1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc

106 604 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 846,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọng tâm của phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo ra sự thay đổi mô hình sản xuất, cơ cấu sản xuất, cơ cấu việc làm và

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

–––––––––––––––––––––––––––––––––––

PHÙNG QUANG HUY

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN – 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

–––––––––––––––––––––––––––––––––––

PHÙNG QUANG HUY

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ MINH NGỌC

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới tất cả các đơn vị, cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này Trước hết tôi xin chân thành cảm

ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Minh Ngọc - giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nhgiên cứu và hoàn thành bản luận văn này Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Đại học kinh

tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, khoa sau Đại học, cùng toàn thể quý thầy cô giáo Tôi xin chân thành cảm ơn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng tài chính kế hoạch, Phòng thống kê, Phòng lao động thương binh & xã hội, Phòng TN&MT, UBND huyện Tam Đảo, các cá nhân đã giúp

đỡ tôi trong thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Mục tiêu nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Dự kiến đóng góp mới của luận văn 3

7 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 5

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 5

1.1.1 Cơ cấu kinh tế 5

1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9

1.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 9

1.2.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp 9

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 10

1.2.3 Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 11

1.3 Đặc điểm của cơ cấu kinh tế nông nghiệp 13

1.3.1 Tính khách quan 13

1.3.2 Tính đặc thù 13

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.3 Là quá trình luôn vận động và biến đổi 14

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 14

1.4.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên 15

1.4.2 Nhân tố kinh tế - xã hội 16

1.4.3 Nhân tố về tổ chức sản xuất và phân công lao động 17

1.4.4 Nhân tố về công nghệ và kỹ thuật 18

1.4.5 Nhân tố về cơ chế chính sách 19

1.5 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 19

1.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế và hiệu quả cơ cấu kinh tế 19

1.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế 20

1.6 Một số kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn 22

1.6.1 Kinh nghiệm một số nước về thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 22

1.6.2 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ở một số địa phương trong nước 24

1.6.3 Bài học kinh nghiệm 27

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu thứ cấp 29

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, so sánh và phân tích hệ thống 30

2.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp tác động của các nhân tố về thể chế/chính trị, kinh tế, môi trường, xã hội và công nghệ (PEEST) 31

2.2.4 Phương pháp định lượng 32

2.2.5 Phương pháp phân tích định tính 32

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 32

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG

NGHIỆP HUYỆN TAM ĐẢO - VĨNH PHÚC 33

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Tam Đảo 33

3.1.1 Về điều kiện tự nhiên 33

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

3.1.3 Đánh giá tác động của các đặc điểm về tự nhiên, Kinh tế - Xã hội tác động đến phát triển kinh tế xã hội Tam Đảo 43

3.2 Tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của huyện Tam Đảo 45

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế 45

3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 47

3.3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Tam Đảo 49

3.3.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp tổng hợp (nông, lâm, thủy sản) 49

3.3.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp) 50

3.3.3 Chuyển dịch cơ cấu ngành lâm nghiệp 54

3.3.4 Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản 56

3.3.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng lãnh thổ 56

3.4 Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Tam Đảo 57

3.4.1 Những kết quả đạt được 57

3.4.2 Những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân chủ yếu 59

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN TAM ĐẢO 62

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.1 Quan điểm và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện

Tam Đảo trong thời gian tới 62

4.1.1 Quan điểm 62

4.1.2 Định hướng 64

4.2 Mục tiêu và nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Tam Đảo trong thời gian tới 64

4.2.1 Mục tiêu 65

4.2.2 Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Tam Đảo đến năm 2015 66

4.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 68

4.3.1 Quy hoạch bố trí lại các ngành sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa nhằm tận dụng các lợi thế của địa phương 68

4.3.2 Giải pháp về thị trường 72

4.3.3 Giải pháp về vốn 76

4.3.4 Giải pháp về ruộng đất 77

4.3.5 Giải pháp áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất 80

4.3.6 Đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng cơ sở phục vụ sản xuất nông ngiệp nông thôn 81

4.3.7 Đẩy mạnh công tác khuyến nông 83

4.3.8 Các giải pháp và cơ chế chính sách 85

4.3.9 Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực lao động nông thôn 86

4.3.10 Nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền, các tổ chức đoàn thể tại địa phương và thực hiện sự liên kết giữa nhà nước, nhà nông, nhà khoa học, doanh nghiệp 87

4.4 Một số kiến nghị 88

4.4.1 Đối với Trung ương 88

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.4.2 Đối với tỉnh 89

4.4.3 Đối với huyện 90

KẾT LUẬN 91

TÀI LỆU THAM KHẢO 93

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC VIẾT TẮT

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX trên địa bàn Huyện 46

Bảng 3.2: Cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Huyện Tam Đảo 47

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn 49

Bảng 3.4: Tình hình phát triển ngành trồng trọt trên địa bàn Huyện 51

Bảng 3.5: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi trên địa bàn Huyện 53

Bảng 3.6: Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp trên địa bàn Huyện 55

Bảng 3.7: Tình hình phát triển ngành thủy sản giai đoạn 2007 - 2012 56

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Biến động GTSX trên địa bàn huyện Tam Đảo 46 Hình 3.2 Cơ cấu GTSX năm 2007 48 Hình 3.3 Cơ cấu GTSX năm 2012 48

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển nông nghiệp đóng vai trò hết sức to lớn cho sự phát triển bền vững và giảm nghèo của các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, gần 70% dân số vẫn sống ở khu vực nông thôn và nguồn sinh sống chính vẫn phụ thuộc vào nông nghiệp Chính vì vậy, phát triển nông nghiệp là một trong những nhiệm vụ trung tâm của Việt Nam và nhiều nước đang phát triển Trọng tâm của phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo ra sự thay đổi

mô hình sản xuất, cơ cấu sản xuất, cơ cấu việc làm và cuối cùng là sự thay đổi

cơ cấu thu nhập của cư dân nông thôn dựa vào việc khai thác có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển nông nghiệp

Tam Đảo là một huyện miền núi thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 theo Nghị định 153/NĐ-CP ngày 9 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của các huyện Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên và thị xã Vĩnh Yên Toàn huyện có 9 đơn vị hành chính gồm 8 xã, 1 thị trấn trong đó có 3 xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ Huyện có tổng diện tích 23.589,9 ha dân số 73.505 người trong đó là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 45% (chủ yếu là dân tộc Sán Dìu) Cơ cấu kinh

tế nông nghiệp chiếm 51,33% trên tổng số giá trị sản xuất của các ngành kinh

tế thuộc huyện Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp Cơ cấu ngành nông nghiệp chưa có chuyển biến mạnh, nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có vai trò rất quan trọng nhằm xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa phát triển, đa dạng, có chất lượng, hiệu quả cao và bền vững dựa trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh của địa

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phương; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, lao động, nguồn vốn, làm tăng thu nhập cho nông dân trong thời gian tới Chính vì vậy, tôi chọn vấn đề

“Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc” để nghiên cứu nhằm xác định những

nhân tố ảnh hưởng, những hạn chế, tồn tại trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện trong thời gian qua Trên cơ sở đó đưa ra các định hướng và giải pháp để đẩy nhanh, mạnh và bền vững chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp phù hợp với xu hướng chung và điều kiện thực tế phát triển của huyện giai đoạn 2011-2020

2 Đối tượng nghiên cứu

Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Tam Đảo tỉnh

Vĩnh Phúc

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung cơ bản chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Về địa điểm nghiên cứu huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

- Phạm vi về thời gian: tập trung vào giai đoạn từ 2007 đến 2012

4 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phân tích đánh giá về thực trạng cơ cấu và chuyển dịch

cơ cấu nông nghiệp ở huyện Tam Đảo, đánh giá những mặt đã đạt được, những hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết Trên cơ sở đó đưa ra những quan điểm, phương hướng, mục tiêu và các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Tam Đảo trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phân tích hệ thống, thống kê kinh tế; tổng hợp, kế thừa những kết quả đã nghiên cứu trong và ngoài nước, những vấn đề có liên quan đến chuyên đề ở các cơ quan trung ương và địa phương

6 Dự kiến đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; phân tích những nhân tố tác động và các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và việc vận dụng cho huyện Tam Đảo

- Phân tích, đánh giá về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc Chỉ ra những bất cập trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện tại và những yêu cầu đòi hỏi một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý và hiệu quả, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh

tế của huyện và tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng CNH, HĐH

- Trên cơ sở những bài học kinh nghiệm một số nước trên thế giới và địa phương trong nước về thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp;

từ thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện, đề xuất một

số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương:

- Chương I : Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Chương II: Phương pháp nghiên cứu

- Chương III : Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

- Chương VI : Một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1.1 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là một tổng thể kinh tế bao gồm nhiều yếu tố, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian, thời gian và điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Nó thể hiện đầy đủ cả mặt định tính và định lượng, cả mặt chất lượng và số lượng, phù hợp với mục tiêu xác định của nền kinh tế Như vậy, mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ quyết định việc hình thành các yếu tố, các bộ phận cấu thành của cơ cấu kinh tế cả về mặt chất lượng và số lượng Trong đó, mặt chất lượng quy định vai trò, vị trí quan trọng của các yếu tố, các bộ phận cấu thành của cơ cấu kinh tế; mặt số lượng thể hiện quan hệ tỷ lệ hình thành của cơ cấu phù hợp với mặt chất lượng đã được xác định Nhưng khi mặt số lượng thay đổi tạo ra khả năng thay đổi về chất, và lúc đó có sự thay đổi về cơ cấu kinh

tế Do vậy, nói chuyển dịch cơ cấu kinh tế tức là nói đến sự chuyển dịch cả về mặt chất lượng và số lượng tương ứng với chất lượng đó

Một cơ cấu kinh tế hợp lý là một cơ cấu kinh tế thích ứng với các điều kiện cụ thể và đem lại hiểu quả nhất định Tính hiệu quả của cơ cấu kinh tế được biểu hiện qua các mặt sau:

- Khai thác tối đa những ưu thế và thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên như: đất đai, địa hình, khí hậu, vị trí địa lý; ưu thế truyền thống, tiềm năng vốn có về xã hội, chính trị, về mối quan hệ đối ngoại, kể cả những ảnh hưởng thuận lợi của xu thế phát triển thế giới Khi sử dụng những ưu thế này cần chú

ý vận dụng những quy mô thích hợp và khai thác các nguồn tài nguyên có khả

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

năng tái tạo

- Đáp ứng nhiều nhất các nhu cầu đa dạng ngày càng tăng của xã hội

Cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển với

số lượng và chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của xã hội cả trong nước và xuất khẩu

- Đảm bảo và tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của mỗi ngành, mỗi vùng và mỗi thành phần kinh tế Cơ cấu kinh tế hợp lý phải tạo được khả năng phát triển thuận lợi cho cả tổng thể và từng bộ phận trong tổng thể nền kinh tế

- Tạo khả năng tích lũy nhiều nhất cho nền kinh tế quốc dân Đây là tiêu chí mang tính tổng hợp Khả năng tích lũy của mỗi ngành, mỗi vùng kinh

tế là khác nhau Cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả phải tạo khả năng tích lũy cao ở những ngành, những vùng có nhiều ưu thế, không những có khả năng bù đắp cho những ngành, vùng không có điều kiện tích lũy, mà còn góp phần làm tăng tích lũy của nền kinh tế quốc dân

Phân loại cơ cấu kinh tế

Khái niệm về cơ cấu kinh tế bao gồm ba nội dung: cơ cấu ngành kinh tế quốc dân, cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế

Tùy theo góc độ phạm vi mà quy mô của từng loại cơ cấu được thể hiện

có tính tổng quát hoặc cụ thể Cơ cấu toàn bộ nền kinh tế quốc dân có tính bao quát, còn cơ cấu kinh tế của một vùng lãnh thổ, hoặc một ngành kinh tế sẽ cụ thể hơn, chi tiết hơn và vẫn thể hiện cả ba nội dung cơ cấu đó

- Cơ cấu kinh tế theo ngành

Trong các loại cơ cấu kinh tế, thì cơ cấu kinh tế ngành có vai trò quyết định, nó xác định rõ sản xuất cái gì và sản xuất bao nhiêu để đáp ứng được nhu cầu của thị trường và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Cơ cấu kinh tế ngành là tổ hợp các ngành, hợp thành các tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối liên

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hệ giữa các ngành đó của nền kinh tế quốc dân Các ngành hợp thành trong nền kinh tế được phân loại dựa trên đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của nó, bao gồm các ngành lớn (hay còn gọi là ngành cấp I): công nghiệp; nông, lâm, thủy sản; dịch vụ Mỗi ngành cấp I lại bao gồm các phân ngành (hay còn gọi là phân ngành cấp II) như: công nghiệp chế biến, công nghiệp khai thác, cơ khí, hóa chất, thuộc ngành công nghiệp

Cơ cấu kinh tế ngành là một phạm trù kinh tế luôn ở trang thái động, không theo một khuôn mẫu thống nhất nào Nó tùy thuộc vào những đặc điểm

và điều kiện phát triển của từng thời kỳ, từng nước, từng vùng với không gian

và thời gian nhất định Một cơ cấu kinh tế ngành hợp lý, có hiệu quả trong từng thời kỳ trước hết phải phát huy được đầy đủ nội lực của các ngành nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút tối đa vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau, thu hút và khai thác tối đa công nghệ và chất xám của nước ngoài Việc xác định được cơ cấu kinh tế ngành hợp lý sẽ đảm bảo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển kinh tế xã hội bền vững, khả năng tích lũy và thu hút đầu tư phát triển cao và mang lại sức canh tranh cao của nền kinh tế

- Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế

Trong suốt thời kỳ bao cấp ở nước ta trước đây, cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp chuyển biến chậm, chỉ tồn tại hai loại hình kinh tế: kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể Đến đại hội VI của Đảng với nội dung chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì nền kinh tế phát triển đa dạng và nhiều thành phần Đáng chú ý trong quá trình chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nổi lên các xu thế sau: đó là sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong đó: kinh tế hộ nổi lên thành kinh tế độc lập, tự chủ, đây là thành phần kinh tế năng động nhất, tạo ra sản phẩm hàng hóa phong phú đa dạng cho xã hội Trong quá trình phát triển kinh tế hộ chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sản xuất hàng hóa nhỏ tiến tới hình thành các trang trại, nông trại (sản xuất hàng hóa lớn) Thành phần kinh tế quốc doanh có xu hướng giảm mạnh Nhà nước đang có biện pháp sắp xếp, rà soát lại, hoặc chuyển sang các chức năng khác cho phù hợp với điều kiện hiện nay Thành phần kinh tế tập thể (kinh tế hợp tác xã) cũng chuyển đổi chức năng của mình sang các hợp tác xã (HTX) kiểu mới làm chức năng hướng dẫn sản xuất và công tác dịch vụ phục vụ cho nguyện vọng của các hộ nông dân mà trước đây chức năng của HTX là trực tiếp điều hành sản xuất Như vậy sự phát triển đa dạng của các thành phần kinh tế cùng với việc chuyển đổi chức năng của nó làm cơ cấu thành phần kinh tế trong nông nghiệp có những chuyển biến mạnh mẽ theo hướng phát huy hiệu quả của các thành phần kinh tế

- Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ

Sự phân công lao động theo ngành kéo theo sự phân công lao động theo lãnh thổ đó là hai mặt của một quá trình gắn bó hữu cơ với nhau Sự phân công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ra trên những vùng lãnh thổ nhất định, nghĩa là cơ cấu vùng lãnh thổ chính là việc bố trí các ngành trong sản xuất nông nghiệp theo không gian cụ thể nhằm khai thác mọi ưu thế tiềm năng to lớn Ở đây, xu thế chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ đi vào chuyên môn hóa và tập trung hóa hình thành những vùng sản xuất hàng hóa lớn tập trung có hiệu quả cao với các vùng chuyên môn hóa khác, gắn cơ cấu của từng khu vực với cơ cấu kinh tế của cả nước Trong từng vùng lãnh thổ coi trọng chuyên môn hóa kết hợp với phát triển tổng hợp đa dạng Để hình thành

cơ cấu vùng lãnh thổ hợp lý thì cần bố trí các ngành trên vùng hợp lý, để khai thác đầy đủ tiềm năng của từng vùng Đặc biệt cần bố trí các ngành chuyên môn hóa dựa trên những lợi thế so sánh từng vùng đó là những vùng có đất đai tốt, khí hậu phù hợp, đường giao thông thuận lợi và các khu công nghiệp

có sẵn

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Cần thấy rằng không phải vùng nào trong một quốc gia cũng có cơ cấu kinh tế ngành giống nhau, và không phải vùng nào cũng tuân theo xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tổng thể của quốc gia Điều quan trọng là phải xác định một cơ cấu ngành hợp lý cho điều kiện của từng vùng Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, một cơ cấu kinh tế ngành của một vùng được coi là hợp lý là cơ cấu phát huy được tối đa các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, xã hội và nhân văn của vùng, tận dụng được lợi thế trong mối quan hệ kinh tế với các vùng khác, tận dụng tối đa các cơ hội và lợi thế động

do hội nhập mang lại nhằm lựa chọn phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn, có tính đột phá để tăng trưởng kinh tế nhanh và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trên tất cả các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường

1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình làm thay đổi cấu trúc, tỷ trọng, tốc độ và chất lượng các mối quan hệ kinh tế ngành, vùng, và thành phần kinh

tế nhằm đạt tới một cơ cấu kinh tế hợp lý hơn, tạo thế và lực mới cho tăng trưởng và phát triển kinh tế-xã hội

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của nước ta hiện nay là giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

1.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1.2.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ tỷ lệ về số lượng

và chất lượng tương đối ổn định của các ngành sản xuất nông nghiệp trong những điều kiện về thời gian và không gian nhất định của nền kinh tế Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu KTNN nói riêng không phải là bất biến mà sẽ vận động phát triển và chuyển hoá từ cơ cấu cũ sang cơ cấu kinh tế mới

Cũng như cơ cấu kinh tế nói chung, nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp (KTNN) bao gồm: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phần kinh tế, cơ cấu kỹ thuật Cơ cấu ngành của KTNN bao gồm các nhóm ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và lâm nghiệp Trong mỗi nhóm ngành lại được chia thành những ngành hẹp hơn Trong trồng trọt lại chia thành cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây dược liệu… Trong lĩnh vực chăn nuôi được phân chia thành: đại gia súc, tiểu gia súc, gia cầm…Sự phân công lao động theo ngành là cơ sở hình thành cơ cấu ngành, sự phân công lao động phát triển ở trình độ cao, càng tỷ mỷ thì sự phân công chia ngành càng đa dạng và sâu sắc Trong lịch sử phát triển xã hội loài người trong thời gian dài kinh tế nông nghiệp chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi chưa phát triển, những nước kém phát triển tỷ trọng trong trồng trọt trong nông nghiệp chiếm rất cao, đại bộ phận nông dân chủ yếu tham gia lao động trồng trọt chỉ có số ít là kết hợp và chăn nuôi Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học - kỹ thuật đặc biệt sự phát triển của nông nghiệp hiện đại, cơ cấu KTNN được cải biến nhanh chóng theo hướng sản xuất hàng hóa, công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH)

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Cũng như mọi sự vật và hiện tượng, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chỉ ổn định tương đối, thường xuyên ở trạng thái vận động và biến đổi Sự biến đổi

ấy phụ thuộc vào điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan như điều kiện tự nhiên, khoa học - công nghệ, trình độ phân công lao động xã hội, sự phát triển quan hệ kinh tế thị trường, kết cấu hạ tầng, sự liên kết, hợp tác kinh tế và nhân

tố chủ quan của nhà nước…

Sự chuyển dịch đó đòi hỏi phải có thời gian và phải trải qua những bậc thang nhất định của sự phát triển Đầu tiên là sự thay đổi về lượng, khi lượng

đã tích luỹ đến độ nhất định tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất Đó là quá trình chuyển hóa dần từ cơ cấu kinh tế cũ thành cơ cấu kinh tế mới phù hợp

và có hiệu quả hơn Tất nhiên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghiệp nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó sự tác động của con người có ý nghĩa quan trọng Do vậy chuyển dịch cơ cấu KTNN đến trạng thái phát triển tối ưu đạt được hiệu quả, thông qua các tác động điều khiển có ý thức, định hướng của con người, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn các qui luật khách quan

Như vậy, có thể thấy sự chuyển dịch cơ cấu KTNN là sự thay đổi cơ cấu ngành KTNN từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển và yêu cầu phát triển Sự thay đổi trạng thái của ngành nông nghiệp được thể hiện qua hai mặt cơ bản sau:

- Thay đổi số lượng các bộ phận hợp thành ngành nông nghiệp Sự thay đổi này kéo theo sự thay đổi này tất yếu kéo theo sự thay đổi về tỷ trọng từng

bộ phận trong ngành nông nghiệp

- Số lượng các bộ phận hợp thành không đổi, nhưng tỷ trọng của các bộ phận thay đổi do tốc độ phát triển của chúng khác nhau

1.2.3 Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

* Chuyển dịch giữa nông nghiệp với lâm nghiệp và ngƣ nghiệp (thủy sản): Đây là những ngành sản xuất mà tư liệu sản xuất chủ yếu là đất

đai, rừng và nguồn nước, đối tượng sản xuất là giới sinh học Cơ cấu sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta hiện nay là chưa phù hợp, thể hiện ở chỗ

tỷ trọng sản xuất nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá trị nông – lâm – ngư nghiêp Một cơ cấu hợp lý và hiệu quả là phải tăng nhanh tỷ trọng lâm và ngư nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp

* Chuyển dịch giữa trồng trọt, chăn nuôi và ngành nghề

Cơ cấu trồng trọt - chăn nuôi - ngành nghề là cơ cấu phản ánh một cách toàn diện mối quan hệ trong sản xuất nông nghiệp Đặc điểm của trồng trọt là sản xuất có tính thời vụ Phát triển chăn nuôi và ngành nghề một mặt vừa hỗ

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trợ cho trồng trọt phát triển, mặt khác tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo mối quan hệ trồng trọt - chăn nuôi - ngành nghề là nhằm tăng tỷ trọng của chăn nuôi và ngành nghề, giảm tỷ trọng trồng trọt Vì vậy, trong sản xuất ở nước ta hiện nay, chủ trương phát triển mọi ngành nghề, phát triển chăn nuôi, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính là hoàn toàn đúng đắn

* Chuyển dịch giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành chế biến và dịch vụ

Trong hệ thống kinh tế nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp là khâu quan trọng hàng đầu, nó cung cấp sản phẩm cho đời sống xã hội Khâu chế biến bao gồm việc chế biến các sản phẩm cho người, sản phẩm cho vật nuôi và phân bón cho cây trồng Dịch vụ là khâu quan trọng, làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp Dịch vụ vừa là khâu cung cấp các yếu tố sản xuất cho đầu vào, vừa đảm nhiệm khâu tiêu thụ sản phẩm cho người sản xuất (đầu ra) Việc duy trì các mối quan hệ tỷ lệ giữa sản xuất – chế biến và dịch vụ không những đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp hoạt động bình thường mà còn làm tăng giá trị nông nghiệp, tăng sản lượng hàng hóa và nông sản xuất khẩu

* Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa trồng trọt – chăn nuôi – lâm nghiệp và dịch vụ phục vụ nông nghiệp

Đây là sự phản ánh của phân công lao động xã hội theo ngành gắn liền với sản xuất nông nghiệp trên một địa bàn cụ thể Sự phát triển của khu vực kinh tế nông thôn đã kéo theo sự thay đổi của cơ cấu lao động ở khu vực này Lao động trong nhóm hộ nông – lâm – ngư nghiệp đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ lao động trong chăn nuôi, thủy sản và dịch vụ, tỷ lệ lao động trong sản xuất nông nghiệp giảm đi Đây là một xu hướng tiến bộ, vì nó vừa

có tác dụng sử dụng có hiệu quả hơn việc “toàn dụng” lao động nông thôn,

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vừa thực hiện nội dung cơ bản của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nước ta

1.3 Đặc điểm của cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1.3.1 Tính khách quan

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hình thành và phát triển từ điều kiện

tự nhiên, phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, phân công lao động xã hội và quan hệ kinh tế thị trường Ở mỗi một trình độ phát triển sẽ

có một cơ cấu KTNN tương ứng Có thể nói cơ cấu KTNN tồn tại theo cấu trúc nhất định, hình thành và phát triển theo quy luật khách quan Sự chuyển dịch của cơ cấu KTNN nhanh hay chậm tùy thuộc vào sự phát triển của quan

hệ kinh tế thị trường, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người Vai trò chủ quan của con người khi xác lập cơ cấu KTNN chỉ hợp lý khi thông qua nhận thức ngày càng sâu sắc, phản ánh đúng được sự vận động của quy luật kinh tế Quá trình phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội có thể xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận trong ngành nông nghiệp theo một tỷ lệ nhất định Song các quy luật chuyển dịch cơ cấu KTNN không hoàn toàn giống như các quy luật tự nhiên mà vận động thông qua hoạt động của con người, đặc biệt là cơ quan lãnh đạo Tác động này có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình chuyển dịch của cơ cấu KTNN Chính vì vậy, để

có được hiệu quả kinh tế cao con người cần nhận thức được những quy luật chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung trong đó có cơ cấu KTNN, đồng thời quy luật vận động nhanh một cách hợp lý

1.3.2 Tính đặc thù

Phụ thuộc vào lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, địa phương vùng lãnh thổ Những điều kiện đặc thù khác nhau là quy mô lãnh thổ (vùng, địa phương), nguồn tài nguyên thiên nhiên và chính sách của chính phủ (chính quyền địa phương)…Ở mỗi địa phương, điều kiện tự nhiên, địa lý, khí hậu,

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thổ nhưỡng, truyền thống, tập quán, con người, văn hóa, xã hội, trình độ phát triển về quan hệ thị trường khác nhau tạo nên sự khác biệt trong việc hình thành và biến đổi cơ cấu KTNN

1.3.3 Là quá trình luôn vận động và biến đổi

Quá trình chuyển dịch cơ cấu KTNN gắn liền với sự phát triển các yếu

tố về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và sự phát triển của thị trường Chính vì các yếu tố cấu thành nền kinh tế nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng thường xuyên biến đổi nên cơ cấu KTNN chỉ mang tính ổn định tương đối Nó luôn biến đổi cả về chất và lượng Bản thân cơ cấu KTNN chứa đựng hai mặt mâu thuẫn trong quá trình phát triển: đó là tính ổn định tương

đố và tính biến đổi cấu trúc Do vậy, trong quá trình phát triển kinh tế nếu qua nhấn mạnh đến tính ổn định thì dẫn đến trì trệ, lạc hậu; nếu quá coi trọng tính biến đổi cấu trúc sẽ rơi vào chủ quan, nóng vội

Như vậy, có thể khái quát cơ cấu KTNN là tổng thể các mối quan hệ, tác động lẫn nhau giữa các bộ phận trong ngành nông nghiệp với các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội Mối quan hệ này là sự phản ánh cả về mặt số lượng

và chất lượng Nó thể hiện mức độ tác động giữa các bộ phận cấu thành ngành nông nghiệp với các yếu tố khách quan và chủ quan, có những yếu tố nằm trong nội tại ngành nông nghiệp, nhưng có những yếu tố thuộc về thể chế, chính sách của nhà nước Để có một cơ cấu KTNN tối ưu mỗi địa phương và quốc gia cần phải khai thác, bố trí và sử dụng các nguồn lực hợp lý trên cơ sở thế mạnh của mỗi địa phương nhằm thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu KTNN hiệu quả

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Cơ cấu KTNN là một khái niệm mang tính khách quan, tính lịch sử xã hội, nó không những vận động mà còn biến đổi và phát triển Sự chuyển dịch

cơ cấu KTNN là một quá trình do vậy sự hình thành vận động, biến đổi và

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phát triển là kết quả sự tác động thường xuyên và tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu KTNN, tựu trung lại có 3 nhân tố ảnh hưởng chủ yếu sau:

1.4.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên tác động một cách trực tiếp tới sự hình thành, vận động và biến đổi cơ cấu KTNN, nhóm này gồm vị trí địa lý, điều kiện đất đai, điều kiện khí hậu, thời tiết, nguồn nước, rừng, biển… tuy tác động ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến mỗi nội dung cơ cấu KTNN không giống nhau, trong đó cơ cấu vùng lãnh thổ chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên nhiều nhất : trong các điều kiện tự nhiên nêu trên thì điều kiện đất đai, khí hậu, vị trí địa lý có ảnh hưởng rất rõ nét tới sự phát triển của nông nghiệp (theo nghĩa rộng gồm: Nông, Lâm, Ngư nghiệp), qua nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành khác Trong mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ có vị trí địa lý khác nhau, điều kiện khí hậu (lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ), điều kiện đất đai (nông hoá, thổ nhưỡng, địa chất), các nguồn tài nguyên tự nhiên (nước, rừng, biển, các tài nguyên mỏ), hệ sinh thái khác nhau về số lượng và qui mô các phân ngành chuyên môn nông lâm ngư nghiệp giữa các vùng có sự khác nhau dẫn tới sự khác nhau về cơ cấu ngành, thể hiện rõ nét từ sự phân biệt về cơ cấu các ngành kinh tế trong nông nghiệp giữa vùng Đồng bằng - Trung du - Miền núi Ngay giữa các vùng cơ cấu kinh tế các ngành cũng khác nhau khá rõ do tính đa dạng và phong phú của tự nhiên nước ta và sự phân bổ nguồn lực không đồng đều Một số vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển một số ngành sản xuất tạo ra lợi thế so với vùng khác, đây là cơ sở tự nhiên để hình thành các vùng kinh tế Ngoài sự tác động ảnh hưởng nói trên thì điều kiện tự nhiên còn ảnh hưởng tới các cơ cấu, các thành phần kinh tế và cơ cấu

kỹ thuật trong kinh tế nông nghiệp Thông thường những vùng nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi thì các thành phần kinh tế của các vùng đó phát triển với qui mô và tốc độ lớn hơn Sự phát triển của các thành phần kinh tế tạo

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

điều kiện làm nảy sinh nhu cầu ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ, làm cho ứng dụng của Khoa học- Công nghệ - Kỹ thuật tiến bộ, hiện đại ngày càng được nâng cao trong cơ cấu kỹ thuật

1.4.2 Nhân tố kinh tế - xã hội

Nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới cơ cấu KTNN bao gồm thị trường, vốn, cơ sở hạ tầng nông thôn, sự phát triển các khu công nghiệp và đô thị, kinh nghiệm và tập quán truyền thống sản xuất của dân cư, dân số, lao động… Trong nền kinh tế hàng hóa nhân tố thị trường có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển kinh tế nói chung và biến đổi của cơ cấu kinh tế nói riêng Người sản xuất hàng hóa chỉ sản xuất và đem ra thị trường trao đổi những sản phẩm mà họ thấy chúng đem lại lợi nhuận thoả đáng và người sản xuất tự xác định khả năng tham gia cụ thể của mình vào thị trường những loại sản phẩm hàng hóa có lợi nhất, do đó trên thị trường sẽ xuất hiện các loại hàng hóa dịch vụ với qui mô và cơ cấu phản ánh cơ cấu kinh tế ở từng vùng từng địa phương

Ngày nay quá trình hợp tác và giao lưu kinh tế ngày càng mở rộng, hầu hết các quốc gia đều thực hiện các chiến lược kinh tế mở, thông qua quan hệ thương mại quốc tế các quốc gia ngày càng tham gia sâu hơn vào quá tình hợp tác và phân công lao động quốc tế đó là nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng tới quá trình biến đổi cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu KTNN nói riêng; tạo cho các quốc gia khai thác và sử dụng mọi nguồn lực của mình có lợi nhất trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh Qua đó có cơ hội tiếp cận thành tựu khoa học công nghệ, kỹ thuật mới thu hút nguồn đầu tư… nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Nhà nước sử dụng các chính sách kinh tế công cụ quan lý vĩ mô khác để quản lý nền kinh tế thể hiện sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế thị trường trên cơ sở đảm bảo các yếu

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tố của thị trường để các qui luật khách quan của thị trường phát huy những tác động tích cực, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực tạo điều kiện cho nền kinh

tế tăng trưởng, phát triển với tốc độ cao và ổn định

Để hình thành hay chuyển đổi một cơ cấu kinh tế nông nghiệp đòi hỏi phải có điều kiện vật chất nhất định tương ứng với yêu cầu hình thành và chuyển đổi cơ cấu kinh tế Để đáp ứng đòi hỏi về các điều kiện vật chất này nhất thiết phải đầu tư và phải có vốn đầu tư; các nguồn vốn đầu tư chủ yếu để hình thành và chuyển đổi cơ cấu KTNN gồm: nguồn vốn của các chủ thể kinh

tế trong nông nghiệp; nguồn vốn ngân sách; nguồn vốn cho vay của các ngân hàng; nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng; nguồn vốn đầu tư trực tiếp hay gián tiếp của nước ngoài Giải quyết tốt vấn đề vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất để phát triển KTNN và xây dựng cơ cấu KTNN hợp lý

và phù hợp với yêu cầu khai thác tốt các nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn

Sự phát triển của các khu công nghiệp và đô thị cũng là một nhân tố quan trọng nó tạo ra khả năng cung cấp kỹ thuật và công nghiệp ngày càng tiên tiến, tạo ra các nguồn vốn đầu tư ngày càng dồi dào cho khu vực KTNN Vấn đề dân số, lao động và trình độ của người lao động, người quản lý và kinh nghiệm tập quán truyền thống của dân cư ở các vùng cũng là nhân tố ảnh hưởng tới việc hình thành và phát triển chuyển dịch cơ cấu KTNN

1.4.3 Nhân tố về tổ chức sản xuất và phân công lao động

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là phạm trù khách quan nhưng lại là sản phẩm hoạt động của con người Sự tồn tại, vận động, biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp được quyết định bởi sự tồn tại và hoạt động của các chủ thể kinh

tế trong nông nghiệp là cơ sở của sự hình thành và phát triển của các ngành kinh tế, các vùng kinh tế và các thành phần kinh tế

Các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp tồn tại và hoạt động qua các hình thức tổ chức tổ chức sản xuất với các mô hình tổ chức tương ứng; Do vậy các

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hình thức tổ chức trong nông nghiệp với các quy mô tương ứng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Từ những năm 1990 đến nay trong nông nghiệp nước ta kinh tế hộ được thừa nhận trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, kinh tế tư nhân được tạo điều kiện phát triển, kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể được cải biến theo nội dung mới: hình thành các trang trại, các công ty tư nhân, liên doanh, liên kết… Sự thay đổi về các mô hình sản xuất nêu trên đã tạo ra những điều kiện cho nông nghiệp, nông thôn phát triển mạnh mẽ tạo ra những thay đổi đáng kể trong cơ cấu KTNN; tỷ trọng ngành trồng trọt giảm xuống, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi Trong trồng trọt tỷ trọng cây lương thực giảm, cây công nghiệp và cây ăn quả tăng lên, hình thành vùng chuyên canh tập trung cây công nghiệp dài ngày

Phân công lao động là chuyên môn hóa sản xuất giữa các ngành, các vùng và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nó có tác dụng làm đòn bẩy cho

sự phát triển và nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất

Phân công lao động là cơ sở chung cho mọi nền sản xuất hàng hóa Như phân công lao động đặc thù thì phân chia ngành lớn thành các ngành chức năng Như trong nông nghiệp được phân thành ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi, ngành trồng trọt lại được phân thành ngành chức năng như cây công nghiệp, cây lương thưc, cây thực phẩm

Quá trình phân công lao động xã hội là quá trình bố trí lại lao động cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện khoa học kỹ thuật và công nghệ Phân công lao động càng phát triển thì năng suất lao động càng cao, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế càng được đẩy mạnh

1.4.4 Nhân tố về công nghệ và kỹ thuật

Công nghệ trong nông nghiệp là tập hợp các tri thức khoa học được ứng dụng vào nông nghiệp Khoa học công nghệ cho phép sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao, tăng quy mô sản phẩm trong điều kiện nguồn lực

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngày càng khan hiếm Công nghệ liên quan đến các quá trình sản xuất, chế biến, marketing và phát triển bền vững trong nông nghiệp

Ngày nay, khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và ứng dụng chúng vào sản xuất có vai trò ngày càng to lớn, góp phần hoàn thiện các phương pháp sản xuất nhằm khai thác, sử dụng hợp lý hiệu quả các nguồn lực xã hội và khu vực nông thôn Đây là nhân tố rất quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp về chất lượng Như vậy chúng ta thấy rằng sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, hơn nữa các yêu tố đó lại tác động theo hai chiều có thể tích cực hoặc có thể tiêu cực và thay đổi thường xuyên; do vậy cần phải nhận thức đúng đắn các yếu tố trên để có thể sử dụng một cách hiệu quả nhất phát huy lợi thế, giảm thiếu bất lợi, tránh sa vào chủ quan, duy

1.5 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế và hiệu quả cơ cấu kinh tế

Để phản ánh cơ cấu kinh tế thường sử dụng các chỉ tiêu như cơ cấu đầu vào, cơ cấu đầu ra

Nhóm các chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu đầu vào bao gồm :

- Cơ cấu đất đai

- Cơ cấu đầu tư

- Cơ cấu lao động

- Cơ cấu kỹ thuật

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nhóm các chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu đầu ra gồm :

- Cơ cấu giá trị các loại sản phẩm

- Cơ cấu giá trị các loại sản phẩm hàng hóa

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cơ cấu kinh tế :

Hiệu quả cơ cấu kinh tế chính là xem xét việc bố trí cơ cấu đầu vào (đất đai, vốn, lao động …) đã hợp lý chưa và biểu hiện của nó chính là cơ cấu đầu

ra (cơ cấu giá trị sản phẩm, cơ cấu giá trị hàng hóa) Như vậy phản ánh hiệu quả cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Năng suất đất đai

1.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chính là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế mà cụ thể là xem xét sự thay đổi của cơ cấu đầu vào từ đó xem xét sự thay đổi cơ cấu đầu ra Thực tế chính là việc sử dụng các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế nhưng đã được bố trí sắp xếp lại từ đó đem so sánh với các chỉ tiêu phản ánh

cơ cấu kinh tế trước đây để làm rõ quá trình chuyển dịch Như vậy, sự thay đổi các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu hay sự chuyển dịch có thể hợp lý hoặc có thể không hợp lý mà biểu hiện là xem xét tới sự thay đổi cơ cấu đầu ra Phản ánh hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) là dựa trên các chỉ tiêu phản

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ánh hiệu quả của CCKT nhưng có sự so sánh giữa các năm để thấy sự biến đổi của chỉ tiêu này; sự biến đổi của hiệu quả CCKT chính là hiệu quả của quá trình chuyển dịch, tốt hay xấu cần phải xem xét tới từng chỉ tiêu tiêu cụ thể như năng suất đất đai tăng hay giảm; hiệu quả sử dụng vốn tốt hay xấu; năng suất lao động tăng hay giảm; giá trị sản lượng sản phẩm hàng hóa/1 đơn

vị diện tích tăng hay không…

Như vậy, để phản ánh chuyển dịch hay hiệu quả chuyển dịch ta sử dụng các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu và hiệu quả cơ cấu nhưng xem xét ở trạng thái động để thấy được sự thay đổi của cơ cấu chính là quá trình chuyển dịch và sự biến động hay hiệu quả của quá trình chuyển dịch Việc sử dụng các chỉ tiêu trên để đo lường hiệu quả chuyển dịch cơ cấu KTNN xuất phát từ yêu cầu nghiên cứu và phụ thuộc vào nội dung CCKT Ngoài ra có thể sử dụng phương pháp so sánh theo không gian và thời gian của các chỉ tiêu nói trên, mức độ khác nhau về hiệu quả kinh tế sẽ phản ánh tính hợp lý hay không hợp

lý CCKT nông nghiệp trong cả nước, từng vùng qua các thời kỳ khác nhau, với cơ cấu kinh tế khác nhau Các chỉ tiêu trên được sử dụng trên cả nước và

ý nghĩa so sánh với từng khoảng cách 4 đến 5 năm trở lên

Trên thực tế để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp người ta thường dùng một số chỉ tiêu cơ bản như: tỷ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp trong GDP của nền kinh tế quốc dân (hoặc trong GDP của địa phương); Cơ cấu giá trị sản xuất; Tốc độ tăng trưởng GDP; Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm trong một giai đoạn; Cơ cấu lao động; Cơ cấu đầu tư; cơ cấu xuất nhập khẩu; Những tiêu chí về quá trình chuyển giao công nghệ…

Ngoài những chỉ tiêu nói trên xuất phát từ yêu cầu sản xuất nông nghiệp hiện đại còn dựa trên một số căn cứ:

- Đánh giá hiệu quả của cơ cấu sản xuất trên cơ sở bình quân các loại

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nông sản phẩm sản xuất trên đầu người so với nhu cầu tiêu dùng

- Khả năng cung cấp nguyên liệu của sản xuất nông nghiệp cho công nghiệp chế biến

- Cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng và giải quyết việc làm cho người lao động

- Cơ cấu nông nghiệp phải đạt hiệu quả kinh tế cao, giá trị sản lượng nông sản trên 1 ha phải tăng so với trước, tỷ trọng giá trị sản lượng hàng hóa cao

- Thu nhập của nông dân tăng và hiệu quả trên 1 đồng vốn bỏ ra đạt tỷ lệ cao Khi nền kinh tế phát triển đời sống dần được nâng cao con người không chỉ hướng tới đời sống vật chất mà còn nhu cầu đời sống tinh thần, từ khi đổi mới đến nay người nông dân không phải lo ăn lo mặc mà có nhu cầu tăng lên

về văn hóa tinh thần như đi thăm quan nghỉ mát, đi du lịch…, phúc lợi xã hội được quan tâm phát triển với nhiều cơ sở dịch vụ nâng cao, đáp ứng từng bước nhu cầu phát triển kinh tế

1.6 Một số kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

1.6.1 Kinh nghiệm một số nước về thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

Kinh nghiệm của các nước về thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KTNN rất phong phú và đa dạng do đặc thù và xuất phát điểm của các nước khác nhau Nhưng điểm chung nhất cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp được gắn với thay đổi phương thức sản xuất nông nghiệp, chuyển sang sản xuất sản phẩm có giá trị cao

Kinh nghiệm của Thái Lan: để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát

triển, Thái Lan đã đẩy mạnh đa dạng hóa cây trồng cùng với mở rộng đất nông nghiệp Từ năm 1960 đến 1980, đất nông nghiệp của Thái lan đã liên tục được nới rộng từ 10 triệu ha năm 1960 lên 15 triệu ha năm 1970 và tới 19 triệu ha năm 1980 Tuy nhiên, việc khai hoang và mở rộng diện tích đất nông

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghiệp ngày càng khó khăn hơn do quỹ đất nông nghiệp bị hạn chế Chính vì vậy, Thái Lan đã chuyển chiến lược phát triển nông nghiệp sang tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, đặc biệt chú trọng áp dụng công nghệ tròng hiện đại để tiết kiệm đất Bên cạnh đó, Thái Lan cũng đa dạng hóa, phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau Thay vì tập trung vào một số cây trồng truyền thống như lúa, cao su, ngô, sắn trước đây, Thái Lan chuyển sang trồng một số loại cây ăn quả nhiệt đới Chiến lược đa dạng hóa không chỉ dừng lại ở cây trồng

mà còn được áp dụng cho chăn nuôi gia súc và thủy sản Việc đa dạng hóa cây trồng vật nuôi đã giúp Thái Lan ngày càng mở rộng danh sách hàng nông nghiệp xuất khẩu trên thị trường quốc tế như bột sắn, gia cầm đông lạnh, tôm tươi và tôm đông lạnh

Kinh nghiệm của Hà Lan: Hà Lan với đặc thù là một nước nhỏ,

nhưng là nước công nghiệp phát triển trong một nền kinh tế thị trường hiện đại Tuy là nước nhỏ, diện tích đất canh tác trung bình tren một đầu người thấp nhất thế giới (0,058 ha/người), hà Lan trở thành nước đứng đầu trên thế giới xuất khẩu nông sản theo tiêu chí giá trị xuất khẩu trên 1m2

đất nông nghiệp Hà Lan chủ trương phát triển ngành nông nghiệp theo hướng tập trung vào nghề trồng rau, hoa, cây cảnh và việc sản xuất được thực hiện trong nhà kính Hiện nay chỉ có khoảng 6% diện tích đất nông nghiệp áp dụng sản xuất ngoài trời Mặc dù đầu tư xây dựng hệ thống nhà kính twong đối tốn kém, song so với sản xuất ngoài trời thì trồng trọt trong nhà kính cho hiệu quả kinh tế gấp 5-6 lần do năng suất và chất lượng cao

Mặt khác, mỗi năm chính phủ Hà Lan còn dành một khoản đầu tư bình quân khoảng 4.000 euro cho 1ha đất phục vụ cho công tác cải tạo đất Để khuyến khích tăng năng suất và đưa nghề nông thành một nghề chuyên môn hóa và có tính chuyên nghiệp cao, Hà Lan ban hành chính sách khuyến khích

mở rộng nông trang, đồng thời khuyến khích các chủ nông trang làm ăn kém

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hiệu quả tự giải thể đề dành đất cho những chủ nông trang giỏi hơn mở rộng quy mô sản xuất Hình thức khuyến khích các chủ nông trang làm ăn kém hiệu quả tự giải thể là trợ cấp, hỗ trợ cho lao động dôi dư để họ có thể dễ dàng tìm kiếm các công việc khác Kết quả của chính sách này đem lại kết quả là số lượng nông trang giải đi rất nhiều, song hầu hết những người làm việc ở nông trang đều có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao Thực chất, trang trại nông nghiệp của Hà Lan là một chủ thể kinh doanh hàng hóa và có thể coi là một doanh nghiệp nông nghiệp, hoạt động trong cơ chế thị trường, hội nhập vào thị trường thế giới và có thể đương đầu với các thách thức trong môi trường cạnh tranh quốc tế

1.6.2 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ở một số địa phương trong nước

* Kinh nghiệm của Thái Bình

Thái Bình là một tỉnh duyên hải khu vực đồng bằng sông Hồng có truyền thống thâm canh lúa nước, gần 80% lực lượng lao động ở nông thôn

sống dựa vào nông nghiệp là chủ yếu nên đời sống gặp nhiều khó khăn

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Thái Bình đã chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tăng dần, tỷ trọng trồng trọt đặc biệt là lúa giảm tương ứng Có thể khái quát một số kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Thái Bình:

Thái Bình đã tập trung thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất Do vậy, năng suất lúa không ngừng tăng

Thái Bình cũng chú trọng xây dựng các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi điển hình như xã Thuỵ An (huyện Thái Thuỵ) thực hiện xây dựng cánh đồng đạt giá trị sản lượng 50 triệu đồng/ha/năm Ngoài việc phát huy vai trò của hộ nông dân tự chủ sản xuất, kinh doanh, Thái Bình còn chú ý

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đến sự phát triển các trang trại trong nông nghiệp Hiện nay, toàn tỉnh Thái Bình có khoảng 400 trang trại chia làm nhiều loại hình sản xuất như trang trại trồng cây lâu năm, trang trại chăn nuôi, trang trại kinh doanh tổng hợp… Chẳng hạn, với 214 trang trại nuôi trồng thuỷ sản, đã giải quyết việc làm cho 1.132 lao động, giá trị sản lượng hàng hoá đạt 31 tỷ đồng Kết quả chung của quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong 5 năm qua đạt trên 3.200 ha

Để phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, Thái Bình chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn như điện, đường, trường, trạm, nước sạch… Đến nay, 100% số xã, phường, thị trấn đã hoàn thành các chương trình trên Thái Bình là một tỉnh dẫn đầu cả nước về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn Chẳng hạn, riêng trong nông nghiệp, Thái Bình đã huy động trên 4.500 tỷ đồng đầu tư cho phát triển nông nghiệp để xây dựng mới và nâng cấp các công trình thuỷ lợi, bê tông hoá kênh mương tưới tiêu và trang bị máy móc, công cụ sản xuất thay thế cho nhiều khâu lao động nặng nhọc hiệu quả thấp 5 năm qua đã tăng 82,5% máy bơm, máy kéo nhỏ tăng 4 lần, máy tuốt lúa tay tăng 63,8 lần, máy nghiền thức ăn gia súc tăng 17,6 lần so với năm 1990 Thái Bình rất quan tâm đến sự phát triển các dịch vụ ở nông thôn; dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phòng chống bệnh tật cây trồng, vật nuôi…

Khôi phục và phát triển các làng nghề, phát triển tiểu thủ công nghiệp địa phương phục vụ nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh và tham gia xuất khẩu Đến nay, tổng số làng nghề ở Thái Bình đã tăng lên 188 làng nghề (trong đó chỉ có 14 làng nghề truyền thống), tạo điều kiện giải quyết việc làm

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cho trên 350.000 lao động Với số lượng đông đảo như vậy, các làng nghề ở Thái Bình đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Kinh nghiệm của Hƣng Yên:

Tốc độ tăng trưởng của Hưng Yên đạt 3,15% năm, cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển dịch tích cực, tỷ trọng trồng trọt giảm dần, chăn nuôi thủy sản không ngừng tăng Năng suất lúa đạt 62,6 tạ/ha/vụ, giá trị thu được 98 tr.đ/ha/năm, lúa chất lượng cao đạt trên 50%, cây ăn quả phát triển, chăn nuôi, thủy sản tăng 7,2%/năm, có khoảng 2.500 trang trại đạt tiêu chí liên bộ sản xuất hiệu quả, kinh tế hộ làm ăn khá Có khoảng 85% số hộ dùng nước sạch, cơ giới hóa trên 90%, tưới chủ động khoảng 88% Thu nhập bình quân đầu người 20 triệu đồng, tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 3%, bộ mặt nông thôn ngày đổi mới;…

Những giải pháp chuyển dịch kinh tế nông nghiệp của Hưng yên:

- Phát triển nông nghiệp toàn diện, sản xuất hàng hóa lớn có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao.v.v

- Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn, quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, thuỷ lợi, ngành nghề nông thôn, phòng chống lũ , đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính cần tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án, đặc biệt dự án sản xuất giống lúa, sản xuất ngô lai, cây ăn quả, rau an toàn, mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao năng lực ngành chăn nuôi và thú y, phát triển mạnh chăn nuôi bò thịt cao sản, lợn siêu nạc, gia cầm, thủy cầm, thủy đặc sản theo hướng trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp, các dự án xây dựng cho thuỷ lợi, đê điều, giao thông, …

- Tích cực ứng dụng khoa học công nghệ mới, giống cây con mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả vào sản xuất Phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp có trình độ công nghệ cao, góp phần gia tăng giá trị sản phẩm và khả năng cạnh tranh

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Hỗ trợ các hoạt động xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý sản phẩm, đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế và tăng cường công tác quản lý thị trường …

- Nâng cao việc phát triển hạ tầng cơ sở ở nông thôn phục vụ cho sản xuất

1.6.3 Bài học kinh nghiệm

Qua kinh nghiệm của các kinh nghiệm trên rút ra một số bài học tổng

quát như sau:

Thứ nhất, Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên

cơ sở ưu tiên đầu tư cho các loại cây, con có hiệu quả kinh tế cao; tiếp tục tăng tỷ trọng chăn nuôi và thuỷ sản trong cơ cấu ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản

Thứ hai, Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp bảo đảm bảo cân

đối giữa đáp ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm theo hướng: Xây dựng và phát triển nền nông nghiệp sạch, an toàn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, theo hướng CNH và HĐH, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường;

Thứ ba, Tiếp tục triển khai dồn ghép ruộng đất; quy hoạch vùng sản xuất tập

trung; đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Quy hoạch tăng diện tích trồng cây công nghiệp và cây thực phẩm, các cây trồng hàng năm có giá trị kinh tế cao, giảm tỷ trọng đất trồng lúa, nhưng bảo đảm an ninh lương thực Phát triển chăn nuôi toàn diện, khuyến khích phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại công nghiệp Đẩy nhanh nuôi trồng thuỷ sản theo hướng cải tạo vùng trũng trồng lúa kém hiệu quả; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản, chuyển từ quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh

Thứ tư, Tăng cường đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp, nông thôn và đẩy

mạnh việc đưa cơ khí hoá vào sản xuất nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến nông sản để tiêu thụ sản phẩm cho nông dân; Tiếp tục đầu tư cho các công trình thuỷ nông, kiên cố hoá kênh mương, các công trình phục vụ phòng chống bão lụt và hạ tầng kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Thứ năm, Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghiệp, công nghệ sinh học, hình thành các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, hỗ trợ nông dân tìm kiếm thị trường, đầu tư thỏa đáng cho đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề cho nông dân, tăng cường đầu tư cung cấp thông tin cho nông dân

Thứ sáu, Tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên, môi trường

Sử dụng hợp lý tài nguyên, đảm bảo tài nguyên nhất là tài nguyên đất đai trở thành nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội

Ngày đăng: 04/12/2015, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Cơ cấu GTSX năm 2007  Hình 3.3. Cơ cấu GTSX năm 2012 - Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.2. Cơ cấu GTSX năm 2007 Hình 3.3. Cơ cấu GTSX năm 2012 (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w