Tuy nhiên vấn đề đặt ra ở đây là việc khai thác và sử dụng các nguồn tài chính cho hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp hiện nay còn nổi lên nhiều bất cập: cơ chế tài chính chư
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO THỊ HƯƠNG
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO THỊ HƯƠNG
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là trung thực Kết quả phân tích, lý luận gắn với thực tiễn hoạt động sự nghiệp của Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc Luận văn là kết quả lao động, công trình nghiên cứu khoa học của tôi
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đào Thị Hương
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS Phạm Thị Minh Nguyệt đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và góp ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, phòng Tài chính - Kế toán, phòng Hành chính - Tổ chức, phòng Đào tạo, khoa Xây dựng - Kinh tế, Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
TÁC GIẢ
Đào Thị Hương
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ,BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 4
1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu 4
1.1.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu trong nền kinh tế thị trường 8
1.2 Cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu 9
1.2.1 Khái niệm, vai trò và mục tiêu cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu 9
1.2.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu 12
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu 19
1.2.4 Kinh nghiệm giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp có thu ở một số trường khác và bài học cho Trường Cao đẳng nghề Việt Đức - Vĩnh Phúc 24
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 30
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 32
2.2.3 Phương pháp phân tích đánh giá 32
2.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 35
Chương 3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT ĐỨC VĨNH PHÚC 37
3.1 Khái quát về Trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc 37
3.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc 37
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc 38
3.1.3 Tổ chức bộ máy, nhân sự của Trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc 39
3.2 Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc 43
3.2.1 Tình hình quản lý, khai thác các nguồn thu tại Trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc 44
3.2.2 Tình hình quản lý các khoản chi tại Trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc 55
3.2.3 Tình hình thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ tại Trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc 66
3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc 74
3.3.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước 75
3.3.2 Các vấn đề trong đơn vị 75
3.4 Đánh giá tình hình thực hiện tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 77
3.4.1 Kết quả đạt được 77
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 79
3.4.3 Ý kiến đánh giá của cán bộ viên chức nhà trường về thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 81
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC 83
4.1 Định hướng phát triển của Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc trong thời gian tới 83
4.1.1 Định hướng phát triển của Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc giai đoạn 2012- 2015 và tầm nhìn 2020 83
4.1.2 Mục tiêu, định hướng về thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 84
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc 85
4.2.1 Nâng cao nhận thức về vấn đề tự chủ tài chính 85
4.2.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kế toán - tài chính 86
4.2.3 Tăng cường công tác khai thác và quản lý các nguồn thu 87
4.2.4 Tăng cường quản lý các khoản chi đạt hiệu quả 89
4.2.5 Xây dựng quy chế trả thu nhập tăng giờ nhằm đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập 91
4.2.6 Tăng cường công tác quản lý tài sản 92
4.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ 93
4.3 Một số kiến nghị 94
4.3.1 Kiến nghị về phía nhà trường 94
4.3.2 Kiến nghị về phía các cơ quan quản lý nhà nước 94
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 3.1: Quá trình thành lập trường Cao đẳng nghề Việt - Đức tỉnh Vĩnh Phúc 38
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy 39
Bảng 3.1: Tình hình cán bộ viên chức nhà trường giai đoạn 2010 - 2012 41
Bảng 3.2 Dự toán nguồn thu tài chính giai đoạn 2010 -2012 46
Bảng 3.3 Tình hình kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2010 - 2012 48
Bảng 3.4 Tình hình thu sự nghiệp giai đoạn 2010 - 2012 51
Bảng 3.5 Dự toán chi cho các hoạt động giai đoạn 2010 - 2012 56
Bảng 3.6 Tình hình chi cho các hoạt động giai đoạn 2010 - 2012 58
Bảng 3.7 Tình hình các mục chi hoạt động GD - ĐT giai đoạn 2010 -2012 61
Bảng 3.8 Tình hình các mục chi hoạt động dịch vụ giai đoạn 2010 -2011 65
Bảng 3.9 Khối lượng giờ giảm so với giờ chuẩn của giảng viên 68
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh quốc tế và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, không chỉ
có sự cạnh tranh về kinh tế mà còn là sự đua tranh nền tài chính công, để đảm bảo không tụt hậu so với xu thế phát triển của thế giới, Đảng và Nhà nước ta cần ban hành cơ chế quản lý tài chính mới cho các hoạt động sự nghiệp
Cũng như bất cứ một hoạt động kinh tế - xã hội nào khác, hoạt động sự nghiệp cũng cần có nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi tiêu đảm bảo cho hoạt động đó tồn tại và phát triển Ngày nay, trong điều kiện kinh tế thị trường, nguồn tài chính cho hoạt động sự nghiệp rất đa dạng, nó không chỉ bó hẹp trong phạm vi Ngân sách Nhà nước cấp mà còn được hình thành trong quá trình “xã hội hoá” các hoạt động sự nghiệp - Một xu thế tất yếu trong thời đại mới Tuy nhiên vấn đề đặt ra ở đây là việc khai thác và sử dụng các nguồn tài chính cho hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp hiện nay còn nổi lên nhiều bất cập: cơ chế tài chính chưa phù hợp và đồng bộ, còn nhiều sơ hở gây lãng phí và lúng túng trong quản lý; mặt khác hạn chế đến tính chủ động, sáng tạo và tạo tâm lý ỷ lại vào Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp không coi trọng đến tính hiệu quả trong quá trình khai thác và sử dụng các nguồn tài chính - Đây là một trong những nguyên nhân chính làm giảm chất lượng của các hoạt động sự nghiệp, chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu đòi hỏi của các hoạt động đó Nhằm tháo gỡ những bất cập trên, Chính phủ ban hành Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu; Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng
04 năm 2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Nghị định 43/2006/NĐ-CP ra đời đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý tài chính của những đơn vị sự nghiệp có thu, với chủ trương xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp chuyển đổi cơ chế tài chính theo hướng tự chủ,
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
lấy nguồn thu sự nghiệp bù đắp chi phí, giảm bớt gánh nặng NSNN Trong quá trình thực hiện còn nhiều bất cập như: đơn vị được phép tự chủ sử dụng nội dung chi nhưng nguồn thu từ phí, lệ phí theo quy định
Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc là một đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực GD - ĐT Trong quá trình thực hiện cơ chế tài chính mới Trường đã có những bước tiến triển đáng kể, các nguồn thu ngày càng tăng, các khoản chi tiết kiệm hơn, đặc biệt Trường chủ động sử dụng nguồn tài chính đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ giảng dạy hiện đại hơn Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế về nhận thức, về công tác quản lý và thực hiện cần khắc phục
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: "Hoàn thiện cơ chế
tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu tại Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc”, nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ, chuyên
ngành quản lý kinh tế nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn
để giúp Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc tự chủ hơn trong các hoạt động của mình
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục đích chung: Nghiên cứu các hoạt động tài chính theo Nghị định
43/2006/NĐ- CP tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến nó, nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
cơ chế tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính và tình hình thực hiện tự
chủ tài chính tại Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
3.2.1 Phạm vi nội dung: Đề cập chủ yếu đến tình hình thực hiện cơ chế tự
chủ tài chính của Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc, nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc
3.2.2 Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu về hoạt động tài chính tại
Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc trong 3 năm gần đây (2010,
2011, 2012)
3.2.3 Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Trường cao đẳng
nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thông qua đề tài trên, luận văn nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận
và thực tiễn về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu Phân tích tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc Từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của đơn vị
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của luận văn gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp có thu là những tổ chức do Nhà nước thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp, những hoạt động này nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội, mang tính chất phục vụ là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận Những đơn vị sự nghiệp có thu trong quá trình hoạt động sự nghiệp được phép thu phí để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động
Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu được xác định bởi các tiêu thức cơ bản sau đây:
- Là các đơn vị công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, hoạt động cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm…
- Được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao
- Đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí, được tiến hành hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
(Nguyễn Văn Nam, Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Đài truyền hình
Việt Nam Luận văn thạc sỹ (2008))
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.1.1.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị SNCT là các đơn vị sự nghiệp, do vậy đặc điểm hoạt động trước hết giống với các đơn vị sự nghiệp nói chung đồng thời cũng có những đặc điểm riêng của một đơn vị hoạt động có thu, ảnh hưởng quyết định đến cơ chế quản lý tài chính của đơn vị Các đặc điểm đó là:
- Hoạt động theo nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao, không vì mục đích sinh lợi
- Được thu một số loại phí, lệ phí từ hoạt động của mình như: học phí, viện phí, phí kiểm dịch từ cá nhân, tập thể sử dụng các dịch vụ do đơn vị cung cấp
- Các đơn vị SNCT được tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch
vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của mình
Do vậy, nguồn tài chính của các đơn vị SNCT không chỉ có kinh phí từ NSNN cấp mà còn có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp khác
- Đơn vị SNCT chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) Đồng thời chịu sự quản lý về mặt chuyên môn của các Bộ, ngành chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực hoạt động sự nghiệp và chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở và hoạt động Như vậy, hoạt động của các đơn vị SNCT chịu sự quản lý của nhiều cấp quản lý với mối quan hệ đan xen, phức tạp ảnh hưởng đến cơ chế quản lý của đơn vị
1.1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
Dựa vào các tiêu thức khác nhau đơn vị sự nghiệp có thu được phân thành nhiều loại khác nhau
+ Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của các đơn vị sự nghiệp gồm:
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo gồm: Các cơ sở giáo dục mần non, các trường tiểu học, trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường dạy nghề, các trường cao đẳng, đại học, học viện
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Đơn vị sự nghiệp y tế gồm: Các bệnh viện, các trung tâm y tế, các cơ
sở khám chữa bệnh, các trung tâm y tế dự phòng, các đơn vị có chức năng kiểm định y tế
- Đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao: Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, báo thể thao
- Đơn vị sự nghiệp văn hoá thông tin: Các đơn vị nghệ thuật, bảo tàng,
cơ quan báo, tạp chí, thư viện, triển lãm, nhà văn hóa
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế: Là các đơn vị sự nghiệp gắn với các hoạt động kinh tế của từng ngành từng lĩnh vực như: lâm nghiệp, công nghiệp, giao thông
- Đơn vị sự nghiệp khác…
+ Căn cứ vào chủ thể thành lập thì đơn vị sự nghiệp gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu công lập: Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp ra quyết định thành lập
- Đơn vị sự nghiệp có thu ngoài công lập như bán công, dân lập, tư nhân: được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận
- Đơn vị sự nghiệp có thu của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp
- Đơn vị sự nghiệp có thu do các Tổng công ty thành lập
+ Căn cứ vào khả năng bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, thì đơn
tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do NSNN bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp
Phương pháp phân loại đơn vị sự nghiệp:
Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt động thường xuyên = - x 100
của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Trong đó: Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định; tình hình thực hiện dự toán thu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Như vậy, căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:
1 Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
- Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng
2 Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị
sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%
3 Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu
Ngoài ra, cần phân biệt đơn vị sự nghiệp công với cơ quan hành chính nhà nước Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận của bộ máy nhà nước
có chức năng quản lý nhà nước (các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực); quản lý dịch vụ công (các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực); hoặc thực hiện các dịch vụ hành chính công… Trong khi đó, các đơn vị sự nghiệp chỉ thực hiện cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công như y tế, giáo dục, văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao… và không có chức năng quản lý nhà nước
(Bộ Tài chính (2006) Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập)
1.1.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu trong nền kinh tế thị trường
Trong thời gian qua cơ chế chính sách đối với lĩnh vực sự nghiệp đã có nhiều chuyến biến, từng bước tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
Sau hơn 3 năm triển khai thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính cho đơn vị sự nghiệp có thu cho thấy việc giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp là đúng hướng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn cuộc sống và phù hợp với tiến trình cải cách nền hành chính nhà nước
Để tiếp tục đẩy mạnh triển khai đổi mới cơ chế quản lý đối với đơn vị
sự nghiệp, nhằm mở rộng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tất cả các đơn vị sự nghiệp trên cả 3 mặt: thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; Ngày 25/4/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế và
có vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp công ở trung ương và địa phương đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước Thể hiện:
- Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày ngày tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ; khám chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước
- Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước đã góp phần tăng cường nguồn lực cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hoá và xã hội hóa nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động sự nghiệp của Nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Đồng thời qua đó cũng thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động
