1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng tin học đại cương chương 4 học viện ngân hàng

45 533 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 790,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo 1 tài liệu mới: Theo khuôn mẫu template tài liệu mặc định • Mở theo cách trên slide 6  Hoặc sử dụng một template độc đáo • Chọn Office Button / New • Trong khung Template, có thể

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

I Gói phần mềm MS-Office

Giới thiệu chung về MS-Office

Trang 4

I.1 Giới thiệu chung về MS-Office

Gói phần mềm MS-Office là một sản phẩm của hãng Microsoft nhằm giúp các nhân viên văn phòng xử lý các công việc hàng ngày của mình như: soạn thảo văn bản, tính toán, lưu trữ và xử lý dữ liệu,

MS-Office được hầu hết các công ty trên toàn thế giới

sử dụng

Các thành phần ứng dụng hay được sử dụng nhiều nhất là: MS-Word, Exel và Powerpoint

Các phiên bản: MS Office 2000, 2003, 2007, 2010

Trang 5

I.2 Phần mềm soạn thảo văn bản MS Word 2007

1 Khởi động và thoát khỏi MS Word 2007

2 Khảo sát cửa sổ word 2007

3 Làm việc với tài liệu Word 2007

4 Định dạng tài liệu Word 2007

Trang 6

Khởi động và thoát khỏi MS Word 2007

Khởi động Word

 Cách 1: Chọn biểu tượng trên Desktop

 Cách 2: Chọn Start  All Programs  Microsoft Office 

Microsoft Office Word 2007

Cách 3: Gõ Winword trong hộp Run

Thoát khỏi Word

 Cách 1: Chọn Office Button/ Close

 Cách 2: Chọn biểu tượng x ở phía bên trái thanh tiêu

đề

Trang 7

Thanh công cụ Quick Access Các Tab trên Ribbon Thanh tiêu đề

Office

Button

Khảo sát cửa sổ Word 2007

Trang 8

Khảo sát cửa sổ word 2007

Office Button:

• chứa các lệnh file

Thanh công cụ Quick Access:

• Chứa các lệnh thường được sử dụng nhiều nhất

• Các thao tác thêm vào thanh Quick Access

– Chọn Office Button/ Word Options – Chọn Customize/ chọn lệnh mong muốn/Add/Close

Ribbon:

• Gồm 3 thành phần chính: Tab (thẻ), Group (nhóm), Command Button (các nút lệnh)

• Các nút lệnh liên quan với nhau được gom vào một nhóm, nhiều nhóm có chung một tác vụ được gom vào một thẻ

Trang 9

Làm việc với tài liệu Word 2007

Tạo một tài liệu mới

Import một tài liệu

Lưu tài liệu

Trang 10

Tạo 1 tài liệu mới:

 Theo khuôn mẫu (template) tài liệu mặc định

• Mở theo cách trên slide 6

 Hoặc sử dụng một template độc đáo

• Chọn Office Button / New

• Trong khung Template, có thể chọn:

– Blank And Recent: sử dụng một template trống mới hoặc các template mà đã sử dụng gần đây

– Installed Templates: sử dụng các template được lưu trữ trên máy tính

– My Templates: sử dụng các template tuỳ ý mà người dùng đã tạo

– New From Existing: sử dụng các template có thể sao

Làm việc với tài liệu Word 2007

Trang 11

Tạo 1 tài liệu mới:

 Hoặc sử dụng một template độc đáo

• Chọn Office Button / New

• Trong khung Template, có thể chọn:

– Microsoft Office Online: sử dụng các template từ các tài nguyên Microsoft trực tuyến

• Chọn Installed Templates: chọn Template mong muốn / Create New/ Document

Làm việc với tài liệu Word 2007

Trang 12

Import một tài liệu:

 Có thể lấy và biên tập một tài liệu đã có

• Chọn Office Button/Open

• Tìm file cần lấy

• Chọn mục All File để hiển thị các file có thể trực tiếp mở được trong Word

 Nhập các ký tự hoặc đối tượng đặc biệt:

• Vào tab Insert rồi chọn các biểu tượng phù hợp với đối tượng muốn thêm vào văn bản

Trang 13

Lưu một tài liệu:

• Cách 1: Chọn Office Button/Save

• Cách 2: Biểu tượng Save trên thanh Quick Access

• Cách 3: Nhấn Ctrl + S

Lưu bản sao của tài liệu:

 Lưu tài liệu với một tên khác

• Chọn Office Button/ Save As/…

• Chọn Save

Lưu tài liệu dưới dạng Template

• Chọn Office Button/ Save As/ Word Template

• Gõ tên cho template

• Chọn Save

Làm việc với tài liệu Word 2007

Trang 14

Định dạng một tài liệu Word 2007

Định dạng Text

Tạo một Drop Cap

Định dạng một đoạn

Tạo một danh sách được đánh số tự động

Tạo một danh sách được đánh số hoặc được

đánh Bullet

Loại bỏ việc đánh số và bullet

Thêm các đường viền (Border) và bóng

(shading)

Định dạng một trang

Trang 15

Định dạng Text

 Định dạng ký tự:

• Chọn tab Home

• Chọn Font Dialog Box

 Xuất hiện hộp thoại

Font

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 16

Tạo một Drop Cap

 Drop Cap: là chữ viết hoa được phóng to ở đầu đoạn, mở rộng xuống hai hoặc nhiều

dòng text

 Các bước tạo một Drop cap

• Chọn ký tự hoặc từ mà muốn được định dạng dưới một Drop Cap

• Chọn tab Insert/ chọn Drop cap trong nhóm Text

– Nếu chọn Dropped: ký tự đầu tiên được thả xuống bên trong đoạn

– Nếu chọn In Margin: chữ hoa nổi bật trong lề – Chọn Drop Cap Options: để xem thêm các tuỳ chọn

• Chọn Ok để đóng hộp thoại Drop Cap

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 17

Định dạng một đoạn

 Tác dụng: căn chỉnh,

thụt dòng, khoảng cách dòng, các

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 18

Tạo một danh sách được đánh số tự động

 Sử dụng AutoCorrect

• Bấm Enter để bắt đầu một đoạn mới

• Bấm phím số 1, bấm phím TAB hoặc ENTER hai lần, gõ nội dung

• Bấm Enter: số 2 tự động xuất hiện, gõ vào nội dung

• Bấm Enter: số 3 xuất hiện, gõ vào tiếp nội dung

• Muốn kết thúc: gõ Enter hai lần

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 19

Tạo một danh sách được đánh số hoặc được

Trang 20

 Tạo một danh sách được

Number Format xuất hiện/…

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 21

 Loại bỏ việc đánh số và bullet

• Chọn đoạn muốn đánh số và bullet

• Trong nhóm Paragraph của tab Home: chọn Numbering hoặc Bullet khi thích hợp

 Thêm các đường viền (Border)

Shading: hộp thoại Border And Shading xuất hiện/…

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 22

– Chọn tab Page Layout/

chọn Margins trong nhóm Page Setup: một menu xuất hiện

– Chọn tuỳ chọn mong muốn

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 23

Định dạng một trang

 Xác định hướng trang

• Xác định việc một trang:

cao hơn chiều rộng của

nó hay rộng hơn chiều cao của nó

– Trên menu: chọn tuỳ chọn mong muốn

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 24

Định dạng một trang

 Xác định khổ giấy

• Trong tab Page Layout/ chọn mũi tên hướng xuống Size trong nhóm Page Setup: xuất hiện menu

• Chọn khổ giấy mong muốn

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 25

 Định dạng một trang

 Xác định kiểu căn chỉnh thẳng đứng

• Xác định kiểu canh chỉnh theo chiều dọc sao cho text được canh đều với đỉnh, đáy hoặc tâm của trang hoặc được canh đều giữa đỉnh và đáy

• Các bước thực hiện:

– Trong tab Page Layout/ chọn Page Setup Dialog Box: hộp thoại Page Setup xuất hiện

– Chọn tiếp tab Layout trong hộp thoại vừa xuất hiện, bên dưới Page, chọn mũi tên kéo xuống của Vertical

Alignment/ chọn kiểu căn chỉnh mà muốn sử dụng

– Chọn Ok

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 26

 Tạo các ngắt phần (section break)

 Một ngắt phần: biểu thị sự kết thúc của một phần

(section) trong tài liệu

 Chèn một ngắt phần:

• Mở tài liệu/ chọn nơi muốn chèn một ngắt phần

• Chọn tab Page Layout/ chọn Breaks trong nhóm Page Setup: menu Breaks xuất hiện

• Để tạo phần mới, có tuỳ chọn sau:

– Chọn Next page: bắt đầu phần mới trên trang kế tiếp – Chọn Continuous: bắt đầu phần mới trên cùng một trang – Chọn Even Page: bắt đầu phần mới trên trang được đánh số chẵn kế tiếp

– Chọn Odd Page: bắt đầu phần mới trên trang được đánh

số lẻ kế tiếp

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 28

Sử dụng các Tab

 Tab là loại định dạng thường được sử dụng

để căn chỉnh Text và tạo các Table đơn giản

 MS Word 2007 hỗ trợ 5 loại Tab:

• Left Tab: canh trái text tại điểm dừng tab

• Center tab: canh giữa text tại điểm dừng tab

• Right tab: canh phải text tại điểm dừng tab

• Decimal tab: canh chỉnh dấu thập phân của các số được ấn tap tại điểm dừng tab

• Bar tab: canh trái text với một đường thẳng đứng được hiển thị tại điểm dừng tab

Định dạng một tài liệu Word 2007

Trang 29

NỘI DUNG

Gói phần mềm OpenOffice

Trang 30

II GÓI PHẦN MỀM OPENOFFICE

Giới thiệu chung

Các thành phần của bộ sản phẩm openoffice

Ưu và nhược điểm

Cách thức cài đặt

Trang 31

II.1 Giới thiệu chung

Openoffice là một phần mềm mã nguồn mở được tài trợ xây dựng bởi Sun Microsystems trong dự án openoffice.org Hơn 450.000 người đã trên khắp thế giới

đã cùng nhau xây dựng với mục đích tạo ra một bộ phần mềm văn phòng mà tất cả mọi người có thể được sử dụng

Trang 32

II.1 Giới thiệu chung

Vì đặc điểm của openoffice (o0o) là một phần mềm

mã nguồn mở nên người dùng có thể chỉnh sửa giao diên hoặc tính năng theo mục đích của mình do đó từ phiên bản Openoffice 3.1 trở đi đã xuất hiện giao diện tiếng Việt

Trang 33

II.2 Các thành phần của bộ sản phẩm openoffice

Các thành phần của bộ sản phẩm openoffice cũng tương tự như các thành phần của bộ sản phẩm phần

mềm văn phòng MS-Office

• Tài liệu văn bản: Writer (word processor)

• Bảng tính: Calc (spreadsheet)

• Trình chiếu: Impress (presentations)

• Bản vẽ: Draw (vector graphics)

• Cơ sở dữ liệu: Base (database)

• Công thức: Math (formula editor)

Trang 34

Writer (word processor)

Trang 35

Writer (word processor)

làm việc với các văn bản với file định dạng ‘‘.odt’’

phần khác vào tài liệu Writer

PDF, và một số phiên bản của tập tin Microsoft Word

Trang 36

Calc (spreadsheet)

Trang 37

Calc (spreadsheet)

Calc có chức năng tương tự như công cụ MS- Excel

Nó chứa hơn 300 chức năng cho các hoạt động tài chính, thống kê và toán học, và cả những kịch bản phân tích

Các file bảng tính của Cals có định dạng ‘‘.ods ’’ Bạn

có thể mở và làm việc với các file Ms-Excel và save chúng dưới định dạng Excel (‘‘.xls’’, ‘‘.xlsx’’)

Trang 38

Draw (vector graphics)

Trang 39

Draw (vector graphics)

Draw là công cụ vẽ vector có thể tạo ra tất cả mọi thứ

từ sơ đồ đơn giản cho đến các tác phẩm nghệ thuật bằng việc xác định các điểm kết nối

Bạn sử dụng Draw tạo bản vẽ trong bất kỳ thành phần nào của o0o, và tạo ra các lip nghệ thuật cho riêng mình

Draw có thể mở tất cr các ảnh có định dạng phổ biến

và lưu chúng trong hơn 20 định dạng (jpg, gip, png, html, pdf, flash, )

Trang 40

Base (Database)

Base cung cấp công cụ để làm việc với các dữ liệu hàng ngày với giao diện đơn giản Người dùng có thể tạo sơ đồ dữ liệu, lưu trữ, chỉnh sửa, truy vấn dữ liệu

Base có vai trò và tính năng tương tự Microsoft Access, tuy nhiên người dùng có thể sử dụng nó để

mở và thao tác dữ liệu được tạo bởi các hệ quản trị dữ liệu khác như dBASE, MySQL, hay Oracle

Trang 41

Math (formula editor)

Math được dùng để soạn thảo công thức toán học của o0o cho các tài liệu như các tập tin được tạo bởi writer và Cals

Math cũng có thể làm việc như một công cụ độc lập

Bank có thể lưu các công thức trong tiêu chuẩn ngôn ngữ đánh dấu toán học (MathML) để đưa vào các trang web hoặc các tài liệu được tạo ra bơi o0o

Trang 42

II.3 Ưu và nhược điểm của openoffice

Trang 43

II.4 Ưu và nhược điểm của OpenOffice

Nhược điểm

 Tốc độ chậm hơn so với MS-Office

 Giao diện trên thanh menu gần giống với Office nhưng các chức năng ở bên trong không giống hoàn toàn, khiến người dùng mất thời gian để làm quen với công cụ khi chuyển từ MS-Office

MS-

Trang 44

II.4 Cách thức cài đặt

 Đối với phiên bản OpenOffice.org 3 thì yêu cầu

về hệ điều hành như sau

 Microsoft Windows 2000 (Service Pack 2 or higher), XP hoặc mới hơn

 GNU/Linux Kernel phiên bản 2.4 và glibc

2.3.2 hoặc mới hơn

 Mac OS X 10.4.x, X11; Mac OS X 10.5•

Solaris 10 OS hoặc cao hơn

Trang 45

II.4 Cách thức cài đặt

 Bộ cài và hướng dẫn cài đặt được Download từ trang web http://vi.openoffice.org

Ngày đăng: 04/12/2015, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm