1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Phác đồ can thiệp mạch vành trong đau thắt ngực ổn định

5 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 736,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của đau thắt ngực ĐTN: + Cảm giác khó chịu,đè nặng,thắt nghẹt sau xương ức kéo dài 5-10 phút, có thể lan đến cổ, hàm dưới, vai,mặt trong cánh tay-cẳng tay trái + Xuất hiện khi

Trang 1

TIM MẠCH HỌC CAN THIỆP PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG

ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH

I- CHUẨN ĐOÁN :

A Lâm sàng:

1 Đặc điểm của đau thắt ngực (ĐTN):

+ Cảm giác khó chịu,đè nặng,thắt nghẹt sau xương ức kéo dài 5-10 phút, có thể lan

đến cổ, hàm dưới, vai,mặt trong cánh tay-cẳng tay trái

+ Xuất hiện khi gắng sức hay stress cảm xúc

+ Giảm khi ngưng gắng sức hoặc dùng nitrates

- Đau thắt ngực điển hình có cả 3 đặc điểm trên

- Đau thắt ngực không điển hình có 2 trong 3 đặc điểm trên

- Nữ giới, bệnh nhân Đái tháo đường hoặc Bệnh thận mạn thường không có triệu

chứng điển hình

2 Phân loại độ nặng cơn đau thắt ngực theo Hội Tim Mạch Canada (CCS):

- CCS I : Hoạt động thông thường không làm ĐTN,chỉ xảy ra khi hoạt động rất mạnh

- CCS II : Hạn chế nhẹ hoạt động,ĐTN khi leo cao >1 tầng lầu hoặc đi bộ >2 dãy nhà

- CCS III :Hạn chế nhiều hoạt động ,ĐTN khi đi bộ 1-2 dãy nhà hoặc leo cao 1 tầng lầu

- CCS IV: ĐTN với mọi hoạt đông, ĐTN khi làm việc nhẹ,có thể cả khi nghỉ

3 Yếu tố nguy cơ mắc bệnh động mạch vành:

- Đái tháo đường

- Tăng huyết áp

- Rối loạn lipid máu

- Hút thuốc lá

- Béo phì

- Tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành sớm (Nam<55 tuổi,Nữ <65 tuổi)

4 Khám thực thể:

- Trong cơn đau có thể ghi nhận tiếng tim bất thường T3,T4; âm thổi tâm thu ở mỏm tim

và các rale ở phổi

- Giúp xác định các yếu tố nguy cơ tim mạch (xanthelasma ) và phân biệt với các

nguyên nhân gây đau ngực khác

B Cận lâm sàng:

- Xét nghiệm máu cơ bản: Hemoglobin,đường huyết,bilan lipid máu,creatinin,hs-CRP

- ECG lúc nghỉ

- X-Quang tim phổi thẳng

- ECG gắng sức

- Siêu âm tim

- Siêu âm tim gắng sức

- Xạ hình tưới máu cơ tim

- Chụp MSCT mạch vành

- Chụp động mạch vành (ĐMV): Là tiêu chuẩn vàng để chuẩn đoán bệnh ĐMV

Chỉ định chụp ĐMV:

Loại I:

1- Vẫn còn đau ngực nhiều (CCS III và IV) dù đã điều trị nội khoa tối ưu

Trang 2

3- Bệnh nhân có nguy cơ cao dựa theo các trắc nghiệm không xâm lấn (TNKXL)

4- Bệnh nhân ĐTN kèm theo triệu chứng và dấu hiệu Suy tim

5- Để chuẩn đoán loại trừ BMV ở các trường hợp khó/ không thể làm NPGS

6- Bệnh nhân có đặc điểm lâm sàng gợi ý tổn thương nặng ĐMV

Loại IIa:

1- BN có rối loạn CNTT (EF<45%) ,CCS I hoặc II,trắc nghiệm không xâm

lấn phát hiên TMCB cơ tim nhưng không ở mức nguy cơ cao

2- BN không đạt đủ thông tin về tiên lượng sau các TNKXL

3- BN không thể thực hiên các trắc nghiệm không xâm lấn

4- BN mà nghề nghiệp cần chuẩn đoán chắc chắn (Phi công )

C Phân tầng nguy cơ dựa trên các trắc nghiệm không xâm lấn:

♦Nhóm nguy cơ cao (Tỉ lệ tử vong > 3%/ năm):

- Rối loạn chức năng thất trái (RLCNTT) nặng lúc nghỉ ( EF<35%)