sự nghiệp, của xã hội
1.2 Cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1 Khái niệm, vai trò và mục tiêu cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp có thu
1.2.1.1 Khái niệm, vai trò cơ chế tự chủ tài chính
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
Cơ chế quản lý tài chính có thể khái quát đó là hệ thống các nguyên tắc, luật định, chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý Nhà nước
Cơ chế quản lý tài chính còn là mối quan hệ tài chính theo phân cấp:
- Giữa Chính phủ (Bộ tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư) với các Bộ, ngành, các địa phương
- Giữa Bộ chủ quản, Bộ quản lý ngành với các đơn vị trực thuộc ở trung ương; giữa UBND tỉnh với các đơn vị địa phương
- Giữa các đơn vị sự nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước với các bộ phận, đơn vị dự toán trực thuộc
Theo quy định pháp luật hiện hành, chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị SNCT được quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ - CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ Nghị định 43 đã quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị SNCT và trách nhiệm của cơ quan quản lý các cấp
Cơ chế TCTC là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị SNCT về các mặt hoạt động tài chính, tổ chức bộ máy và sắp xếp lao động qua đó làm tăng chất lượng hoạt động cung cấp dịch
vụ công của đơn vị
* Vai trò cơ chế tự chủ tài chính
Thứ nhất, xác lập và bảo đảm quyền sở hữu của đơn vị sự nghiệp có thu đối với toàn bộ các nguồn lực tài chính do ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật như viện trợ, vay nợ, quà biếu, tặng Đây là vấn đề cơ bản, cốt lõi nhất khi đề cập đến quyền tự chủ về tài chính của bất cứ chủ thể nào
Thứ hai, xác lập và đảm bảo quyền chủ động sử dụng các nguồn lực tài chính như được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động sự nghiệp, được xây dựng quỹ tiền lương, tiền công; được lập dự toán thu, chi nội bộ; kinh phí hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp cuối
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
năm chưa chi hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng; được trích lập và sử dụng các quỹ như quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Cơ chế TCTC bảo đảm và hỗ trợ thực hiện quyền tự chủ tài chính như: được vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức sản xuất, cung ứng dịch vụ Đối với tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, cung ứng dịch vụ đơn vị thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước, số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu do thanh lý tài sản thuộc ngân sách nhà nước được để lại đầu tư tăng cường cơ sở vật chất đổi mới trang thiết bị của đơn vị Được chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, sắp xếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng nhiệm
vụ của đơn vị và tinh giảm biên chế theo chủ trương của nhà nước; Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi quản lý hành chính (công tác phí, hội nghị phí, điện thoại, công vụ phí ) chi nghiệp vụ thường xuyên cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do nhà nước quy định trong phạm vi nguồn thu được sử dụng; Được quyết định hệ số điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu không quá 2,5 lần (đối với sự nghiệp có thu tự đảm bảo chi phí), không quá 2 lần (đối với đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí) so với mức lương tối thiểu do nhà nước quy định
1.2.1.2 Mục tiêu cơ chế tự chủ tài chính
- Tạo quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị SNCT,
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.2.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.2.1 Nội dung các nguồn thu (nguồn tài chính)
Về nguồn tài chính, thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, được hướng dẫn như sau:
a Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác)
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ Nhà nước quy định (nếu có)
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
- Kinh phí khác (nếu có)
b Nguồn thu sự nghiệp gồm:
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, cụ thể:
>Sự nghiệp giáo dục đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ dịch vụ giới thiệu việc làm; thu từ dịch
vụ xuất khẩu lao động; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
>Sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội: thu từ các hoạt động dịch vụ về khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học với các tổ chức; cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc xin, sinh phẩm; thu từ các hoạt động cung ứng lao vụ (giặt là, ăn uống, phương tiện đưa đón bệnh nhân, khác); thu từ các dịch vụ pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
> Sự nghiệp văn hoá, thông tin: thu từ bán vé các buổi biểu diễn, vé xem phim, các hợp đồng biểu diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cung ứng dịch vụ in tráng lồng tiếng, phục hồi phim; thu từ các hoạt động đăng, phát quảng cáo trên báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình, thu phát hành báo chí, thông tin cổ động và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
> Sự nghiệp thể dục, thể thao: thu hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng cáo, bản quyền phát thanh truyền hình và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
> Sự nghiệp kinh tế: thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ nông lâm, thuỷ lợi, thuỷ sản, giao thông, công nghiệp, xây dựng, địa chính, địa chất và các ngành khác; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Thu khác (nếu có)
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ
c Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
1.2.2.2 Nội dung các khoản chi
Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm các khoản sau:
a Chi thường xuyên:
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định
- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm: tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho
số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp
vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí
- Chi cho hoạt động dịch vụ, bao gồm: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có)
b Chi không thường xuyên:
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có)
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài
- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết
- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
1.2.2.3 Đơn vị sự nghiệp có thu được phép tự chủ về các khoản thu, mức thu
Một là: Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định
Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xã hội theo quy định của nhà nước
Hai là: Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ
bù đắp chi phí và có tích luỹ
1.2.2.4 Đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ về sử dụng nguồn tài chính:
Một là: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính,
đối với các khoản chi thường xuyên, thủ trưởng đơn vị được quyền quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Những chế độ, tiêu chuẩn, định mức này được thảo luận công khai và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ
do đơn vị xây dựng Đây là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm soát của Kho Bạc Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định
Hai là: Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định
phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc như văn phòng phẩm, điện thoại, xăng xe, điện, nước, công tác phí
Ba là: Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài
sản thực hiện theo quy định của nhà nước
Bốn là: Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và
nhân sự cũng như sử dụng quỹ tiền lương
- Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động được quyền tự quyết định biên chế; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực tế, định mức chỉ tiêu biên chế và khả năng tài chính của đơn vị Thủ trưởng đơn vị xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền Thủ trưởng đơn vị cũng được quyết định ký hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên; ký hợp đồng và các hình thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước để đáp ứng yêu cầu chuyên môn của đơn vị Sự chủ động trong việc sử dụng nhân lực sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Thủ trưởng đơn vị chủ động sử dụng quỹ tiền lương
- Quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ làm cơ sở để tính tổng thu nhập tăng thêm trong năm của đơn vị bao gồm:
>Tiền lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có): tính trên cơ sở hệ số lương, hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của người lao động trong đơn vị (lao động trong biên chế và lao động hợp đồng từ một năm trở lên) và mức tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định
> Tiền lương tăng thêm của người lao động do nâng bậc theo niên hạn hoặc nâng bậc trước thời hạn (nếu có)
Quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm của đơn vị nêu trên không bao gồm khoản tiền công trả theo hợp đồng vụ việc
- Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho từng người lao động trong đơn vị theo quy chế chi tiêu nội bộ và đảm bảo nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn Cơ chế tự chủ tài chính đã tạo ra cơ sở pháp lý để các đơn vị sự nghiệp có thu được phép tăng thu nhập cho người lao động, hợp pháp hoá các khoản thu nhập ngoài lương của CBVC
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Khi Nhà nước điều chỉnh các quy định tiền lương, nâng mức tiền lương tối thiểu thì các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo trang trải các khoản chi tăng thêm từ các nguồn sau:
Đối với đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí: sử dụng nguồn thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi và các quỹ của đơn vị
Đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí: sử dụng các nguồn thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi, các quỹ của đơn vị và kinh phí NSNN cấp tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Năm là: Tự chủ trích lập và sử dụng các quỹ
Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi (thu, chi hoạt động thường xuyên và nhiệm vụ nhà nước đặt hàng) đơn vị được sử dụng theo trình
tự như sau:
Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động
Trích lập các quỹ: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai quỹ không quá ba tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm
Mức cụ thể chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Sáu là: Tự chủ lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và
quyết toán thu, chi
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm
vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề, đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch
Đối với dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị
sự nghiệp được điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế Cuối năm ngân sách dự toán chi hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng
Trong quá trình thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính các đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm tự kiểm tra tình hình thực hiện ở đơn vị mình
(Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập)
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.3.1 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
Đảng và Nhà nước ban hành và triển khai Nghị định 43 và các văn bản hướng dẫn thực hiện đã quy định quyền TCTC, quyền tự chủ được sắp xếp lao động của các đơn vị SNCT Tuy nhiên, quy định về phân cấp quản lý biên chế hiện nay chưa đảm bảo quyền chủ động thực sự cho các đơn vị Mặt khác, chưa có các quy định để đảm bảo quyền TCTC cùng với quyền tự chủ về các mặt hoạt động khác cho các đơn vị SNCT
Quá trình triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, Đảng và Nhà nước có những thay đổi chủ trương, chính sách liên quan đến TCTC, làm ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện TCTC trong các đơn vị như:
- Chủ trương xã hội hóa giáo dục tạo điều kiện thúc đẩy giáo dục phát triển, giúp mọi người đến tuổi đến trường đều được học tập trong điều kiện tốt nhất Xã hội hóa giáo dục yêu cầu các trường đa dạng hóa nội dung dạy học, phương thức dạy học.Với đòi hỏi của chủ trương xã hội hóa giáo dục ảnh
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
hưởng rất lớn công tác TCTC của trường, ảnh hưởng đến nguồn chi, chi lớn cho chuyên môn nghiệp vụ, chi cho cơ sở vật chất
- Những thay đổi của chính sách thu học phí ảnh hưởng đến đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực GD-ĐT, nó tác động trực tiếp đến nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, nó có thể làm tăng giảm nguồn này phụ thuộc vào chính sách được ban hành
Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước là căn cứ để các đơn vị SNCT xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo tính độc lập và tự chủ Khi các văn bản này thay đổi có tác động làm thay đổi cơ chế quản lý tài chính của đơn vị SNCT
- Mối quan hệ và phân cấp quản lý giữa đơn vị SNCT và các cơ quan quản lý quyết định trực tiếp cơ chế quản lý tài chính và quyền tự chủ của đơn
vị Việc xác định mối quan hệ và phân cấp rõ ràng cụ thể giữa trung ương và địa phương, giữa đơn vị sự nghiệp và cơ quan quản lý, giảm sự can thiệp trực tiếp của các cơ quan chủ quản và các cơ quan quản lý có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền tự chủ của các đơn vị SNCT Vì vậy việc điều chỉnh nhiệm vụ giữa cơ quan cùng cấp và tăng cường phân cấp cho cơ quan cấp dưới là cần thiết tạo điều kiện cho cơ chế TCTC được thực hiện đầy đủ và
có hiệu quả
1.2.3.2 Bản thân các đơn vị sự nghiệp có thu
* Cơ chế quản lý tài chính
Đối với mỗi loại hình đơn vị sự nghiệp có cơ chế quản lý tài chính khác nhau Đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động có mức độ tự chủ lớn hơn đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, đơn vị do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động có mức độ tự chủ thấp nhất so với 2 loại hình đơn
vị trên Tính tự chủ càng cao thì mức độ phụ thuộc vào ngân sách càng thấp Việc quy định như vậy hoàn toàn phù hợp với quy định về quản lý NSNN,
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
đảm bảo tính linh hoạt hiệu quả trong quản lý tài chính, khuyến khích sự phát triển của đơn vị, tạo điều kiện để đơn vị thực hiện TCTC tốt hơn
Bên cạnh đó mỗi đơn vị sự nghiệp có một đặc thù riêng nên cần có cơ chế quản lý tài chính riêng để điều chỉnh Trên mỗi lĩnh vực sự nghiệp hoạt động đặc thù, các đơn vị sự nghiệp có điều kiện, cơ hội khác nhau để phát huy mở rộng khai thác các nguồn thu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đồng thời phải tuân thủ pháp luật và các định hướng của nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp đó
Cơ chế quản lý tài chính tạo hành lang pháp lý cho quá trình tạo lập và
sử dụng nguồn tài chính Nó được xây dựng trên quan điểm thống nhất phù hợp, từ việc xây dựng định mức thu chi đến việc kiểm tra kiểm soát quá trình
đó nhằm phát huy vai trò của cơ chế TCTC Việc mở rộng khai thác các nguồn thu phụ thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ được giao của đơn vị, việc sử dụng tài chính tiết kiệm có hiệu quả ảnh hưởng lớn đến cơ chế TCTC Những đơn vị có cơ chế quản lý tài chính phù hợp sẽ có mức độ tự chủ tài chính cao hơn và ngược lại
* Công tác tổ chức quản lý thu - chi
Tổ chức quản lý thu - chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến khả năng tự chủ tài chính tại đơn
vị Công tác tổ chức có tốt mới có thể tạo thêm được nhiều nguồn thu và tăng thêm doanh thu trong những nguồn thu đã có, đồng thời sử dụng hợp lý các khoản chi trong điều kiện các nguồn thu cho phép
Đối với các nguồn thu: Việc tổ chức lập kế hoạch, dự toán thật khoa
học, chính xác và kịp thời Đề ra các biện pháp tổ chức thu thích hợp đối với các nguồn thu từ phí, lệ phí (các nguồn thu không phải từ NSNN cấp) để tránh tình trạng thất thoát nguồn thu, đảm bảo nguồn thu để TCTC
Đối với các khoản chi: Nhằm đạt được tiêu chuẩn tiết kiệm và hiệu quả
trong quản lý các khoản chi của các đơn vị sự nghiệp có thu cần thiết phải tổ chức chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch, dự toán, xây dựng định mức,
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
thường xuyên phân tích, đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện các khoản chi của các đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng cũng như công tác tài chính của các đơn vị sự nghiệp nói chung
Trong quá trình tổ chức quản lý thu - chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu thì kiểm tra là một hoạt động rất quan trọng, không thể thiếu được, bởi lẽ kiểm tra tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu có tác dụng tăng cường công tác tự chủ tài chính nói chung và tăng cường quản lý thu - chi nói riêng, thúc đẩy thực hiện kế hoạch sử dụng hợp lý các khoản thu - chi nói riêng, thúc đẩy thực hiện kế hoạch công tác của đơn vị, đảm bảo tính mục đích của đồng vốn, thúc đẩy việc sử dụng hợp lý các khoản thu - chi nhằm tăng hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của số vốn ngân sách đầu tư cho các hoạt động sự nghiệp cũng như góp phần thực hành tiết kiệm, thúc đẩy đơn vị tôn trọng chính sách, chế độ, kỷ luật tài chính của Nhà nước
Mục đích của kiểm tra tài chính là xem xét lại tính đúng đắn, hợp lý xác thực của các hoạt động tài chính cũng như các số liệu, tài liệu tổng hợp được đưa ra trong các sổ sách, báo biểu, từ đó có thể tổng kết rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính trong các kỳ sau
* Trình độ cán bộ quản lý
Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin để đề ra các quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản lý là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời chính xác của các quyết định quản lý, do đó nó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung cũng như công tác tự chủ tài chính nói riêng
Đối với các cơ quan quản lý cấp trên, nếu cán bộ quản lý tài chính có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sẽ đưa ra được những biện
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
pháp quản lý phù hợp, xử lý thông tin quản lý kịp thời, chính xác làm cho hoạt động quản lý ngày càng đạt kết quả tốt
Đối với các đơn vị cơ sở trực tiếp chi tiêu, một đội ngũ cán bộ kế toán tài chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác là một điều kiện hết sức cần thiết để đưa công tác quản lý tài chính kế toán của các đơn vị cơ sở ngày càng đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính, kế toán của Nhà nước, góp phần vào hiệu quả của công tác quản lý tài chính trong toàn ngành
* Công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của đơn vị
Trong quá trình thực hiện hoạt động tài chính của đơn vị như việc tổ chức quản lý thu, quản lý chi thì việc thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính là một nội dung hết sức quan trọng Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính gồm kiểm soát trong nội bộ đơn vị như kiểm soát nội bộ, kiểm soát ngoài đơn vị như thanh tra, kiểm tra của đơn vị chủ quản, kiểm toán nhà nước Việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ được tiến hành trước, trong và sau khi thực hiện kế hoạch tài chính, nếu được thực hiện thường xuyên sẽ giúp cho đơn vị sử dụng nguồn tài chính đúng mục đích, thúc đẩy việc sử dụng hợp lý các khoản thu, chi nhằm tăng hiệu quả kinh tế xã hội của nguồn tài chính, đồng thời giúp đơn vị phát hiện kịp thời những sai sót và có biện pháp khắc phục xử lý kịp thời
* Điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị sự nghiệp
Cơ sở vật chất ảnh hưởng lớn đến công tác tự chủ của đơn vị, nó ảnh hưởng trực tiếp đến các nguồn thu của đơn vị, trong mỗi đơn vị SNCT cơ sở vật chất đầy đủ hiện đại tạo điều kiện mở rộng hoạt động của đơn vị, tăng nguồn ngân sách cấp và tăng nguồn thu sự nghiệp, và ngược lại nếu cơ sở vật chất không đầy đủ ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động sự nghiệp dẫn đến các nguồn thu giảm Cơ sở vật chất ảnh hưởng lớn đến công tác tài chính- kế
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
toán, công tác quản lý hành chính trong đơn vị, nếu được trang bị hiện đại đầy
đủ hiệu suất làm việc cao, giảm đội ngũ lao động, tiết kiệm tiền lương, tiết kiệm chi phí quản lý, và ngược lại Trong mỗi đơn vị sự nghiệp khả năng và điều kiện cơ sở vật chất khác nhau, do đặc thù hoạt động của mình song nó vẫn là điều kiện quyết định sự phát triển của đơn vị
1.2.4 Kinh nghiệm giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp có thu ở một
số trường khác và bài học cho Trường Cao đẳng nghề Việt Đức - Vĩnh Phúc
1.2.4.1 Kinh nghiệm của một số Trường
a Kinh nghiệm của Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Vĩnh Phúc
Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Vĩnh Phúc là trường đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, học sinh sinh viên tốt nghiệp ra trường có trình độ cao đẳng hoặc trung học chuyên nghiệp Trường trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quản lý về tài chính, quản lý về nhân lực là một đơn vị sự nghiệp vì vậy khi có chủ trương thực hiện cơ chế TCTC trường thực hiện theo hướng dẫn, mô hình quản lý tài chính của trường theo hướng TCTC
Là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí, nguồn chi hoạt động thường xuyên của trường chủ yếu từ ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp Ngân sách nhà nước cấp theo số học sinh học tập Nguồn thu sự nghiệp chủ yếu từ thu lệ phí tuyển sinh, học phí và các nguồn thu khác, các nguồn khác hàng năm thu được rất ít hầu như không đáng kể do Trường chưa chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ khác Vì vậy nguồn thu hoàn toàn phụ thuộc vào tuyển sinh hàng năm và số lượng học sinh theo học Công tác tuyển sinh Trường làm rất tốt, hàng năm lượng học sinh đăng ký nhập học vượt chỉ tiêu UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao, để làm được điều này là do Trường
