b Biểu diễn lực kéo và lực cản tác dụng lên xe ôtô tỉ xích tùy chọn và vẽ xe ôtô là vật hình chữ nhật Câu 4: 3 điểm a Viết công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên và đơn vị của các đ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN VẬT LÝ 8
Câu 1: (2 điểm)
a) Khi nào thì sẽ xuất hiện các lực ma sát nghỉ?
b) Nêu 1 ví dụ cho thấy tác dụng có lợi của lực ma sát nghỉ và nêu biện pháp làm tăng tác dụng cólợi của lực ma sát đó?
Câu 2: (1 điểm)
Để đảm bảo an toàn khi giao thông trên đường bộ, người lái xe phải chạy đúng tốc độ Vì khi ôtôđang chạy nhanh đột ngột thắng gấp, hành khách trên xe bị ngã Em hãy giải thích và cho biết hành kháchngã về phía nào?
Câu 3: (2 điểm)
Một xe ôtô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang Biết độ lớn lựccản lên ôtô bằng 0,5 lần trọng lượng lên ôtô
a) Tính độ lớn lực kéo làm ôtô chuyển động thẳng đều theo phương nằm ngang
b) Biểu diễn lực kéo và lực cản tác dụng lên xe ôtô (tỉ xích tùy chọn và vẽ xe ôtô là vật hình chữ nhật)
Câu 4: (3 điểm)
a) Viết công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức
b) Một người thợ lặn đang ở độ sâu 15 m so với mặt nước Cho biết trọng lượng riêng của nước là
10 000 N/m3, diện tích bề mặt cơ thể người này là 2 m2 Em hãy tính áp lực do nước tác dụng lên người thợlặn, từ đó giải thích vì sao người thợ lặn phải mặc bộ quần áo chịu được áp lực cao
Câu 5: (2 điểm)
Một máy nén thủy lực có diện tích pít-tông nhỏ là S1 = 200 cm2 và diện tích pít-tông lớn là S2 = 2
m2 Tác dụng lên pít-tông nhỏ một lực F1 = 250 N thì có thể nâng được vật có khối lượng tối đa là baonhiêu kg?
HẾT
Họ và tên học sinh:
Số báo danh:
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN VẬT LÝ 8
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (2 điểm)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trượt hoặc lăn khi vật chịu tác dụng (1,0 đ)
b) Áp suất của nước tác dụng lên người thợ lặn:
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - Năm học 2014-2015
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: VẬT LÝ 8
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (1.5 điểm)
Trang 3Thế nào là quán tính? Khi đang đi hoặc chạy và bị vấp té thân người ta bị ngã về phía nào ?
vì sao?
Câu 2 : (2.0 điểm)
Nêu cách biểu diễn lực? Một quyển sách nặng 120g đặt nằm yên trên bàn gỗ quyển sách chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách (Tỷ xích tùy chọn)
Áp dụng: Áp suất của nước biển tác dụng vào một người thợ lặn là 370800pa Hãy tính độ
sâu của người thợ lặn so với mặt nước biển Biết trọng lượng riêng trung bình của nước biển là 10300N/m3
Câu 5 : (1.0 điểm)
Một máy nén thủy lực được dùng để nâng giữ một ô tô Diện tích của pit-tông nhỏ là S1 = 1,5
cm2, diện tích của pit-tông lớn là S2 = 140 cm2 Khi tác dụng lên pit-tông nhỏ một lực là F1 = 240 N thì lực F2 do pit-tông lớn tác dụng lên ô tô là bao nhiêu? Bỏ qua khối lượng của các pit-tông.
Câu 6: (1.0 điểm)
Lúc 10 giờ một người đi xe đạp với vận tốc 10km/h gặp một người đi bộ đi ngược chiều với vận tốc 5km/h trên cùng một đường thẳng Lúc 10 giờ 30 phút người đi xe đạp dừng lại, nghỉ 30 phút rồi quay trở lại đuổi theo người đi bộ với vận tốc như trước Xác định thời điểm khi hai người gặp nhau lần thứ hai.
Hết
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Năm học 2014-2015
MÔN : VẬT LÝ 8
Câu 1:
Trang 4Nêu đúng định nghĩa 0.75 điểm
F S F
1
1 2 2
Vậy hai người gặp nhau lúc 13 giờ 0.25 điểm
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề có 01 trang )
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 8 Thời gian làm bài: 45 phút
( không kể thời gian phát đề )
Câu 1 ( 2,0 điểm )
Thế nào là quán tính? Quán tính của một vật được thể hiện như thế nào?
Dựa trên khái niệm quán tính để giải thích: Khi ôtô đang chuyển động, đột ngột thắng gấp,hành khách trên xe bị ngã về phía nào? Vì sao?
Câu 2 ( 2,0 điểm )
Trang 5Thế nào là lực ma sát? Lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?
Nêu một ví dụ cho thấy tác dụng có hại của lực ma sát và biện pháp làm giảm ma sát này.Nêu một ví dụ cho thấy tác dụng có lợi của lực ma sát và biện pháp làm tăng ma sát này
Câu 3 ( 2,0 điểm )
Thế nào là áp lực? Áp lực có tác dụng càng mạnh khi nào? Đại lượng nào thể hiện tácdụng mạnh yếu của áp lực?
Xe tải chở hàng hóa có khối lượng tổng cộng 10 tấn đậu trên mặt đường nằm ngang Tính
áp suất xe tác dụng xuống mặt đường Biết xe tải có 10 bánh và diện tích tiếp xúc của mỗibánh xe với mặt đường là 250 cm2
Câu 4 ( 2,0 điểm )
Một bồn chứa nước có trọng lượng riêng 10.000 N/m3, cột nước trong bồn cao 10 m, trênmặt nước là không khí có áp suất 100.000 Pa Tính:
a/ áp suất nước tác dụng lên một điểm cách đáy 2 m
b/ áp suất tác dụng lên đáy bồn chứa
Câu 5 ( 2,0 điểm )
Cùng lúc xe gắn máy xuất phát tại A đi về B mất 3 giờ, ôtô xuất phát từ B đi về A với vậntốc 54 km/h Biết hai địa điểm A và B cách nhau 108 km trên cùng đường thẳng
a/ Tính vận tốc xe gắn máy và thời gian ôtô từ B về A
b/ Hai xe gặp nhau sau bao lâu kể từ khi xuất phát? Khi gặp nhau, hai xe cách A bao nhiêukilômét?
HẾT
Học sinh không được sử dụng tài liệuGiám thị không giải thích gì thêm
ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC KIỂM TRA HK I – NĂM HỌC 2014-2015
MÔN VẬT LÝ 8
Câu 1: ( 2,0 điểm )
- Quán tính: tính chất giữ nguyên chuyển động ( trang 36 TLVL ) 0,50đ
- Thể hiện của quán tính:
+ Khi không có lực: Vật đứng yên hoặc chuyển động đều 0,50đ
+ Khi có lực tác dụng: Lực làm biến đổi dần chuyển động 0,50đ
- Ngã về phía trước do chân dừng đột ngột, thân tiếp tục chuyển động 0,50đ
Câu 2: ( 2,0 điểm )
- Các lực cản trở chuyển động, tạo bởi những vật tiếp xúc với nó 0,25đ
- Lực ma sát trượt vật trượt trên vật khác 0,25đ
- Lực ma sát nghỉ giữ vật không trượt, lăn khi chịu tác dụng lực khác 0,25đ
- Ví dụ ma sát có hại , biện pháp làm giảm ma sát 0,50đ
Trang 6- Ví dụ ma sát có lợi , biện pháp làm tăng ma sát 0,50đ
Câu 3: ( 2,0 điểm )
- Là lực nén có phương vuông góc với mặt tiếp xúc 0,25đ
- Đại lượng thể hiện tác dụng của áp lực mạnh yếu gọi là áp suất 0,25đ
Họ tên học sinh :
a- Nêu một ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
b- Một học sinh dùng ống thủy tinh có hai đầu hở (như hình vẽ bên) để lấy hóachất (chất lỏng) làm thí nghiệm Hãy giải thích vì sao khi dùng ngón tay bịt kínđầu trên của ống thuỷ tinh thì hóa chất không bị chảy ra khỏi ống, khi bỏ ngóntay ra khỏi đầu ống thuỷ tinh thì hóa chất lại chảy ra khỏi ống ?
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 7L p ôtô v n t iốp ôtô vận tải ận tải ải
Câu 2: (2 điểm) a Hãy kể các loại lực ma sát đã học Nêu một ví dụ về ma sát có hại. b Lực ma sát nào được sinh ra khi mài dao? Trường hợp này lực ma sát có lợi hay có hại?
Câu 3: (2 điểm) Thế nào là hai lực cân bằng ? Biểu diễn các lực tác dụng vào một vật nặng 0,5kg đang nằm yên trên sàn nhà với tỉ xích tùy chọn (hình vẽ sẵn)
Câu 4: (2 điểm) a Viết công thức tính áp suất (có chú thích) Một quyển sách có kích thước dài 30cm, rộng 20cm nặng 300 gam khi đặt nằm trên mặt bàn sẽ sinh ra áp suất bao nhiêu Pa lên mặt bàn? b Dựa vào công thức tính áp suất, hãy cho biết có những cách nào để làm thay đổi áp suất? Nêu một ví dụ trong thực tế về việc làm thay đổi áp suất
VẬT LÍ LỚP 8
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC MẤT
Trang 8Câu 5: (2 điểm) Một học sinh đạp xe từ nhà đến trường, khi đi đoạn đầu có chiều dài 1,5 km với vận tốc 7,5km/h, đi đoạn đường tiếp theo dài 2500m mất 15 phút a- Tính thời gian học sinh đi đoạn đầu b- Tính vận tốc trung bình của học sinh đạp xe từ nhà đến trường
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN VẬT LÝ - LỚP 8 Câu 1: (2điểm)
a- Nêu được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển 1 điểm
b- Học sinh giải thích được khi bịt ngón tay lên đầu ống thuỷ tinh, áp lực của không
khí tác dụng vào chất lỏng từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột chất lỏng trong
ống nên hoá chất không bị chảy ra ( học sinh chỉ cần giải thích được do áp suất của
khí quyển)
- Khi bỏ ngón tay ra khỏi đầu ống thủy tinh thì khí trong ống thông với khí quyển , áp
suất khí trong ống và áp suất cột hoá chất lớn hơn áp suất khí quyển nên hoá chất chảy
ra khỏi ống ( Học sinh chỉ cần giải thích được do khí trong ống thông với khí quyển)
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 2: (2 điểm)
a Kể được 3 loại: lực ma sát trượt, lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ
- Nêu được 1 ví dụ về ma sát có hại
b Lực ma sát trượt sinh ra khi mài dao
trường hợp này ma sát có ích
0,75 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,25 điểm
Câu 3: (2 điểm)
a Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương
nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
b- Biểu diễn đúng, đủ các yếu tố của hai lực cân bằng tác dụng vào vật
1 điểm 1điểm
Câu 4: (1 điểm)
a- Viết đúng công thức, có chú thích đầy đủ, thiếu chú thích trừ 0,25 điểm
Tính diện tích tiếp xúc : 0,06m2
Tính áp suất p = 50Pa
Lập luận, cách làm sai kết quả đúng thì không chấm điểm
0,50 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
b- Có thể làm thay đổi áp suất bằng cách thực hiện một hoặc cả hai cách sau đây:
thay đổi áp lực ( tăng hoặc giảm áp lực )
thay đổi diện tích tiếp xúc ( tăng hoặc giảm diện tích bị ép)
- Nêu được một ví dụ ứng dụng thực tế của việc làm tăng hoặc giảm áp suất
0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm
Trang 92 1
t t
s s
= 01,,2502,,255 = 8,9km/hCông thức cách làm đúng chấm 0,5 điểm, kết quả tính đúng chấm 0,5 điểm cho mỗi
đáp số
1 điểm
1 điểm
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN 6
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN VẬT LÝ - LỚP 8.
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 (2 điểm)
- Tốc độ cho biết điều gì và được xác định như thế nào?
- Viết công thức tính tốc độ Cho biết tên và đơn vị các đại lượng trong công thức.
Câu 2 (1 điểm)
- Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ ?
- Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực F ở hình 1.
Câu 3 (1,5 điểm)
- Kể tên các loại lực ma sát mà em đã học?
- Trong các trường hợp dưới đây, loại lực ma sát nào đã xuất hiện?
a/ Kéo một hộp gỗ trượt trên mặt bàn.
b/ Đặt một cuốn sách lên mặt bàn nằm nghiêng so với phương ngang, cuốn sách vẫn đứng yên.
c/ Một quả bóng lăn trên mặt đất.
Câu 4 (1 điểm)
Một người đang chạy bị vấp té, người đó sẽ ngã về phía nào? Vì sao?
Câu 5 (3 điểm)
Một bình hình trụ cao 0,6 m chứa đầy dầu
a/ Tính áp suất của dầu lên đáy bình và ở điểm A cách đáy bình 20 cm.
b/ Tính áp lực của dầu lên đáy bình Biết diện tích đáy (bên trong) của bình là 150 cm2.
Biết trọng lượng riêng của dầu là 8 000 N/m3.
Câu 6 (1,5 điểm)
Một miếng sắt có thể tích 0,002 m3 được nhúng chìm trong nước
a/ Tính lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng vào miếng sắt
b/ Nếu miếng sắt được nhúng ở những độ sâu khác nhau, thì lực đẩy Ác-si-mét có thay đổi không? Tại sao?
Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3.
- Hết
-F10N
AHình 1
300
Trang 10F1A
Hình 1
Trang 11PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN 6
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN V T LÝ L P 8ẬT LÝ LỚP 8 ỚP 8Câu 1 (2 điểm)
- Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
- Tốc độ được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính tốc độ.
- Tên và đơn vị các đại lượng trong công thức.
Câu 2 (1 điểm)
- Lực là một đại lượng véc tơ vì lực có độ lớn, phương và chiều.
- Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực F:
b/ Nếu miếng sắt được nhúng ở những độ sâu khác nhau, thì lực đẩy Ác-si-mét
không thay đổi Vì lực đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất
lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, không phụ thuộc vào độ sâu.
(*Học sinh chỉ trả lời không giải thích không cho điểm)
-0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,75đ
0,75đ
0,25đ 0,75đ
1đ 0,25đ 0,75đ 0,25đ 0,75đ
1đ
0,5đ
Trang 12a Áp suất là gì, nêu công thức và ý nghĩa đơn vị từng đại lượng?
b Hãy giải thích hiện tượng khi đi qua chỗ bùn lầy, người ta thường dùng một tấm ván đặt lên trên để đi?
Một bể cao 1,5m chứa đầy nước Nước có trọng lượng riêng là 10000N/m3.
a) Tính áp suất của nước tác dụng lên đáy bể.
b) Tính áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy bể 80cm.
+ Quãng đường ô tô đi từ B đến C?
+ Tốc độ trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động?
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKI
NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN VẬT LÝ LỚP 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Trang 13- Thế nào là lực ma sát? Kể tên các loại lực ma sát mà em đã học.
- Nêu những tác hại của lực ma sát và biện pháp để làm giảm lực ma sát đó.
Câu 3 ( 3 điểm):
Cho một cái ống có độ cao đủ lớn.
a) Người ta đổ thủy ngân vào ống sao cho mặt thủy ngân cách đáy ống 0,46 cm Tính áp suất
do thủy ngân tác dụng lên đáy ống và lên điểm A cách đáy ống 0,14 cm Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3.
Trang 14b) Để tạo ra một áp suất ở đáy ống như câu a, phải đổ nước vào ống đến mức nào? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.
Câu 4 ( 2 điểm):
Treo một vật vào lực kế, khi để ngoài không khí thì lực kế chỉ 4,5 N Khi nhúng vật vào bình tràn chứa đầy nước làm 150 cm3 nước tràn ra ngoài.
a) Tính lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên vật.
b) Hãy cho biết khi đó lực kế chỉ bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.
Câu 5 ( 2 điểm):
- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
- Viết công thức tính tốc độ trung bình của chuyển động không đều Nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức.
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2014 – 2015
Môn: VẬT LÝ - LỚP 8Câu 1: (1,5đ )
- Quán tính là tính chất của một vật giữ nguyên chuyển động khi không có lực tác dụng và chỉ thay
đổi dần chuyển động khi có lực tác dụng (0,5 đ)
- Khi đi hoặc chạy nếu bị vấp thân người ngã về phía trước
Vì khi bị vấp phần chân dừng lại đột ngột, còn phân thân người do có quán tính chưa kịp thay đổi chuyển động nên tiếp tục chuyển động về phía trước.Do đó thân người chúi về phía trước (1 đ)
( sai ,hoặc thiếu 1 ý – 0,25đ )
Trang 15a) Lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên vật.
FA = d.V = 0,00015 10000 = 1,5 (N) (0,5đ-0,5đ)
b) Số chỉ của lực kế
F = P – FA = 4,5 – 1,5 = 3 (N ) (0,5đ -0,5đ)
Câu 5: ( 2 điểm)
- Chuyển động đều là chuyển động có tốc độ không thay đổi theo thời gian (0,5đ)
- Chuyển động không đều là chuyển động có tốc độ thay đổi theo thời gian (0,5đ)
- Công thức : (0,5đ -0,5đ)
vtb =
t
s
trong đó: s là quãng đường đi được (m)
t là thời gian ( s), vtb là tốc độ trung bình (m/s)
UBND HUYỆN BÌNH CHÁNH KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2014 - 2015
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn: Vật lý – Lớp 8
Ngày kiểm tra: 17/12/2014
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2 điểm)
Một người đi xe máy từ A đến B dài 10km hết 15 phút, sau đó lại tiếp tục đi từ B đến C dài 6km với vận tốc30km/h
a Tính thời gian xe máy đi hết quãng đường từ B đến C
b Tính vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường từ A đến C
Câu 2: (3 điểm)
Một hồ nước hình hộp chữ nhật cao 2,4m chứa đầy nước
a Tính áp suất của nước tác dụng lên đáy hồ Biết trọng lượng riêng của nước là 10.000N/m3
b Tính áp suất của nước tác dụng lên điểm A nằm cách đáy hồ 1m
c Nếu làm lượng nước trong hồ giảm đi một nửa thì lúc này áp suất nước tác dụng lên đáy hồ tăng haygiảm?
Câu 3: (1,5 điểm)
Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hình vẽ sau:
Câu 4: (2 điểm)
a Hãy kể tên các loại lực ma sát mà em đã học và cho biết mỗi lực ma sát đó sinh ra khi nào ?
b Giải thích vì sao các bánh xe đều phải có khía rãnh
F10N
Trang 16Câu 5: (1,5 điểm)
Trình bày những hiểu biết của em về áp suất khí quyển Từ đó hãy cho biết khi bịt chặt lỗ nhỏ trên nắp củabình nước tinh khiết thì nước có chảy ra bình thường được hay không ? Giải thích