1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 9 NHỮNG vấn đề KINH tế CHÍNH TRỊ của THỜI kỳ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội ở VIỆT NAM

49 1,9K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH• Thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta là một thờ kỳ lịch sử mà Nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là: -Xây dựng nền tảng vật chất kỹ thuật củaCNXH tiế

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ CỦA THỜI KỲ

Trang 2

• THƠI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ

HỘI Ở VIỆT NAM

Trang 3

Chương :IX gồm 3 phần:

I TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA THỜI KỲ QUÁ

ĐỘ LấN CNXH VÀ QUÁ ĐỘ LấN CNXH BỎ QUA CHẾ

ĐỘ TBCN Ở VIỆT NAM

II THỜI KỲ QUÁ ĐỘ VÀ QUÁ ĐỘ LấN CHỦ NGHĨA

XÃ HỘI Ở VIỆT NAM:

nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam

Trang 4

1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin

về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Trang 5

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin

Quan điểm của

NN có vai trò

KT

đặc

Dự báo khả

năng QĐ

lên CNCS

bỏ qua

TKQĐ

là tất yếu,

TP, XH

có nhiều

Khả năng QĐ lên CNXH

bỏ qua CĐ

Trang 6

Khả năng QĐ lên CNXH bỏ qua CĐTBCN

Có Đảng

CS lãnh

đạo giành

đ ợc chính

Có Đảng

CS lãnh

đạo giành

đ ợc chính

Có sự giúp đỡ

của giai cấp

vô sản của

các n ớc

Có sự giúp đỡ

của giai cấp

vô sản của

các n ớc

Sử dụng chính quyền NN

công, nông, trí thức

Sử dụng chính quyền NN

công, nông, trí thức

Trang 7

QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

• Thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta là một thờ kỳ lịch sử mà Nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là: -Xây dựng nền tảng vật chất kỹ thuật củaCNXH

tiến dần lên CNXH

-Có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại,có văn hoá

và khoa học tiên tiến

-Trong quá trình cách mạng CNXH chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới,mà

xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài

Trang 8

TÓM LẠI CÓ THỂ NÓI

Bất cứ một nước nào tiến lên CNXH

cũng phải trải qua thời kỳ quá độ điều này

là do đặc điểm ra đời của QHSX-XHCN và tính chất cách mạng XHCN quyết định.vì

vậy sau khi miền bắc được giải phóng

Đảng ta xác định miền bắc tiến lên CNXH

và sau khi đất nước được thống nhất Đảng

ta khảnh định:Cả nước cùng quá độ lên

CNXH là một tất yếu khách quan

Trang 9

b Tính tất yếu khách quan và đặc điểm của thời kỳ

quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

- Tính tất yếu khách quan :

• Ở n ớc ta, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đ ợc bắt đầu

từ năm 1954 ở miền Bắc và từ năm 1975 trên phạm vi cả n

ớc Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu lịch

sử đối với n ớc ta, vì:

+ Đặc điểm của thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới, chủ nghĩa t bản không phải là t ơng lai của loài ng ời Chính vì vậy phát triển theo con đ ờng xã hội chủ nghĩa là phù hợp

Trang 10

+ Phát triển theo con đ ờng xã hội chủ nghĩa còn phù hợp với đặc điểm của cách mạng Việt Nam:

độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

• Ngày nay, chỉ có đi lên chủ nghĩa xã hội mới

giành và giữ vững đ ợc độc lập, tự do cho dân tộc, mới thực hiện đ ợc mục tiêu làm cho mọi ng ời dân

đ ợc ấm no, tự do, hạnh phúc Sự lựa chọn con đ ờng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta vừa phù hợp với nguyện vọng của dân tộc lại vừa phù hợp với xu thế của thời đại

Trang 11

- Đặc điểm bao trùm nhất của thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hội ở n ớc ta là bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa

• Bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa thực chất là phát

triển theo con đ ờng rút ngắn quá trình đi lên chủ

nghĩa xã hội nh ng vẫn tôn trọng và tuân thủ các quy luật khách quan

• Bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa là bỏ qua việc xác

lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc

th ợng tầng t bản chủ nghĩa nh ng tiếp thu, kế thừa

những thành tựu mà nhân loại đã đạt đ ợc d ới chủ

Trang 12

Bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa nh ng không thể

thực hiện quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội mà phải qua con đ ờng gián tiếp bằng việc thực hiện các

hình thức quá độ thích hợp

Trang 13

2 Qỳa Độ Lờn Chủ Nghĩa Xó Hội Bỏ Qua Chế Độ Tư Bản Chủ Nghĩa ở Việt Nam

a Khả năng quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế

độ t bản chủ nghĩa ở Việt Nam

Trang 14

- Về khả năng khách quan:

• Quá trình quốc tế hoá sản xuất và sự phụ thuộc lẫn

nhau giữa các n ớc ngày càng tăng lên, cũng nh sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ về

khách quan đã tạo ra những khả năng để các n ớc kém phát triển đi sau có thể tiếp thu và vận dụng vào n ớc mình những thành tựu của thế giới về lực l ợng sản xuất

và những kinh nghiệm của các n ớc đi tr ớc để thực hiện

" con đ ờng phát triển rút ngắn" Từ đó cho phép

chúng ta tranh thủ cơ hội, tận dụng, khai thác, sử dụng

có hiệu quả những thành tựu mà nhân loại đã đạt đ ợc

để rút ngắn thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở n ớc

ta

Trang 15

đích giành lại độc lập dân tộc, mà còn vì cuộc sống

ấm no, tự do, hạnh phúc Vì vậy, quyết tâm của nhân dân sẽ trở thành lực l ợng vật chất đủ sức v ợt qua mọi khó khăn và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Trang 16

• Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt nam, một Đảng giàu tinh thần cách mạng, sáng tạo, khoa học và trí tuệ, có đ ờng lối đúng đắn và gắn bó với quần chúng đó là nhân tố chủ

quan có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bảo đảm cho thắng lợi của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

• Công cuộc đổi mới đất n ớc do Đảng ta khởi x ớng và lãnh

đạo bắt đầu từ Đại hội Đảng lần thứ VI đến nay đã thu đ ợc những kết quả b ớc đầu khả quan, giữ vững ổn định chính trị; tạo môi tr ờng hợp tác đầu t ; phát triển kinh tế; đời sống nhân dân đ ợc cải thiện điều đó đã củng cố và khẳng định con đ ờng lựa chọn lên chủ nghĩa xã hội của chúng ta là đúng đắn.

Trang 17

b Mụ hỡnh chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam

• Trong C ơng lĩnh xã hội đất n ớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng ta đã khẳng định: " Xã hội xã hội chủ

nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội:

Trang 18

- Con ng ời đ ợc giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, h ởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh

phúc

- Các dân tộc trong n ớc bình đẳng, đoàn kết

và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân

(1) Đảng Cộng sản Việt Nam: C ơng lĩnh xây dựng đất n ớc trong thời kỳ quá độ lên chủ

Trang 19

Môc tiªu cña chñ nghÜa x· héi ë n íc ta lµ: x©y dùng mét x· héi d©n giµu, n íc m¹nh, x· héi c«ng

b»ng, d©n chñ, v¨n minh

Trang 20

C- Nhận thức về thời kỳ quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội

bỏ qua chế độ tư bản ở Việt Nam

"Bỏ qua" Tiếp thu, kế thừa

 Sử dụng các hình thức kinh tế quá độ

 Vận dụng các QLKT phù hợp Phát triển theo con đ ờng rút ngắn hiện đại

Trang 21

-Xây dựng CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tạo ra

sự chuyển biến về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực là sự nghiệp khó khăn,lâu dài và phức tạp,cho nên phải trải qua nhiều chặng đường nhiều hình thức tổ chức kinh tế,xã hội

có tính quá độ

Trang 22

II Nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong TKQĐ lên CNXH ở Việt

Nam

Nhiệm vụ kinh tế cơ bản của TKQĐ

Phát triển

LLSX, CNH, HĐH

Xây dựng QHSX mới

định h ớng XHCN

Mở rộng nâng cao hiệu qủa kinh tế

đối ngoại

Trang 23

a) Phát triển lực l ợng sản xuất, công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n ớc:

- Phát triển lực l ợng sản xuất; đây là nhiệm

vụ trung tâm của thời kỳ quá độ tiêu chí của việc thực hiện thành công nhiệm vụ này là

thuật cho cnxh

+ Đây đ ợc coi là nhiệm vụ trung tâm của thời

kỳ quá độ, bởi xét cho cùng thì một xã hội có thể giành thắng lợi với xã hội kia khi mà xã hội

Trang 24

+ Do đó để xây dựng thành công CNXH ở n ớc ta thì không còn con đ ờng nào khác là phảI phát triẻn lực l ợng sản xuất ngày càng đạt tới một trình độ cao, đủ

điều kiện tạo ra một cơ sở vật chất cho CNXH.

Trong thực tiễn hiện nay thì LLSX cảu chúng ta có

trình độ rất thấp:

VD : Xét về trình độ khoa học công nghệ thì Việt Nam hiện nay lạc hậu hơn so với các n ớc tiên tiến trên thế giới 50 – kỹ 60 năm: Với Mỹ, Anh, Pháp là 100

năm

Do đó để phát triển LLSX một cách nhanh chóng thì nhiệm vụ

Trang 25

- Để thực hiện đ ợc nhiệm vụ đó thì tất yếu

nhiệm vụ trung tậm của thời kỳ quá độ nhằm

xây dựng cơ sở vật chất cho cnxh.

+CNH – kỹ HĐH là quá trình chuyển đổi toàn diện các hoạt động KT – kỹ XH từ sử dụng lao động thủ công là chủ yếu sang sử dụng sức lao động đ ợc đào tạo kết hợp với khoa học và công nghệ hiện đại

Trang 26

Mục đích của quá trình CNH – kỹ HĐH là biến nền kinh tế từ một nền kinh tế nông nghiẹp lạc hậu dựa trên LLSX ở trình độ thấp thành nền kinh tế hiện đại với LLSX phát triẻn ở trình độ cao.

Do đó Việt Nam trong giai đoạn quá độ lên CNXH không còn con đ ờng nào khác là phải thực hiện

nhệm vụ phát triển lực l ợng sản xuất và sự thành

công của quá trình CNH – kỹ HĐH quyết định tới kết quả của công cuộc xây dựng CNXH ở n ớc ta.

Trang 27

b Xõy dựng từng bước quan hệ sản xuất mới theo định hướng xó

hội chủ nghĩa

Cùng với việc phát triển LLSX trong thời kỳ quá độ

thì chúng ta phải từng b ớc xây dựng QHSX mới,

QHSX XHCN Đó là quy luật về mối quan hệ giữa QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ của

LLSX.

Song để xác lập QHSX XHCN không phải là một việc làm đơn giản mà xây dựng QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX QHSX trong

thời kỳ quá độ lên CNXH phải là QHSX theo định h

Trang 28

- QHSX phát triển theo định h ớng XHCN ở n ớc ta là qhxs dựa trên cơ sở về sự đa dạng về chế độ sở hữu với nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà n ớc và kinh tế tập thể giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

+ về tổ chức quản lý là phả I đảm bảo sự quản lý vĩ mô của nhà n ớc xhcn đối với nền kinh tế

+ Về chế độ phân phối vẫn tồn tại nhiều hình thức phân phối; phân phối theo lao động, phân phối theo khả năng đóng góp … phân phối thông qua phúc lợi phân phối thông qua phúc lợi xã hội trong đó phân phối theo lao đọng là chủ yếu.

Trang 29

QHSX trong thời kỳ quá độ phải là QHSX mới phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì nó mới

thúc đẩy sự phát triển của LLSX.

Và phù hợp với LLSX của thời kỳ quá độ là QHSX dựa trên cơ sở

về sự đa dạng của chế độ sở hữu: + Sở hữu toàn dân

Trang 30

c) Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại:

- Trong xu thế phát triển của thế giới hiện nay

việc mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh

tế đối ngoại là hết sức cần thiết trong quá

CNXH.

Trang 31

Tại sao phải mở rộng kinh tế đối

ta đang rất cần)

- Phát triển kinh tế đối ngoại củng cố đ ợc an ninh quốc phòng

Trang 32

Đ ờng lối đối ngoại mà đảng và nhà n

ớc ta đã khẳng định đó là ;

• đ ờng lối đối ngoại của đảng và nhân dân ta đó là: độc

lập tự chủ đa dạng hoá, đa ph ơng hoá các quan hệ quốc

tế việt nam sắn sàng l à ban, là đối tác tin cậy của các n

ớc trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập

và phát triển.

• phát triển đối ngoại phải bảo đảm từng b ớc nâng cao

năng lực cạnh tranh quốc tế, tích cực khai thác thị tr ờng thế giới, tích cực tham gia hợp tác kinh tế khu vự và hợp tác mâuh dịch đa ph ơng toàn cầu xử lý đúng đắn mối

Trang 33

III Quá trình hình thành và phát

triển nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên

chủ nghĩa xã hội ở việt nam.

Trang 34

1/ Thời kỳ 1955 đến 1964

• - đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là miền

bắc đã đ ợc giải phóng và b ớc tay vào công

cuộc xây dựng cnxh, miên nam tiếp tục thực hiện cuộc cách mạng dân tọc dân chủ nhân dân chống đế quốc mỹ.

Nam, trong đó niềm Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân còn miền Nam tiếp tục hoàn thành

cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thống nhất đất n ớc.

Trang 35

- hội nghị lần thứ 14 của BCH trung Ương khóa II đã xác định: đẩy mạnh cuộc cách

mạng XHCN với thành phần kinh tế cá thể

của nông dân, thợ thủ công và cuộc cải tạo

xhcn đối với thành phần kinh tế t bản t

doanh, đồng thời phải ra sức phát triển thành phần kinh tế quốc doanh là lực l ợng lãnh đạo nền kinh tế quốc dân.

- Đại hội lần thứ III (9/196O) của đảng

đánh dấu một mốc lịch sử quan trọngcủa

cách mạng việt nam đại hội đã xác định: xây dựng đời sóng ấm no, hạnh phúc ở miền bắc

và củng cố miền bắc thành cơ sở vững mạnh

Trang 36

Đó là mục tiêu chung của thời kỳ quá độ trong giai

đoạn này đã đ ợc đại hội Đảng lần thứ III (9/1966) và

từ quan điểm chung đó Đảng ta đã xác định nhiệm vụ

cụ thể của nền kinh tế trong giai đoạn này nh sau:

“cải tạo XHCN đối với nông nghiệp, thủ công

nghiệp, th ơng nghiệp nhỏ và công th ơng nghiệp t bản t doanh, phát triển thành phần kinh tế quốc doanh, thực hiện công nghiệp hoá XHCN bằng

cách u tiên phát triển công nghiẹp nặng một cách hợp lý đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, đẩy mạnh cách mạng XHCN về t

t ởng, văn hoá và kỹ thuật, biến n ớc ta thành mọt n

Trang 37

Nh vậy nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn này tập trung và

XHCN, tập trung phát triển kinh tế Nhà n ớc.

Và trên thực tế nền kinh tế theo mô hình này (kinh tế thời chiế) đã đem lại những thành tựu to lớn góp phần quan

trọng vào xây dựng, củng cố XHCN ở miền Bắc và chi viện cho cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam Đây là nền

Trang 39

- Mô hình kinh tế trong giai đoạn nà là mô hình kinh tế có tính tập trung cao

bằng sự chỉ đạo tập trung nghiêm ngặt, bằng chế độ phân phối bình quân, bao cấp đây là mô hình kinh tế thích hợp với

điều kiện thời chiến và trở thành một

trong những nhân tố có ý nghĩa quyết

định để giành thắng lợi trong cuộc kháng

chiến chống mỹ giải phóng dân tộc.

Trang 40

3/ Giai đoạn 1975 – kỹ 1985 (1976 – kỹ 1986)

- đặc điểm của giai đoạn này là n ớc ta đã

hoàn toàn thống nhất và bắt tay vào công

cuộc xây dựng cnxh trên phạm vi cả n ớc

song nền kinh tế của chúng ta trong giai

đoạn này phải đối mặt với muôn vàn khó

khăn đó là: nền kinh tế bị ảnh h ởng nặng nề của chiến tranh, tình hình thế giới có nhiều biến động, thay đổi không có lợi cho cách

mạng việt nam.

Trang 41

+ Trong n ớc: Nền kinh tế bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh

: Khắc phục hậu quả chiến

tranh là t ươ g đối nặng nề

: Nền kinh tế giữa hai miền đất

Trang 42

• đây là thời kỳ mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung ngày càng bộc lộ rõ các hạn chế

trong điều kiện hoà bình, nền kinh tế quốc

dân biêu hiện xu h ớng đi xuống và lâm vào

trầm trọng Tuy Đảng và nhà n ớc đã cố gắng,

nỗ lực trong việc tháo gỡ các khó khăn nh ng

do bệnh quan liêu, giáo điều, duy ý chí về

cnxh lại ở trong thế bị bao vây cấm vận nên nền kinh tế ngày càng lún sâu vào khủng

hoảng

Trang 43

M« h×nh kinh tÕ trong giai ®o¹n nµy lµ m« h×nh kinh tÕ tËp trung bao cÊp, nªn khñng ho¶ng kinh

+ S¶n xuÊt chËm ph¸t triÓn trong khi d©n sè t¨ng nhanh.

+ T×nh tr¹ng cung øng vËt t , giao th«ng vËn t¶i c¨ng th¼ng + Cã sù chªnh lÖch lín vÒ Cung – kü CÇu, Hµng – kü TiÒn

+ §êi sèng nh©n d©n gÆp nhiÒu khã kh¨n………n ë

chç:

Trang 45

4/ Thời kỳ từ 1986 đến nay

- đây là thời kỳ đổi mới toàn diện chuyển hẳn từ mô

hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang mô hình kinh tế thị tr ờng có sự quản lý của nhà n ớc theo

định h ớng xhcn, đ ợc đánh dấu bằng đại hội đảng toàn quốc lần thứ vi (12/1986).

- Mô hình kinh tế thị tr ờng có sự quản lý của nhà n

ớc theo định h ớng xhcn có những đặc tr ng sau:

+ chuyển từ nền kinh tế hiện vật bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị tr ờng có

Trang 46

+ Thực hiện nhất quán, lâu dài trong suốt

thời kỳ quá độ chính sách kinh tế nhiều

thành phần, trong đó kinh tế nhà n ớc và kinh

tế tập thể đóng vai trò chủ đạo

+ trên cơ sở sự phát triển của llsx tiến hành từng b ớc việc xác lập qhsx phù hợp cả về tính chất và trình độ của llsx.

+ Thu hút mạnh mẽ đầu t của t bản bên

ngoài và h ớng sự phát triển ấy theo con đ ờng

t bản nhà n ớc chủ động hội nhập với nền

kinh tế khu vực và thế giới; đa dạng hoá, đa

ph ơng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại.

Ngày đăng: 05/12/2015, 01:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức quá độ thích hợp - BÀI 9 NHỮNG vấn đề KINH tế CHÍNH TRỊ của THỜI kỳ QUÁ độ   lên CHỦ NGHĨA xã hội ở VIỆT NAM
Hình th ức quá độ thích hợp (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w