MỤC LỤC PHẦN I – QUY CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH VỀ AN TÒAN LAO ĐỘNG Trang Chương I - Qui chế về tổ chức dây chuyền xếp dỡ và thực hiện QTCNXD 4 Chương II - Qui định về công tác chuẩn bị nơi
Trang 1TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CẢNG SÀI GÒN
QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XẾP DỠ
Trang 2
MỤC LỤC PHẦN I – QUY CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH VỀ AN TÒAN LAO ĐỘNG
Trang Chương I - Qui chế về tổ chức dây chuyền xếp dỡ và thực hiện QTCNXD 4
Chương II - Qui định về công tác chuẩn bị nơi làm việc 13
Chương III -Qui định về an toàn lao động đối với các đối tượng tham gia 15
QTCNXD
Chương IV -Các qui định an toàn đối với từng thao tác trong QTCNXD 18
Chương V -Qui định về xếp dỡ bảo quản hàng nguy hiểm độc hại ở Cảng 28
Bảng thống kê các loại CCXD của Cảng Sài gòn
PHẦN II- CÁC QUI TRÌNH XẾP DỠ
1 - QTCNXD hàng bột, sữa,mica,hóa chất trọng lượng 25 – 50 kg 36
2 - QTCNXD lương thực 50 kg 39
3 - QTCNXD lương thực 50 kg đóng container 42
4 - QTCNXD hàng nông sản trọng lượng 50-80 kg 44
5- QTCNXD hàng bao ciment 50kg ( bao giấy) 46
6- QTCNXD hàng bao phân bón 50kg 49
7- QTCNXD hàng bao đường,hoá chất,hạt nhựa,ciment (bao ny lon) 50kg 52
8- QTCNXD hàng gạo trọng lượng 1000kg 55
9- QTCNXD hàng ciment trọng lượng 1500kg 57
10- QTCNXD hàng sôda trọng lượng 1000kg 59
11- QTCNXD thép ống,thép hình 61
12- QTCNXD thép cây bó dài 64
13- QTCNXD thép phôi dài 67
14- QTCNXD thép tấm kiện, tấm đơn 70
15- QTCNXD thép dây cuộn 73
16- QTCNXD thép tấm cuộn 75
17- QTCNXD thép vụn, phế liệu 78
18- QTCNXD gang thỏi rời, gang thỏi trong bao PP 80
19- QTCNXD hàng than đá rời các loại 82
20-QTCNXD hàng clinker 84
21- QTCNXD phân bón rời các loại 85
22- QTCNXD đóng gói phân bón rời 88
23- QTCNXD hàng cám và thức ăn gia súc rời 91
24- QTCNXD đóng gói hàng cám và thức ăn gia súc 93
25- QTCNXD Lúa mì rời 96
26- QTCNXD gỗ cây 98
27- QTCNXD gỗ ván xẻ 101
28- QTCNXD gỗ lạng 103
29- QTCNXD gỗ ván sàn 105
30- QTCNXD kiện carton dưới 50kg 107
31- QTCNXD hàng bách hóa khô trong bao bì carton 109
32- QTCNXD cao su trọng lượng dưới 100kg 111
33- QTCNXD kiện cao su trọng lượng 1000kg 113
34- QTCNXD kiện thiết bị ,phụ tùng trọng lượng dưới 1000kg
Trang 3
35- QTCNXD hàng thực phẩm ,rau quả, hải sản tươi sống 115
trọng lượng dưới50 kg
36- QTCNXD hàng thùng hình trụ:nhiên liệu hóa chất đựng 117
trong thùng kim lọai
Trang 4PHẦN I
QUI CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH
VỀ AN TÒAN LAO ĐỘNG
Trang 5VÀ THỰC HIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XẾP DỠ
I-NGUYÊN TẮC CHUNG:
Điều 1: Sản phẩm cuối cùng của công tác xếp dỡ ở cảng là hoàn tất công tác
xếp dỡ hàng hóa cho một con tàu, tức là giải phóng xong một con tàu Thời gian giải phóng tàu trong công đoạn xếp dỡ tại cảng được tính từ khi bắt đầu mở hầm làm hàng cho tới khi chấm dứt công tác xếp dỡ - tàu có thể rời cảng
Điều 2: Dây chuyền xếp dỡ là một phần tử trong quá trình tổ chức sản xuất ở
Cảng Các yếu tố để hình thành một dây chuyền xếp dỡ là:
a Đối tượng xếp dỡ : hàng hóa thông qua cảng
b Thiết bị xếp dỡ: : các phương tiện thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng
c Nhiệm vụ xếp dỡ : các phương án khai thác
d.Tổ chức thực hiện: tổ chức lao động khoa học của các thành phần tham gia:
- Công nhân xếp dỡ thủ công
- Công nhân cơ giới
- Nhân viên giao nhận kho hàng
- Nhân viên chỉ đạo khai thác và kỹ thuật xếp dỡ
- Một số nhân viên kiểm tra giám sát khác
Tất cả các thành viên này đều có nhiệm vụ thực hiện phương án khai thác đạt hiệu quả cao nhất
Điều 3 : Mọi yếu tố để tổ chức dây chuyền xếp dỡ phải được quy định cụ thể rõ
ràng – đó là quy trình công nghệ xếp dỡ , quy trình công nghệ xếp dỡ được xây dựng qua việc nghiên cứu cụ thể các sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ hoàn chỉnh của cảng, đảm bảo tính hợp lý và tính khả thi để đạt được các yêu cầu sau đây:
• Sử dụng công suất, phương tiện thiết bị xếp dỡ tối ưu
• Năng suất lao động của từng phương án xếp dỡ đạt kết quả tối đa
Điều 4: Quy trình công nghệ xếp dỡ phải được xây dựng đầy đủ cho mọi loại
hàng, nhóm hàng, mọi phương tiện thiết bị xếp dỡ ở cảng, sao cho mọi hoạt động trong công tác xếp dỡ đều được thực hiện theo quy trình công nghệ
Điều 5: Trong quá trình thiết lập các dây chuyền xếp dỡ để thực hiện các
Trang 6phương án khai thác có những vấn đề không được đề cập trong các quy trình đều đã được quy định trong bộ quy chế này: việc tổ chức thực hiện quy chế và quy trình công nghệ xếp dỡ phải được coi như việc thi hành một luật lệ mang tính pháp lý - có kiểm
tra, giám sát và xử lý những trường hợp vi phạm
II-TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG KHAI THÁC:
Điều 6: Việc điều hành hoạt động khai thác toàn cảng là Tổng giám đốc - giúp
cho Tổng giám đốc trong công tác tổng chỉ huy này là Phó tổng giám đốc phụ trách khai thác và Trưởng phòng Kinh doanh khai thác Bên cạnh hệ thống chỉ huy trực tiếp này là các hệ kinh tế và kỹ thuật làm nhiệm vụ hỗ trợ và phục vụ theo từng chức năng
và công việc cụ thể
Tại các cảng , xí nghiệp xếp dỡ và chi nhánh ( gọi tắt là các đơn vị trực thuộc cảng), người trực tiếp nhận lệnh của công ty và triển khai thực hiện là Giám đốc, tại cuộc họp giao ban toàn cảng hoặc qua hệ thống thông tin trực tiếp, Phó giám đốc khai thác của đơn vị trực thuộc giúp Giám đốc triển khai thực hiện nhiệm vụ nói trên
Điều 7: Giám đốc và Phó giám đốc khai thác các đơn vị trực thuộc triển khai
công việc qua cuộc họp giao ban hàng ngày Phó giám đốc khai thác chịu trách nhiệm triển khai lệnh SX đến từng dây chuyền xếp dỡ và từng tổ công nhân với những cán bộ giúp việc đặc trách như sau:
khâu công tác có những chức danh sau đây:
1 Nhân viên lập kế hoạch ngày - ca và theo dõi thống kê tình hình thực hiện các mặt trong ca
2 Nhân viên quản lý nhân lực (Tổ trưởng tổ bốc xếp)
5 Tổ trưởng tổ giao nhận
6 Nhân viên quản lý cơ giới bao gồm cả lao động và phương tiện( Trực ban cơ giới)
7 Nhân viên theo dõi công tác giao nhận
8 Nhân viên theo dõi về kho, bãi
9 Nhân viên quản lý và cấp phát công cụ xếp dỡ
10 Công nhân phục vụ hiện trường (nấu nước, vệ sinh công nghiệp)
Điều 8: Lập kế hoạch ngày - ca
Lập kế hoạch là công tác tổng tham mưu của hoạt động hiện trường Lập các phương án khai thác và tổ chức các dây chuyền xếp dỡ để thực hiện các phương án khai thác đạt hiệu quả cao
- Kế hoạch giải phóng tàu của Cảng
Trang 7- Kế hoạch đăng ký của chủ hàng (hàng xuất nhập và lượng phương tiện vận chuyển hàng cả thủy và bộ)
- Lực lượng lao động và phương tiện huy động
- Tình hình thực hiện ca trước về số liệu thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
và các diễn biến khác
Năng lực và tình hình xếp chứa hàng tại các kho, bãi của Cảng
Khi đã lập ra các phương án khai thác cần chỉ rõ các điều kiện thực hiện các quy định trong quy trình công nghệ Do đó người lập kế hoạch phải nắm thật vững quy trình công nghệ - Không được phép đưa ra các điều kiện thực hiện trái với quy trình công nghệ
Để đảm bảo cho việc lập kế hoạch được hợp lý và khả thi, cần phải kết hợp chặt chẽ giữa người lập kế hoạch và người chỉ huy hiện trường (trực ban trưởng) Muốn cho hiện trường khai thác hoạt động liên tục trong ca, hạn chế tối đa tình trạng ách tắc trong sản xuất - Khi lên ca ngoài kế hoạch chính thức ghi trên bảng, luôn luôn phải chuẩn bị kế hoạch dự phòng Sự chuẩn bị đó phải đạt được theo công thức: "Một triển khai - hai dự phòng"
Điều 9: Người lập kế hoạch ngày- ca (thường gọi là trực ban kế hoạch) ngoài
việc lập kế hoạch như điều 8 đã quy định và thường xuyên báo cáo trực ban trưởng về tình hình thực hiện tại hiện trường, còn có nhiệm vụ trong ca là:
• Nhận lệnh trực tiếp hoặc qua hệ thống thông tin của Tổng Giám đốc Cảng, phòng Kinh doanh khai thác và báo cáo lên những nội dung theo yêu cầu của Tổng giám đốc hoặc phòng KDKT
• Nhận đăng ký và phản ảnh của các chủ hàng, vào sổ theo dõi nội dung đăng
• Bàn giao ca với đầy đủ nội dung sổ sách và chứng từ
Điều 10: Trực ban trưởng ca căn cứ kế hoạch đã được lập, triển khai tổ chức
các dây chuyền xếp dỡ để thực hiện các phương án khai thác Giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên đi ca của các khâu trong dây chuyền
Kiểm tra chặt chẽ việc ráp mối đầu ca giữa các khâu lao động, phương tiện,
thiết bị, giao nhận, kho hàng, kiểm kiện, chủ hàng, chủ tàu Giao nhiệm vụ cụ thể cho
các chỉ đạo viên xếp dỡ từng tàu, sau giờ giao nhận ca tại hiện trường mọi dây chuyền xếp dỡ phải được hoạt động, mọi trục trặc phát sinh trực ban trường phải phát hiện ngay và chỉ đạo kịp thời các khâu xử trí để dây chuyền xếp dỡ hoạt động ổn định
Trang 8Những phát sinh ngoài quy định, vượt quá khả năng nhiệm vụ, trực ban trưởng
ca không quyết định được tức thời, kể cả kế hoạch dự phòng cũng không đáp ứng được thì phải báo cáo ngay Giám đốc công ty, không được để kéo dài quá 30 phút Sau khi có lệnh của trên phát ra phải ghi ngay vào nhật ký trực ban và triển khai lệnh cấp kỳ
Trực ban trưởng ca phải luôn có mặt tại phòng chỉ huy, nếu rời vị trí để ra hiện trường phải ghi lên bảng địa điểm đang có mặt
Cuối ca, nắm hết tình hình các khâu, ghi nhận xét xuống ca vào sổ nhật ký trực ban và ký phiếu năng suất, công tác cho các tổ công nhân Bàn giao ca, kết thúc ca sản xuất
III-CHỈ ĐẠO HIỆN TRƯỜNG
Điều 11 : Tổ trưởng tổ bốc xếp: phải nắm vững phiên hiệu và danh sách tổ,
nhóm được huy động trong ca, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng lao động tăng cường
bổ sung Những đối tượng lao động không hợp lệ tuyệt đối cấm huy động Căn cứ kế hoạch do trực ban trưởng ca công bố, sắp xếp lao động vào các dây chuyền Việc tổ chức lao động cho các dây chuyền phải căn cứ vào quy trình công nghệ theo từng phương án Có quyền điều phối lao động giữa các nhóm trong địa bàn hẹp (1 tàu hoặc
1 khu vực kho, bãi) để đáp ứng yêu cầu của từng quy trình theo từng phương án
Theo dõi diễn biến lao động trong các dây chuyền xếp dỡ Các trang bị an toàn lao động khi làm hàng (chú ý các dây chuyền xếp dỡ các loại hàng độc hại, nguy hiểm) Các điều kiện đảm bảo ổn định cho công nhân sản xuất được liên tục (ánh sáng, chấn động, vệ sinh công nghiệp, nước uống, nơi đại tiểu tiện) Nếu phát hiện thấy những bất hợp lý hoặc thiếu sót phải báo cáo trực ban trưởng ca để có sự chỉ đạo khắc phục kịp thời
Ghi sổ tay tóm tắt số tài liệu và tình hình trong ca - Báo cáo trực ban trưởng và bàn giao xuống ca
Điều 12:.Trực ban tàu - Nhận nhiệm vụ do trực ban trưởng ca giao, nắm vững
địa bàn hoạt động (một tàu hoặc nhiều tàu) nhận bàn giao của ca trước, ghi chép toàn
bộ kế hoạch lên ca đã được công bố trên bảng thuộc khu vực mình phụ trách, kiểm tra công tác triển khai của các khâu trong các dây chuyền xếp dỡ, làm việc với tàu về nội dung và mục đích hoạt động trong ca, yêu cầu tàu chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện để triển khai kế hoạch công tác (mở nắp hầm, làm cầu tàu, đèn chiếu sáng, vật liệu kê lót
) Ra lệnh triển khai những dây chuyền xếp dỡ đã đầy đủ mọi điều kiện hoạt động
(hàng hoá, lao động, phương tiện thiết bị xếp dỡ nâng chuyển công cụ mang hàng, vị trí chất xếp, các thành phần lao động khác )
Công tác triển khai đầu ca phải nhanh chóng hoàn tất trong vòng 30 phút sau khi nhận ca
Sau khi các dây chuyền xếp dỡ đã hoạt động ổn định phải thường xuyên kiểm tra công tác kỹ thuật xếp dỡ theo quy trình công nghệ đã ban hành Những lô hàng, mã hàng có đòi hỏi kỹ thuật xếp dỡ phức tạp phải yêu cầu các bộ phận có trách nhiệm kiểm tra thiết bị phương tiện, công cụ mang hàng thật cẩn thận và hướng dẫn chỉ đạo trong quá trình làm hàng
Trang 9Phải có mặt tại chỗ nơi có sự cố làm cho dây chuyền xếp dỡ dẫn đến ngừng việc, nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục đối với từng khâu, nếu vượt quá chức năng phải báo cáo ngay trực ban trưởng giải quyết kịp thời, không
để tình trạng ngừng việc kéo dài quá 30 phút mà chưa có hướng giải quyết
Mọi diễn biến tình hình trong ca phải được ghi chép đầy đủ vào sổ tay công tác
để báo cáo trực ban trưởng ca và bàn giao xuống ca
Điều 13: Trưởng ca kho, bãi: nhiệm vụ công tác tương tự như Trực ban tàu
nhưng vị trí công tác là trong kho, bãi cảng Do đó một số công việc có khác hơn so với chỉ đạo tàu Nhiệm vụ chủ yếu là chỉ đạo thực hiện việc tổ chức các dây chuyền xếp dỡ hàng trong kho, bãi cho các phương tiện vận chuyển
Những công việc cụ thể tương tự như điều 12
Điều 14 Trực ban cơ giới :p hải nắm vững số lượng và chất lượng phương
tiện thiết bị và lao động điều động trong ca mình phụ trách Ngoài số lượng huy động đưa vào kế hoạch trong khai thác phải có số lượng dự phòng nhất định Trường hợp đặc biệt do yêu cầu khai thác vượt quá số lượng huy động phải báo cáo trực ban trưởng để điều hòa hợp lý cho từng dây chuyền xếp dỡ để bảo đảm sản xuất cố định
Phải kiểm tra chặt chẽ từng đầu phương tiện đã đưa vào dây chuyền sản xuất theo kế hoạch đã ghi, nắm vững tính năng hoạt động của từng loại và qui phạm an toàn khi sử dụng nhằm khai thác hợp lý công suất thiết bị và bảo đảm an toàn thiết bị lao động và hàng hóa
Khi phát sinh trục trặc kỹ thuật phải cùng công nhân điều khiển và công nhân sửa chữa đi ca tìm biện pháp xử lý khẩn trương để phục vụ sản xuất kịp thời, trừ những sự cố lớn phải ngừng sản xuất cần điều động ngay phương tiện dự phòng (nếu có) và báo cáo ngay trực ban trưởng Không để dây chuyền xếp dỡ phải ngừng hoạt động chờ phương tiện thiết bị
Nếu vì lý do thiếu phương tiện thiết bị thì trực ban cơ giới bàn với Trực ban tàu hoặc Trưởng ca kho, bãi và báo cáo trực ban trưởng ca xin cắt hẳn dây chuyền xếp dỡ
đó nếu không còn khả năng điều động phương tiện bổ sung được Thật hạn chế việc
bố trí rải mỏng phương tiện cho nhiều dây chuyền xếp dỡ, ảnh hưởng đến năng suất lao động chung
Ghi chép đầy đủ tình hình diễn biến trong ca và nhận xét kết quả công tác vào
sổ tay, xác nhận phiếu công tác cho công nhân cơ giới, báo cáo trực ban trưởng ca và bàn giao xuống ca
Điều 15: Nhân viên quản lý công tác giao nhận hàng hóa (thường gọi là Tổ
trưởng giao nhận)
Căn cứ kế hoạch đã được công bố phải bố trí ngay nhân viên giao nhận vào các dây chuyền xếp do sau khi đã kiểm điểm quân số do ca mình phụ trách Nhân viên giao nhận sau khi nhận bàn giao ca phải có mặt tại hiện trường trên từng dây chuyền xếp
dỡ đã được phân công đồng thời với tổ công nhân xếp dỡ để khởi động dây chuyền hoạt động đúng giờ quy định Nếu cần bố trí kiêm nhiệm 1 người giao nhận 2 dây chuyền xếp dỡ thì phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- 2 dây chuyền xếp dỡ cùng làm 1 loại hàng.Hàng hóa là hàng rời hoặc hàng
Trang 10thùng kiện cỡ lớn dễ đếm kiểm
- 2 dây chuyền xếp dỡ cùng hoạt động trên 1 địa bàn kế cận (cùng 1 tàu , các hầm phải liền kề và cần cẩu làm hàng cùng một phía mạn tầu , tốc độ của cần trục chậm)
- Người kiêm nhận phải có nghiệp vụ vững vàng
Sau khi bố trí nhân viên giao nhận vào các dây chuyền xếp dỡ phải thường xuyên kiểm tra các dây chuyền hoạt động được liên tục Những trường hợp trục trặc
do hàng hóa bị rách vỡ hoặc bị mất mát phải có mặt ngay để lập biên bản kịp thời, không để cho nhân viên giao nhận vô cớ buộc dây chuyền xếp dỡ ngừng hoạt động
Trong ca nhân viên giao nhận phải xác nhận số lượng, chất lượng hàng hóa từng chuyến hàng cho các phương tiện nâng chuyển, cuối ca phải xác nhận cho tổ công nhân xếp dỡ, việc xác nhận phải ghi rõ số lượng, chất lượng hàng hóa (sản phẩm xếp dỡ) Nếu phiếu công tác không được xác nhận về chất lượng coi như không hợp
lệ Khi xảy ra trường hợp hàng hóa bị rách vỡ hoặc bị mất mát nhân viên giao nhận tại dây chuyền phải xin ý kiến chỉ đạo của tổ trưởng giao nhận, trường hợp tầu đậu ngoài phao có thể báo thông qua trực ban tầu
Ghi nhận xét và kết quả công tác vào sổ trực ban, báo cáo trực ban trưởng ca
và bàn giao xuống ca
Điều 16: Nhân viên quản lý kho hàng (thường gọi là trưởng ca kho bãi)
Căn cứ kế hoạch được công bố, nắm vững hàng hóa, lưu kho bãi tới thời điểm lên ca, trực tiếp giao nhiệm vụ cho từng nhân viên đi ca tại các kho, bãi có dây chuyền xếp dỡ hoạt động để sẵn sàng giao nhận xuất nhập hàng hóa Kiểm tra các yêu cầu về qui cách chất xếp hàng hóa, thật chú ý các loại hàng đặc biệt (loại đặc chủng, loại dễ
đổ vỡ, hư hỏng, mất mát, loại nguy hiểm độc hại, dễ cháy nổ ) kiểm tra thủ tục xuất
nhập tại các kho bãi, lập biên bản sự cố hàng hóa trong kho bãi (hư hỏng, mất mát, nhầm lẫn) xử lý mọi phát sinh trong quá trình hoạt động của các dây chuyền xếp trong toàn bộ khu vực kho, bãi cảng
Ghi chép và nhận xét tình hình trong ca, vào sổ trực ban, báo cáo trực ban trưởng ca và bàn giao xuống ca
Điều 17: Cấp phát dụng cụ xếp dỡ: căn cứ kế hoạch khai thác trong ca, người
phụ trách công tác cấp phát dụng cụ xếp dỡ phải tổ chức cấp phát thật khẩn trương theo đúng qui định Người đến mượn dụng cụ phải kiểm tra về chất lượng và số lượng
dụng cụ cần thiết, ký nhận và giữ lại giấy ra vào cảng tại kho dụng cụ Nếu công cụ
xếp dỡ được giao nhận tại cầu tàu thì người mượn và người trả phải vào kho ký sổ trả mượn và đổi giấy ra vào cảng tại kho dụng cụ Trong ca sản xuất nếu có sự hư hỏng hoặc mất mát dụng cụ xếp dỡ đã mượn phải lập biên bản có xác nhận của chỉ đạo viên xếp dỡ tại hiện trường để qui trách nhiệm Giữa ca sản xuất nếu thay đổi loại hàng, thay đổi phương án xếp dỡ thì cũng phải thay đổi công cụ mang hàng Do đó cần lập
lại thủ tục như đầu ca: thay đổi dụng cụ hoặc mượn thêm
Khi hết ca người mượn phải đem trả dụng cụ về kho (trừ số giao nhận tại cầu tàu) người quản lý và cấp phát ở kho phải kiểm tra cụ thể trước khi nhập kho và trả giấy
Trang 11Tuyệt đối cấm việc đưa ra hiện trường những công cụ có khuyết tật và quá hạn cho phép sử dụng
Điều 18: Trong ca sản xuất công nhân phải có đủ nước uống tại các vị trí qui
định trên hiện trường, nước phải nấu chín, có trà và đảm bảo vệ sinh (bình chứa và ly,
ca để uống), trước khi châm nước phải kiểm tra, thay nước cũ, tráng bình, rửa ly (nhất
là nước cũ ngày trước đó) Ngoài việc cung cấp nước uống tại hiện trường, tổ vệ sinh phải có người đi ca làm vệ sinh công nghiệp theo yêu cầu của kho, bãi và cầu tàu
Điều 19: Tổ công nhân xếp dỡ: là đơn vị nền tảng của việc thực hiện kế hoạch
khai thác Khi nhận lệnh sản xuất, tổ trưởng phải nắm vững ngay nhiệm vụ của đơn vị
mình: Làm việc gì, ở đâu, cần có những điều kiện gì để thực hiện nhiệm vụ này và
phải nhớ thật đầy đủ về nội dung qui trình công nghệ mà đơn vị mình đang tổ chức thực hiện Phân công nhiệm vụ cho từng người, từng vị trí trong dây chuyền xếp dỡ, khi phân công phải lưu ý các vị trí xung yếu nhất phải bố trí tổ trưởng hoặc tổ phó Cắt
cử người đi mượn dụng cụ xếp dỡ Quan sát kiểm tra toàn bộ địa bàn hoạt động và mặt bằng sản xuất của dây chuyền mình hoạt động Liên hệ chặt chẽ với các khâu liên quan, hoàn tất mọi việc chuẩn bị kể cả công bố chỉ tiêu, định mức phải phấn đấu trong
ca và cả biện pháp an toàn lao động tại từng vị trí sản xuất Lệnh cho dây chuyền hoạt động Mọi công nhân là thành viên của dây chuyền xếp dỡ, nhất thiết phải tuân theo lệnh của tổ trưởng, mọi thao tác, động tác phải thực hiện đúng qui trình đã định
Dây chuyền xếp dỡ phải hoạt động liên tục, phải nhận ca và giao ca đúng giờ - Trừ những nguyên nhân phát sinh buộc phải ngưng hoạt động và được phải có lệnh trực ban trưởng ca
Hết ca, tổ trưởng phân công người thu dọn mặt bằng sản xuất, giao trả kho các
công cụ xếp dỡ đi xác nhận và nộp phiếu công tác
Điều 20: Việc đánh giá và xác nhận kết quả một ca công tác của tổ công nhân
phải được rõ ràng, chính xác và thể hiện đầy đủ trên phiếu công tác của tổ, làm căn cứ
để trả lương và số liệu cập nhật phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế
"tốt" hoặc "không tốt" có diễn giải vì sao kèm theo biên bản
Sau khi xác nhận xong, tổ trưởng nộp phiếu cho trực ban trưởng ký xác nhận chung và chuyển cho nhân viên kế hoạch tập hợp số liệu rồi giao về cho bộ phận lao động tiền lương đơn vị Lao động tiền lương kiểm tra phiếu, phiếu nào không đạt yêu cầu (nhất là về chất lượng sản phẩm) báo lại cho tổ trưởng
Điều 21: Công tác tổ chức hiện trường khai thác và chỉ đạo toàn bộ hoạt động
của hiện trường đều căn cứ vào kế hoạch ngày - ca đã được thiết lập Muốn có kế hoạch ca sau hợp lý và chính xác thì phải căn cứ và tình hình kết quả thực hiện ca trước Do đó những người tổ chức thực hiện ca này trước khi xuống ca phải lập kế hoạch cho ca sau Trực ban trường từng ca thông qua nhân viên chuyên môn đi ca của
Trang 12từng khâu nắm tình hình toàn bộ hoạt động trong ca và căn cứ quy định tại điều 8 để lập kế hoạch cho ca sau Nếu là ca ngày thì sau cuộc họp giao ban của công ty có Giám đốc hoặc phó Giám đốc khai thác tham gia và giám sát việc lập kế hoạch Mọi tình hình hoạt động và kế hoạch vừa được lập bàn giao cho ca sau trước khi xuống ca
IV- TỔ CHỨC GIÁM SÁT THỰC HIỆN
Điều 22: Quy chế tổ chức dây chuyền xếp dỡ và quy trình công nghệ xếp dỡ
được thiết lập nhằm phục vụ cho việc điều hành khai thác của các đơn vị giải phóng tàu nhanh, tăng năng suất lao động làm cơ sở cho việc nâng cao thu nhập cho toàn thể công nhân viên nhưng vẫn đảm bảo an toàn lao động, an toàn phương tiện thiết bị và
an toàn hàng hóa Do đó đối tượng để thực hiện quy chế và quy trình ở cảng là các đơn vị trực thuộc tham gia công tác xếp dỡ hàng hóa.Người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện là Giám đốc các đơn vị Quy chế và quy trình là các văn bản pháp quy của cảng Sài gòn, phải được phổ biến sâu rộng và thực hiện đầy đủ sau khi ban hành
Điều 23: Tổ chức phổ biến và học tập "Quy chế về tổ chức dây chuyền xếp do
và thực hiện quy trình công nghệ xếp dỡ "là văn bản pháp quy cần được phổ biến sâu rộng, nhất là đối với hệ khai thác (từ phó Giám đốc khai thác đến tổ trường sản xuất) phải nắm thật vững (cần thiết có thể tổ chức học tập quy mô) Trong quá trình thực hiện, kể từ khi phổ biến học tập, Giám đốc các đơn vị nên ấn định một thời gian nhất định (3 tháng hoặc 6 tháng) làm thời kỳ tập huấn có giám sát, nhắc nhở đôn đốc thực hiện Sau thời kỳ tập huấn này, Giám đốc các đơn vị cần ban hành nội quy cụ thể về việc thực hiện, đặc biệt là thực hiện các quy trình công nghệ, có giám sát và xử lý từng mức độ vi phạm cũng như việc khen thưởng những cá nhân, đơn vị thực hiện tốt, sao cho việc thường phạt phải nghiêm minh
Điều 24: Tổng giám đốc cảng giao nhiệm vụ cho phòng Kỹ thuật công nghệ phải
giúp đỡ các đơn vị tổ chức thực hiện tốt quy chế và quy trình, tổ chức giám sát và kiểm tra định kỳ hoặc bất thường tùy theo tình hình cụ thể của từng đơn vị
Thành phần kiểm tra gồm:
1 Kiểm tra định kỳ: Trưởng phòng Kỹ thuật công nghệ và cán bộ công nghệ xếp
dỡ cùng với phòng Bảo hộ lao động thành lập đoàn kiểm tra ấn định lịch và nội dung kiểm tra Kết quả kiểm tra phải được tính điểm theo biểu điểm thống nhất trong đoàn Việc xử lý kết quả căn cứ nội quy mà công ty đã ban hành
2 Kiểm tra bất thường: phòng Kỹ thuật công nghệ cùng phòng Bảo hộ lao động
cử cán bộ công nghệ xếp dỡ xuống từng đơn vị kiểm tra đột xuất, nếu phát hiện vi phạm, lập biên bản ngay tại hiện trường và kiến nghị Tổng giám đốc xử lý Nếu mức độ nghiêm trọng có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động hoặc thiệt hại đến tài sản Nhà nước thì cán bộ kiểm tra có quyền yêu cầu ngừng ngay hoạt động là lập biên bản tại chỗ, yêu cầu đơn vị xử lý và báo cáo lên Tổng giám đốc cảng
Điều 24: Qua kiểm tra định kỳ và bất thường, công ty có quyền phản ảnh và
kiến nghị về những thiếu sót và bất hợp lý của quy chế và quy trình công nghệ lên Tổng giám đốc cảng để bổ sung hoặc sửa đổi cho hoàn chỉnh và phù hợp với tình hình sản xuất của từng đơn vị và chung toàn cảng, phòng Kỹ thuật công nghệ có trách nhiệm tâp hợp các ý kiến và tình hình để tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện bộ quy chế
Trang 13và công trình công nghệ xếp dỡ đáp ứng yêu cầu phát triển của cảng
V-PHẠM VI TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 26: Toàn bộ hệ thống khai thác, từ phó Tổng giám đốc khai thác của cảng
và các đơn vị trực thuộc phải tổ chức thực hiện quy chế và quy trình trong toàn bộ hoạt động của cảng , sao cho mọi hoạt động hằng ngày đều nằm trong quy chế và quy trình công nghệ Đồng thời đúc kết kinh nghiệm thường xuyên để kiến nghị Tổng giám đốc cảng chỉnh lý, bổ sung để hoàn thiện bộ quy chế và quy trình công nghệ, nhằm đưa hoạt động của cảng lên trình độ tiên tiến ngang tầm khu vực Đông nam á
Điều 27: Tổng giám đốc cảng giao cho các đơn vị nghiên cứu xây dựng nội quy
thực hiện quy chế và quy trình cho đơn vị mình để trình Tổng giám đốc cảng duyệt chấp thuận cho thi hành Trong đó có đầy đủ các biện pháp thông báo hướng dẫn, kiểm tra xử lý thưởng phạt trong quá trình tổ chức thực hiện quy chế và quy trình tại hiện trường
Điều 28: Các phòng, ban có chức năng liên quan là : phòng Kỹ thuật công nghệ,
phòng Bảo hộ lao động,phòng Kinh doanh khai thác, phòng Tổ chức tiền lương, phòng Tài chính kế toán căn cứ các điều khoản trong quy chế có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của mình, hỗ trợ giúp đỡ các đơn vị hoàn thành tốt việc tổ chức thực hiện
Điều 29: Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ - Quy chế
về tổ chức dây chuyền xếp dỡ và thực hiện quy trình công nghệ xếp dỡ có giá trị thi hành kể từ ngày ký quyết định ban hành
LÊ CÔNG MINH
Trang 14
1 Công tác chuẩn bị nơi làm việc ở tàu gồm:
- Hệ thống chiếu sáng : nếu làm việc ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng
- Kiểm tra nắm vững các tính năng của cần trục tầu( tầm với, tải trọng cho phép) theo hồ sơ đăng kiểm, nếu cần thiết phải hạ tải thấp hơn tải ghi trong hồ sơ thì phải có xác nhận bằng văn bản của chủ tầu
- Hoạt động thử các thiết bị xếp dỡ của tàu
- Đưa dụng cụ xếp dỡ xuống tàu theo quy trình đã được quy định
2 Miệng hầm phải được mở hết cở, trừ trường hợp cụ thể có thỏa thuận trước theo sơ đồ xếp hàng hoặc do thời tiết xấu
3 Trong trường hợp tàu được mở bằng hệ thống điều khiển tự động thì chỉ huy tàu sẽ tiến hành đóng mở nắp hầm theo yêu cầu của tổ công nhân xếp dỡ trên tàu
4 Ban chỉ huy tàu có trách nhiệm đóng mở nắp hầm hàng và chốt chặn nắp hầm tránh hiện tượng nắp hầm tự động đóng lại (sập xuống) lúc đang làm hàng
5 Trước khi bắt đầu xếp dỡ, tổ công nhân trên tàu cùng sĩ quan trên tàu phải kiểm tra các chốt khóa của cửa hầm hàng, cầu thang lên xuống tàu
6 Việc đóng mở nắp hầm không dùng cơ giới (thủ công) thì trong mọi trường hợp công nhân của cảng phải đảm nhận dưới sự giám sát của ban chỉ huy tàu
7 Các loại bạt che phải được xếp cẩn thận vào nơi quy định để không ảnh hưởng đến việc xếp dỡ Mở bạt che nắp hầm phải theo kiểu quấn chiếu (không đi lùi), bạt để gọn một nơi (không để trên nắp hầm).Đối với nắp hầm đóng mở từng tấm,khi thời tiết xấu bạt được để trên một nắp hầm ở đầu dựng hoặc đầu hạ
8 Việc mở nắp hầm bằng cần cẩu phải do hai công nhân đảm nhận và phải bắt đầu từ giữa hầm mở dần sang hai đầu Nắp hầm được đặt trên boong phía cuối của hầm hàng và phải treo bảng báo hiệu để tránh tai nạn lao động Phải được chằng buộc, chèn cẩn thận vào thành tàu sau khi xếp thành đống
9 Các xà của khoang hàng phải được tháo bằng dụng cụ chuyên dùng khi đã được kiểm tra xác định là dầm không bị chết trong ổ
10 Các xà của khoang hàng phải được xếp chồng hai bên hông và chèn chắc chắn, khoanh vùng cấm, báo nguy hiểm Phần lối đi chừa lại tối thiểu là 0,9m để đảm bảo an toàn cho công nhân xếp dỡ
11 Chiều cao thành hầm boong tàu thấp hơn 0,75m thì trước khi tiến hành xếp
dỡ phải làm lan can phụ không thấp hơn 1m
12 Không được tiến hành làm hàng khi các thanh dầm của hầm hàng chưa tháo
gỡ hết hoặc bỏ ngổn ngang trên mặt boong chưa chằng buộc kỹ
13 Khi cho người xuống hầm tàu làm việc phải chú ý đến môi trường trong hầm tàu, yêu cầu phía tầu thực hiện việc thông gió ,kiểm tra và đảm bảo an toàn trước khi trực ban cho công nhân xuống hầm
II- Ở KHO BÃI:
1 Chuẩn bị nơi làm việc tại kho, bãi gồm những việc sau đây:
Trang 153 Thanh kê và tấm lót phải có khoảng cách sao cho hàng không bị ẩm ướt
4 Trong kho bãi nơi để hàng phải chừa lối đi cho phương tiện, thiết bị cơ giới làm hàng
5 Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ kê lót, palette phải đầy đủ để công tác làm hàng không bị gián đoạn
6 Khi cần che bạt phải có ít nhất 2 công nhân phụ trách Khi che hàng trên cao phải dùng thang Đưa bạt che hàng phải dùng cần cầu
7 Trong trường hợp xếp dỡ các loại hàng nguy hiểm cần thiết phải chuẩn bị phương tiện cấp cứu, chữa cháy
8 Khi làm việc ban đêm phải đầy đủ ánh sáng
III- Ở CẦU TẦU
1 Cầu tàu phải được vệ sinh sạch sẽ
2 Chuẩn bị các vật kê lót hoặc pháo làm hàng nếu cần thiết
3 Trong trường hợp đóng gói hàng rời các phễu của cùng một máng phải đặt sát nhau và hướng của phễu vuông góc với cầu tàu Hướng bố trí dây chuyền đóng gói đối diện với vùng hoạt động của cần trục Phải có biển báo vùng nguy hiểm
4 Xung quanh vùng làm việc cấm để các dụng cụ, vật cản…
5 Chăng lưới hoặc bạt bảo vệ từ thành tàu xuống cầu tàu
IV- CHUẨN BỊ CƠ GIỚI HÓA HẦM TÀU:
1 Trước khi đưa xe máy xuống hầm tàu (xe nâng, xúc, gàu, cào, kéo…) thì người trực ban tàu phải làm việc với sĩ quan tàu để nắm được các thông số cần thiết của thiết bị nâng (sức nâng cho phép của cần trục, độ an toàn của thiết bị như: cần, cáp tời nâng, hệ thống phanh) Độ bền vững của sàn tàu
2 Căn cứ tải trọng cho phép lên sàn tàu, kích thước của thiết bị cơ giới, phạm vi hoạt động để chọn thiết bị cơ giới đưa xuống hầm tàu
3 Khi đưa cơ giới xuống hầm tàu, người điều khiển thiết bị cơ giới và công nhân làm việc cần phải có trách nhiệm thực hiện đúng sự hướng dẫn của trực ban tàu Trường hợp thấy cần thiết thì trực ban tàu yêu cầu sĩ quan tàu cùng có mặt phối hợp khi cẩu xe
4 Trường hợp cẩu tàu không đáp ứng được thì phải dùng cần cẩu bờ có đủ sức nâng cho phép và an toàn để cẩu xe lên xuống hầm tàu
Trang 16CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI
CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA QTCNXD I- ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN XẾP DỠ, ĐÁNH TÍN HIỆU:
- Công nhân xếp dỡ phải từ 18 tuổi trở lên,có giấy chứng nhận sức khỏe và giấy chứng nhận biết bơi của cơ quan có thẩm quyền cấp
nghiệp
- Khi làm loại hàng nào phải được huấn luyện theo quy trình công nghệ xếp dỡ
loại hàng đó Đồng thời phải tuân theo lệnh của chỉ đạo viên
quần áo, khẩu trang…
và được kiểm tra định kỳ về thính lực ,thị lực 6 tháng 1 lần.Phải nắm vững quy tắc kỹ thuật của công nhân điều khiển cần trục và công nhân phục vụ móc cẩu, hiểu biết kỹ thuật trên mã hàng
quan quản lý lao động của Cảng
II- ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN ĐIỀU KHIỂN MÁY XẾP DỠ:
loại nào chỉ được sử dụng loại đó Muốn chuyển sang điều khiển khác phải được đào tạo thêm và có giấy chứng nhận
- Công nhân điều khiển máy xếp dỡ phải biết đặc tính chung của máy mình phụ
trách, phải nắm vững quy định về kiểm tra vận hành thiết bị, CCXD
xếp dỡ
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
III- ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN LÁI Ô TÔ:
- Công nhân lái ô tô phải qua đào tạo và có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp
chất cơ bản của hàng hóa, phương pháp chất xếp và bảo quản hàng hóa trên xe
IV- ĐỐI VỚI MÁY MÓC THIẾT BỊ:
Trang 17cơ bản: tải trọng, tầm với, kích thước…
thẩm quyền
- Sau khi sửa chữa lớn: thay cáp, sửa kết cấu thép, hệ thống thắng, lái… phải được kiểm tra thử lại
chắn rằng các cơ cấu hoạt động tốt…
cách điện tốt, các động cơ điện và các bộ phận truyền động phải được che chắn Dây cáp điện cấp cho động cơ phải bọc trong ống cao su
- Đối với băng truyền làm việc trên cao, phễu phải có lan can cho người điều khiển
V- ĐỐI VỚI CÔNG CỤ XẾP DỠ:
1 Cáp thép: cáp thép phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Không sử dụng cáp bị xoắn, dập, cóc, xổ, hoặc bị đứt một tao
cáp trên chiều dài = 8 lần đường kính cáp , trường hợp không biết tổng số sợi trong cáp số sợi đứt = 5 sợi trên chiều dài = 5 lần dường kính cáp thí phải lọai bỏ
- Không sử dụng cáp có nhiều hơn 3 sợi thép bị đứt liền nhau
2 Dây xích: Xích và mắt cuối của xích phải:
- Không bị nứt, bị vết cắt ,bị biến dạng ,bị xoắn
- Không bị mòn quá 5% đường kính ban đầu
- Không bị gỉ thành lỗ sâu hoặc gỉ quá 5% đường kính
- Dãn dài trên 3% đo trên chiều dài 20-30 mắt xích
3 Dây tổng hợp:
- Không bị bất kỳ hư hỏng cơ khí nào nhìn thấy bằng mắt
- Không bị bất kỳ dấu hiệu hư hỏng do cháy, do hóa chất, do ma sát
-Không bị bất kỳ sự nhiễm bẩn nào do dầu mỡ gây ra
4 Đối với các loại CCXD chuyên dùng:
- Có kết cấu, tải trọng phù hợp với hàng hóa và thiết bị xếp dỡ
tài liệu của CCXD đó
VI- YÊU CẦU ĐỐI VỚI MÃ HÀNG:
- Mã hàng phải cân đối, ổn định
Trang 18được lớn hơn 90 độ
- Mã hàng không được dính vào các vật khác hoặc sàn tàu
- Mã hàng phải được lập ở vị trí sân hầm hoặc trên boong tầu, nếu mã hàng lập trong góc hầm hoặc be tầu phải có thiết bị đưa ra sân hầm cho cần trục kéo lên
- Khi lập mã hàng cần tiến hành móc cáp theo các vị trị đã được chỉ dẫn bằng dấu hiệu in trên mã hàng (nếu có) Cấm lắp móc mã hàng vào dây buộc trên bao
bì của kiện hàng nếu dây đó không sử dụng để cẩu mã hàng
Trang 19
CÁC QUY ĐỊNH AN TOÀN ĐỐI VỚI TỪNG THAO TÁC TRONG QTCNXD
I- KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG XE NÂNG ( do lái xe thực hiện)
1 Kiểm tra xe trước khi đi vào hoạt động:
- Kiểm tra tất cả các tay lái, tay điều khiển, phanh, hệ thống thủy lực, bình điện, đèn còi, nhớt và nước làm mát máy…
- Cho xe chạy không tải để kiểm tra hỏng hóc
hoặc nhớt xe phải dùng cát chống trơn Địa bàn phải đủ kích thước để cho xe hoạt động
2 Khi xe hoạt động:
- Thao tác nâng hạ phải nhẹ nhàng cẩn thận bảo đảm an toàn cho người và phương tiện công tác chung trong dây chuyền
- Không hạ hàng trực tiếp từ cần cẩu xuống càng nâng
- Không nâng quá tải trọng cho phép theo biểu đồ nâng tải của xe nâng
nâng hàng không nhô ra khỏi càng bằng 1/3 càng và phải nằm giữa hai càng nâng
đỡ về phía sau
- Hàng nằm trên càng nâng phải cao hơn mặt đất 0,2 – 0,3m
đất mới được rút lưỡi nâng ra
mâm
- Khi phục vụ công tác trên cao, lái xe phải đặt chắc chắn mâm xe lên các mặt
cố định sau đó tắt máy kéo thắng rồi mới cho công nhân lên mâm xe thao tác
- Không dùng xe nâng giao hàng trực tiếp xuống ghe ,xà lan
3 Khi xe di chuyển:
Trang 20xe
có người xếp dỡ v = 10 km/h
- Khi dùng hai xe nâng phối hợp nâng một mã hàng thì nên chọn 2 xe có cùng thông số kỹ thuật và phải có chỉ đạo viên chỉ huy
4 Khi đưa xe nâng xuống hầm tàu:
- Nghiêng khung nâng ra phía sau
- Hãm thắng xe
5 Khi ngưng làm hàng dù là tạm thời:
- Phanh xe, tắt máy rút chìa khóa
6 Khi kết thúc công việc:
- Báo cáo tình trạng kỹ thuật của xe hoặc bàn giao cho ca sau
II- KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CẦN CẨU
1 Công tác lắp đặt cần trục:
- Kiểm tra độ vững chắc mặt nền nơi đặt cần trục, vị trí hạ chân chống, chằng buộc các dây giằng cần đôi
chống theo những trường hợp mà đường đặc tính tải đã quy định
sẵn theo đúng quy cách và phải luôn để trên cần trục, không được phép sử dụng các loại tạm bợ nào khác
- Chỉ có thể đặt cần trục trên các bục hay những chỗ che khuất bên dưới khi có quyết định của người có thẩm quyền chịu trách nhiệm trong việc điều động cần trục và sau khi kiểm tra độ vững chắc của các chỗ đó
nghiêng dốc lớn hơn độ dốc qui định trong tài liệu của cần trục
- Trường hợp cần đặt cần trục trên boong tầu phải được sự đồng ý của chủ tầu khi đưa cần trục lên boong phải chằng buộc để cố định cần trục và phải đảm bảo áp lực lớn nhất của cần trục lên mặt boong không vượt quá áp lực cho phép của mặt boong Cho phép gia cố mở rộng thêm tấm kê lót chân để làm giảm áp lực dưới chân chống
- Khi cần thiết phải bố trí 1cần trục bờ làm chung với 1 cần tầu hoặc 2 cần bờ cùng làm một hầm phải đảm bảo miệng hầm mở với kích thước lớn 9m x8m trở lên
Trang 21Khoảng cách giữà phần quay của hai cần trục tính cả hàng ở bất kỳ vị trí nào không nhỏ hơn 700mm
hợp khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa điểm cao nhất của cần trục với nhánh dây thấp nhất của đường dây điện sẽ không nhỏ hơn các khoảng cách theo chỉ dẫn ở bảng dưới
Điện thế đường dây tải
Khoảng cách theo chiều
2 Công tác kiểm tra trước khi hoạt động ( do lái cẩu thực hiện)
2-1 Kiểm tra bên ngoài
- Xem xét kiểm tra tình trạng của khung, các mối nối, kiểm lại sự chắc chắn của các cơ cấu trên bàn quay
qua các puly
- Kiểm tra móc và giá treo móc
nhấn, bàn đạp…) ly hợp, thắng của cơ cấu
Ngoài các yêu cầu trên đối với từng loại cần trục bổ sung thêm các điều sau:
- Đối với cần trục bờ kiểm tra dầu nhờn của động cơ và sự bôi trơn của các bộ truyền
- Khi phát hiện những hiện tượng hư hỏng, người lái phải ghi vào biên bản hoặc
sổ giao ca các tình trạng hư hỏng Tiến hành tìm biện pháp khắc phục hoặc báo cáo cho những người có trách nhiệm để giải quyết
trường hợp sau đây:
+ Có chỗ nứt trong kết cấu kim loại hoặc bị cong cần
+ Các chân chống bị hỏng hoặc không đủ bộ
+ Phát hiện ra các chỗ nứt trong các phần tử treo, thiếu các khoá cáp ở những chỗ kẹp cáp , khoá cáp bị hư hoặc lỏng ra
chắn các thiết bị để trần trong trang
Trang 22+ Các chi tiết thắng hãm, ly hợp của các cơ cấu nâng thay đổi tầm với bị lỏng
+ Các bộ thắng hãm của cơ cấu nâng, thay đổi tầm với bị thiếu hoặc gãy vỡ các cóc hãm, các đai ốc bị lỏng
không giữ chặt các bánh cóc
2- 2 : Vận hành thử cần trục trước khi hoạt động: sau khi kiểm tra bên ngoài đạt
yêu cầu mới được tiến hành thử các cơ cấu và thiết bị theo trình tự:
- Thử không tải các cơ cấu và thiết bị sau: tất cả các cơ cấu của cần trục,các thiết bị an toàn ( trừ thiết bị hạn chế tải trọng, các thiết bị điện,chiếu sáng.,thiết bị chỉ báo Đảm bảo các cơ cấu và thiếi bị trên vận hành tốt
- Thử có tải cần trục : cho cần trục kéo tải lên ở độ cao 300mm phanh gấp, nêu
mã hàng dừng lại thì phanh ở tình trạng hoạt động tốt, nếu mã hàng bị trôi xuống cần thiết phải sửa chữa phanh
3 Trong lúc hoạt động:
- Khi đang làm việc trên cần trục, người lái phải tập trung tư tưởng để làm tròn trách nhiệm
- Trong lúc nâng và chuyển tải, người lái phải theo đúng các điều kiện sau đây:
tín hiệu, nếu người đó lúc cho tín hiệu vi phạm hướng dẫn quy định thì lái cẩu có quyền không thực hiện các yêu cầu đó Việc trao đổi tín hiệu giữa công nhân tín hiệu và người lái cần trục phải theo đúng tín hiệu đã được chuẩn y
+ Khi có tín hiệu dừng lại thì người lái buộc phải dừng ngay tức thì không phụ thuộc người cho tín hiệu là ai
+ Khi kéo mã hàng lên độ cao 0,2m phải dừng mã hàng để kiểm tra, nếu mã hàng không ổn định phải hạ xuống để điều chỉnh
+ Khi thực hiện các thao tác nâng, quay, hạ mã hàng phải nhẹ nhàng tránh giật cục
không rõ trọng lượng
+ Không hạ cần quá tầm với cho phép ghi trong hồ sơ thiết kế của cần trục + Khi lấy hàng ở độ sâu phải đảm bảo số vòng cáp còn lại trên tang trống ít nhất là 3 vòng
+ Khi nâng hạ tải dài, cồng kềnh phải dùng các dụng cụ chuyên dùng tương ứng
+ Chỉ được dùng 2 cần trục để nâng một mã hàng trong những trường hợp đặc biệt và phải có qui trình cụ thể trong đó có sơ đồ buộc móc tải ,sơ đồ di chuyển tải được Giám đốc công ty duyệt Tải trọng phân bố cho mỗi cần trục không được lớn hơn tải trọng cho phép của cần trục đó Trong quá trình thực hiện phải giao cho người
có kinh nghiệm về công tác nâng chuyển chỉ huy
làm việc (vùng nguy hiểm) của cần trục
+ Móc cẩu phải được đặt thẳng đứng trên tải mà nó phải nâng, phải móc cáp của mã hàng vào hai bên đối với móc kép
Trang 23ổn định, hiệu lực của các bộ phận hãm tốt như thế nào, sau đó mới nâng thực sự
bộ phận nào của cần trục với những cấu kết gần nó không nhỏ hơn 1m
+ Khi di chuyển theo chiều ngang phải nâng tải hoặc bộ phận mang tải lên cao cách chướng ngại vật một khoảng cách ít nhất là 0,5m
+ Khi chuyển tải đã nâng theo chiều quay của mâm quay phải quan sát xem khoảng cách của những vật gặp trên đường nó đi lớn hơn 0,5m hay không
+ Khi nâng tải dưới ao hồ, sông ngòi người lái bước đầu hạ móc xuống rồi xem trên trống cáp nếu còn trên 2 vòng cáp mới được làm việc
+ Khi nâng ,chuyển tải ở cạnh các cột, tường phải quan sát không để người khác và người móc cáp lọt vào giữa tải với cột, tường
puly hoặc trống cáp nhất thiết phải tìm biện pháp khắc phục, khi phát hiện thấy cáp hư hỏng quá mức cho phép phải ngừng làm việc…
+ Không xếp hoặc dỡ những tải trên xe còn người ngồi trong cabin
+ Không di chuyển mã hàng ngang qua phía trên cabin của ghe,sàlan
+ Khi cẩu các vâït chìm dưới nước, hoặc sử dụng ngoạm ở dưới nước phải theo dõi mức nước phao đề phòng lực ma sát quá lớn làm quá tải cần trục
trên mặt bùn
+ Làm việc ở những khu vực có tàu bè qua lại phải chú ý đề phòng sóng nhồi làm mất thế cân bằng của cần trục
phải có cầu thang chắc chắn một đầu cột chặt vào phao
của hầm tàu không nhỏ hơn 8m, chiều dài 9m và chỉ khi trời sáng Cần cẩu cần làm việc theo thứ tự để tránh va chạm
- Khi làm việc với gầu ngoạm:
+ Khi miệng gầu không đóng chặt, hàng chảy đáng kể thì phải mở gầu xả hàng ngoạm lại
mở gầu ở độ cao quá 2m
4 Khi di chuyển cần trục:
- Phải phát tín hiệu báo động cho những người xung quanh tránh xa ra
- Khi di chuyển trên hiện trường và nơi đường hẹp, tốc độ di chuyển của cần trục không quá 3km/h
- Móc kéo tải phải rút lên cao hoặc chằng buộc chắc chắn
Trang 245 Khi ngưng hoạt động:
- Khi rời khỏi buồng lái, người lái cần trục ngắt mạch cung cấp điện, đặt cầu dao vaò giá đỡ và ngưng động cơ
- Đối với cần trục chân đế phải có biện pháp chống tự di chuyển trong trường hợp có gió lớn hơn tốc độ gió cho phép ghi trong hồ sơ cần trục khi có bão phải có các biện pháp gia cố thêm
- Xem xét lại cần trục và ghi tình hình làm việc vào sổ giao ca về tình trạng kỹ thuật của cần trục
- Bàn giao lại cần trục cho người có trách nhiệm ca giữ
- Sau lúc nghỉ, trước khi cho cần trục bắt đầu làm việc trở lại hay trước khi quay mâm quay, người lái phải phát tín hiệu cho người xung quanh biết
III- ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG ĐIỆN BÊN NGOÀI:
- Chỉ được phép đóng điện vào nguồn khi thiết bị đã đặt vững chắc và được nối mát vỏ máy Chỉ được bỏ nối mát vỏ máy khi máy đã được cắt điện khỏi nguồn bên ngoài
- Cáp nguồn phải đủ số lõi để nối vỏ máy vào mạch điện của ổ điện trên bờ Ở những nơi có cáp điện dùng để cấp nguồn cho phương tiện hoạt động thì cáp phải được bọc kín để tránh nguy hiểm cho những phương tiện cơ giới đi qua
bảo an toàn kỹ thuật, chỉ có trực ban về điện mới được nối nguồn điện
IV- KỸ THUẬT AN TOÀN SỬ DỤNG Ô TÔ ( do lái xe thực hiện)
1 Kiểm tra trước khi hoạt động:
- Kiểm tra nhớt bôi trơn, nước làm mát, áp lực bánh xe, bình điện đầy đủ
bánh xe
2 Trong khi hoạt động:
- Khi đưa xe vào vị trí nhận, trả hàng tại cầu tàu và kho bãi lái xe phải tắt máy kéo thắng tay và rời khỏi cabin (trừ trường hợp xe đổ hàng rời lên đống)
- Xe vào nhận hàng phải đậu ở vị trí bằng phẵng, không được đưa xe vào vùng công tác khi không có sự đồng ý của cán bộ chỉ đạo hiện trường
- Xe chỉ được chở các loại hàng phù hợp với tính năng và kích thước của xe của
xe
- Xe chỉ được chất hàng đúng trọng tải cho phép
- Khi chất xếp hàng rời vào thùng xe chiều cao chất hàng không vượt quá thành
xe Có thể gia cố thành xe nhưng phải chắc chắn và không quá tải
trên không và không vượt quá 3,5m
Trang 25- Các loại hàng dễ lăn, đổ phải chèn lót, chằng buộc chắc chắn tránh lăn trượt khi phanh xe hoặc quẹo gấp
- Các loại hàng kỵ nước, hay bụi phải được che bạt
- Sau khi lấy hàng xe chỉ được di chuyển khi công nhân bốc xếp đã rời khỏi xe
và hàng hóa đã được chằng buộc cẩn thận
- Xe di chuyển trong cảng theo đúng vận tốc và luật giao thông
V- KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI BĂNG VẬN CHUYỂN: ( do người vận hành băng
tải thực hiện )
1 Trước khi hoạt động:
- Đưa băng tới vị trí làm việc, sau khi điều chỉnh độ cao chân băng phải vặn chặt thiết bị khóa cố định chân
2 Trong khi hoạt động:
ngọai trừ trường hợp lên sửa chữa băng
- Khi đang làm việc gặp sự cố hoặc khi cần sửa chữa phải ngắt nguồn điện cho băng ngưng họat động để sửa chữa
- Hàng vận chuyển trên băng không được có kích thước nhô ra khỏi chiều rộng của băng
VI- NHỮNG QUY ĐỊNH DÀNH CHO NGƯỜI ĐÁNH TÍN HIỆU:
1 Khi làm việc, người đánh tín hiệu không đứng trên hàng mà phải đứng trong khu vực bán kính quay của cần trục, không đứng trên nắp hầm tàu mà phải tìm vị trí an toàn để quan sát rõ hiện trường
điều khiển cần trục cũng như công nhân phục vụ móc cẩu nhận biết
- Mã hàng chưa đạt yêu cầu kỹ thuật, hoặc còn dính vào một vật khác
VII- CÔNG NHÂN BỐC XẾP DƯỚI HẦM TÀU, XÀ LAN:
1 Trước khi làm việc và quy định lên xuống hầm tàu:
Trang 26- Xuống hầm tàu, xà lan, phễu… cần phải theo cầu thang bảo đảm an toàn và được chiếu sáng khi trời tối Xuống hoặc lên khỏi hầm tàu phải theo cầu thang nằm ở cửa hầm mở – từng người một giữa thời gian kéo 2 mã hàng hoặc CCXD
- Cấm lên và xuống thang hầm tàu cùng với hàng và công cụ Khi cầu thang bị
hư, phải leo lên xuống bằng thang dây
- Khi lên khỏi hầm phải kiểm tra không có người dưới hầm mới được đóng nắp hầm
- Đón công cụ xếp dỡ khi cần cẩu hạ tới độ cao 0,5m cách mặt bằng nơi người công nhân móc cáp đứng làm việc
- Mã hàng lập theo đúng yêu cầu kỹ thuật ghi trong mục VI chương III
- Phát lệnh cho người lái cẩu hạ từ từ và điều chỉnh công cụ tới mã hàng để buộc, móc vào đúng vị trí quy định trên mã hàng
- Ra lệnh cho người lái cẩu nâng từ từ vừa đủ căng dây để kiểm tra mối buộc, móc hàng và nâng lên bước đầu cao 0,2m quan sát tiếp rồi mới từ từ nâng hẳún lên
- Khi chính thức nâng mã hàng lên, công nhân phải di chuyển cách xa mã hàng 2,5m
- Khi mã hàng còn đang treo, công nhân không được đứng trên sân hầm (khoảng trống trên nhìn thẳng xuống) Cần phải đứng vào nơi an toàn phía dưới mặt boong hoặc chỗ trú tương tự Không được đứng trên hàng khi đống hàng có thể bị sụt xuống do việc lấy hàng gây ra
khi tải đang treo
- Hàng xếp hoặc dỡ dưới hầm tàu phải theo từng lớp, mỗi lớp không cao quá 1,2m Không được để khe hở tránh thụt chân
2 Công tác tháo mã hàng:
- San phẳng mặt bằng công tác, bề mặt công tác phải lớn gấp 2 lần bề mặt mã hàng nếu cần thiết phải kê lót theo yêu cầu của từng loại hàng
- Khi cần thiết phải dùng sào, gậy, dây để điều chỉnh mã hàng vào đúng vị trí cần thiết
chắc rồi mới hạ chùng hẳn cáp
- Tháo mã hàng hoặc công cụ ra khỏi móc cẩu
3 Khi gầu ngoạm làm việc trong hầm tàu cấm:
- Đứng cách gầu dưới 10m hoặc trên hàng đang bị tụt do gầu ngoạm hàng
- Xoay gầu băng tay, hoặc đứng lên gầu để giúp nó đào sâu hơn vào hàng
hoặc hành lang…
- Nâng , hạ người và công cụ bằng gầu ngoạm
VIII- CÔNG NHÂN BỐC XẾP TẠI CẦU TÀU:
1 Công nhân làm việc tại cầu tàu:
Trang 27Việc tháo và móc hàng quy định như tháo tác tương tự dưới hầm tàu
2 Công nhân làm việc trên ô tô:
- Công nhân chỉ được lên sàn xe ô tô làm việc khi ô tô đã vào vị trí ổn định đểxếp dỡ hàng trên cầu tàu
vững chắc xuống sàn xe
- Khi cần điều chỉnh mã hàng hạ xuống sàn xe phải dùng gậy hoặc dây mồi
- Khi thành lập mã hàng trên xe công nhân phải xuống xe vào vị trí an toàn mới cho cần trục kéo mã hàng lên
thùng xe
3 Công nhân làm việc trong dây chuyền đóng gói hàng rời:
- Khi bốc hàng bằng cần tầu phễu đóng gói hàng rời phải được đặt theo hướng cửa ra của phễu vuông góc với cầu tàu quay vào trong bến, đối với cần bờ hướng cửa
ra của phễu theo hướng từ tâm của cẩu bờ ra phía ngoài đảm bảo công nhân , băng vận chuyển và xe tải không ở dưới đường đi của gầu ngoạm
công nhân từ phễu ra ngoài
- Công nhân không được leo lên mặt băng chuyền khi nó đang hoạt động Khi cần thiết sửa hàng trên băng phải dừng băng lại
- Khi không làm việc hoặc ngưng tạm thời công nhân phải ra khỏi bụng phễu
IX- CÔNG NHÂN BỐC XẾP TRONG KHO BÃI:
1 Công tác chuẩn bị làm hàng:
- Chuẩn bị mặt bằng kho bãi như quy định trong mục II chương V
2 Trong khi làm hàng:
- Chỉ khi nào các phương tiện vào vị trí nhận hoặc trả hàng ổn định (đối với ô tô vào sát đống hàng, tắt máy, kéo thắng tay Đối với xe nâng phải hạ mã hàng vào vị trí vững chắc) công nhân mới được lên xe làm hàng
- Khi lên, xuống đống hàng có độ cao hơn 1,5m nếu cần thiết phải có thang
- Khi di chuyển trên mặt đống hàng công nhân phải lưu ý tránh trượt chân rơi khỏi đống hàng
quy định
- Hàng xếp dỡ trên đống theo từng lớp đảm bảo áp lực giữa hàng với hàng và giữa hàng với nền kho Quy cách các đống hàng cụ thể theo quy định trong từng QTCNXD
Trang 28- Nghiêm cấm công nhân đứng trên mâm xe nâng khi xe nâng đang thao tác
- Các thao tác lập, móc, tháo mã hàng cho cần trục trên bãi thực hiện giống như dưới hầm tàu
- Khi cần che bạt phải có ít nhất 2 công nhân phụ trách Khi che hàng trên cao phải dùng cần trục đưa bạt lên
- Khi trải bạt che đống hàng công nhân không đi giật lùi
Trang 29CHƯƠNG V QUY ĐỊNH VỀ XẾP DỠ BẢO QUẢN HÀNG NGUY HIỂM ĐỘC HẠI Ở CẢNG
I- MỞ ĐẦU:
1.1- Tất cả nhân sự liên quan tới việc chuyên chở, xếp dỡ, bảo quản hàng nguy hiểm độc hại ở Cảng phải biết đặc tính và tính chất của loại hàng hóa đó, điều kiện khi lưu giữ chúng tại Cảng, phương pháp di chuyển chúng trong quá trình xếp dỡ từ các phương tiện vận tải trong Cảng, các biện pháp phòng ngừa, kỹ thuật an toàn theo quy định của Cảng
1.2- Trong nhóm các hàng nguy hiểm có tất cả các chất, vật mà khi chuyên chở, lưu giữ, xếp dỡ có thể là nguyên nhân gây nổ, cháy, gây hư hại, có thể gây chết người, thương vong, bỏng, phóng xạ, gây bệnh cho người và gia súc
1.3- Theo tính chất, đặc điểm nguy hiểm, điều kiện chuyên chở và lưu giữ – hàng nguy hiểm được chia thành 9 loại theo tiêu chuẩn sau:
Loại 5: 5.1: Các chất oxy hóa
Loại 7: Các chất phóng xạ
Loại 8: Các chất kiềm và ăn mòn
Loại 9: Các chất nguy hiểm khác đòi hỏi phải có điều kiện bảo vệ đặc biệt
1.4- Bao bì các loại hàng nguy hiểm cần có chất lượng that bảo đảm và luôn giữ trong trạng thái tốt đúng theo quy phạm an toàn hàng hải
toàn và cần có nhãn hiệu (loại bản nhỏ) và chỉ rõ ràng các tính chất nguy hiểm của hàng hóa đó
đường biển, để phân biệt chúng phải sử dụng chính xác tên gọi kỹ thuật của các hàng hóa, đồng thời chỉ rõ mức độ nguy hiểm của hàng đó đúng theo phân loại tại mục 1.3 của hướng dẫn này Các chứng từ để chuyên chở hàng cần được người giữ hàng chứng thực là hàng nguy hiểm đã đóng gói, có ký hiệu, nhãn hiệu nguy hiểm và đang ở trạng thái thuận lợi cho việc chuyên chở
1.7 Các hàng nguy hiểm chỉ được phép di chuyển là hàng đã được nêu tên trong chỉ dẫn theo tiêu chuẩn đã quy định và bao bì của chúng thỏa mãn các yêu cầu
có trong quy tắc an toàn hàng hải
Trang 30II- VỊ TRÍ CHUNG VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ VỆ SINH CÔNG NGHỆ:
2.1- Công tác xếp dỡ và chuyên chở hàng nguy hiểm bằng tàu phải thực hiện bằng phương pháp an toàn và thuận tiện, tránh tai nạn nhiễm độc, dính bám trên cơ thể người, ảnh hưởng tới sức khoẻ
việc với hàng nguy hiểm, khi phải làm việc liên tục
mang thai và nuôi con nhỏ không cho phép làm việc với hàng nguy hiểm Không cho những người không phận sự vào nơi sản xuất (xếp dỡ hàng nguy hiểm)
phòng hộ và quần áo bảo hộ theo mức độ độc hại nguy hiểm của hàng và được học các quy tắc sử dụng chúng Cấm làm việc thiếu trang bị bảo hộ lao động
trước khi vào đó làm việc Tùy thuộc mức độ thông gió của quạt mà cấm không vào một người khi không có sự chứng kiến của người khác
2.5- Trong các kho kín chứa hàng nguy hiểm có thể ngưng đọng nhiều chất độc, khí độc, cần phải thông gió, quạt thật kỹ
2.6- Trường hợp phát hiện thấy bao kiện bị bể hỏng, chảy hàng nguy hiểm thì tất cả các công tác trong khu vực kho đó phải ngừng lại và chỉ được tiếp tục khi đã thu dọn chúng Những người thu dọn hàng nguy hiểm khi đổ bể cần sử dụng công cụ bảo
vệ (mặt nạ phòng độc, găng tay cao su, ủng cao su, áo choàng cao su…)
về khí độc cần thực hiện kịp thời, nghiêm khắc theo các yêu cầu an toàn
III- TỔ CHỨC CÔNG TÁC XẾP DỠ HÀNG NGUY HIỂM:
3.1- Xếp dỡ hàng nguy hiểm cần tuân theo hướng dẫn cụ thể, trong đó từng trường hợp phải thoả thuận theo sơ đồ công nghệ xếp dỡ hoặc chịu sự chỉ đạo của các chỉ dẫn viên của trạm vệ sinh phòng dịch ở Cảng và đơn vị phòng chống cháy nổ; khi chuẩn bị làm hàng nguy hiểm cần báo điện thoại cho các cơ quan đó biết (y tế, phòng cháy chữa cháy)
không trách nhiệm qua lại hoặc tập trung tại nơi đang xếp dỡ hàng nguy hiểm, vì vậy tại nơi đó phải treo bảng “nguy hiểm”, “chất độc”
3.3- Trong thời gian có giông, gió, mưa lớn hơn cấp 6: cấm tiến hành xếp dỡ hàng nguy hiểm
3.4- Hàng nguy hiểm theo quy tắc hàng hải, phải xếp lên tàu sau cùng và dỡ từ tàu xuống đầu tiên
thận đảm bảo các biện pháp an toàn cá nhân và an toàn hàng tránh đổ vỡ
thực hiện nghiêm khắc các yêu cầu đã nêu trên
làm hỏng bao bì, đẩy, lăn, làm va chạm vào nhau
sử dụng các thiết bị chuyên dùng, giá đỡ, cầu dẫn, đòn kê…
3.9- Các chai chứa chất lỏng dễ bắt cháy, axít, xút và các chất nguy hiểm khác cần chuyên chở chứa xếp trong các thùng chuyên dùng hoặc di chuyển do 2 công nhân sử dụng cáng, ngáng, có sẳn quai xỏ, chỉ được phép nắm vào thùng khi đã kiểm tra vỏ thùng sạch, cấm di chuyển bằng cách vác, bưng hoặc ôm chai trước bụng
Trang 31nhau hoăc với các vật cứng khác, tránh gây bẩn các nhiên liệu, axít, xút… Đăc biệt thận trọng đối với các khóa van của bình, khi di chuyển cấm nắm vào khóa van, xếp dỡ hoăc di chuyển ít nhất phải có 2 công nhân đảm nhiệm
3.11- Khi vận chuyển bình bằng xe nâng, ô tô phải được xếp hàng ở vị trí nằm ngang các khóa van cùng quay về một phía Để tránh va đập, mỗi chai cần có 1 vòng cao su bảo vệ có độ day không ít hơn 25 mm hoă xếp bình vào giá đỡ lót vải hoăc cao
su Bình xếp theo chiều ngang thùng xe và không quá 3 dãy
3.12- Hành lang chữa cháy phải thuận tiện cho xe cứu hỏa và luôn ở tình trạng
tốt Cấm để các chướng ngại vật trên hành lang này
IV- CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ CHỐNG CHÁY NỔ TRONG CÔNG TÁC XẾP DỠ:
đạt cho tất cả thành viên tham gia về: đăc điểm và tính chất của hàng, phương pháp làm hàng, quy tắc sắp xếp, móc buộc hàng, nâng hạ, di chuyển hàng an toàn theo đúng quy tắc kỹ thuật an toàn
4.2- Thành, miệng hầm tàu cần được phủ bạt hoặc bao tải Móc câu cần cẩu cần được bọc kín, tại nơi có thể va đập cần được đặt tấm lót hoặc tấm đỡ bằng gỗ, các vòng khuyên sắt của cáp của cần cẩu bờ cần được quấn vải bạt
chế tạo từ vật liệu không có khả năng phát sinh tia lửa, công cụ cần được phủ kẽm, đồng, lớp phủ không được hư hỏng
dỡ và làm việc tại kho, bãi
trang bị cá nhân đúng theo tính chất của hàng được làm
4.6- Thanh tra chuyên môn về tình trạng của trang thiết bị chống cháy theo đúng các yêu cầu, quy tắc của phòng cháy chữa cháy Thanh tra vệ sinh do các cơ quan chức năng vệ sinh dịch tể đảm nhiệm
theo dõi việc thực hiện các quy tắc kỹ thuật an toàn
kỹ thuật cứu hỏa của cơ quan phòng cháy chữa cháy
4.9- Công tác xếp dỡ trên tàu và bờ loại hàng nguy hiểm trong thời gian ca đêm chỉ được phép tiến hành dưới sự chấp thuận của Tổng Giám đốc Cảng Trong đó nơi xếp dỡ, phân loại hàng nguy hiểm phải có đủ ánh sáng (không ít hơn 30 lux – đơn vị ánh sáng) và đảm bảo các thiết bị chống cháy nổ – đèn di động phải có lưới bảo vệ kín
Các thiết bị phục vụ bị hở chỉ để ở những nơi xe chờ xếp dỡ, nơi lập kho hàng không gần hơn 10 m Trong thời gian xếp dỡ các hàng dễ cháy, dễ bắt cháy thì cấm dùng lửa
4.10- Công tác xếp dỡ thiếu chiếu sáng cần thiết sẽ bị cấm làm việc, chỉ tiến hành ở nơi có nay đủ chiếu sáng cần thiết
đột ngột, va đập, xô đẩy, chao lắc hàng nguy hiểm, phanh hãm đột ngột
4.12- Sau khi kết thúc công tác xếp dỡ, nơi làm việc cần xem xét, dọn vệ sinh kỹ những hàng rơi vãi
Trang 32trách nhiệm thi hành các biện pháp cần thiết đối với người vi phạm quy tắc phòng cháy khi thực hiện thao tác làm hàng và buộc họ ra khỏi khu vực làm việc
4.15- Trên phạm vi của Cảng ở vùng làm hàng, trong hầm tàu cấm hút thuốc, cấm sử dụng lửa Muốn hút thuốc phải ra chỗ trống dành riêng có treo bảng “chỗ hút thuốc”
V- CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ XẾP DỠ:
5.1- Tất cả các trang thiết bị xếp dỡ được sử dụng trong quá trình làm hàng nguy hiểm cần đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt Đáp ứng nay đủ các yêu cầu của cơ quan phòng cháy chữa cháy – Tải trọng của cần cẩu, cầu tàu đã được kiểm duyệt bởi
cơ quan đăng kiểm và thanh tra kỹ thuật
tốt Tải của các máng nâng không được vượt quá định mức cho phép
5.3- Ô tô, xe nâng, tàu hỏa làm việc với nhiên liệu lỏng phải có bô dập lửa; ống
xả của tàu hỏa, ô tô, xe nâng và cần cẩu ô tô phải có bô dập lửa, tắt lửa đảm bảo Các loại phương tiện trên không có trang bị theo yêu cầu thì cấm hoạt động để làm hàng nguy hiểm
5.4- Ô tô, xe nâng làm việc ở cầu tàu, kho chỉ được phép sau khi đã điều chỉnh cẩn thận hệ thống đốt và bộ chế hòa khí để sao cho không có hiện tượng phóng hỏa ra
từ ống xả Không cho phép xe nâng hỏng bình chứa nhiên liệu (xăng, dầu bị rò ra) làm việc Toàn bộ hệ thống dẫn diện ô tô, xe nâng cần được buộc chăt và cách điện tốt Động cơ luôn ở trạng thái sạch sẽ
VI- CÁC ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC VỚI TỪNG LOẠI HÀNG NGUY HIỂM:
6.1- Loại I – Chất nổ
6.1.1- Trong nhóm này gồm có chất, vật liệu, thiết bị gây nổ, hoăc để chế tạo chất nổ, gây điểm hỏa hoăc các chất theo tính chất của nó có thể gây nổ
Trong nhóm chất nổ không kể các hỗn hợp của ga, hoặc bụi
6.1.2- Các chất nổ phục vụ quân sự – Trong đó có đạn dược… được chuyên chở tuân thủ các quy tắc an toàn hàng hải
6.1.3- Công tác xếp dỡ chỉ tổ chức theo phương án chuyển thẳng
6.2.1- Trong nhóm hàng này có các chất ở điều kiện bình thường ở thể ga và được vận chuyển trong các bình, lọ chuyên dùng
6.2.2- Theo tính chất hóa học và cấu tạo hình dáng được chia thành nhóm nhỏ:
- Ga không bắt lửa và không độc
- Ga độc
dỡ theo phương án chuyển thẳng
6.2.4- Trong quá trình xếp dỡ thấy có bình bể hoăëc ga thoát ra ngoài (tiếng xì hoăëc mùi) cần thiết phải có sự kiểm soát của cán bộ chỉ đạo và khẩn cấp thực hiện các việc sau:
Những bình chứa không phải ga nhiên liệu và không độc thì đưa vào nơi cách ly đăët trên đất cho tới khi ga không thoát ra nữa
Trang 33Bình có ga nhiên liệu phải đưa cách xa ít nhất 100m đối với nhà ở và nơi làm việc, phải chú ý tới cả luồng gió, phải thật cẩn thận loại trừ khả năng bắt lửa từ tia lửa
Bình có ga độc cũng như ga nhiên liệu cần phải được đưa đi xa khỏi nhà ở, nơi làm việc xa hơn hoăc bằng 100m và thả chúng vào bể, hồ có nước; còn trong một số trường hợp khác cho vào bể có nước vòi Lấy chúng ra khi đã hết dò ga
Những người tham gia làm việc di tản chai ga độc và nhiên liệu phải được trang
bị quần áo chuyên môn và măt nạ phòng độc Phải tuân theo các biện pháp phòng ngừa của cơ quan dịch tể
6.3.1- Trong loại này gồm các chất lỏng, hỗn hợp lỏng hoặc trong chất lỏng có chất rắn, chất hòa tan, dung môi (dầu sơn, sơn) Trừ các chất mà theo tính chất nguy
trong bình kín, trong lọ
6.3.2- Theo tính chất, chất lỏng dễ cháy chia ra thành:
Chất lỏng nguy hiểm khi cháy
Chất lỏng không nguy hiểm khi cháy mà có thể gây ngộ độc nếu không biết cách làm việc với chúng
6.3.3- Trong trường hợp bao bì hỏng, chất lỏng dễ bắt lửa bị rò, công tác xếp dỡ phải ngưng ngay tức thì, thực hiện các biện pháp chống cháy đã ghi ở điều 2.6 của hướng dẫn này
giữ trong kho, bãi nhưng lập thành khu riêng có khoảng cách lớn hơn 5m so với các loại hàng khác
vãi… cần được trang bị mặt nạ ký hiệu A máng lọc kiểu φ16 máng lọc nhãn hiệu A và kính phòng hộ
6.3.6- Xếp dỡ chất lỏng dễ bắt lửa có bao bì cần tiến hành theo phương án chuyển thẳng
6.4.1- Trong loại này có các vật liệu không có trong các phân loại trên Chúng có thể trong thời gian chuyên chở do bị cọ xát và hút ẩm và tự biến hóa, cũng do nung nóng bởi nguồn nhiệt bên ngoài có thể dễ bắt lửa hoăc bốc cháy mạnh
tia lửa, ngọn lửa
trong một số trường hợp khí tự cháy
6.4.3- Các chất tự cháy và các chất phân hủy ra các khí dễ bắt lửa khi có tác dụng với nước cần sản xuất theo phương án chuyển thẳng
6.4.4- Trong trường hợp bao bì bị hỏng, có các chất dễ bắt lửa khi tác dụng với nước các chất tự cháy Cần loại bỏ các kiện hàng đó khỏi nơi tiến hành xếp dỡ đến nơi khô ráo không có nước, nếu nền ẩm có nước rỉ thì phải rải cát kỹ, đảm bảo khô dưới nền để hàng
Trang 346.4.5- Khi xếp dỡ hàng thuộc loại này, cần theo dõi thường xuyên hiện tượng của hàng: công tác xếp dỡ cần thực hiện khi thời tiết tốt Trong trường hợp nhiệt độ của hàng tăng nhanh hơn nhiệt độ môi trường, cần loại kiện hàng cao nhiệt ra khỏi đống hàng và tiến hành kiểm tra làm mát hàng (tránh làm ướt)
6.4 6- Các kiện hàng quá nóng cần đưa vào nơi an toàn và đảm bảo theo dõi liên tục Trong các trường hợp nguy hiểm thì thực hiện theo chỉ dẫn của cán bộ cơ quan phòng cháy chữa cháy của Cảng
6.5.1- Trong loại này có các chất dễ phân hủy oxy là nguyên nhân cháy, nó làm tăng cường độ cháy và cháy luôn các chất khác Nhiều chất của loại này có khả năng tùy theo điều kiện hỗn hợp với các chất hữu cơ hoăc vô cơ khác gay cháy và nổ
- Các chất oxy hóa mà tự nó không phải là nhiên liệu nhưng có khả năng làm cho các chất khác dễ bắt lửa, hoăc phân hủy ra oxy khi cháy, đồng thời làm tăng cường độ cháy
- Các chất oxy hữu cơ mà chúng đa số là chất cháy có thể tác dụng như chất oxy hóa có thể phân tích gây nổ, có thể nguy hiểm khi tham gia với các chất khác đa số
là các chất dễ bốc cháy và nguy hiểm nếu bị cọ xát, va đập
đảm quy tắc an toàn Trong mọi trường hợp cấm lưu kho chung với các loại dễ bắt lửa nhiên liệu và chất hữu cơ khác
6.6.1- Trong loại này có các chất mà trong điều kiện di chuyển khi không cẩn thận nó có thể là nguyên nhân gây tai nạn, gây ngộ độc cho người và gia súc
- Chất độc (gây ngộ độc) mà có thể gây chết người hoăëc nguy hiểm đến sức khỏe khi chúng xâm nhập vào trong cơ thể, đường hô hấp hoăc dính vào da
- Các chất gây ngộ độc có chứa vi trùng gây bệnh dịch nguy hiểm
thẳng
bì rò rỉ, hư hỏng, rơi vãi hàng cần phải thu dọn nhanh theo hướng dẫn của cơ quan vệ sinh dịch tể, cần chôn chúng xuống đất cách xa kho, nhà làm việc và nguồn nước Nơi chất độc rơi vãi và nơi chôn chúng cần trung hòa bằng Clo hoăc các chất trung hòa khác theo chỉ dẫn của cơ quan dịch tể Công tác dọn vệ sinh, trung hòa cần tiến hành với trang bị đầy đủ: quần áo bảo hộ, giày, găng tay và các biện pháp cần thiết chống ngộ độc người
6.7.1- Trong loại này bao gồm các chất tự chúng phân hủy lượng phóng xạ đáng
kể hoạt tính riêng 0,002 M Quyri/gR và các linh kiện có giữ các chất đó
6.7.2- Trong quá trình xếp dỡ phải tuân thủ thật nghiêm ngăt theo chỉ dẫn tại bao bì của hàng và phải có cán bộ chỉ đạo kỹ thuật xếp dỡ và cán bộ chuyên môn của chủ hàng hiện diện
6.7.3- Công tác xếp dỡ chỉ tiến hành theo phương án chuyển thẳng
Trang 356.8.1- Trong loại hàng này bao gồm các loại xút và các chất ăn mòn khác chúng
có thể gây thương tổn da, nguy hại màng mắt, đường thở, gây ăn mòn kim loại và các
liệu hữu cơ hoăc một số chất hóa học
6.8.6- Khi lưu giữ các chất xút lỏng (dung dịch) cần thận trọng theo dõi các bao
bì bằng gỗ
trong 1 nhóm Các lối qua giữa các nhóm phải lớn hơn 1m
6.8.8- Khi lưu kho các loại bazơ lỏng chỉ cho phép đi cùng với axit – giữa chúng phải cách nhau 5m
6.9.1- Trong loại này có các chất chưa thuộc một loại nào kể trên, nhưng theo kinh nghiệm chúng cũng có những tính chất nguy hiểm như trên và phải thực hiện các yêu cầu của hướng dẫn này
dạng nguy hiểm của chúng mà các chất loại này có theo phân loại như:
được bị ướt khi mưa dột
Sản phẩm từ sợi tổng hợp và vật liệu tương tự cũng như chất lỏng có nhiệt độ
tránh gây tia lửa
Trang 37CÔNG CỤ XẾP
PHƯƠNG ÁN XẾP DỠ:
1 – a: Tàu – cẩu tàu cần chuyền – Xe vận chuyển -Kho
3 – a: Tàu – Cẩu tàu cần 1 giò – Xe vận chuyển – Kho
4 – a: Tàu – Cẩu bờ cần ôtô – Xe vận tải –Kho
5 – a: Tàu – Cẩu bờ cần điện – Xe vận chuyển – Kho
1 – b, 2 – b, 3 – b, 4 – b, 5 – b : Tàu – Cần cẩu – Xe vận chuyển
1 – c, 2 – c, 3 – c : Tàu- Cần cẩu –Sà lan.
BẢNG CHỈ TIÊU KHAI THÁC PHƯƠNG TIỆN
Công nhân cầu tàu
Công nhân xà lan ghe
Công nhân trong kho bãi
Công nhân tín hiệu
Công nhân
cơ giới
Tổng số công nhân
Năng suất T/máng/ giờ
1-a Cẩu tàu cần
Trang 38A- ĐẶC ĐIỂM HÀNG HÓA
-Các loại hàng trong bao giấy như bột mica, bột sữa, hoá chất thông qua cảng chủ yếu theo chiều nhập ngoại Khối lượng hàng qua cảng không lớn nhưng được kéo dài rải rác, mỗi đợt có thể từ vài chục đến vài trăm tấn
-Đây là hàng kỵ nước, có tính độc hại,bay bụi
B- DIỄN TẢ QUI TRÌNH
1-Dưới hầm tầu
Công nhân chia thành từng nhóm 2 người khiêng bao xếp lên CCXD, mỗi mã hàng trên võng gồm 40 bao loại 25kg, 20 bao loại 50kg xếp thành 4 hàng Khi cần trục đưa bộ móc, hoặc ngáng kéo xuống hầm tàu công nhân móc mã hàng cho cần trục nâng
chuyển lên.Cho phép cần trục kéo cùng lúc 2 mã hàng
2-Trên cầu tầu:
-Hàng hạ trên mâm xe nâng hoặc xe tải : khi cần trục hạ mã hàng xuống cách sàn cầu 0,2m công nhân điều chỉnh mã hàng hạ đúng vị trí, tháo mã hàng khỏi móc cần trục, cột chặt quai võng cho mã hàng không bị sạt, lắp CCXD không hàng vào móc để cần cẩu đưa xuống hầm tàu Xe nâng xúc mâm có hàng di chuyển vào kho
-Hàng xếp lên phương tiện vận chuyển: khi mã hàng còn cách sàn xe 0,2m công nhân vào vị trí điều chỉnh cho mã hàng hạ đúng vị trí, tháo mã hàng ra khỏi móc cần trục Sau đó tiến hành thao tác chất xếp hàng lên sàn xe Mã hàng cuối cùng cần được hạ trên bàn kê dỡ tải sau đó xếp hàng lên sàn xe
3-Dưới sà lan:
Mã hàng sẽ được công nhân lái cẩu hạ xuống vị trí trong hầm hàng theo sự hướng dẫn của tín hiệu viên Khi mã hàng đạ được hạ ổn định công nhân sẽ thao móc mã hàng và lắp móc CCXD không hàng vào móc cẩu Sau đó tiến hành thao tác xếp hàng trong hầm sà lan
4-Trong kho:
Khi xe nâng hoặc phương tiện vận chuyển đưa hàng vào vị trí xếp hàng trong kho, công nhân chia thành từng nhóm ,2 người trên xe ,4 nguời trên đống hàng vận chuyển hàng xếp lên đống hàng
Trong phương án rút hàng khỏi kho thì việc bố trí công nhân tương tự như trường hợp
ở trên để đưa hàng lên phương tiện vận chuyển
C-PHƯƠNG PHÁP CHẤT XẾP VÀ BẢO QUẢN
1-Dưới hầm tầu:
Hàng trong hầm tàu được dỡ lên theo từng lớp từ sân hầm tiến về các vách và từ trên xuống dưới nhưng với độ sâu không quá chiều cao của 5 bao hàng
2-Trên phương tiện vận chuyển
Chất hàng lên mâm xe nâng có thể giữ nguyên mã hàng cùng với CCXD và có thể được xe nâng đặt lên sàn phương tiện vận chuyển
Công nhân chất hàng trực tiếp lên sàn xe hàng sẽ được chất từ phía đầu xe theo từng lớp cho đạt tới độ cao vách sàn xe rồi đi dần về phía đuôi xe
3-Dưới sà lan:
Hàng được xếp từ trong vách ra phía ngoài sân hầm theo từng lớp Trước khi xếp hàng cần tiến hành kê lót và thực hiện các biện pháp chống ẩm cho hàng,
4-Trong kho:
Trước khi xếp các lớp đầu tiên trên nền kho cần thực hiện các biện pháp kê lót chống
ẩm và ngập nước cho hàng Đống hàng được thành lập xếp cách tường kho 0,5 m, theo chiều cao 4-5 bao xếp lùi vào phía trong đống 0,2m, chiều cao đống hàng không vượt quá khả năng chịu tải của bao bì và trọng lượng của đống hàng không vượt quá tải trọng cho phép của nền kho
5-Bảo quản:
Không dùng móc dể hỗ trợ trong các thao tác xếp dỡ hàng
Không xếp dỡ hàng khi có mưa phải có các biện pháp chống ẩm ướt cho hàng
Trang 39Không sử dụng hoặc chất xếp lên các vật có cạnh sắc nhọn có thể gây rách hỏng bao Hàng phải được chất xếp chắc chắn ổn định theo từng lớp trên CCXD, sàn phương tiện vận chuyển, trong kho
D-AN TOÀN LAO ĐỘNG
Công nhân khi làm việc phải mang đầy đủ trang bị phòng hộ lao động
Không moi hàng sâu, không moi ngang chồng bao
Hai mã hàng kéo đúp phải nằm sát nhau
Không chất xếp quá tải, quá chiều cao an toàn của CCXD, phương tiện vận chuyển Lấy hàng dưới hầm tầu và chất hàng trong kho đúng trình tự,qui cách tránh làm sạt hàng gây tai nạn,
Công nhân không được di chuyển, có mặt trong vùng nguy hiểm của cần cẩu
Cần trục không được di chuyển hàng qua phía trên cabin sàlan
Tài xế xe tải không được ở trên xe khi cần trục đang nâng hạ hàng trên xe
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của CCXD, thiết bị nâng, phương tiện vận chuyển trước khi đưa vào vận hành và sử dụng
Thực hiện đầy đủ nội qui ATLĐ trong xếp dỡ hàng hóa