1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng quản trị thương hiệu chương 4 lâm hồng phong, MBA

39 528 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 878,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keller định nghĩa “định vị là hành động thiết kế sản phẩm và hình ảnh của công ty nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt trong tâm trí của khách hàng mục tiêu” ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU...  Đị

Trang 1

QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU

Prepared by: Lâm Hồng Phong - MBA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

CHƯƠNG 4 ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU

Trang 3

ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU

Trang 4

ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU

Trang 5

Philip Kotler và Kevin L Keller định nghĩa

“định vị là hành động thiết kế sản phẩm và hình ảnh của công ty nhằm chiếm được một

vị trí đặc biệt trong tâm trí của khách hàng mục tiêu”

ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU

Trang 6

 Định vị thương hiệu thực chất là gì?

 Giới thiệu thương hiệu

 Xác định khách hàng mục tiêu

 Mục đích mua hàng của khách hàng

 Khẳng định sự ưu việt của thương hiệu

 Chứng minh tính ưu việt của thương hiệu

 Các bước phải làm khi định vị thương hiệu

 Xây dựng khung tham chiếu

 Xây dựng bản tuyên bố- hay tuyên ngôn – định vị

ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU

Trang 7

Khung tham chiếu là một tập hợp những thông tin quan trọng nhất liên quan đến một thương hiệu.

Nó cho biết thương hiệu đó thuộc chủng loại sản phẩm gì, nó báo hiệu cho người tiêu dùng mục tiêu mà nó sẽ phục vụ Quan trọng nhất là nó xác định các thương hiệu mà nó sẽ phải cạnh tranh trong ngành hàng.

Xây dựng khung tham chiếu (competitive frame of refference)

Trang 8

Tuyên bố tư cách thành viên

So sánh một thương hiệu với một đối thủ cạnh tranh

Google+ làm cho việc chia sẻ trên web giống chia sẻ

trong cuộc sống thực hơn.

Xây dựng khung tham chiếu (tt)

Trang 9

Mở rộng khung tham chiếu

Trang 10

 Điểm tương đồng

 Gắn liền tư cách thành viên

 Hạn chế / loại trừ tính độc đáo của đối thủ

 Điểm khác biệt

 Làm nổi bật thương hiệu trong ngành hàng

đó và phải đáp ứng các tiêu chuẩn:

– Phải mang tính thiết thực– Phải mang tính đặc biệt– Đáng tin cậy

LỰA CHỌN ĐIỂM KHÁC BIỆT VÀ

ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG

Trang 11

 Nguyên tắc tạo khác biệt

 Tính khả thi.

 Phải có khả năng thực hiện được.

 Có thể truyền thông được.

Bia tươi Crazy không làm từ lúa mạch, nó được ủ từ một loại hạt

mà trong tự nhiên nó được xem là vua của cácloài hạt, chỉ cần tìm hiểu quá trình gieo trồng thôi bạn đã phải công

nhận đây là giống cây chưa từng được biết

đến trong ngành công nhiệp bia, loài cây

mà các giống cây có hạt khác phải ganh tị !!!

 Có tính bền vững

LỰA CHỌN ĐIỂM KHÁC BIỆT

Trang 12

 Chọn mức độ khác biệt

 Khác biệt trong thuộc tính thương hiệu: Ví

dụ Mountai Dew chứa hàm lượng cafein cao nhất

 Khác biệt lợi ích của thương hiệu : Sunsil mang lại cho bạn mái tóc óng mượt như tơ

 Khác biệt trong giá trị thương hiệu mang lại: Revlon mang đến “những ước mơ”

LỰA CHỌN ĐIỂM KHÁC BIỆT

Trang 13

Tương quan nghịch giữa các thuộc tính hay lợi ích của thương hiệu.

 Giá thấp – Chất lượng cao

 Mạnh mẽ – An toàn

 Hiệu nghiệm – Êm, nhẹ nhàng (thuốc)

 Khác biệt – Đơn giản

 Dễ tìm gặp – Độc đáo (không đụng hàng)

Lưu ý !

Trang 16

• Chiến lược định vị theo vai trò của công ty trên thị trường mục tiêu

– Dẫn đầu thị trường

• Gia tăng tổng nhu cầu thị trường bằng việc tìm

kiếm những người tiêu dùng mới, công dụng mới

• Bảo thị phần hiện tại của mình bằng những hành

động tự vệ và tiến công

– Thách thức thị trường

• Cố vượt qua hay tiến sát người dẫn đầu

• We are Number 2, why go with us, we try harder

CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU

Trang 17

• Chiến lược định vị theo vai trò của công ty trên thị trường mục tiêu

– Theo sau thị trường

• Dựa vào ý tưởng của người dẫn dầu

Trang 18

• Chiến lược định vị theo cách xác định vị trí thương hiệu

– Chiến lược củng cố

• Hình thức minh hoạ

• Kỹ thuật chuyển bậc

– Chiến lược đòn bẩy

• Dựa vào những liên tưởng đã có sẵn của người tiêudùng để mở rộng sang các chủng loại khác

– Tái định vị thương hiệu

• Thay đổi/ hướng suy nghĩ của khách hàng theo mộthướng khác

CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU

Trang 19

• Chiến lược định vị theo phối thức marketing

– Định vị theo phẩm chất & giá cả

CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU

Trang 20

• Các bước định vị thương hiệu

• Lựa chọn điểm tương đồng, điểm khác biệt

• Viết bản tuyên ngôn định vị

Trang 21

CHƯƠNG 3

TẠO DỰNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU

Trang 22

CÁC NGUỒN TẠO RA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU

1 Sự lựa chọn ban đầu các thành phần

thương hiệu hay bản sắc thương hiệu;

2 Các sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động

marketing đi cùng các sản phẩm dịch vụ đó;

3 Các liên tưởng khác không trực tiếp được

chuyển tải vào thương hiệu nhưng được kết nối thông qua các thực thể khác.

Trang 23

1 LỰA CHỌN CÁC THÀNH PHẦN

NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU

• Các thành phần thương hiệu gồm:

 Tên thương hiệu ( brand name)

 Biểu trưng (logo) hoặc biểu tượng (symbol)

Trang 26

TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CÁC THÀNH PHẦN

THƯƠNG HIỆU (tt)

Trang 27

TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CÁC THÀNH PHẦN

THƯƠNG HIỆU (tt)

Trang 28

TÊN HIỆU (BRAND NAME)

• Tên hiệu là thành phần cơ bản nhất và là trung tâm của mọi liên tưởng đến thương hiệu

• Ba chức năng của tên thương hiệu

Giúp nhận diện một sản phẩm hay dịch vụ

Chuyển tải thông điệp đến khách hàng thông qua chất

lượng mô tả của tên hiệu hay qua những liên tưởng gắn liền với cái tên đó được hình thành qua thời gian

Là cơ sở pháp lý, là tài sản hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Trang 29

ĐỂ GIA TĂNG NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU

Trang 30

Gợi lên các lợi ích của thương

hiệu

Chất lượng thương hiệu

Ý nghĩa trừu tượng…

Không

chỉ là tên

ĐỂ GIA TĂNG CÁC LIÊN TƯỞNG THƯƠNG HIỆU

Trang 31

Tự do Liên tưởng Mô tả

PHONG CÁCH ĐẶT TÊN CHO SẢN PHẨM / DỊCH VỤ

Trang 32

Thủ tục đặt tên cho sản phẩm & dịch vụ

Trang 33

Kết hợp giữatên và hình ảnh

Các dạng thiết kế logo hay symbol

Trang 34

gia tăng khả năng nhận biết thương

Trang 35

CÁC THÀNH PHẦN NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU KHÁC

Slogan

• Slogan (khẩu hiệu) có thể là một chiếc cầu nối giữa khách hàng và thương hiệu, nó

chuyển tải ý nghĩa của thương hiệu , thể

hiện tầm nhìn của thương hiệu, lời hứa của thương hiệu hay đơn giản là mô tả hay giới thiệu với người tiêu dùng về thương hiệu

Trang 36

CÁC THÀNH PHẦN NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU KHÁC (TT)

“The world's local bank”

‘We are number 2’

không lo bị nóng “

Trang 37

CÁC THÀNH PHẦN NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU KHÁC (TT)

Thiết kế/bao bì/nhạc hiệu

Trang 38

– Giá trị cảm nhận đ/v khách hàng (giá cao vị thế xh)

• Kênh phân phối

– Gia tăng liên tưởng thương hiệu

• Chiêu thị/truyền thông

2 SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG

MARKETING ĐI KÈM

Trang 39

3 XÂY DỰNG GTTH QUA MỘT THỰC THỂ KHÁC

Ngày đăng: 05/12/2015, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người dùng - Bài giảng quản trị thương hiệu  chương 4   lâm hồng phong, MBA
nh ảnh người dùng (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm