Giá trị thương hiệu Khái niệm giá trị thương hiệu Nhận biết thương hiệu Chất lượng được cảm nhận Sự trung thành của khách hàng Các liên tưởng thương hiệu Những khó khăn
Trang 1QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
Ths Đặng Đình Trạm
ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Chương 2 Đặc tính thương hiệu
Định vị thương hiệu
Giá trị thương hiệu
(4 tiết)
Trang 21 Đặc tính thương hiệu
Khái niệm đặc tính thương hiệu
Bốn khía cạnh tạo nên đặc tính thương hiệu
Đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu
2 Định vị thương hiệu
Khái niệm định vị thương hiệu
Tiến trình định vị thương hiệu
Các chiến lược định vị căn bản
Tái định vị thương hiệu
Những sai lầm tiềm ẩn trong định vị thương hiệu
3 Giá trị thương hiệu
Khái niệm giá trị thương hiệu
Nhận biết thương hiệu
Chất lượng được cảm nhận
Sự trung thành của khách hàng
Các liên tưởng thương hiệu
Những khó khăn trong việc tạo dựng giá trị thương hiệu
1.2
NỘI DUNG
Trang 31.1 Khái niệm đặc tính thương hiệu - Brand Identity
Brand identity – Phong cách (đặc tính) thương hiệu là tập hợp các yếu tố về nhận dạng và cảm nhận ấn tượng về một thương hiệu
Nó được thể hiện thông qua truyền thông, giao tiếp và biểu
tượng
Truyền thông: Sản phẩm mang thương hiệu; trưng bày; cơ sở vật
chất; các thông điệp truyền thông
Giao tiếp: Hành vi ứng xử trong các mối quan hệ; quan hệ cộng
đồng; xử lý tình huống bất định của thị trường
Biểu tượng: Hệ thống nhận diện; hình ảnh cảm nhận
ĐẶC TÍNH THƯƠNG HIỆU
Trang 4
1.4
ĐẶC TÍNH THƯƠNG HIỆU
Trang 5Mô hình kế hoạch hóa nhận diện thương hiệu (theo Aaker) ĐẶC TÍNH THƯƠNG HIỆU
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU
Phân tích khách hàng
* Xu hướng; động cơ mua hàng; những
nhu cầu chưa được thỏa mãn; phân
khúc khách hàng…
Phân tích cạnh tranh
* Phân tích đặc tính/hình ảnh thương hiệu đối thủ cạnh tranh; phân tích chiến lược áp dụng và các điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh…
Phân tích bản thân doanh nghiệp
* Phân tích tình hình hiện tại về hình ảnh và đặc tính thương hiệu của công ty; tính kế thừa; điểm mạnh và điểm yếu; các giá trị của tổ chức
HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
Trang 6Mô hình kế hoạch hóa nhận diện thương hiệu (theo Aaker) ĐẶC TÍNH THƯƠNG HIỆU
HỆ THỐNG PHÁT TRIỂN NHẬN DẠNG THƯƠNG HIỆU
THỰC HIỆN
Lựa chọn các phương án Biểu tượng và thông điệp Kiểm tra
Trang 71.2 Bốn khía cạnh tạo nên đặc tính thương hiệu
(1) Thương hiệu - như một sản phẩm
Các thuộc tính của sản phẩm luôn là bộ phận quan trọng cấu thành nên đặc tính của một thương hiệu, bởi đây là những yếu tố cơ bản liên quan trực tiếp đến quyết định chọn nhãn hiệu và đánh giá chất lượng của khách hàng
(2)Thương hiệu - như một tổ chức
Khía cạnh thương hiệu với tư cách là một tổ chức tập trung vào đặc tính của tổ chức hơn là vào sản phẩm hay dịch vụ của họ Các đặc tính của một tổ chức có thể là sự đổi mới, dẫn đầu về chất lượng, hoặc là bảo vệ môi trường Những đặc tính này có thể được làm nổi bật thông qua các nhân viên, văn hóa kinh doanh và các chương trình truyền thông của công ty
ĐẶC TÍNH THƯƠNG HIỆU
Trang 81.2 Bốn khía cạnh tạo nên đặc tính thương hiệu
(3) Thương hiệu - như một con người (cá tính thương hiệu)
Cũng giống như một con người, thương hiệu cũng có thể cảm nhận với các cá tính như tính vượt trội, tính cạnh tranh, độc đáo – ấn tượng, tin cậy, hài hước, hóm hỉnh, năng động, cầu kỳ hay trẻ trung, hoặc trí tuệ
(4) Thương hiệu - như một biểu tượng
Một biểu tượng ấn tượng và sâu sắc có thể làm cho nó dễ dàng được gợi nhớ và chấp nhận
Bất kỳ cái gì đại diện cho một thương hiệu đều có thể là một biểu tượng, thậm chí có thể bao gồm các chương trình
1.8
ĐẶC TÍNH THƯƠNG HIỆU
Trang 91.3 Đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu
Hình ảnh là kết quả của sự tưởng tượng và hình dung của một
nhóm công chúng nào đó về một sản phẩm, một thương hiệu, một công ty hay một quốc gia Hình ảnh thương hiệu cho ta biết cách thức công chúng giải mã các dấu hiệu của thương hiệu thông qua các sản phẩm, dịch vụ và các chương trình truyền thông, quảng cáo của nó
Tập hợp của các yếu tố phong cách tạo ra một hình ảnh thương
hiệu trong nhận thức của công chúng
HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU
Trang 10Mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu
TẢI
CẠNH TRANH
HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU
NGƯỜI GỬI TRUYỀN THÔNG NGƯỜI NHẬN
Trang 112.1 Khái niệm định vị thương hiệu
Định vị thương hiệu: “Hành động thiết kế sản phẩm và hình ảnh của thương hiệu để nó giữ một vị trí khác biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu”
Trang 12Ví dụ: Định vị thương hiệu ô tô
1.12
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 132.2 Tiến trình định vị thương hiệu
Cần xác định đâu là vị trí và các đặc điểm mà các liên kết thương hiệu có sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh?
Người làm marketing cần phải biết được:
(1) Khách hàng / người tiêu dùng mục tiêu là ai?
(2) Đối thủ cạnh tranh chính là ai?
(3) Thương hiệu khác đối thủ cạnh tranh như thế nào?
(4) Thương hiệu giống với đối thủ cạnh tranh như thế nào?
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 142.2 Tiến trình định vị thương hiệu
(1) Khách hàng / người tiêu dùng mục tiêu là ai?
Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu:
Trang 152.2 Tiến trình định vị thương hiệu
(1) Khách hàng / người tiêu dùng mục tiêu là ai?
Ví dụ phân đoạn thị trường kem đánh răng
Có 4 phân khúc chính:
Cảm giác: Tìm kiếm hương vị và hình thức sản phẩm
Giao tiếp xã hội: Tìm độ sáng của răng
Người lo ngại: Tìm kiếm phòng chống sâu răng
Người độc lập: Tìm kiếm giá thấp
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 162.2 Tiến trình định vị thương hiệu
(2) Đối thủ cạnh tranh chính là ai?
Xác định đối thủ cạnh tranh:
1.16
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 172.2 Tiến trình định vị thương hiệu
(3) Thương hiệu khác đối thủ cạnh tranh như thế nào?
Xác định những điểm khác biệt (Poins of difference – PODs)
Là những liên tưởng (thuộc tính hay lợi ích) mạnh, thuận lợi,
độc đáo đối với một thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng
Đề nghị bán hàng độc đáo và lợi thế cạnh tranh khác biệt
Nhiều kiểu PODs khác nhau: giá, chất lượng, dịch vụ, công
nghệ,
PODs tạo nên sự khác biệt (vượt trội so với đối thủ cạnh tranh)
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 182.2 Tiến trình định vị thương hiệu
(4) Thương hiệu giống với đối thủ cạnh tranh?
Xác định những điểm giống nhau (Points of parity - POPs)
sẻ với các thương hiệu khác Có 2 loại POPs:
• POPs chủng loại: Những liên tưởng mà người tiêu dùng coi
là cần thiết về mặt pháp lý và đáng tin cậy khi cung ứng sản phẩm trong một chủng loại sản phẩm hay dịch vụ
• POPs cạnh tranh: Những liên tưởng được thiết kế để phủ
nhận những điểm khác biệt của đối thủ cạnh tranh
• POPs tạo ra niềm tin đủ tốt ( so với tiêu chuẩn của một chủng
loại sản phẩm hoặc các thương hiệu khác, như là điều kiện cần để được người tiêu dùng chấp nhận)
1.18
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 192.3 Các chiến lược định vị thương hiệu căn bản
1) Lựa chọn định vị rộng cho thương hiệu:
Trở thành nhà sản xuất sản phẩm độc đáo phân biệt với các sản phẩm khác
Dẫn đầu về giá thành thấp nhất
Khai thác thị trường chuyên biệt hay trở thành người phục vụ các thị trường chuyên biệt
2) Lựa chọn định vị đặc thù cho thương hiệu:
Là cách định vị dựa vào các khả năng tốt nhất về sản phẩm của mình như: chất
lượng, kết quả, uy tín, sử dụng bền, an toàn, nhanh, dễ sử dụng, thuận tiện, kiểu dáng, phong cách, tốt nhất
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 202.3 Các chiến lược định vị thương hiệu căn bản
3) Lựa chọn định vị giá trị cho thương hiệu sản phẩm:
Đắt tiền hơn để có chất lượng tốt hơn
Giữ nguyên giá nhưng chất lượng cao hơn
Giữ nguyên chất lượng nhưng giá rẻ hơn
Giảm bớt tính năng và giảm bớt giá đi nhiều
Chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn
4) Triển khai các chủ trương tổng giá trị cho thương hiệu sản phẩm:
Là một dạng định vị toàn diện, nó phải bao hàm được nhiều định vị đơn lẻ hợp thành Công ty tập trung định vị dịch vụ hậu mãi của mình, làm cho giá trị hữu dụng của sản phẩm tăng lên
1.20
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 212.3 Các chiến lược định vị thương hiệu căn bản
Bản đồ định vị thương hiệu dựa trên 1 thuộc tính
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Bắt sóng
tốt
Bắt sóng kém
Trang 222.3 Các chiến lược định vị thương hiệu căn bản
Bản đồ định vị thương hiệu dựa trên 2 thuộc tính
Nokia
Samsung
Nhỏ gọn
To lớn
Trang 232.3 Các chiến lược định vị thương hiệu căn bản
Bản đồ định vị thương hiệu dựa trên đa thuộc tính
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Game Music Photo Phone Samsung
Trang 242.3 Các chiến lược định vị thương hiệu căn bản
Bản đồ định vị thương hiệu dựa trên đa thuộc tính
Âm thanh hay
Bắt sóng tốt Nhiều games
Chụp ảnh đẹp Nhiều tính năng
Trang 252.4 Tái định vị thương hiệu
Tái định vị là việc định vị lại một thương hiệu đã trở nên
cũ theo thời gian do:
Những thay đổi về quan niệm, lối sống, trình độ của khách
hàng mục tiêu:
• Các liên tưởng về thương hiệu trở nên lạc hậu, ít hấp dẫn
• Nhận thức về nhu cầu, lợi ích tìm kiếm thay đổi
Sự xuất hiện các thương hiệu cạnh tranh
Phát triển về công nghệ
Tái định vị là xác định lại tiêu thức định vị, thiết lập lại bản đồ định vị nhằm định hướng lại công tác truyền
thông xác lập hình ảnh cho thương hiệu
TÁI ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 262.5 Những sai lầm tiềm ẩn trong định vị thương hiệu
Sai lầm định vị thương hiệu cơ bản là để ý quá nhiều đến tính khác biệt của sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ mà không quan tâm đến các vấn đề quan trọng khác, mặc dù ta không thể phủ nhận được sự khác biệt hay đặc điểm riêng của hàng hoá sẽ có tác động nhất định, đặc
biệt đối với các hàng hoá ra đời muộn, chịu nhiều áp lực
1.26
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 272.5 Những sai lầm tiềm ẩn trong định vị thương hiệu
Các lỗi thường gặp khi định vị:
Định vị quá thấp: Thất bại trong việc thể hiện lợi ích chính hay lý do để mua sản
phẩm
Định vị quá cao: Người mua có thể có một hình ảnh quá đẹp về thương hiệu đó
Định vị không thích hợp: Đưa ra một lợi ích mà chỉ có rất ít khách hàng quan tâm đến
Định vị gây nghi ngờ: Đưa ra một lợi ích mà mọi người nghi ngờ không biết
thương hiệu công ty có thể thật sự cung cấp được hay không
Định vị không rõ ràng: Đưa ra hai hoặc nhiều hơn hai lợi ích mà chúng lại mâu thuẫn nhau, điều này có thể do thay đổi quảng cáo quá nhanh chóng hoặc thay đổi
vị trí định vị thương hiệu quá nhiều lần
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 283.1 Khái niệm giá trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu được hiểu là những giá trị đặc thù mà thương
hiệu mang lại cho những đối tượng liên quan (bản thân doanh
nghiệp, khách hàng, cổ đông, nhân viên…)
Các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu:
1.28
GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
• Nhận biết thương hiệu
• Liên tưởng thương hiệu
• Chất lượng cảm nhận
• Trung thành thương hiệu
Tài sản
vô hình (Brand equity)
Tài sản hữu hình (Brand Assets)
Trang 293.2 Nhận biết thương hiệu
Các cấp độ nhận biết thương hiệu
GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Nhớ ra ngay
Nhớ ra
Nhận ra
Không nhận ra
Trang 303.2 Nhận biết thương hiệu
NHẬN RA THƯƠNG HIỆU
Khách hàng nhận ra những thương hiệu của một loại sản phẩm
trong số các thương hiệu Sự liên tưởng đến sản phẩm ở cấp độ này còn thấp
Ví dụ: Trong những thương hiệu sau, thương hiệu nào là của sản phẩm bia?
Honda, Future, Yamaha, Vinataba,
555, Habeco, Huda, LaRue, Sanyo, Dell
1.30
GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 313.2 Nhận biết thương hiệu
NHỚ RA THƯƠNG HIỆU
Khách hàng tự kể ra (nhớ ra) được những thương hiệu liên quan đến một loại sản phẩm nào đấy Sự liên tưởng ở đây rõ ràng cao hơn
nhiều
Ví dụ: Hãy kể ra những thương hiệu laptop bạn biết?
GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 323.2 Nhận biết thương hiệu
NHỚ RA NGAY THƯƠNG HIỆU
Khách hàng nhớ ra ngay thương hiệu của loại sản phẩm nào đó
Thương hiệu đầu tiên được nhớ đến được ghi nhận có sự liên tưởng mạnh nhất
Ví dụ: Thương hiệu nào cho xe máy?
Thương hiệu bị ghét nhất đôi khi lại được nhắc đến đầu tiên
1.32
GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 333.2 Nhận biết thương hiệu
GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Nhớ
ra ngay
Nhớ ra Nhận ra Không nhận ra
Xây dựng thương hiệu cần làm sao để gia tăng khả năng biết đến thương hiệu của khách hàng và công chúng
Trang 34cơ sở
hạ tầng
Qui trình
và quản lý nội bộ
Trình độ, tay nghề của nhân viên
Kỹ thuật công nghệ ứng dụng
Nguồn nguyên vật liệu
Chất lượng
kỹ thuật
Chất lượng kỹ thuật được quyết định bởi nội bộ doanh nghiệp
và được đo lường bằng hệ thống kiểm soát đánh giá nội bộ
Trang 35cảm nhận trong
thực tế tiêu dùng
Chất lượng cảm nhận được hình thành khi lợi ích cảm nhận cao hơn
hoặc ngang bằng với lợi ích tìm kiếm
Chất lượng cảm nhận được quyết định bởi cả nội bộ doanh nghiệp và
Trang 36•Mua và sử dụng lặp lại
•Ưa thích hơn
•Phù hợp với tính cách, vị thế
Trung thành theo thói quen, tính tiện lợi, rẻ
Trung thành vì tính vượt trội về lợi ích chức năng
Trung thành vì tính vượt trội về lợi ích xúc cảm
Trang 373.5 Các liên tưởng thương hiệu
GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Sử dụng
Vận hành
Tương tác
Đồng nhất
Liên tưởng thương hiệu
Tình huống tiêu dùng, hành vi sử dụng, tính tiện lợi
Khả năng cung cấp những lợi ích chức năng của sản phẩm/dịch vụ
Thể hiện một tính cách, lối sống, vị thế xã hội cho người sử dụng
Dễ mua, đại chúng, quan hệ chăm sóc khách hàng tốt
Liên tưởng thương hiệu là những cảm nhận, niềm tin và kiến thức
mà người tiêu dùng có được về thương hiệu
Trang 383.6 Những lợi ích từ một thương hiệu có giá trị
Cơ hội được lựa chọn cao
Cơ hội truyền thông truyền miệng Phân biệt với sản phẩm khác
Liên tưởng
thương hiệu
Thể hiện một phong cách
Nhận dạng sự tương thích với nhu cầu
Đảm bảo độ tin cậy trong tiêu dùng
Hình thành động cơ tiêu dùng
Hình thành một niềm tin, thái độ tích cực từ phía khách hàng
Cơ sở cho tính trung thành cao
Tạo ra sự khác biệt cho thương hiệu
An tâm trong tiêu dùng
Giảm chi phí tiếp thị
Bảo vệ thị phần
Khả năng sinh lời cao
Trang 393.7 Những khó khăn trong việc tạo dựng giá trị thương hiệu
GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Thị trường
và truyền thông phân
Sức ép cạnh
tranh giá
Quan hệ phức tạp giữa các thương hiệu
Áp lực lợi
nhuận ngắn
hạn
Khó khăn trong sáng
Cạnh tranh nở
rộ Khó khăn thay
đổi chiến lược