- ECG gắng sức có thang điểm ở mức nguy cơ cao ( score ≤ -11)

- RLCNTT nặng khi gắng sức (EF<45% hoặc giảm EF>10% khi gắng sức)

- Echo tim gắng sức: Rối loạn vận độnh nhiều vùng với liều Dobutamine

thấp(≤10µg/kg/phút) hoặc khi nhịp tim còn thấp (<120 nhị/phút)

- MSCT mạch vành:Hẹp ≥70% nhiều nhánh hoặc ≥50% thân chung ĐMV trái

♦Nhóm nguy cơ trung bình (Tỉ lệ tử vong 1-3%/năm):

- RLCNTT nhẹ-> trung bình lúc nghỉ (EF 35-49%)

- ECG gắng sức có thang điểm nguy cơ trung bình (-11 <score<5)

- Echo tim gắng sức có rối loạn vận động <2 vùng khi dùng Dobutamine liều cao

- MSCT mạch vành: hẹp ≥70% 1 nhánh hoặc hẹp 50-69% ≥2 nhánh ĐMV

♦Nhóm nguy cơ thấp (Tỉ lệ tử vong < 1%/ năm):

- ECG gắng sức có thang điểm ở mức nguy cơ thấp ( score ≥ 5 )

- Echo tim gắng sức bình thường

- Chụp MSCT mạch vành: không tổn thương hẹp > 50% đường kính lòng ĐMV

II- ĐIỀU TRỊ:

Lưu đồ tiếp cận đánh giá và xử trí đau thắt ngực ổn định

Trang 3

RLVĐ vùng lúc nghỉ Khơng RLVĐ vùng lúc ghỉ

TMCB trung bình TMCB nhẹ

Điều trị bao gồm:

1 Điều trị các bệnh phối hợp: Thiếu máu,cường giáp,nhiễm trùng,nhịp nhanh

2 Thay đổi lối sống : Bao gồm thay đổi chế độ ăn,giảm cân và hoạt động thể lực

3 Điều trị yếu tố nguy cơ: Ngưng thuốc lá,điều trị bệnh ĐTĐ,THA và Rối loạn lipid máu

4 Điều trị bằng thuốc: Ba nhĩm thuốc: Ức chế tiểu cầu,ức chế men chuyển và statin đã

được chứng minh là làm giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân ĐTNƠĐ

Ức chế tiểu cầu:

- Aspirin 75-162 mg/ngày

- Clopidogrel 75 mg/ngày nếu khơng dung nạp với Aspirin

- Ở các bênh nhân cĩ đặt stent mạch vành,cần điều trị ức chế tiểu cầu kép (Aspirin phối hợp Clopidogrel) ít nhất 12 tháng

Ức chế men chuyển: đặc biệt cĩ lợi ở các BN cĩ THA,ĐTĐ và bệnh thận mạn

- Captopril 25-150 mg/ngày,chia 3-4 lần

- Lisinopril 5-40 mg/ngày

Statin:

- Simvastatin 10-80 mg/ ngày

- Atorvastatin 10-80 mg/ ngày

- Rosuvaststin 5-40 mg/ ngày

Thuốc chống đau ngực: Nitrates,Ức chế bêta và Ức chế canxi (UCCX)

ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH

NYHA class I-II CCS class I-II CNTT bảo tồn (EF≥ 45%)

Nguy cơ cao

RL CNTT

NYHA class III-IV

CCS class III-IV

Rối loạn CNTT (EF≤ 45%)

Nghiệm pháp gắng sức

Bệnh thân chung

CABG

PCI

Điều trị nội

Chụp ĐMV

Bệnh 3 nhánh ĐMV TB

Điều trị nội kh TIM MACH HỌC

Bệnh 3 nhánh ĐMV nặng

CABG PCI

Bệnh 1-2 nhánh ĐMV

Điều trị nội khoa PCI

Khơng tổn thương

Co thắt mạch vành Hội chứng X Bệnh cơ tim khơng do thiếu máu cục bộ

Trang 4

không có

5 Tái thông mạch vành: Gồm can thiệp ĐMV qua da (PCI) và phẫu thuật bắc cầu

ĐMV(CABG)

Chỉ định:

Loại I:

1 CABG/ Bệnh thân chung ĐMV trái

2 CABG/ Bệnh 3 nhánh ĐMV.Lợi ích nhiều hơn khi có rối loạn CNTTTT ( EF≤ 50% )

3 CABG/ Bệnh 2 nhánh ĐMV có hẹp đoạn gần LAD kèm EF< 50% hoặc có biểu hiện

thiếu máu cục bộ khi khảo sát không xâm lấn

4 PCI/ Bệnh 2 hoặc 3 nhánh ĐMV có hẹp đoạn gần LAD với giải phẩu thích hợp cho

nong,chức năng thất trái bình thường và không có bệnh Đái tháo đường

5 PCI hoặc CABG/ Bệnh 1 hoặc 2 nhánh ĐMV không kèm hẹp đoạn gần LAD với vùng

rộng cơ tim còn sống và có nguy cơ cao dưa trên các TNKXL

6 CABG hoặc PCI/ Bệnh 1 hoặc 2 nhánh ĐMV không kèm hẹp đoạn gần LAD đã sống

sót sau đột tử hoặc loạn nhịp thất

7 PCI hoặc CABG/ Bệnh nhân ĐTNÔĐ không đáp ứng với điều trị nội khoa vá có nguy

cơ của tái thông mạch vành chấp nhận được

8 CABG hoăc PCI/ Tái hẹp sau đặt stent với vùng rộng cơ tim còn sống và có nguy cơ

cao dựa trên các TNKXL

Nitrates tác dụng nhanh Ngậm dưới lưỡi 0,3-0,6 mg có thể lặp lại 3 lần mỗi 5 phút (tối đa 1,5 mg)

Chống chỉ định hoặc không dung nạp ức chế bê ta?

Metoprolol 25-200 mg,2 lần/ngày

Atenolol 25-100 mg/ ngày

Bisoprolol 1,25- 10 mg/ ngày

Diltiazem tác dụng dài 120-360 mg/ngày Verapamil tác dụng dài 120-480 mg/ngày Ivabradine

Thêm thuốc dãn mạch:

-Nitrates phóng thích chậm: Isosorbide mononitrate 30-120 mg/ngày

Nicorandil,Ranolazine

Chụp± tái thông mạch

Thêm thuốc dãn mạch:

-Ức chế canxi, ví dụ : Amlodipine 5-10 mg/ngày

-Nitrates phóng thích chậm: Isosorbide mononitrate

30-120 mg/ngày

Nicorandil,Ranolazine

vẫn còn đau ngực

vẫn còn đau ngực

Trang 5

ĐAU THẮT NGỰC

Hội chứng MV cấp ( NMCT cấp có hoặc không

có ST chênh lên / ĐTN không ổn định) ĐTN ổn định

Tìm nguyên nhân

Đánh giá LS, CLS Điều trị ngoại trú

Đánh giá ngay

(<10p)

- DH sinh t ồn,

SpO2

- Đường truyền TM

- Đo ECG 12 cđ

- B ệnh sử, lâm sàng

- GOT, GPT,

CK-MB, TroponinI

- Huy ết đồ, Ion đồ,

creatinin, đông

máu toàn bộ

Xử trí ngay

- O2 mũi 4L/p, nếu SpO2<94%

- Aspirin 162-325mg

- Nitrat NDL

- Morphin ( nếu không giảm đau được bằng Nitrate)

MONA ( Morphin,

Oxy, Nitrate,

EC

ST chênh lên hoặc block nhánh

Trái mới ( hoặc có thể mới),

nghỉ nhiều đến tổn thương cơ

tim

- ST chênh lên ≥1 mm ở ≥2

chu yển đạo liên tiếp( V2, V3

≥2,5 mm / Nam; ≥2 mm Nữ )

- Block nhánh T mới hoặc có

thể mới

NMCT có ST chênh lên

ST ch ênh xuống / T chuyển âm, ngh ỉ nhiều đến thiếu máu cơ tim

- ST chênh xuống ≥1mm (Nữ V2,V3 ≥ 0,5 mm), hoặc ST chênh lên ≥0,5mm, kéo dài <20 p

- T chuyển âm trên nhiều chuyển đạo trước ngực

- Thay đổi ST-T liên quan với đau ngực

Đau thắt ngực không ổn định nguy

cơ cao / NMCT cấp không ST

chênh lên

ECG không rõ chẩn đoán hay bình thường

- ST chênh xuống <1 mm

- T chuyển âm hoặc dẹt -ECG bình thường

ĐN không do tim

Nằm theo dõi

-Men tim, troponin -Đo ECG mỗi 3-6 giờ/ ECG Monitor

-SA tim

Ngày đăng: 04/12/2015, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w