1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài soạn nguồn lực kinh tế phát triển

29 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A- MỞ BÀI Lịch sử phát triển của xã hội loài người nói chung và lịch sử phát triển kinh tế nói riêng không thể không tính đến vai trò của các nguồn lực.. Bởi vì cácnguồn lực là các nhân

Trang 1

Bài thứ nhất CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ

và việc sử dụng các nguồn lực để xây dựng CNXH

- Phát huy tính năng động , chủ động của người học để vận dụng vào thực tiễncông tác tại địa phương

Phân bổ thời gian

I - Những nhận thức chung về nguồn lực phát triển kinh tế

II - Những nguồn lực phát triển kinh tế ở nước ta

Phương pháp

Phương pháp diễn giảng

Tài liệu tham khảo

- Giáo trình kinh tế học chính trị Mác- Lênin , tập II, chương trình trung họcchính trị, HVCTQG HCM-1997

- Giáo trình kinh tế học phát triển, PGS-TS Trần Văn Chử, 2000

NXBCTQG Tập bài giảng thống kê kinh tếNXBCTQG NXB Giáo dục

Trang 2

A- MỞ BÀI

Lịch sử phát triển của xã hội loài người nói chung và lịch sử phát triển kinh

tế nói riêng không thể không tính đến vai trò của các nguồn lực Bởi vì cácnguồn lực là các nhân tố “đầu vào” của quá trình kinh tế, có vai trò quan trọngđối với việc khai thác tiềm năng , thúc đẩy nâng cao năng suất lao động , nângcao chất lượng tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ trên thị trường Đồng thời là yếu tố cấu thành chi phí sản xuất của các sản phẩm HH-DV, ảnhhưởng lớn đến cơ cấu kinh tế, quyết định đến tốc độ tăng trưởng và phát triểncủa nền kinh tế

Xuất phát từ tầm quan trọng của các nguồn lực , Đảng và nhà nước ta luôn

đề cao trong các văn kiện đại hội ,cũng như trong nhiều công trình nghiên cứukinh tế Mặt khác muốn phát triển KT-XH, xây dựng đất nước giàu mạnh , nhanhchóng hoàn thành sự nghiệp CNH-HĐH đất nước , vấn đề đặt ra hàng đầu làkhai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

Đối với nước ta , thực trạng khai thác và sử dụng các nguồn lực đối vớiPTKT đã và đang diễn ra như thế nào? Đảng và nhà nước đã đưa ra nhữngphương hướng giải pháp nào nhằm khai thác và sử dụng các nguồn lực có hiệuquả

Trang 3

Để hiểu rõ vấn đề trên , chúng ta cùng đi vào nghiên cứu bài “ Các nguồn lựcphát triển kinh tế ở nước ta”

nguồn tài nguuyên thiên

nhiên, tài sản quốc gia, khoa

học công nghệ và con người

về các nguồn lực phát triển kinh tế( PTKT) ởnước ta

Vậy nguồn lực có vai trò như thế nào trongPTKT ?

Trang 4

2- Vai trò của các

nguồn lực

@ Là các yếu tố “đầu vào”

của quá trình kinh tế Chi

phí các yếu tố nguồn lực

vừa là các điều kiện cần cho

quá trình kinh tế được tiến

hành, vừa là cấu thành nên

giá thành của các sản phẩm

HH- DV

@ Thúc đẩy nâng cao năng

suất lao động, nâng cao

chất lượng , tăng khả năng

cạnh tranh của HH-DVtrên

thị trường

Quá trình hoạt động kinh tế dù ở mức sơ khainhất cũng đòi hỏi có sự kết hợp giữa sức laođộng của con người với sử dụng các điều kiệnvật chất kỹ thuật

- Sức lao động + cày , cuốc…

.Vai trò của các nguồn lực trong PTKT đượcthể hiện trên những nét sau đây:

Yếu tố đầu vào

@/

\ \ điều kiện cần \ giá thành sản phẩm HH

Ví dụ: Về hoạt động sản xuất- yếu tố “đầuvào”

Khi sản xuất một cái bàn cần:

+ Nguyên vật liệu: gỗ, máy bào, cưa, đinh ốccác loại , véc ni, dầu bóng…

+ Sức lao động : công lao động để hoànthành 1 cái bàn

+ Bí quyết, phương pháp cách thức…

+ Tiền vốn mua NVL,tiền côngcho ngườilao động

+ Khấu hao tài sản cố định…

 Tạo nên giá thành sản phẩm

Trang 5

đến cơ cấu kinh tế, tốc độ

tăng trưởng và hiệu quả

kinh doanh

tăng năng suất lao động

@/

\ tăng khả năng cạnh tranh HH-DV

ví dụ: đầu tư cho KHCN sẽ nâng cao chấtlượng HH, dịch vụ, cả nâng cao năng suất laođộng, tiết kiệm chi phí đầu vào giá thànhhạ sức cạnh tranh tăng lên

tác động riêng rẽ @/

Ngày nay , vai trò của KHCN nhân tố cônngười được nhấn mạnh theo xu hướng: giảm tỷ

lệ hao phí vật chất, tăng hàm lượng chất xámtrong HH-DV

Cơ cấu

@/

\ tốc độ tăng trưởng( có sự tác động trựctiếp của KHCN+ LĐ)

\ hiệu quả kinh doanh( công nghệ , quản lý)

+Cơ cấu: chỉ cấu trúc các bộ phận hợp thànhtrong mối tương quan tỷ lệ về số lượng vànhững liên kết bên trong giữa các bộ phận đó

Trang 6

vai trò cơ bảnnhư đã trình

bày ở trên tuy nhiên, ỏ đây

NLPTKTdưới góc độ kinh

tế không như n/c địa lý.

Ngày nay các quốc gia

trong PTKT đều đề cao sử

dụng các nguồn lực làm sao

cho đạt hiệu quả kinh tế

cao nhất , đặc biệt trong

- Cơ cấu vùng : 8vùng kinh tế

- Cơ cấu thành phần kinh tể: 6 TPKT

Mọi quốc gia nhất là các quốc gia đang pháttriển cần chăm lo phát triển nguồn lực kể cả sốlượng & chất lượng, quản lý và sử dụng tiếtkiệm các nguồn lực

CY - ở phần này chúng ta đã nhận thức thếnào là nguồn lực và vai trò của các nguồn lựcđối với PTKT nói chung  chuyển sang phần

II phần trọng tâm của bài

Trang 7

1 – Tài nguyên thiên

trong biển và dưới đáy biển,

trong không gian vũ trụ mà

mỗi quốc gia có thẩm quyền

khai thác, cho thuê hoặc

bán , phục vụ cho việc

PTKT-XH.

Như vậy,

TNTNvừa là yếu tố trực tiếp

tạo các điều kiện vật chất

cho hoạt động kinh tế(như

đất đai, khoáng sản, năng

lượng … ) vừa tạo môi

trường cho các hoạt động

đó( như vị trí địa lý, khí

hậu, thời tiết)

Phân loại TNTN

+ Dựa vào thuộc tính tự

Ngày nay ở nước ta cũng như các quốc gia trênthế giới đều cho rằng NLPTKT bao gồm 4nhóm :

- TNTN

- Vốn

- KHCN

- Lao động của con người

Và cũng tuỳ theo điều kiện tự nhiên, lịch sửchính trị , KT-XH mà tiềm năng chất lượng,hiệu quả sử dụng các NLPTKT cũng có khácnhau ở đây chúng ta nghiên cứu cụ thể từngnguồn lực PTKT ở nước ta và việc sử dụngcũng như khai thác chúng như thế nào để đạthiệu quả cao

TNTN là 1 trong 4 yếu tố nguồn lực cơ bản

để PTKT và cũng là 1 trong các yếu tố cấuthành LLSX-XH, là đối tượng lao động

TNTN là nguồn của cải vật chất nguyên khai,được hình thành và tồn tại trong tự nhiên

Trang 8

nhóm chính tài nguyên hữu

hạn và tài nguyên vô hạn.

như sức gió, thuỷ

triều, năng lượng mặt

trời…

ý nghĩa : + Đối với TN vô

hạn, con người phải có ý

thức bảo vệ giữ gìn , bảo

toàn nguyên vẹn tính chất

tự nhiên của nó bảo đảm

cho môi trường sinh thái

luôn trong sậch , xanh tươi.

+ Đối với TN hữu

hạn phải có kế hoạch khaai

thấc hợp lý, tiết kiệm trong

sử dụng, tiêu dùng Đây là

vấn đề đang được các quốc

gia trên thế giới quan tâm.

TNTN rất phong phú và đa dạng tuỳ theo mụcđích nghiên cứu mà có thể phân loại TNTNtheo nhiều cách khác nhau

Việc phân loại tài nguyên như trên có ý nghĩathực tiễn rất quan trọng

Trang 9

b- Vai trò của tài

nguyên thiên nhiên

đối với phát triển

kinh tế

+ Cung cấp các yếu tố đầu

vào

+ Tạo ra tích luỹ thông

qua mua bán , xuất khẩu ,

cho thuê.

+ Số lượng , chất lượng,

cơ cấu và tình hình phân

bố TNTN ảnh hưởng trực

tiếp đến cơ cấu kinh tế theo

ngành và cơ cấu kinh tế

theo vùng lãnh thổ Đặc

biệt TNTN có ảnh hưởng

trực tiếp đến cơ cấu ngành

nông nghiệp , công nghiệp

chế biến , công nghiệp khai

khoáng…

+ ảnh hưởng đến cơ cấu

hàng xuất khẩu Đối với

các nước đang phát triển,

xuất khẩu nông sản và

Ví dụ: Nguyên , nhiên liệu cho SX kể cả đấtđai

VD: Bán dầu mỏ, cho thuê khai thác mỏ, chothuê cảng, sân bay, bến bãi…thu ngoại tệ

VD: Dầu khí ở vùng biển phía nam, hìnhthành khu công nghiệp chế biến dầu

Vùng mỏ : như mỏ than chủ yếu ởQuảng Ninh

Vùng biển : hình thành các nhà máy chếbiến hải sản…

Vùng trồng lúa Nam bộ Vùng trồng cây công nghiệp ở TâyNguyên

Trang 10

Tuy vậy, TNTN không phải

lượng ,nguồn nước , tài

nguyên biểnvà dưới đáy

biển.

TNTN nước ta đã và đang

có những đóng góp quan

trọngtrong việc PTKT hiện

nay như: xuất khẩu dầu

thô, than đá thuỷ sản …

chiếm tỷ trọng lớn trong

kim ngạch xuất khẩu để tạo

tích luỹ ban đầu TNTN

cũng là nhân tố quan trọng

thu hút đầu tư nước ngoài

Tuy nhiên trong quan hệ

phải cần đầu tư lớn.

- Do nhiều nguyên nhân

nhiều loại tài nguyên

Đối với nước ta cơ cấu xuất khẩu lương thực,nông sản, cà phê chiếm tỷ trọnglớn trong cơcấu hàng xuất khẩu

Nước ta nằm trên bán đảo gần trung tâmĐông Nam á

+ S đất liền = 330.000 km + Bờ biển rộng = 226.000 km + Thềm lục địa = 1000.000 km + 2779 hòn đảo lớn nhỏ

Sđảo= 1.509km + Tài nguyên rừng: có trên 1000 loại chim,trên 300 loài thú, trên 300 loài bò sát, độngvật quý

+ Tài nguyên nước + TNKS: kim loại, phi kim loại , dầu khí ,than đá…

một số thực trạng TNTN ở nước ta

-Hiện còn 12 triệu ha đất tróng đồi núi trọc ,

độ phì nhiêu của đất ở nhiều vùng bị suy giảm

do xói mòn rửa trôi , đá ong hoá , chua mặnhoá

-đất trồng trọt xung quanh khu công nghiệp bị

bị ô nhiễm do chất thải công nghiệp chưađược xử lý

-Dện tích rừng che phủbị thu hẹp thấp hơndưới mức báo động , chỉ cồn 28% S tự nhiếnovới tổng S cả nước

-Chưa quản lý tốt việc khai thác cácmỏkhoáng sản như than , vàng, thiếc…

-Việc chuyển rừng ngập mặn thành nơi nuôitrồng thuỷ sản đã dẫn tới ;

+Mất khả năng cố định sa bồi +Gây xói lở bờ biển

+Làm mất nguồn thức ăn & nơi cư trú ,

Trang 11

suy giảm, môi trường

sinh thái bị huỷ hoại

nghiêm trọng.( chủ yếu

do con người gây ra)

- Qúa trình giải quyết

quan hệ giữa quyền sở

hưũ của nhà nước và

sinh sản của một số loài thuỷ sản

+Việc buôn bán thú quý hiếm , săn bắtthú làm1 số loài thú đã bị tiệt chủng

+Nguồn nước ngầm cạn kiệt +Nhiều đô thị bị ô nhiễm do chất thải rắnlỏng chưa xử lý, tiếng ồn , bụi , khí thải côngnghiệp…

+Môi trường nông thôn bị ô nhiễm +Các biến động về khí hậu

+Các tai biến thiên nhiên ở vùng núinhư :lũ ống lũ quét, lốc , mưa đá…

Trang 12

+ Tăng cường và nâng cao

hiệu quả công tác thanh

tra, kiểm tra quản lý, khai

những hiểu biếtvề tự nhiên,

xã hội và tư duy được biểu

Chúng ta đã có luật bảo vệ rừng , nhưng một

số nơi còn sơ hở trong bảo vệ và khai thác

Trang 13

- Công nghệ nắn thép, công nghệ vi sinh,quy trình sản xuất xi măng.

- CN là cơ sở để khái quát hoáthành nhữngnguyên lý KH

- KH tạo cơ sở lý thuyết cho ứng dụng vàtriển khai công nghệ vào sản xuất

CY - Ngày nay KHCN phát triển như vũbão dẫn đến làm thay đổi bộ mặt đời sống

XH, chất lượng cuộc sống được nâng lên rõrệt

Trang 14

+ Nâng cao hiệu quả các

nguồn lực :

Nhờ có KHCN mà tăng

năng suất lao động; điều

kiện lao động được cải

thiện ; sử dụng tiết kiệm và

hiệu quả TNTN, vốn là ưu

thế chủ yếu nang cao khả

năng cạnh tranh của

HH-DV trên thị trường.

+ Thúc đẩy việc sản xuất

theo chiều sâu:

Để tắng sản lượng HH- DV

, con người có thể tăng quy

mô lao động,TLSX,tăng

cường chất lượng lao

động… nhưng tăng trưởng

theo chiều sâu bằng KHCN

và nâng cao chất lượng là

con đường tất yếu & có

+ Nâng cao hiệu quả SX,

KH&CN, có tác dụng to lớn đến mọi mặt củađời sống xà hội, KH&CN đã trở thành LLSXtrực tiếp và là nguồn lực có vai trò chủ yếutrong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh

tế, cải thiện đời sống con người

NQĐHĐ toàn quốc lần thứ VIII và NQTƯ 2khoá VIII đã nhấn mạnh vai trò của KHCN vàxác định định hướng, biện pháp PT KH-CN ởnước ta

Vai trò của KH-CN được biểu hiện trên 5khía cạnh cơ bản sau:

Từ PT theo chiều rộng mở mang ngành nghề,

Trang 15

Chất lượng sản phẩm và

dịch vụ để tăng khả năng

cạnh tranh của HH.

+ KHCN ảnh hưởng trực

tiếp đến mọi hoạt động của

đời sống XH, nâng cao chất

lượng cuộc sống con người:

- cải thiện , nâng cao

chất lượng nhà ở, nội

thất thông tin liên lạc ,

chế biến thưc ăn…

- nâng cao chất lượng

giáo dục - đào tạo

phải được xem xét trên nhiều

khía cạnh, nhiều phía nhằm

thúc đẩy sáng tạo KH-CN

mới , nhanh chóng đưa các

quảng canh trong nông nghiệp…chuyển sangđầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm HH;gạo chất lượng cao…hàng tiêu dùng đa dạng

về chủng loại ,mẫu mã đẹp giá thành hạ…

Đầu tư cơ giới giảm lao động trực tiếp- phục

vụ SXChế tạo máy móc, vật liệu xây dựng, vật liệumới…

Trang 16

tiến bộ KH-CN vào thực tiền.

-Đối với người sản xuất: tạo

cơ chế vừa bắt buộc vừa tạo

điều kiện cho các cơ sở sản

xuất áp dụng KHCN hiện

đại

-Đối với cán bộ và cán bộ tổ

chức nghiên cứu: cần đảm

bảo thu nhập phụ thuộc vào

chất lượng và hiệu quả lao

-Hướng đổi mới vầ tổ chức

quản lý cần được triển khai

trên những nội dung chính

thống các cơ quan nghiên

cứu KHCN và các cơ quan

Nghiên cứu và triển khai ứng dụng vào sảnxuất những thành tưụ mới

Phải áp dụng KHCN mới vào sản xuất vìchất lượng, tiết kiệm hiệu quả kinh tế

Hiện nay thu nhập của cán bộ KH còn thấp:

VD một cán bộ KH nghiên cứu đề tài hưởngthù lao theo % đề tài

Trang 17

- Nguồn nhân lực của

một quốc gia là toàn bộ

cá nhân trong độ tuổi lao

động theo quy định của

từng quốc gia.

b- Mối quan hệ giữa

nguồn lao động với

PTKT.

Mối quan hệ giữa

nguồn lao động

với PTKT

Giữa nguồn lao động

Chính sách về đầu tư cho nghiên cứu KH; về

cơ chế hoạt động của các nhà KH

-NLĐ là bộ phận chủ yếu của nguồn nhân lực-NNL là một bộ phận dân số trong độ tuổi laođộng : ở nước ta bộ luật laọ động quy định: ( nam từ 15 - 60 tuổi)

( nữ từ 15 - 55 tuổi )

- LLLĐ = NNL – những người mất sức LĐ Học sinh sinh viên đang

đi học Lực lượng vũ trang Những người nội trợ

Trang 18

và PTKT có mối quan hệ

chặt chẽ với nhau, ràng

buộc và thúc đẩy lẫn nhau

và được biểu hiện qua vai

trò của nó đối với PTKT

+ Là nhân tố đầu vào

của quá trình kinh tế nên

ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng hiệu quả của

hoạt động kinh tế

+ Là nhân tố tiêu

dùng nguồn lao động tham

gia tạo cầu để thúc đẩy

Mật độ 241người/ km – thế giới là 40 người/km

Trung quốc là 120 người / km…

- Dân số nước ta phân bố không đều:

+ Đồng bằng bắc bộ: 800-1000 người / km + Đồng bằng sông Cửu Long: 560 người /km

+ Miền núi: 20-40 người / km

- Những người trong độ tuổi lao độnglà:59,25 %

- Dưới độ tuổi lao động30,35 %

- Trên độ tuổi lao động10,4 %

- Lực lượng trong độ tuổi lao động đanghoạt động kinh tế thường xuyên là: 39,489triệu người

Trong đó: thành thị 9,182 triệu người Nông thôn 30,307 triệu ngườiThất nghiệp 2001 thành thị ; 6,28 %

TNTN-vốn - KHCN sẽ không trở thànhnguồn lực PTKT nếu không có lao độngcủa côn người – dựa trên nền tảng pháttriển cao của nguồn lao động về thể chấttrình độ , văn hoá kỹ thuật và trình độquản lý

Trang 19

thúc đẩy đổi mới thường

xuyên, nâng cao chất lượng

nguồn lao động.

+ Điều chỉnh, kế hoạch

hoá việc phát triển dân số,

từ đó thúc đẩy kế hoạch hóa

việc PT nguồn lực lao động.

+ Nâng cao vai trò và

sự sáng tạo của cá nhân

người lao động.

+ Kinh tế càng phát

triển càng có điều kiện thoả

mãn cao những nhu cầu cá

nhân người lao động và gia

đình vv…Đồng thời hoàn

thiện những hình thức kinh

doanh, quản lý, công

nghệ… vừa thúc đẩy nâng

cao chất lượng nguồn lao

Trong đó, tiền công lao động là một trongnhững chi phí hình thành nên giá thành sảnphẩm HH-DV

Hay nói cách khác: chi phí nguồn lực lao động

là nhân tố tạo ra sản phẩm, tạo ra tăng trưởng

Ngày đăng: 05/12/2015, 00:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  vay vốn này - bài soạn nguồn lực kinh tế phát triển
Hình th ức vay vốn này (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w