CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ MỨC TẾ BÀO Câu 1: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng quả màu vàng.. Câu 4: Ở một loài độ
Trang 1BÀI TẬP ÔN TẬP TỐT NGHIỆP NĂM 2013-2014
CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ DI TRUYỀN Ở MỨC PHÂN TỬ
Câu 1: Một gen dài 0,51 micrômet, khi gen này thực hiện sao mã 3 lần, môi trường nội bào đã cung cấp số
ribônuclêôtit tự do là
Câu 2: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết
hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:
A T = A = 601, G = X = 1199 B T = A = 598, G = X = 1202.
C T = A = 599, G = X = 1201 D A = T = 600, G = X = 1200.
Câu 3: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế một cặp
A - T bằng một cặp G - X Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:
A A = T = 721 ; G = X = 479 B A = T = 419 ; G = X = 721.
C A = T = 719 ; G = X = 481 D A = T = 720 ; G = X = 480.
Câu 4: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:
A A = T = 250; G = X = 390 B A = T = 251; G = X = 389.
C A = T = 610; G = X = 390 D A = T = 249; G = X = 391.
Câu 5: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của
gen Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:
A A = T = 1799; G = X = 1200 B A = T = 1800; G = X = 1200.
C A = T = 1199; G = X = 1800 D A = T = 899; G = X = 600.
Câu 6: Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau Số liên kết hiđrô của gen
là
Câu 7: Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 600 nuclêôtit Số
nuclêôtit mỗi loại của gen trên là
A A = T = 300; G = X = 1200 B A = T = 1200; G = X = 300.
C A = T = 900; G = X = 600 D A = T = 600; G = X = 900.
Câu 8: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtit loại guanin Mạch 1của gen
có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:
A A = 450; T = 150; G = 150; X = 750 B A = 750; T = 150; G = 150; X = 150.
C A = 450; T = 150; G = 750; X = 150 D A = 150; T = 450; G = 750; X = 150.
Câu 9: Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit
loại guanin Gen A bị đột biến điểm thành alen a Alen a có 2798 liên kết hiđrô Số lượng từng loại
nuclêôtit của alen a là:
A A = T = 800; G = X = 399 B A = T = 801; G = X = 400.
C A = T = 799; G = X = 401 D A = T = 799; G = X = 400.
CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ MỨC TẾ BÀO
Câu 1: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng quả
màu vàng Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F1), thu được thế hệ lai (F2) phân li theo tỉ lệ 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử 2n diễn ra bình thường Kiểu gen của F1 là
A AAaa x AAaa B AAAa x AAAa C Aaaa x Aaaa D AAAa x Aaaa.
Câu 2: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm
sẽ có số nhiễm sắc thể là
A 21 B 17 C 13 D 15.
Trang 2Câu 3: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen
a quy định quả màu vàng Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là
A AAaa x Aa và AAaa x aaaa B AAaa x Aa và AAaa x AAaa
C AAaa x aa và AAaa x Aaaa D AAaa x Aa và AAaa x Aaaa.
Câu 4: Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự khác
nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là: (1) ABCDEFG (2) ABCFEDG (3) ABFCEDG (4)ABFCDEG Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc Trình tự phát sinh đảo đoạn là
A (1) ← (3) → (4) → (1) B (3) → (1) → (4) → (1)
C (2) → (1) → (3) → ( 4) D (1) ← (2) ← (3) → (4).
Câu 5: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho biết
các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, phép lai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
A 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng B 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
C 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Câu 6: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Biết rằng các
cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng D 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Câu 7: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Dùng
cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1 Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo
lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là
A 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa B 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa
C 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa D 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa
TÍNH QUI LUẬT CỦA CÁC HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Câu 1: C¬ thÓ cã kiÓu gen AaBBDd gi¶m ph©n b×nh thêng cho cc lo¹i giao tö víi tû lÖ
A ABD = ABd = aBD = aBd = 25% B ABD = ABd = 20%; aBD = aBd = 30%
C ABD = ABd = 45%; aBD = aBd = 5% D ABD = ABd = 30%; aBD = aBd = 20%
Câu 2: Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen
D Aa d
B B
là:
A 50% ABD : 50% ABd B 50% aBD : 50% aBd
C 25% ABD : 25% ABd : 25% aBD : 25% aBd D 25% ABd : 25% AbD : 25% abD : 25% abd
Câu 3: Cho kiểu gen de
DE
Cho biết tần số hoán vị giữa các gen là 12% Các loại giao tử sinh ra từ kiểu gen trên là:
A DE = de = 44%; De = dE = 6% B DE = de = 6%; De = dE = 44%.
C DE = de = 38%; De = dE = 12% D DE = de = 12%; De = dE = 38%.
Câu 4: Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng- nhăn đời lai thu được tỉ lệ 3 vàng -trơn:3 vàng-
nhăn:1 xanh -trơn:1 xanh - nhăn Thế hệ P có kiểu gen
A AaBb x Aabb B AaBb x aaBb C Aabb x AaBB D AaBb x aaBB.
Câu 5: Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd (mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội là
trội hoàn toàn) sẽ cho ra:
Trang 3A 4 loại kiểu hình ; 8 loại kiểu gen B 8 loại kiểu hình ; 27 loại kiểu gen
C 8 loại kiểu hình ; 12 loại kiểu gen D 4 loại kiểu hình ; 12 loại kiểu gen
Câu 6: Các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ sau với kiểu
hình gồm 3 tính trạng trội 1 lặn với tỉ lệ:
A 27/128 B 27/64 C 27/256 D 81/256
Câu 7: Ở một loài thực vật, gen A: thân cao, gen a: thân thấp, gen B: lá dài, gen b: lá ngắn Hai cặp gen
nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường và không xuất hiện tính trạng trung gian Kết quả về kiểu hình
của phép lai
: AB AB
P
Ab Ab ×
là:
A 75% thân cao, lá dài : 25% thân cao, lá ngắn B 75% thân cao, lá ngắn : 25% thân thấp, lá dài
C 50% thân cao, lá dài : 50% thân thấp, lá ngắn D 50% thân thấp, lá ngắn : 50% thân cao, lá ngắn Câu 8: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng Cho cây
có kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen tỉ lệ kiểu hình ở F1
A 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng B 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ
C 1cây cao, quả trắng: 3cây thấp, quả đỏ D 9cây cao, quả trắng: 7cây thấp, quả đỏ
Câu 9: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng Cho cây
có kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen Biết rằng cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay
đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1
A 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng B 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ
C 1cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ D 1cây cao, quả trắng: 2 cây cao, quả đỏ:1 cây thấp, quả đỏ.
Câu 10: Phép lai ab
AB
x ab
AB
Nếu các cặp tính trạng di truyền trội hoàn toàn và bố mẹ đều có hoán vị gen với tần số 20% thì kiểu hình lặn chiếm tỷ lệ:
Câu 11: Trong trường hợp các tính trạng di truyền trội hoàn toàn và cả bố và mẹ đều có hoán vị gen với tần
số 40% thì ở phép lai aB
Ab
x ab
AB
, kiểu hình mang hai tính trạng trội có tỷ lệ:
Câu 12: Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
A XX, con đực là XY B XY, con đực là XX C XO, con đực là XY D XX, con đực là XO.
Câu 13: Ở chim, bướm, dâu tây cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
A XX, con đực là XY B XY, con đực là XX C XO, con đực là XY D XX, con đực là XO.
Câu 14: Ở châu chấu cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
A XX, con đực là XY B XY, con đực là XX C XO, con đực là XY D XX, con đực là XO.
Câu 15: Ở sinh vật giới dị giao là những cá thể có nhiễm sắc thể giới tính là
ab
AB
ab ab
aB
Ab
aB Ab
Trang 4Câu 16: Ở sinh vật giới đồng giao là những cá thể có nhiễm sắc thể giới tính là
Câu 17: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên(Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A XMXM x XmY B XMXm x X MY C XMXm x XmY D XMXM x X MY.
Câu 18: Ở người bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bơi một gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có
alen tương ứng trên NST Y Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục, mẹ không biểu hiện bệnh Họ có con trai đầu lòng mắc bệnh mù màu Xác xuất để họ sinh đứa con thứ 2 là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là bao nhiêu?
Câu 19: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng nằm
trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng
A ♂XWXw x ♀ XwY B ♂XwXw x ♀ XWY
C ♂XWXw x ♀ XWY D ♂XWXW x ♀ XwY
Câu 20: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt Cho F1 lai
với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền
A phân li độc lập B liên kết hoàn toàn C tương tác bổ sung D trội không hoàn toàn.
Câu 21: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt Cho F1 lai
với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài Kiểu gen của bí quả tròn đem lai với
bí quả dẹt F1 là
Câu 22: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt Cho F1 lai
với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài Tính theo lí thuyết, tỉ lệ bí quả tròn đồng hợp thu được ở F2 trong phép lai trên là
Câu 23: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu
hoa Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, thiếu sự tác động của một trong 2 gen trội cho hoa hồng, còn nếu thiếu sự tác động của cả 2 gen trội này cho hoa màu trắng Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb.
A 4 đỏ: 1 hồng: 3 trắng B 3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng C 4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng D 3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng