1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Việt Nam nên tập trung phát triển sản xuất loại hàng hóa nào để có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới

12 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 84,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam nên tập trung phát triển sản xuất loại hàng hóa nào để có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới?Dựa vào kiến thức môn học chủ nghĩa MácLê nin, bài viết sẽ chứng minh Việt Nam nên tập trung phát triển sản xuất cà phê.Thế giới có hơn 70 loại cà phê khác nhau nhưng Việt Nam chủ yếu gieo trồng 2 nhóm cà phê chính là cà phê vối (Robusta), cà phê chè (Arabica) nhờ vào ưu điểm về năng xuất và chất lượng ngoài ra còn dựa vào đặc điểm thích nghi của từng loại cây.Điều kiện tự nhiên của nước ta khiến cho mặt hàng cà phê có giá trị sử dụng cao, đây là một lợi thế của cà phê Việt Nam.

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

"Việt Nam nên tập trung phát triển sản xuất loại hàng hóa nào để

có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới"

Trang 2

1, Giới thiệu chung về cà phê Việt Nam:

a) Lịch sử của cà phê Việt Nam

Cà phê xuất hiện đầu tiên năm 1885 do người Pháp đưa vào canh tác

(lúc này Việt Nam là thuộc địa của Pháp) Từ “cà phê” mà Việt Nam hay sử dụng cũng bắt nguồn từ “Café” trong tiếng Pháp

• Cuối thế kỷ XIX, Pháp đã lập rất nhiều đồn điền cà phê ở Việt Nam, chủ yếu trồng 3 loại cà phê, cà phê arabica (cà phê chè) ,cà phê Robusta (cà phê vối) và cà phê liberica (cà phê mít), bắt nguồn từ các

tỉnh Hà Tình, Thanh Hóa, đến các tình miền Trung như Quảng Trị, Nghệ An,…

Do 1 số loại sâu bệnh và điều kiện thời tiết không thực sự thích hợp nên giống café Arabica không cho kết quả như mong muốn, giống

liberica sinh trưởng phát triển tốt nhưng giá trị thương phẩm không

cao

Bắt đầu từ những năm 1980 , Việt Nam tập trung trồng café

Robusta ,chủ yếu ở Tây Nguyên, đặc biệt là cà phê trồng ở Buôn Mê

Thuột, Đắc Lắc

Cho đến năm 1975, đất nước thống nhất, diện tích cà phê của cả nước

có khoảng trên 13.000 ha, cho sản lượng 6.000 tấn.

Hiện nay cây cà phê được trồng chủ yếu ở Tây Nguyên, đặc biệt là cà phê trồng ở Buôn Mê Thuột, Đắc Lắc có hương vị thơm ngon đặc

trưng nổi tiếng khắp thế giới

Trang 3

b) Các loại cà phê được trồng ở Việt Nam

_ Thế giới có hơn 70 loại cà phê khác nhau nhưng Việt Nam chủ yếu gieo trồng 2 nhóm cà phê chính là cà phê vối (Robusta), cà phê chè (Arabica) nhờ

vào ưu điểm về năng xuất và chất lượng ngoài ra còn dựa vào đặc điểm thích nghi của từng loại cây

Đặc điểm Cà phê vối (Robusta) Cà phê chè (Arabica)

Khí hậu Khô ráo, nắng ấm, nhiệt độ thích hợp nhất là 24-26°C

Khí hậu mát mẻ có khả năng chịu rét, thường được trồng ở

độ cao trên dưới 200m

Khả năng

chống chịu

Không bị sâu bệnh, thích nghi nhanh với khí hậu Việt Nam

Hay bị sâu bệnh và khả năng thích nghi kém

Phân bố Tuyệt đại đa số ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Vùng núi trung du phía bắc

*Kết luận:

+Do điều kiện khí hậu thuận lợi, khả năng thích nghi tốt hơn, cà phê vối sản xuất ra có giá trị sử dụng cao hơn cà phê chè Do đó, Việt Nam chủ yếu sản xuất cà phê vối

+ Do diện tích đất thích hợp cho việc trồng cà phê là tương đối lớn (khoảng 653.000 ha), Việt Nam sản xuất được nhiều cà phê có giá trị sử dụng cao hơn các nước trên thế giới

Trang 4

c) Tình hình sản lượng cà phê Việt Nam

_ Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích trồng cà phê của nước ta vào năm 2013 đạt mức 653.000 ha, tăng khoảng 2% so với cùng kì năm ngoái

_ Tổ chức USDA thống kê về sản lượng cafe Việt Nam qua các mùa vụ:

(U.S Department of Agriculture: Bộ Nông Nghiệp)

Bảng 1: Sản lượng cà phê Việt Nam qua các mùa vụ (từ 2012/13 đến 2014/15)

Mùa vụ 2012/13 Mùa vụ 2013/14 Mùa vụ 2014/15 (ước tính) Thời gian bắt đầu Tháng 10 năm 2012 Tháng 10 năm 2013 Tháng 10 năm 2014 Sản lượng (cà phê

nhân xanh, nghìn

tấn)

Năng suất trung

Nguồn: USDA

+ Sản lượng Cà phê nước ta tăng đều qua các năm, bằng khoảng 0,6 lần Brazil - nước có sản lượng cao nhất thế giới (2013/2014: VN - 29.2 triệu bao, Brazil - 49,9 triệu bao)

Kết luận:

Tổng sản lượng cà phê và sản lượng cà phê của Việt Nam tương đối lớn, sản

xuất cà phê là một ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam

2, Những ưu thế về mặt hàng cà phê Việt Nam:

a) Lợi thế về điều kiện tự nhiên:

_ Nước Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theo phương kinh tuyến từ 8o 30’ đến 23o 30’ vĩ độ bắc Điều kiện khí hậu, địa lý và đất đai thích hợp cho việc phát triển cà phê:

+ Khí hậu: khí hậuViệt Nam chia thành hai miền rõ rệt Miền khí hậu phía nam thuộc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Miền khí hậu phía bắc có mùa đông lạnh và có mưa

Trang 5

+ Về đất đai : Việt Nam có đất đỏ bazan thích hợp với cây cà phê được phân bổ khắp lãnh thổ trong đó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

_ Khí hậu và đất đai của Việt Nam thích hợp cho việc trồng cà phê, cụ thể miền khí hậu phía nam thích hợp với cà phê Robusta, miền khí hậu phía bắc thích hợp với cà phê Arabica Điều kiện này tao cho cà phê Việt Nam có hương vị riêng, đặc biệt

mà các quốc gia khác không có được

*Kết luận:

Điều kiện tự nhiên của nước ta khiến cho mặt hàng cà phê có giá trị sử dụng cao, đây là một lợi thế của cà phê Việt Nam

d) Lợi thế về nhân công:

_ Việt Nam với dân số 90 triệu người trong đó 49% là trong độ tuổi lao động - đây

là đội ngũ lao động khá dồi dào

_ Người Việt Nam có kinh nghiệm trồng cà phê sau nhiều năm xây dựng ngành công nghiệp này

_ Các công đoạn trong việc sản xuất cà phê (như chăm sóc, thu hoạch, sơ chế, …) thích hợp với trình độ lao động của nước ta

*Kết luận:

_ Hao phí sức lao động (63-SGK) của quá trình sản xuất cà phê là lớn, Việt

Nam hoàn toàn đáp ứng được điều này

_ Nhân công Việt Nam với mức lương thấp sẽ làm giảm giá trị của hàng hóa

(63-SGK) cà phê Điều này làm hạ giá thành cà phê Việt Nam, giúp chúng ta

cạnh tranh được về giá so với các nước trên thế giới

e) Lợi thế về chính sách:

_ Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà Nước Việt Nam đã tạo môi trường thuận lợi để phát triển sản xuất cây cà phê Nghị quyết 09/2000/ NQ/ CP yêu cầu “giữ nguyên diện tích cà phê hiện có, có trồng thay thế hằng năm, thâm canh cao và toàn diện”

*Tác động: tạo điều kiện cho giữ vững và gia tăng giá trị sử dụng của cà phê

_ Nhà nước còn có chính sách hỗ trợ về giá khi giá cà phê của thị trường thế

Trang 6

giới xuống thấp

*Tác động: Tăng cao giá trị trao đổi (63-SGK) của cà phê, qua đó củng cố

niềm tin của doanh nghiệp sản xuất

*Kết luận: chính sách hỗ trợ là lợi thế của cà phê Việt Nam

f) Lợi thế trên thị trường thế giới:

_ Nhu cầu thế giới ngày càng tiêu dùng cà phê nhiều hơn và tăng lên nhanh chóng Cà phê là thứ đồ uống phổ biến trong mọi tầng lớp, hiện nay nhu cầu tiêu dùng cà phê vượt xa hai loại đồ uống truyền thống là chè và ca cao

_ Về chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu: chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn so với các nước trồng cà phê xuất khẩu khác (Việt Nam: 750- 800 USD/tấn; thấp hơn mức trung bình thế giới là khoảng 1000USD/tấn)

Kết luận:

Ngay từ khi chưa gia nhập WTO, Đảng và Nhà nước ta đã xác định cà phê là một mặt hàng chủ lực xuất khẩu, có khả năng cạnh tranh cao Tiềm năng sản xuất, xuất khẩu và nhu cầu về cà phê còn lớn Do đó Việt Nam cần đẩy mạnh sản xuất mặt hàng này và cố gắng duy trì lợi thế so sánh cao

Trang 7

3,Thị trường cà phê thế giới và đối thủ cạnh tranh:

a) Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam, của các nước trên thế giới

Bảng 1 Sản lượng cà phê thế giới (Arabica + Robusta)

2011/12 2012/13 2013/14 (……….Ngàn bao 60 kg………….)

Braxin 49.200 56.100 53.100

Việt Nam 26.000 26.500 28.500

Inđônêxia 8.300 10.500 9.500

Côlômbia 7.655 9.925 10.000

Êtiôpia 6.320 6.325 6.350

Ấn Độ 5.230 5.303 5.125

Hônđurat 5.600 4.600 5.000

Mêhicô 4.300 4.500 3.800

Pêru 5.200 4.300 3.850

Goatêmala 4.410 4.210 3.885

Các nước khác 21.825 21.005 21.355

Trang 8

Bảng 2.Sản lượng cà phê của các nước xuất khẩu lớn nhất thế giới mùa vụ

2013/14

Đơn vị: ngàn bao 60kg

Braxin Việt Nam Indonexia Tổng sản lượng 53.100 28.500 9.500

Cà phê nhân 27.500 24.500 6.000

Cà phê hòa tan 3.500 500 1.800

Nguồn: tổng cục hải quan

*Kết luận:

Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Việt Nam là Braxin và Indonexia

Tuy chúng ta cho thấy là một nước xuất khẩu cà phê nhân vượt trội và chỉ kém mỗi Braxin tuy nhiên lượng cà phê hòa tan xuất khẩu là chưa tương xứng Điều đó chứng tỏ khâu chế biến cà phê của chúng ta còn rất non kém

Trang 9

Tình hình xuất khẩu của Việt Nam:

Thời gian

T10-T3/2013

Đơn vị:

tấn T10/T4/2014

Hoa Kỳ 111.599 Đức 134.874

Đức 102.879 Hoa Kỳ 105.930

Tây Ban

Bỉ 64.392 Italy 71.034

Bảng3 Các thị trường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam, mùa vụ 2012/13

đến 2013/14

Nguồn: tổng cục hải quan

*Kết luận:

Trang 10

Về thị trường xuất khẩu, cà phê của Việt Nam chủ yếu vẫn xuất khẩu sang khu vực châu Âu và Hoa Kỳ

Trên thực tê châu Á là khu vực nhập khẩu cà phê lớn thứ hai của Việt Nam chủ yếu là Nhật Bản và Trung Quốc

Đây cũng chính là thị trường chung của các nước xuất khẩu cà phê nhiều nhất thế giới khác, và cũng chính là thương trường chính của ngành cà phê nước ta

g) Khó khăn

Mặt hàng còn chưa phong phú, thị trường xuất khẩu chỉ biết đến Việt

Nam với mặt hàng cà phê nhân dẫn đến những hạn chế trong việc quảng

bá rộng rãi cà phê Việt Nam trên Thế giới

Chất lượng cà phê vẫn còn tương đối thấp do trang thiết bị chế biến,

sấy khô nghèo nàn, công nghệ thu hoạch lạc hậu (Nhiều tờ báo trong

nước loan tin Việt Nam giữ vị trí á quân trong xuất khẩu cà phê ra thế giới, chỉ sau Brazil Còn kênh truyền hình BBC của Anh thì làm hẳn một phóng sự về cà phê Việt Nam BBC cho biết lượng cà phê tiêu thụ tại Anh

có nguồn gốc từ Việt Nam và đang đứng đầu thị trường này Tuy nhiên, chúng ta đừng vội mừng vì đằng sau những thông tin kia là một sự thật còn đắng hơn cả cà phê Đó là khi tiêu thụ tại Anh thì cà phê Việt Nam đã được pha chế qua bàn tay của các nhà sản xuất Brazil Nghĩa là nó đã khoác một cái vỏ bọc là cà phê Brazil và hầu hết người uống cà phê ở Anh vẫn tin đó là cà phê Brazil 98% lượng cà phê xuất khẩu đều dưới dạng nguyên liệu thô với các tiêu chuẩn vào loại trung bình trong các thang tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu thế giới nên giá thành chưa cao, khi qua công đoạn sơ chế rang xay của Brazil thì mới được ưa dùng và nâng cao giá thành.)

• Là một trong những quốc gia đứng “top” đầu về sản xuất , xuất khẩu cà

phê nhưng có tới 95% sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam là cà phê

nhân, tỉ lệ rất nhỏ còn lại là cà bột và cà phê hòa tan Do khâu rang xay chế biến sản phẩm còn yếu kém làm giảm độ thơm ngon của cà phê

nguyên chất

Hiện nay lượng cây cà phê già tức là có tuổi đời trên 25 năm chiếm đến

30% trong tổng diện tích 520.000 ha cây cà phê đang khai thác của cả nước Theo tính toán, đến năm 2020, có khoảng gần 25 nghìn ha cà phê

sẽ không cho thu hoạch, hoặc thu hoạch với năng suất, chất lượng thấp

Trang 11

Giống cà phê vối được trông nhiều hiện nay cho năng suất không cao, dễ

bị sâu bệnh

Chưa đáp ứng được tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ bị nấm

mốc và nhiễm Ochratoxyn A

• Hiện nay, cà phê Việt Nam đang tham gia vào 2 sàn giao dịch hàng hóa là

London và New York Cà phê Việt Nam luôn bị ép giá khi xuất khẩu qua

sàn giao dịch này gây thiệt hại cho người nông dân và các doanh nghiệp

Chưa có thương hiệu và các nhà xuất khẩu ở Việt Nam còn hạn chế về

kỹ năng marketing

Trang 12

h) Giải pháp:

• Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên ko thay đổi nhưng lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng Để đáp ứng nhu cầu phong phú và tạo tên tuổi trên

thị trường thế giới, Việt Nam cần sản xuất các loại mặt hàng cà phê

phục vụ cho nhiều loại giá trị sử dụng Ví dụ chế tạo nước cốt cà phê

dưỡng tóc, các loại mặt nạ từ cà phê, là những mặt hàng được nhiều chị

Tăng năng suất lao động- nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến giá trị hàng

hóa Bao gồm:

+ Nâng cao tay nghề người lao động: tổ chức các buổi hội thảo huấn luyện

người nông dân trồng cà phê hiệu quả năng suất cao, trồng, chăm sóc đúng quy trình kĩ thuật Thực tế trong những năm qua và hiện nay chất lượng cà phê Việt Nam bị ảnh hưởng nhiều nhất là quá trình thu hái và phơi sấy Người nông dân cần biết thu hái đúng tầm chín để nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Nâng cao trình độ công nghệ:

 Đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại hóa quá trình chế biến sau thu hái phơi sấy

 Cần có chiến lược tái canh, trồng mới lại diện tích cà phê già cỗi

 Áp dụng công nghệ tưới tiêu hiện đại Tăng cường học hỏi, đầu tư kỹ thuật

trồng trọt như các nước có giá trị xuất khẩu cà phê cao

 Thay thế dần các giống cà phê cũ bằng các dòng vô tính Nhiều dòng vô tính

cà phê vối cho năng suất cao, cỡ hạt lớn, kháng được bệnh gỉ sắt và chín muộn

do Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên chọn lọc đã được Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhận và cho phép phổ biến ra sản xuất.

+ Phương pháp tổ chức quản lý:

 Vận động các doanh nghiệp sản xuất, chế biên, thương mại tham gia trực tiếp vào “Chương trình cà phê bền vững” nhằm nâng cao chất lượng cà phê đối với các tiêu chuẩn quốc tế như: 4C, Rainforest Alliance, Utz Certified, Fair Trade…

 Các doanh nghiệp trong nước nên tăng cường quảng bá cho sản phẩm của mình bằng các hình thức khuyến mại, đưa ra các dịch vụ khác nhau như: chuỗi cửa hàng cà phê trên toàn quốc, thiết kế nhãn bao bì bắt mắt,… Theo nhận định của các chuyên gia các doanh nghiệp Việt Nam vẫn có lợi thế hơn ở thị trường nội địa vì nguồn nguyên liệu sẵn có và nắm bắt được khẩu vị của người Việt Nam

 Cần nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành hàng cà phê, thắt chặt sự liên kết giữa các doanh nghiệp để tránh xu thế ép giá trên thị trường xuất khẩu.

Ngày đăng: 05/12/2015, 00:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Sản lượng cà phê thế giới (Arabica + Robusta) - Việt Nam nên tập trung phát triển sản xuất loại hàng hóa nào để có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
Bảng 1. Sản lượng cà phê thế giới (Arabica + Robusta) (Trang 7)
Bảng 2.Sản lượng cà phê của các nước xuất khẩu lớn nhất thế giới mùa vụ - Việt Nam nên tập trung phát triển sản xuất loại hàng hóa nào để có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
Bảng 2. Sản lượng cà phê của các nước xuất khẩu lớn nhất thế giới mùa vụ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w