BÀI 14: ĐỊNH LUẬT ÔM DỐI VỚI CÁC LOẠI ĐOẠN MẠCH ĐIỆN.. MẮCCÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ I - Mục tiêu - Thiết lập được các công thức biểu thị định luật ôm đối với các loại đoạn mạch điện.. - Hi
Trang 1BÀI 14: ĐỊNH LUẬT ÔM DỐI VỚI CÁC LOẠI ĐOẠN MẠCH ĐIỆN MẮC
CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
I - Mục tiêu
- Thiết lập được các công thức biểu thị định luật ôm đối với các loại đoạn mạch điện
- Hiểu và vận dụng được công thức tính suất điện động và điện trở trong của
bộ nguồn gồm các nguồn ghép nối tiếp, hoạc ghép song song, hoặc ghép kiểu hỗn hợp đối xứng (các nguồn giống nhau)
II - Chuẩn bị
Giáo viên
- Dụng cụ để lắp thí nghiệm khảo sát mạch điện có chứa nguồn điện : một pin điện hoá ( hoặc một nguồn điện một chiều); vôn kế một chiều có giới hạn đo 2,5 V; mili ampe kế một chiều có giới hạn đo 500 mA; biiến trở ống
có con chạy , hoặc biến trở có tay quay; ngắt điện
- Các hình vẽ ở SGK như hình 14.1; 14.2; …
- Nội dung ghi bảng
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐOẠN MẠCH ĐIỆN.
MẮC CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
1 - Định luật ôm đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện
a) Thí nghiệm khảo sát: (Thí nghiêm như SGK)
b) Nhận xét: (SGK)
c) Kết luận:
UAB = VA – VB = ξ - I.r
Nếu mạch AB còn thêm R thì :
UAB = VA – VB = ξ - I.(r + R)
(xem hình vẽ)
2 - Định luật ôm đối với đoạn mạch chứa máy thu điện
UAB = ξ P + rPI
Nếu trên doạn mạch AB còn có thêm R
UAB = VA – VB = ξ P + (rP + R)I
3 – Công thức tổng quát của định luật ôm đối với các loại đoạn mạch
UAB = (R + r)IAB - ξ
ξ nhận giá trị đại số, ξ dương khi dòng điện chạy qua pin (acquy)
từ cực âm đến cực dương tức là pin , ắcquy đóng vai trò nguồn điện còn
ngược lại ξ nhận giá trị âm khi pin hoặc ắcquy đóng vai trò máy thu,
Trang 2khi đó dòng điện chạy qua pin hoặc ắc quy từ cực dương đến cực âm.
4 - Mắc nguồn điện thành bộ
a) mắc nối tiếp (hình 14.7)
ξ b = ξ1 + ξ2 + …
rb = r1 + r2 …
Dễ dàng suy ra cho trường hợp n nguồn giống nhau
b) Mắc xung đối (hình 14.8)
ξ b = ξ1 - ξ2
rb = r1 – r2
c) - Mắc song song (hình 14.9)
Các nguồn giống nhau
ξ b = ξ
rb =
r n
d) - Mắc hỗn tạp (hình14.10)
ξ b = m ξ
rb =
mr n
III - Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu định luật ôm đối với đoạn mạch điện có chứa nguồn điện, chứa máy thu điện Công thức tổng quát của định luật ôm đối với các loại đoạn mạch
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Mạch chứa nguồn điện
Quan sát thí nghiệm
Dựa vào bảng kết quả vẽ đồ thị
Trả lời các yêu cầu của GV
Nêu được công thức
UAB = VA – VB = ξ - I.r
Nếu mạch AB có thêm R (hình
Mạch chứa nguồn điện Tiến hành làm thí nghiệm như SGK Kết quả thí nghiệm ghi như bảng 14.4
Cho HS vẽ đồ thị từ các số liệu đã ghi
Đồ thị sẽ có dạng như hình 14.2 Nhận xét về hệ số góc của đồ thị ? Dạng phương trình của đồ thị ?
Từ đó đưa đến công thức định luật
Trang 3UAB = VA – VB = ξ - I.(r + R)
Mạch chứa máy thu
Đọc SGK và xem hình vẽ hiểu
được công thức của định luật được
xây dựng như
UAB = ξ P + rPI
Nếu mạch AB có thêm R
UAB = VA – VB = ξ P + (rP +
R)I
Nắm công thức tổng quát 14.10
SGK
Mạch chứa máy thu Cho HS tìm hiểu mạch hình 14.4, 14.5
Thuyết trình như SGK để dẫn đến công thức
UAB = ξ P + rPI Nếu mạch AB có thêm R
UAB = VA – VB = ξ P + (rP + R)I
Từ hai loại mạch trên hướng dẫn
HS rút ra công thức tổng quát 14.10 SGK
Đặc biệt chú ý đến cách quy ước dấu
Hoạt động 2 : Mắc các nguồn điện thành bộ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Trình bày cách mắc nối tiếp (SGK)
Rút được các công thức tổng quát :
ξ b = ξ1 + ξ2 + …
rb = r1 + r2 …
Mắc xung đối :
ξ b = ξ1 - ξ2
rb = r1 – r2
Mắc song song :
ξ b = ξ
Cho HS tìm hiểu :
- Cách mắc nối tiếp : Đọc SGK trình bày cách mắc nối tiếp ? Rút ra được các công thức
- Tương tự như vậy HS tìm hiểu các cách mắc xung đối ; mắc song song và mắc hỗn hợp đói xứng
Trang 4rb =
r n
Mắc hỗn hợp đối xứng :
ξ b = m ξ
rb =
mr n
IV – Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :