1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Các giai đoạn quản lý dự án công nghệ thông tin

40 2,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 130,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Cũng từ giai đoạn này, ta phải bắt đầu ngay các hoạt động về quản lý dự án, xem xét, báo cáo và tư liệu hoá; và tiếp tục tiến hành các hoạt động đó cho đến khi kết thúc dự án... Các tà

Trang 2

• Nếu dự án có thể thực hiện được, cần phân tích

đánh giá các rủi ro có thể xảy ra và chi tiết hoá tất

cả các kết quả cần đạt được, khi nào và với giáthành bao nhiêu

• Cũng từ giai đoạn này, ta phải bắt đầu ngay các

hoạt động về quản lý dự án, xem xét, báo cáo và tư

liệu hoá; và tiếp tục tiến hành các hoạt động đó cho

đến khi kết thúc dự án

Trang 3

3 Các tài liu cn phi vi ế t

• Đề cương dự án: khởi đầu của một dự án, để đề

đạt lên cấp trên xem xét và ủng hộ cho thực hiện;

• Nghiên cứu khả thi: để chứng minh rằng dự án có

thể thực hiện được về mặt kỹ thuật với chi phí có

thể chấp nhận được so với lợi ích kinh tế mà nó sẽ

đem lại; tài liệu phải được nhà đầu tư thông qua;

• Tài liệu yêu cầu: giúp cho nhóm dự án hiểu rõ về

những yêu cầu của người dùng và trên cơ sở đó

mới có thể đề ra giải pháp cụ thể thích hợp và ướctính giá thành của nó; (trong trường hợp cụ thể, đây

Trang 4

• Danh sách rủi ro: dự đoán trước những trở ngại để

dịch vụ mà ngươì dùng yêu cầu (tài liệu dự thầu)

Điểm mốc cần thiết là tài liệu này được chủ dự án

Trang 5

4 K ế t lun

Các mốc chính của giai đoạn xác định là:

- Quyết định đầu tư hay không đầu tư cho dự án

- Hoàn thành tài liệu yêu cầu được người dùngthông qua

- Lên kế hoạch ban đầu với sự nhất trí của cácthành viên trong nhóm dự án

- Tài liệu đề xuất giải pháp được chủ dự án thôngqua để thực hiện

Trang 6

II GIAI Đ ON PHÂN TÍCH

1 Mc tiêu

– Nh ằ m xác đị nh chính xác h ệ th ố ng thông tin d ự

đị nh xây d ự ng s ẽ “làm gì" cho ng ườ i s ử d ụ ng, và

nó s ẽ hoà nh ậ p vào môi tr ườ ng c ủ a ng ườ i s ử d ụ ng

nh ư th ế nào, nói cách khác, trong giai đ o ạ n này

Trang 7

cần xem xét lại kế hoạch dự án ban đầu Trên cơ sở

xem lại viết Kế hoạch dự án cuối cùng (Final Project

Trang 8

2.3 Trong trường hợp dự án được thực hiện theo

phương pháp hai bước thì kết thúc giai đoạn phântích chính là kết thúc bước 1, ta cần đề xuất và

đánh giá thực hiện bước hai Đề xuất này được thể

hiện qua việc viết Tài liệu đề xuất phát triển(Development Proposal - DP)

2.4 Trong giai đoạn phân tích, ta cũng thực hiện

một phần công việc của giai đoạn thiết kế Đó làThiết kế tổng thể (thiết kế mức tổng quát - Top leveldesign - TLD) Như vậy ở giai đoạn này chúng ta có

thể hình dung hệ thống sẽ thực hiện các chức năng

ư ế

Trang 9

3 Viết tài liu "đặc tchc năng”

• Đặc tả chức năng là tài liệu mô tả toàn bộ hoạt động

của hệ thống, các giao diện người sử dụng Trongtài liệu này cần:

– Mô tả chi tiết nhất có thể các thông tin vào,thông tin ra, các yêu cầu về thực hiện, các thủ

Trang 10

Đặ c t ả ch ứ c n ă ng chính là tài li ệ u nói rõ "cái gì" h ệ th ố ng s ẽ

làm cho ng ườ i s ử d ụ ng Tài li ệ u này n ế u làm nghiêm túc, c ẩ n

th ậ n s ẽ giúp cho chúng ta:

- H ệ th ố ng hoá và ghi nh ớ đượ c đầ y đủ các v ấ n đề , các yêu

c ầ u, đặ t ra đố i v ớ i h ệ th ố ng, làm c ơ s ở pháp lý để gi ả i quy ế t

và tri ể n khai các giai đ o ạ n sau.

- Gi ả i quy ế t nhi ề u v ấ n đề ph ứ c t ạ p c ủ a h ệ th ố ng tr ướ c khi

th ự c hi ệ n thi ế t k ế k ỹ thu ậ t và l ậ p trình, làm cho vi ệ c nghiên

c ứ u các d ữ li ệ u, các ch ứ c n ă ng x ử lý và m ố i quan h ệ gi ữ a chúng đượ c rõ ràng m ạ ch l ạ c.

- T ạ o đ i ề u ki ệ n thu ậ n l ợ i để các nhóm chuyên gia khác nhau

có th ể k ế th ừ a th ự c hi ệ n ho ặ c hoàn thi ệ n h ệ th ố ng trong

nh ữ ng giai đ o ạ n ti ế p theo.

Trang 11

• Tài liệu đặc tả chức năng chỉ có thể hoàn thành sau

thức của các nhà phân tích hệ thống về mọi khía

cạnh của các vấn đề đặt ra qua các mức độ kháiquát hoá khác nhau

Trang 12

4 Xem xét li kế hoch

• Làm kế hoạch là quá trình lặp Do đó ngay sau khi

tiến hành phân tích xong, cần xem xét lại kế hoạch

dự án ban đầu Cần nhớ rằng đã nhiều thời gian trôiqua kể từ khi chúng ta viết kế hoạch dự án ban đầu

và rất nhiều hiểu biết đã được bổ sung trong thờigian đó Do đó có điều kiện để đánh giá lại cơ cầuphân việc, các nhiệm vụ, bổ nhiệm người thực hiện,lên lịch và thực hiện

• Chú ý vấn đề nhân sự, các rủi ro

Trang 13

5 Kế hoch dán cui cùng

• Sau khi xem xét lại dự án ban đầu cần viết kế hoạch

dự án cuối cùng Về bố cục, kế hoạch dự án cuốicùng giống như kế hoạch dự án ban đầu, song từngkhoản mục cần được xem xét, điều chỉnh, chi tiếthoá, chính xác hoá Mức đánh giá tại thời điểm này

là mức B (+/- 25%) Đồng thời trong báo cáo dự án

cuối cùng cần bổ sung thêm các phần:

– Quản lý sự thay đổi

– Đào tạo, huấn luyện đội dự án

Trang 15

Thi ế t k ế t ổ ng th ể c ầ n chú ý các y ế u t ố sau:

• Chi phí hệ thống

• Thời gian cần thiết để xây dựng hệ thống

• Tính thân thiện đối với người sử dụng

• Thực hiện

• Kích thước hệ thống

• Độ tin cậy

• Khả năng thay đổi

Trang 16

7 K ế t lun

Các mốc chính của giai đoạn phân tích là:

• Đặc tả chức năng được hoàn thành, thông qua và

ký nhận

• Nếu dự án được thực hiện theo phương án hai

bước, thì cần viết tài liệu đề xuất phát triển

• Kế hoạch dự án ban đầu được xem xét lại và từ đóhoàn thành kế hoạch dự án cuối cùng

• Hoàn thành thiết kế mức tổng thể

Trang 17

III GIAI Đ ON THIT K

1 Mc tiêu

Giai đoạn thiết kế nhằm xác định mục tiêu chính xác

hệ thống sẽ làm việc "như thế nào" Nói một cáchkhác nó phải xác định các bộ phận, các chức năng

và các mối liên kết giữa chúng của hệ thống

2 Các công vic

Viết thiết kế hệ thống thông tin được tiến hành lần

lượt theo 3 mức:

Mc tng th: thiết kế mức tổng thể thường được

thực hiện ở cuối giai đoạn phân tích Nó cho thấy

kiến trúc chung của hệ thống về cả phần cứng và

Trang 18

Mc gia: Thiết kế ở mức giữa đơn giản là tiếp tục việc

chia nh ỏ bản thiết kế ở mức tổng thể thành các thành phần

nh ỏ hơn Các thành phần của phần cứng được chi tiết đến

m ức các khối Các thành phần phần mềm được chi tiết đến

m ức các chương trình trong mỗi môđun hoặc mỗi ứng

d ụng Sử dụng đến các mô hình logic để minh hoạ.

Thiết kế đun: (được tiến hành trong giai đoạn thực

hi ện): đây là mức (thấp nhất) chi tiết nhất, nhằm thiết kế ra

Trang 19

• V ớ i quy trình thi ế t k ế mô t ả nh ư trên, các công vi ệ c c ủ a giai

c ủ a h ệ th ố ng cho ng ườ i dùng th ấ y trong giai đ o ạ n ch ấ p nh ậ n.

• M ố c chính c ủ a giai đ o ạ n này là tài li ệ u Đặc tthiết kế đượ c xem xét thông qua và đượ c ch ứ ng t ỏ là không sai sót C ũ ng

có th ể trong giai đ o ạ n này ng ườ i s ử d ụ ng ki ể m duy ệ t "K ế

Trang 20

3. Đặ c tthi ế t k ế

Tài liệu đặc tả thiết kế là tài liệu mang tính chất kỹ

thuật Nó được viết để cho các lập trình viên đọc và

hiểu để thực hiện Những người sử dụng cũng có

thể đọc song không nhất thiết phải hiểu tất cả Khi

viết tài liệu này cần chú ý đến các điều sau đây:

• Phải sử dụng ngôn ngữ chặt chẽ, chính xác.Nguyên nhân lớn thứ hai gây ra sai sót trong hệ

thống phần mềm là do lập trình viên hiểu sai thiết kế

(Nguyên nhân lớn gây ra sai sót là do nhà phân tích

hiểu sai nhu cầu của người dùng)

• Sử dụng các sơ đồ, các hình vẽ, các mô hình thiết

Trang 21

• Hãy cố gắng làm cho các ý đồ thiết kế được thể

hiện ngay trong những trang đầu tiên, sau đó sẽ giảithích chi tiết

• Bảo đảm tính nhất quán về ngôn ngữ trình bày, cả

Trang 22

4 Mt svn đề trong quá trình thi ế t k ế

a. Đội thiết kế

• Nhà qu ả n lý d ự án ph ả i ch ọ n nh ữ ng ng ườ i t ố t nh ấ t vào độ i thi ế t k ế : h ọ ph ả i là nh ững người có đầu óc tng hp, có th

hình dung t ổ ng th ể s ự vi ệ c C ầ n tránh quan đ i ể m c ầ u toàn, hoàn thi ệ n trong độ i thi ế t k ế Chúng ta luôn luôn có th ể tìm ra cách t ố t h ơ n để th ự c hi ệ n d ự án n ế u có đủ th ờ i gian và ngu ồ n

Trang 24

nhận, song giai đoạn thiết kế là thời điểm tốt nhất

để bắt đầu lập kế hoạch cho giai đoạn này

• Chính tại giai đoạn chấp nhận, lần đầu tiên ngườidùng thực sự mới được trông thấy và sử dụng sản

phẩm Họ cần kiểm tra để xem có chấp nhận được

sản phẩm đó hay không

Trang 25

6 Xem xét li các ướ c l ượ ng

Trang 28

3 Các tài liu cn hoàn thành

• Tài li ệ u thi ế t k ế chi ti ế t các thành ph ầ n trong h ệ th ố ng (Thông qua v ề chuyên môn k ỹ thu ậ t)

• Tài li ệ u d ự toán/ k ế ho ạ ch mua trang thi ế t b ị ph ầ n c ứ ng/

ph ầ n m ề m (Thông qua v ề chuyên môn k ỹ thu ậ t)

• K ế ho ạ ch ki ể m th ử h ệ th ố ng (Thông qua v ề chuyên môn k ỹ

Trang 30

V GIAI Đ ON KIM THHTHNG

1 Mc đích

• Tích h ợp tất cả các phần cùng hoạt động và kiểm tra cặn

k ẽ t ấ t c ả các ph ầ n, các mo đ un theo các ch ứ c n ă ng đ ã ghi trong b ả n thi ế t k ế bao g ồ m: ph ầ n c ứ ng và ph ầ n m ề m.

2 Các công vic chính

• Tích h ợ p và ki ể m th ử t ừ ng phân h ệ ứ ng v ớ i các d ự án con

Trang 31

• Trong giai đoạn này, quản lý dự án thuần tuý từ

khía cạnh kỹ thuật Các nhà quản lý cần phải đôn

đốc sao cho mỗi phân hệ được cài đặt đúng tiến độ

và phối hợp nhịp nhàng

Trang 32

- Đả m b ả o các ph ầ n trong h ệ th ố ng hoàn toàn không có l ỗ i

và làm vi ệ c ă n kh ớ p v ớ i nhau Ng ườ i qu ả n lý d ự án ký duy ệ t

và kh ẳ ng đị nh r ằ ng m ọ i chuy ệ n đ ã ổ n tho ả và có th ể công b ố

h ệ th ố ng.

- K ế ho ạ ch ki ể m th ử h ệ th ố ng ph ả i đượ c c ậ p nh ậ t cùng v ớ i các k ế t qu ả ki ể m th ử So ạ n nh ữ ng ki ể m th ử đ ã ti ế n hành, lý

do l ỗ i và chi phí hi ệ u ch ỉ nh chúng Các thông tin này đượ c

đư a ra không ph ả i để “d ọ a” ng ườ i s ử d ụ ng, mà dùng để đư a

ra các th ố ng kê ph ụ c v ụ cho vi ệ c ướ c l ượ ng m ộ t cách chính

Trang 34

VI GIAI Đ ON KIM THCHP NHN

1 Mc đích

Các công việc trong giai đoạn này chỉ để nhằm có

được một xác nhận bằng văn bản từ phía người sử

Trang 36

Mt schú ý:

• Người đánh giá và chp nhn sn phm đóng vaitrò quan trọng và then chốt, vì đây là lần trình diễn

sản phẩm với người sử dụng để họ đánh giá xem

đã đạt yêu cầu chưa Do vậy, một trong những tiêuchuẩn để mời tìm người tham gia đánh giá chấp

nhận sản phẩm là có đủ kinh nghiệm để thấy được

hệ thống có làm việc tốt hay không

• Ngoài ra, đó là người có đủ thẩm quyền để ký nhậnkhi hệ thống đã được những kết quả mong muốn

như ghi trong hợp đồng

Trang 37

• Vai trò qun lý dán trong giai đon kim th

– Các chuẩn bị (thời gian, địa điểm, thiết bị, phần

mềm, người tham gia) đã chu đáo

Trang 38

VII GIAI ĐON VN HÀNH VÀ KHAI THÁC HTHNG

Trang 40

Danh sách các công vic trong giai đon vn hành:

Toàn b ộ d ự án đượ c coi là k ế t thúc khi:

• H ệ th ố ng đượ c xây d ự ng hoàn ch ỉ nh và v ậ n hành trôi

• Có b ả o cáo t ổ ng k ế t d ự án trong đ ó nêu rõ nh ữ ng m ụ c

và kinh nghi ệ m có th ể có ích cho các d ự án sau.

• Trách nhi ệ m và ph ươ ng pháp b ả o trì

Ngày đăng: 04/12/2015, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm