“Sản xuất hàng hoá tức là sản xuất ra không phải đểtự mình tiêu dùng, mà là để trao đổi, nghĩa là sản phẩmphải chuyển từ tay người này sang tay người khác”1.+ Theo V.I.Lênin: “Sản xuất h
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
Hà Nội , Tháng 11/2005
Trang 2BÀI : SẢN XUẤT HÀNG HOÁ - KHỞI ĐIỂM RA ĐỜI CỦA
- Phần trọng tâm của bài là “ hàng hoá”, trong bài hàng hoá thì cốt
lõi là phần chất và lượng của giá trị hàng hoá Do đó cần trang bị cho họcviên có tầm nhìn đúng đắn về vấn đề hàng hoá, vì từ phân tích hàng hoá,C.Mác đã xây dựng nên lý luận giá trị - Đây là lý luận cơ sở cho toàn bộhọc thuyết kinh tế Mác Nếu thoát ly khỏi lý luận giá trị thì không thể giảithích được lý luận giá trị thặng dư, lý luận tích luỹ và các lý luận khác
- Giúp học viên nắm chắc những vấn đề cơ bản về quy luật giá trị,quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu và vậndụng các quy luật đó một cách có ý thức vào các hoạt động kinh tế nhằmđạt hiệu quả kinh tế xã hội cao, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi màViệt Nam đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, phát triển nềnkinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lýcủa Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 3- Phân tích được khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của nó Giảithích được vì sao hàng hoá lại có hai thuộc tính : giá trị sử dụng và giá trị.
- Nắm được sự hình thành lượng giá trị hàng hoá và những nhân tốảnh hưởng lượng giá trị hàng hoá
- Hiểu rõ được nguồn gốc ra đời, bản chất và các chức năng của tiền
tệ, quy luật lưu thông tiền tệ và lạm phát
- Nắm vững các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá, thị trường vàgiá cả của thị trường, đặc biệt hiểu được yêu cầu và tác dụng của quy luậtgiá trị
- Hiểu được sự ra đời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩathông qua tích luỹ nguyên thuỷ và quá trình chuyển từ sản xuất hàng hoágiản đơn lên sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa
- Thấy được sự cần thiết của sản xuất hàng hoá đối với nước ta trongthời kỳ quá độ, nắm được đặc điểm và phương hướng của sản xuất hànghoá
- Vận dụng các quy luật đó vào quá trình sản xuất hàng hoá ở nước
ta trong thời kỳ quá độ , góp phần thúc đẩy công cuộc xây dựng và pháttriển đất nước
Trang 4B CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình KTCT trong TKQĐ lên CNXH - xuất bản năm 2003
2 Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị : KTCT Mác - Lênin và một
số vấn đề về tổ chức, quản lý kinh tế ở Việt Nam ( Tập I ) của Học việnchính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Nxb Lý luận chính trị
3 Giáo trình: KTCT Mác Lênin, Phần kinh tế tư bản chủ nghĩa
-Phân viện báo chí và tuyên truyền, Khoa KTCT, Nxb chính trị quốc gia
4 Giáo trình chuẩn quốc gia KTCT Mác - Lênin
5 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
6 Tài liệu học tập nghiên cứu nghị quyết hội nghị lần thứ 3, BCH
trung ương Đảng khoá IX
7 C.Mác: Tư bản, quyển 1, tập 1; tập 3, Nxb Sự thật Hà Nội , 1973
8 C.Mác: Góp phần phê phán KTCT học , Nxb Sự thật Hà Nội,
1971, tr.23-24,48-49
9.Ph.Ăngghen: Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của
Nhà nước, Nxb Sự thật Hà Nội, 1972, tr.267
10 Ph.Ăngghen: Chống Đuyrinh, Nxb Sự thật Hà Nội, 1971
11 V.I.Lênin: Toàn tập, tập 1, Nxb Sự thật Hà Nội, 1961
12 V.I.Lênin: Mác - Ăngghen, Chủ nghĩa Mác, Nxb Matxcơva,
Trang 5C KẾT CẤU BÀI GIẢNG
I Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hoá
1 Sản xuất hàng hoá,điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hoá
a Khái niệm SXHH
b Điều kiện ra đời và tồn tại của SXHH
2 Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
a Lao động cụ thể
b Lao động trừu tượng
c Mối quan hệ của hai mặt này trong quá trình SXHH
d ý nghĩa của tính chất hai mặt
3 Những ưu thế của sản xuất hàng hoá
II Hàng hoá
1 Khái niệm hàng hoá
2 Hai thuộc tính của hàng hoá
a Giá trị sử dụng
b Giá trị
c Mối quan hệ của hai thuộc tính này
3 Lượng giá trị của hàng hoá
a Khái niệm
b Thời gian lao động xã hội cần thiết
c Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của một đơn vị hànghoá
III Tiền tệ
1 Nguồn gốc, bản chất của tiền tệ
a Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị
b Hình thái đầy đủ hay mở rộng
c Hình thái chung
Trang 6d Hình thái tiền
2 Các chức năng của tiền
a Thước đo giá trị
b Phương tiện lưu thông
c Phương tiện cất trữ
d Phương tiện thanh toán
e Tiền tệ thế giới
3 Quy luật lưu thông tiền tệ và lạm phát
a Quy luật lưu thông tiền tệ
b Lạm phát
IV Quy luật giá trị, cạnh tranh và cung cầu
1 Quy luật giá trị
a Nội dung của quy luật giá trị
b Tác động của quy luật giá trị
2 Cạnh tranh và quan hệ cung cầu
Trang 7+ Là một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội, trong đónhững sản phẩm được sản xuất ra nhằm mục đích đểtrao đổi, mua bán trên thị trường Toàn bộ quá trình táisản xuất đều gắn với thị trường.
- Ví dụ: Sản xuất quần áo, giày dép, lương thực, thực phẩm
Trang 8“Sản xuất hàng hoá tức là sản xuất ra không phải để
tự mình tiêu dùng, mà là để trao đổi, nghĩa là sản phẩmphải chuyển từ tay người này sang tay người khác”(1).+ Theo V.I.Lênin:
“Sản xuất hàng hoá là một tiểu tổ chức kinh tế - xãhội, trong đó sản phẩm đều do những người sản xuất cáthể, riêng lẻ sản xuất ra, mỗi người chuyên sản xuất ramột sản phẩm nhất định, thành thử muốn thoả mãn cácnhu cầu của xã hội thì cần có mua bán sản phẩm (vìvậy sản phẩm trở thành hàng hoá) trên thị trường”(2)
- Sản xuất
hàng hoá khác
với sản xuất tự
cấp, tự túc:
+ Sản xuất tự cấp, tự túc (kinh tế tự nhiên):
* Là hình thức kinh tế đầu tiên của xã hội loài
à Nhà n à Nhà n ước - Nxb Sự thật, 1972, tr.190
Thị trường
Phân phối
Trao đổiSản xuất
Tiêu dùng
Trang 9* Là nền kinh tế, trong đó sản phẩm được sản xuất
ra nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân của người sản xuấttrong nội bộ một đơn vị kinh tế nhất định, sản xuấtmang tính chất phụ thuộc vào thiên nhiên, tự túc, tựcấp, khép kín theo từng vùng, địa phương và lãnh thổ
* Là người sản xuất hàng hoá làm ra sản phẩm chỉ
để phục vụ cho tiêu dùng cá nhân+ Sản xuất hàng hoá (kinh tế hàng hoá):
* Ra đời từ sản xuất tự cấp, tự túc và thay thế nótrong quá trình phát triển, tức là sản xuất tự cấp, tự túcdần dần chuyển hoá thành sản xuất hàng hoá
* Lúc đầu là sản xuất hàng hoá giản đơn, nhỏ sau đó
là sản xuất hàng hoá phát triển, lớn
* Là sản xuất ra sản phẩm để bán, cho người khác,cho xã hội để thu lợi nhuận
+ Nếu người nông dân sản xuất ra thóc để cho mình
và gia đình ăn thì không được coi là sản xuất hàng hoá
mà đó là sản xuất tự cấp, tự túc
+ Nếu người nông dân sản xuất ra thóc để bán, đemtrao đổi trên thị trường lấy sản phẩm khác thì được coi
Trang 10Nh ng hình th c ững hình thức đầu tiên của sản xuất hàng hoá ức đầu tiên của sản xuất hàng hoá đầu tiên của sản xuất hàng hoáu tiên c a s n xu t h ng hoáủa sản xuất hàng hoá ản xuất hàng hoá ất hàng hoá àng hoá
xu t hi n ngay t th i k tan rã c a ch ất hàng hoá ện ngay từ thời kỳ tan rã của chế độ công xã ừ thời kỳ tan rã của chế độ công xã ời kỳ tan rã của chế độ công xã ỳ tan rã của chế độ công xã ủa sản xuất hàng hoá ế độ công xã độ công xã công xãnguyên thu (CXNT), ã tr i qua th i k chi m h uỷ (CXNT), đã trải qua thời kỳ chiếm hữu đ ản xuất hàng hoá ời kỳ tan rã của chế độ công xã ỳ tan rã của chế độ công xã ế độ công xã ững hình thức đầu tiên của sản xuất hàng hoá
nô l (CHNL) v phát tri n nhanh chóng th i kện ngay từ thời kỳ tan rã của chế độ công xã àng hoá ển nhanh chóng ở thời kỳ ở thời kỳ ời kỳ tan rã của chế độ công xã ỳ tan rã của chế độ công xã
ch ế độ công xã độ công xã phong ki n (C PK) ế độ công xã ĐPK) Đến CNTB, sản xuất ĐPK) Đến CNTB, sản xuấtế độ công xãn CNTB, s n xu tản xuất hàng hoá ất hàng hoá
h ng hoá phát tri n cao nh t v mang tính ch t phàng hoá ển nhanh chóng ở thời kỳ ất hàng hoá àng hoá ất hàng hoá ổ
bi n trong xã h i S n xu t h ng hoá ti p t c t n t iế độ công xã ộ công xã ản xuất hàng hoá ất hàng hoá àng hoá ế độ công xã ục tồn tại ồn tại ại
v phát tri n trong TKQ v CNXH - l giai o nàng hoá ển nhanh chóng ở thời kỳ ĐPK) Đến CNTB, sản xuất àng hoá àng hoá đ ại
th p c a CNCS.ất hàng hoá ủa sản xuất hàng hoá
CX NT
C HNL
CĐ PK
CN TB
CN XH
CN CS + Trong các
xã hội trước
CNTB:
CXNT, CHNL, CĐPK, nền sản xuất về cơ bản làkinh tế tự nhiên, còn sản xuất hàng hoá chủ yếu là sảnxuất hàng hoá giản đơn giữ vai trò phụ thuộc
Sản xuất hàng hoá giản đơn là:
* Sản xuất hàng hoá của nông dân và thợ thủ côngdựa trên chế độ tư hữu nhỏ về TLSX và lao động cánhân của người sản xuất
* Đã tạo ra khả năng phát triển LLSX, thiết lập cácmối liên hệ kinh tế giữa các đơn vị kinh tế trước đóvốn tách biệt nhau như: các công xã, các điền trangcủa chủ nô, thái ấp của quý tộc
+ Hình thức
điển hình của
Trang 11sản xuất hàng
hoá:
Là sản xuất hàng hoá TBCN (còn gọi là sản xuấtlớn) Đó là hình thức sản xuất hàng hoá cao nhất, phổbiến nhất trong CNTB và trở thành hình thức sản xuấthàng hoá điển hình, nổi bật trong lịch sử Đặc điểm củasản xuất hàng hoá TBCN là dựa trên sự tách rời TLSXvới sức lao động, trên cơ sở bóc lột lao động làm thuêdưới hình thức chiếm đoạt giá trị thặng dư
- Kết luận:
Như vậy trong lịch sử, không phải ngay từ đầu khiloài người xuất hiện đã có sản xuất hàng hoá Sản xuấthàng hoá chỉ tồn tại trong một số phương thức sản xuất
xã hội, gắn liền với những điều kiện lịch sử nhất định.Sản xuất hàng hoá có nhiều ưu thế và là một phươngthức hoạt động kinh tế tiến bộ hơn hẳn so với sản xuất
tự cấp, tự túc Do vậy, sản xuất hàng hoá là một phạmtrù lịch sử
Vậy sản xuất
hàng hoá ra
đời và tồn tại
trong những
Trang 12điều kiện nào?
tại dựa trên hai
điều kiện sau:
+ Thứ nhất, là phân công lao động xã hội + Thứ hai, là chế độ tư hữu và các hình thức sở hữukhác nhau TLSX:
b1 Phân
công lao động
(PCLĐXH):
Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động
xã hội ra các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau,tạo nên sự chuyên môn hoá lao động và theo đó là sựchuyên hoá sản xuất thành những ngành nghề khácnhau, sản xuất những sản phẩm khác nhau
PCLĐXH làm cho việc trao đổi sản phẩm trở thànhtất yếu? Bởi vì:
+ Thứ nhất, PCLĐXH đã dẫn đến việc mỗi người,mỗi cơ sở chỉ sản xuất một hoặc một vài sản phẩm nhất
Trang 13định Nhưng nhu cầu của cuộc sống đòi hỏi họ phải cónhiều loại sản phẩm khác nhau Do đó, họ phải cần đếnsản phẩm của nhau bằng cách trao đổi với nhau.
+ Thứ hai, PCLĐXH là kết quả của sự phát triểnLLSX, biểu hiện ở sự chuyên môn hoá sản xuất làmcho năng suất lao động tăng lên, sản phẩm được sảnxuất ra ngày càng nhiều và trao đổi sản phẩm ngàycàng phổ biến
Như vậy, PCLĐXH là cơ sở, là tiền đề của SXHH.PCLĐXH càng phát triển, thì sản xuất và trao đổi hànghoá càng mở rộng hơn, đa dạng hơn
- Ví dụ:
Người thợ may chuyên sản xuất ra những sản phẩmmay mặc, còn người thợ mộc thì chuyên sản xuất racác sản phẩm về gỗ như bàn, ghế, giường, tủ Nhưng
do nhu cầu của cuộc sống, mỗi người lại cần đến rấtnhiều sản phẩm khác nhau Để thoả mãn nhu cầu đó,buộc họ phải trao đổi sản phẩm cho nhau
Từ đó, C.Mác khẳng định: PCLĐXH một mặt làmcho người sản xuất độc lập với nhau, mặt khác lại tạo
ra mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Cho nên PCLĐXH
là điều kiện ra đời của SXHH
Luận điểm này của C.Mác được Ph.Ăngghen chứng
minh về mặt lịch sử trong tác phẩm: “Nguồn gốc của
gia đình của chế độ tư hữu và Nhà nước”.
+ Theo Ph.Ăngghen:
* Lúc đầu loài người chưa có PCLĐXH, mà thayvào đó bằng sự PCLĐ tự nhiên theo tuổi tác và giớitính: Đàn ông săn bắn, đánh cá còn đàn bà hái lượm,dệt vải Lúc này trao đổi có tính chất ngẫu nhiên,
Trang 14thỉnh thoảng có sản phẩm thừa mới đem đi trao đổi.
* Khi xuất hiện PCLĐ lớn lần thứ nhất: “Chăn nuôitách ra khỏi trồng trọt” làm cho việc trao đổi trở nênđều đặn hơn Nhưng việc trao đổi này chỉ diễn ra ở mộtbiên thuỳ của hai bộ lạc chăn nuôi và trồng trọt, chứkhông diễn ra trong nội bộ các bộ lạc Tuy có trao đổihàng hoá nhưng sản xuất hàng hoá vẫn chưa ra đời, vìmục đích sản xuất lúc này là để tự tiêu dùng
* Khi xuất hiện PCLĐ lớn lần thứ hai: Tiểu thủ côngnghiệp tách ra khỏi nông nghiệp, lúc này trao đổi hànghoá trở thành một tất yếu sống còn của xã hội, vì đếnđây sản xuất phần lớn là để trao đổi Vào giai đoạn nàythì nền sản xuất hàng hoá bắt đầu ra đời
Trang 15Trong công xã thị tốc Ấn Độ thời cổ đã có sự PCLĐkhá chi tiết giữa các thành viên trong công xã: Ngườilàm ruộng, người làm thủ công, người dạy học, ngườiđánh giặc Nhưng sản phẩm lao động của họ làm rakhông phải là hàng hoá bởi vì: TLSX là của chung nênsản phẩm của từng nhóm sản xuất chuyên môn hoácũng là của chung, công xã phân phối trực tiếp chotừng thành viên để thoả mãn nhu cầu của họ.
+ Nhưng chỉ đến khi XH CHNL và các chế độ xãhội tiếp theo khi xuất hiện chế độ tư hữu và các hìnhthức sở hữu khác nhau về TLSX thì sản phẩm mớimang hình thái hàng hoá
Như vậy, muốn cho sản phẩm trở thành hàng hoá
Trang 16phải có điều kiện thứ hai này Điều kiện này do quan
hệ sở hữu khác nhau và sự phát triển xã hội hoá ởnhững mức độ khác nhau của sở hữu về TLSX theoquy định Do đó, sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữuhoặc chi phối của họ, người này muốn tiêu dùng sảnphẩm lao động của người khác cần phải thông qua traođổi, mua bán hàng hoá
Đó là điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hoá.Thiếu một trong hai điều kiện đó sẽ không có sản xuấthàng hoá
a Lao động
cụ thể
Phân công lao động
xã hội
Các chủ thể sản xuất có quan hệ kinh tế với nhau, phụ thuộc nhau
Sản xuất
h ng hoá àng hoá
Sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Các chủ thể sản xuất độc lập tương đối với nhau
Trang 17- Khái niệm: Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình
thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhấtđịnh
- Ví dụ: Người thợ mộc làm ra bàn, ghế, còn người thợ may
làm ra quần áo
- Đặc điểm: + Mỗi lao động cụ thể có mục đích, phương pháp,
công cụ lao động, đối tượng lao động và kết quả laođộng riêng Chính 5 đặc điểm riêng này phân biệt cácloại LĐCT khác nhau
Ví dụ: Lao động người thợ mộc khác với lao động
của người thợ may Lao động của người thợ may thìtạo ra quần áo, còn lao động của người thợ mộc thì tạo
ra bàn ghế Điều đó có nghĩa là, LĐCT tạo ra giá trị
Ví dụ: Lao động khai thác Mỏ trước kia là lao động
thủ công, ngày nay là lao động cơ giới hoá Khi khoahọc - kỹ thuật và PCLĐXH càng phát triển thì các hìnhthức của LĐCT càng phong phú và đa dạng
+ LĐCT là một phạm trù vĩnh viễn, không phụthuộc vào hình thái kinh tế - xã hội nào LĐCT đượchình thành là nhờ kết quả của sự kết hợp giữa conngười với tự nhiên, nhằm cải biến tự nhiên tạo ranhững giá trị sử dụng nhất định để nuôi sống con
Trang 18người, không có nó con người không thể tồn tại được.
- Khái niệm: Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất
hàng hoá khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó,hay đó chính là sự tiêu phí sức lao động nói chung(tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh) của người sản xuấthàng hoá
- Ví dụ: Nếu gạt bỏ hình thức cụ thể của người thợ mộc và
thợ may đi, với tư cách là người sản xuất hàng hoá thì
họ giống nhau ở chỗ đều phải hao phí sức lao động
- Đặc điểm: + LĐTT tạo ra giá trị của hàng hoá Giá trị của hàng
hoá là LĐXH trừu tượng của người sản xuất hàng hoákết tinh trong hàng hoá Đó chính là mặt chất của giátrị hàng hoá
+ Không phải bất cứ sự tiêu phí sức lực nào củangười lao động cũng là LĐTT mà chỉ có sự hao phíthần kinh, bắp thịt của người sản xuất hàng hoá mớiđược coi là LĐTT Vì sản xuất hàng hoá là sản xuất để
Trang 19trao đổi, mua bán, nên việc trao đổi hàng hoá khôngthể căn cứ vào LĐCT được mà phải quy về mọi LĐCTkhác nhau về cùng một lao động chung đồng nhất -LĐTT.
+ LĐTT là một phạm trù lao động, nó gắn liền vớinền sản xuất hàng hoá
Tóm lại, không phải lao động của của loài người nóichung có tính chất 2 mặt, mà chỉ có lao động sản xuấthàng hoá mới có tính chất hai mặt: LĐCT và LĐTT.Giữa chúng có mối quan hệ với nhau, vậy chúng tachuyển sang nghiên cứu tiếp phần c
+ Trong nền sản xuất hàng hoá: người sản xuất hànghoá là những người tự chủ độc lập, sản xuất cái gì, sảnxuất như thế nào và sản xuất cho ai? Là việc riêng của
họ Vì vậy lao động đó mang tính chất tư nhân vàLĐCT của họ là biểu hiện của lao động tư nhân
+ Mặt khác, lao động của người sản xuất hàng hoá làLĐXH Bởi vì nó là một bộ phận của LĐXH nằmtrong hệ thống PCLĐXH Sự PCLĐXH tạo ra sự phụthuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất hàng hoá cả
về sản xuất lẫn tiêu dùng Họ làm việc cho nhau,
Trang 20thông qua trao đổi hàng hoá Việc trao đổi hàng hoákhông thể căn cứ vào LĐCT mà phải quy về LĐTT.
Do đó, LĐTT là biểu hiện của LĐXH
Trang 21hàng hoá có thể không phù hợp (lớn hơn hoặc nhỏhơn) so với mức hao phí lao động của xã hội.
* Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hoá mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và LĐXH còn đượcthể hiện ở mâu thuẫn LĐCT và LĐTT, giữa GTSD vàgiá trị của hàng hoá Những mâu thuẫn đó thúc đẩy sảnxuất hàng hoá vừa vận động phát triển vừa tiềm ẩn khảnăng khủng hoảng kinh tế
- Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính chất haimặt này Nhờ phát hiện ra tính chất hai mặt của laođộng sản xuất hàng hoá, Mác đã khắc phục đượcnhững hạn chế về lý luận giá trị của các nhà kinh tếtrước Mác Từ đó bổ sung, phát triển làm cho lý luậngiá trị trở thành một lý luận hoàn chỉnh và khoa học.Dựa trên cơ sở lý luận giá trị, Mác đã thành công trongviệc phát hiện ra lý luận giá trị thặng dư - lý luận trung
Sản xuất
h ng hoá àng hoá PCLĐXH
Sự tách biệt về kinh tế
Lao động
xã hội
Lao động
tư nhân
Trang 22tâm và là viên đá tảng trong học thuyết kinh tế củaMác Từ lý luận giá trị và giá trị thặng dư, Mác đãkhám phá ra lý luận tích luỹ, lý luận tuần hoàn và chuchuyển của tư bản, lý luận tái sản xuất của tư bản xãhội, lý luận lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất,cách mạng nhất.
- Thứ nhất: Sản xuất hàng hoá ra đời trên cơ sở của PCLĐXH,
chuyên môn hoá sản xuất Do đó, nó khai thác đượcnhững lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từngngười, từng cơ sở cũng như của từng vùng, từng địaphương Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá mở rộnggiữa các quốc gia, nó còn khai thác được lợi thế củacác quốc gia với nhau
- Thứ hai: Trong nền sản xuất hàng hoá, quy mô sản xuất
không còn bị giới hạn mà được mở rộng, dựa trên cơ
sở nhu cầu và nguồn lực xã hội Điều đó lại tạo điềukiện thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu khoahọc - kỹ thuật vào sản xuất , thúc đẩy sản xuất pháttriển
- Thứ ba: Trong nền sản xuất hàng hoá, sự tác động của những
quy luật vốn có của sản xuất và trao đổi hàng hoá nhưquy luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh , buộc ngườisản xuất phải luôn luôn năng động, nhạy bén, tín toán,cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năngsuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
- Thứ tư: Sản xuất hàng hoá phát triển làm cho đời sống vật
Trang 23chất, văn hoá, tinh thần cũng được nâng cao hơn,phong phú, đa dạng hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, sản xuất hàng
hoá cũng có những mặt trái như phân hoá giàu, nghèo,tiềm ẩn những khả năng khủng hoảng, phá hoại môitrường sinh thái, xã hội
II HÀNG HOÁ: Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường tiếp
xúc với rất nhiều vật phẩm được gọi là hàng hoá Cóthể khẳng định một điều rằng bất kỳ ai trong chúng tacũng đã từng ở vị trí là người mua hoặc là người bántrên thị trường, chúng ta thường nói là đi mua hàng ởchợ, ở siêu thị, ở cửa hàng v.v Vậy hàng hoá là gì?
Để hiểu rõ và chính xác hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ
đi vào từng nội dung cụ thể
1 Khái niệm
hàng hoá
- Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nhằm thoảmãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổimua bán
Từ khái niệm trên ta thấy rằng không phải bất kỳmột sản phẩm nào cũng là hàng hoá Để trở thành hànghoá thì sản phẩm phải có đủ 3 nội dng sau:
Thứ nhất: Hàng hoá phải là sản phẩm của lao động
- Nếu như sản phẩm không phải do lao động tạo ra,mặc dù nó rất cần thiết cho cuộc sống của con ngườicũng không được coi là hàng hoá
Ví dụ: Nước tự nhiên; không khí; ánh sáng mặt trời (Đây
là sản phẩm có sẵn trong tự nhiên, không phải do laođộng tạo ra)
- Tuy nhiên, khi có lao động của con người, tác độngvào thì những sản phẩm có sẵn trong tự nhiên cũng trở
Trang 24thành hàng hoá.
Ví dụ: Nước uống đóng chai đã qua xử lý như nước khoáng
thiên nhiên, nước tinh khiết
Năng lượng mặt trời, (ở Pháp và Ấn Độ dùng đểluyện kim), sử dụng Pin mặt trời trong ngành côngnghiệp vũ trụ và giao thông vận tải Ngoài ra, người
ta còn khai thác và sử dụng năng lượng gió và thủytriều - để phục vụ cho cuộc sống
Như vậy: Khi có lao động của con người tác động vào thì
những sản phẩm có sẵn trong tự nhiên như: ánh sáng,nước, không khí, gió và thủy triều cũng trở thành hànghoá
Thứ hai: Hàng hoá phải thoả mãn nhu cầu nào đó của con
người
- Hàng hoá phải là những sản phẩm có ích, đáp ứngđược nhu cầu của con người về vật chất (ăn, mặc, ở,phương tiện, đi lại ) và nhu cầu về tinh thần (vui chơi,giải trí, thẩm mỹ…)
- Một vật dù là sản phẩm của lao động nhưng nếukhông được đem tiêu dùng thì không phải là hàng hoá
Đó là những sản phẩm sản xuất ra nhưng không đápứng được nhu cầu tiêu dùng (tức là bị hư hỏng không
sử dụng được hoặc không được dùng vào việc gì thìcũng trở thành vô ích và kết quả của nó không phải làkết quả của lao động có mục đích Tóm lại nếu nókhông thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thì sảnphẩm đó không phải là hàng hoá
C.Mác: “Nếu vật đó là vô dụng, thì lao động chứa đựng
trong vật đó cũng vô dụng”
(C.Mác - Tư bản - Q1, tr.85, Nxb Sự thật, Hà Nội,
Trang 25Thứ ba: Hàng hoá phải qua trao đổi - mua bán
- Nếu sản phẩm sản xuất ra để tự tiêu dùng như:người nông dân sản xuất ra thóc gạo để cho bản thân
và gia đình ăn thì không được coi là hàng hoá, ngượclại số thóc đó được đem bán thì nó là hàng hoá
- Hoặc trong xã hội phong kiến, người nông dân sảnxuất ra thóc nhưng đem nộp tô cho địa chủ thì thóc đókhông phải là hàng hoá vì: quan hệ giữa người nôngdân và địa chủ không phải là quan hệ trao đổi
- Về “đất đai”
+ Quan niệm đất đai có phải hàng hoá?
+ Tại sao? nên gọi là gì?
+ Giải thích tại sao trao đổi được (trao đổi: giá trị sửdụng của đất chứ không trao đổi giá trị)
Giảng phần
tiếp theo
Trang 26Ngày nay, do sự phát triển của nền sản xuất xã hội,bên cạnh những hàng hoá vật thể hữu hình hay còn cónhững hàng hoá vô hình, nhiều nhà kinh tế học gọi đó
là hàng hoá phi vật thể, (hay còn gọi là hàng hoá dịchvụ)
Hàng hoá:
+ Hàng hoá hữu hình+ Hàng hoá vô hình
- Hàng hoá bao gồm cả hữu hình và cả hàng hoá vôhình, nghĩa là bao gồm cả các sản phẩm của ngành sảnxuất vật chất (nông nghiệp - công nghiệp)
Ví dụ: Quần áo, dày dép, lương thực, thực phẩm và các
sản phẩm của các ngành sản xuất phi vật chất (ngànhdịch vụ)
Ví dụ: Khám chữa bệnh, xem ca nhạc, du lịch, cắt tóc, mát
sa
- Hàng hoá dịch vụ đóng vai trò quan trọng đối vớisản xuất và đối với đời sống xã hội hiện đại Sự pháttriển nhanh chóng của hàng hoá dịch vụ và những hànghoá vật thể khác làm cho quy mô và cơ cấu hàng hoátăng lên, nhu cầu của xã hội và dân cư được thoả mãnhơn Mà thực tế đã cho ta thấy hàng hoá ngày càngphong phú về chủng loại, hình thức và nhiều về sốlượng
Trang 28- Sở dĩ có hai thuộc tính là do lao động sản xuất
hàng hoá có tính chất 2 mặt: đó là lao động cụ thể và
là trừu tượng Trong đó lao động cụ thể tạo nên giá trị
sử dụng còn lao động trừu tượng tạo nên giá trị
Ví dụ: Công dụng của gạo là để ăn GTSD của gạo là để
ăn, làm bánh, nấu rượu
- Nhu cầu có thể là:
+ Nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân (về vật chất và tinhthần) như: cơm, áo mặt, giày dép, đồ trang sức, quà lưuniệm, sách, báo, phim ảnh
+ Nhu cầu cho tiêu dùng sản xuất như: máy mócthiết bị, nguyên vật liệu
Đặc điểm:
* Thứ nhất: GTSD của hàng hoá do thuộc tính tự
nhiên của nó quy định
+ Mỗi vật thể là tổng thể của thuộc tính tự nhiên(Lý, Hoá) nên nó có nhiều công dụng khác nhau
Trang 29Ví dụ: Giá trị sử dụng của muối là do thuộc tính tự nhiên
(Lý học, hoá học) của muối tạo cho nó có một vị mặnlàm gia vị
+ Tuy nhiên, việc sử dụng và phát hiện những thuộctính tự nhiên đó lại phụ thuộc vào sự phát triển của xãhội, của con người
Xã hội càng tiến bộ, khoa học - kỹ thuật phân cônglao động xã hội, lực lượng sản xuất càng phát triển thìcàng phát hiện ra được nhiều thuộc tính tự nhiên đó đểtạo ra nhiều giá trị sử dụng khác nhau, chủng loại càngphong phú, đa dạng với chất lượng ngày càng cao
Ví dụ: Than đá trước kia chưa phát hiện ra, người ta chỉ vô
tình lấy nó để kê bếp về sau thấy nó bắt lửa tốt thì đượcdùng làm chất đốt (đun, sưởi) Sau đó được dùng làmnguyên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, là năng lượngtrong ngành hoá luyện cốc và đến nay là nguyên liệucủa nhiều sản phẩm với giá trị sử dụng cao
* Thứ hai: GTSD của hàng hoá là GTSD cho xã hội
+ Vì sản xuất hàng hoá là sản xuất ra để bán, nênGTSD của hàng hoá không phải là GTSD cho bản thânngười SXHH, mà là GTSD cho người khác, cho xã hội.GTSD đẻ đến tay người khác Người tiêu dùng phảithông qua trao đổi - mua bán Điều đó đòi hỏi ngườisản xuất hàng hoá phải luôn luôn quan tâm đến nhucầu của xã hội, làm cho sản phẩm của mình đáp ứngđược nhu cầu cua xã hội thì hàng hoá của họ mới bánđược
+ Trong nền kinh tế hàng hoá, vật mang GTSD đồngthời cũng mang giá trị trao đổi
Trang 30* Thứ ba: GTSD của hàng hoá chỉ được thực hiện
trong việc sử dụng hay tiêu dùng nó.
Chú ý: (tiêu dùng cho cá nhân và tiêu dùng cho sảnxuất)
Điều này nói lên ý nghĩa quan trọng của trao đổi đốivới sản xuất, sản xuất phải gắn với tiêu dùng, nêu sảnxuất mà không tiêu dùng thì sản xuất trở nên vô nghĩa
Vì vậy, phải đẩy mạnh tiêu dùng thì mới thúc đẩy sảnxuất phát triển
Thứ tư: Giá trị sử dụng của hàng hoá là một phạm
trù vĩnh viễn
GTSD không phụ thuộc vào hình thái kinh tế - xãhội nào Bất cứ xã hội phong kiến, tư bản hay chủnghĩa xã hội thì gạo bao giờ cũng để ăn và vải bao giờcũng để mặc
Trang 31hoá là giá trị Vậy giá trị là gì? chúng ta sang phần b.
bên trong, vậy
giá trị trao đổi
Giá trị sử
dụng của vải =
Trang 32Chỉ đến C.Mác với khám phá ra bí ẩn này bằng cách
đi vào phân tích nội dung bên trong của quan hệ traođổi
Theo C.Mác, hai hàng hoá khác nhau (vải và thóc)
có thể trao đổi được với nhau thì giữa chúng phải cómột cơ sở chung giống nhau? Cái chung đó không thểGTSD của hàng hoá vì công dụng của chúng khácnhau Nếu gạt GTSD của sản phẩm sang một bên, thìgiữa chúng chỉ còn cái chung làm cơ sở cho quan hệtrao đổi - đó là: cả vải và thóc đều là sản phẩm của laođộng, là sự hao phí sức lao động của con người
Trang 33để làm ra 1m vải cũng bằng lao động hao phí để làm ra5kg thóc là cũng mất 5h lao động Chính hao phí laođộng đó làm cơ sở để xác định tỷ lệ trao đổi (1:5) giữavải và thóc Do vậy, trao đổi 1m vải lấy 5kg thóc thựcchất là trao đổi 5h lao động của người thợ dệt và 5h laođộng của người nông dân.
Như vậy, nhờ có cơ sở chung đó mà tất cả các hànghoá có thể trao đổi được cho nhau (với nhau) Người tatrao đổi hàng hoá cho nhau, chẳng qua là trao đổi laođộng của mình ấn dấu trong những hàng hoá đó