đã có chương trình quảng cáo giới thiệu tuyển sinh rất hiệu quả, có chính sách đãi ngộ học sinh rất tốt Nguồn ngân sách cấp cho Trường luôn được đảm bảo, mức thu học phí vượt chỉ tiêu giao Công tác đào tạo liên kết, đào tạo từ
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
xa thực hiện rất hiệu quả, trường chú trọng đầu tư hoạt động này vì vậy nguồn thu từ học phí, từ dịch vụ tăng hàng năm Công tác sử dụng nguồn tài chính nhà trường, Trường đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ cụ thể chi tiết dựa quy định của nghị định 43 và ý kiến đóng góp của cán bộ công nhân viên nhà trường Các khoản chi của nhà trường đều theo quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo được tính công bằng, hiệu quả, hàng năm tiết kiệm được rất nhiều chi phí,
là nguồn tài chính chủ yếu góp phần tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên Tuy nhiên trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản trường còn trông chờ vào sự cấp phát của nhà nước, chưa chủ động tìm nguồn tài chính để đầu tư, cơ sở vật chất nhà trường còn lạc hậu Trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán chưa cao dẫn đến nhiều sai sót trong công tác thu chi tài chính, nhất là còn nhầm lẫn trong công tác thu học phí Việc sử dụng nguồn tài chính còn chưa linh hoạt đôi khi còn thủ tục rườm rà gây khó khăn công tác học tập học sinh, công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên chưa đồng đều mặc dù đội ngũ giảng viên nhà trường đều có trình độ cao
b.Kinh nghiệm của Trường cao đẳng công nghiệp III
Trường cao đẳng công nghiệp III trực thuộc bộ công nghiệp quản lý, lĩnh vực đào tạo của trường đa ngành nghề bao gồm ngành kinh tế, ngành cơ khí chế tạo, ngành xây dựng, ngành điện, ngành cơ khí ô tô, đào tạo lái xe Là một trường thuộc bộ công nghiệp quản lý mọi hoạt động do bộ quản lý, từ ngành đào tạo, quy mô đào tạo, khung chương trình đào tạo được lập kế hoạch và trình bộ phê duyệt, cũng như một số trường khác thuộc bộ công nghiệp trường được bộ giao cho công tác tự chủ tài chính Từ khi thực hiện
công tác tự chủ tài chính trường đã thu được kết quả sau:
- Ban giám hiệu nhà trường đã thực sự chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm trong việc sắp xếp tổ chức, biên chế, hợp đồng lao động, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu góp phần tăng thu nhập cho người lao động
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Trường đã chủ động tổ chức các hình thức đào tạo từ công nhân kỹ thuật đến kỹ sư Các hình thức liên thông từ trung học lên cao đẳng, đại học (liên kết các trường đại học)
- Có nhiều biện pháp kiểm tra, giám sát nội bộ, như xây dựng các tiêu chuẩn định mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ, từ đó tiết kiệm được các chi phí góp phần tăng thu nhập
Tuy vậy khi thực hiện chủ trương TCTC trường còn một số hạn chế từ phía lãnh đạo nhà trường, từ sự tham mưu của bộ phận tài chính như sau:
Chưa khai thác triệt để nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho nghiên cứu khoa học, cho thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, thậm chí còn trông chờ vào sự cấp phát của cấp trên
Năm 2009 trường đã mạnh dạn huy động vốn bằng cách vay vốn tín dụng, vay cán bộ nhân viên trong Trường đầu tư xây dựng khu giảng đường mới ở cơ sở 1
c Kinh nghiệm của Trường cao đẳng công nghệ và kinh tế Hà Nội
Trường cao đẳng công nghệ và kinh tế Hà Nội thuộc Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn quản lý Là trường có bề dày trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, trải qua nhiều giai đoạn cải cách cơ chế quản lý tài chính Từ cơ chế bao cấp đến xóa bỏ bao cấp, đến giai đoạn thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện nghị định 10 và nghị định
43 giao quyền tự chủ tài chính cho trường Khi triển khai thực hiện nghị định
43 công việc đầu tiên nhà trường làm là: triển khai các cuộc hội thảo, tập huấn
về cơ chế TCTC đến toàn bộ cán bộ nhân viên nhà trường, tất cả cán bộ nhân viên được trao đổi tìm hiểu nội dụng cơ chế TCTC, việc làm này đã thu được kết quả tốt Sau 5 năm thực hiện cơ chế TCTC Trường đã chủ động được hoạt động thu chi của mình, góp phần đưa nhà trường phát triển lớn mạnh Kết quả của quá trình thực hiện tự chủ tài chính là:
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
Công tác quản lý nguồn thu: Các nguồn thu của nhà trường được lập kế hoạch từng năm trên cơ sở định mức của nhà nước quy định và định mức do trường xây dựng đã được cơ quan chủ quản duyệt Các nguồn ngân sách cấp
và một phần thu sự nghiệp được Nhà nước giao cho trường quản lý và sử dụng theo chế độ tự chủ tài chính, và các nguồn thu này được quản lý tập trung thống nhất tại phòng tài chính kế toán của trường theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Công tác quản lý chi: Các khoản chi đều được lập kế hoạch và được duyệt, thực hiện đúng quy định của luật ngân sách, chế độ kế toán hành chính
sự nghiệp, chế độ đấu thầu và mua sắm tài sản Các khoản chi đều đúng chế
độ, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định và được Hiệu trưởng nhà trường duyệt chi Việc chi được hạch toán đúng mục lục NSNN quy định Không dùng nguồn kinh phí ngân sách cấp để chi cho xây dựng cơ bản, lập các quỹ
Mức thu nhập bình quân hàng năm tăng thêm ngoài tiền lương, trường
có thêm tiền tiết kiệm tăng lương, trung bình tiền tiết kiệm tăng lương hàng tháng mỗi cán bộ giảng viên nhận được: 1.100.000 đồng/1tháng tiền thưởng cuối năm bằng 1 tháng lương cơ bản
Nhà trường đã xây dựng được hệ thống quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý, khuyến khích được cán bộ giáo viên học tập nâng cao trình độ đến nay có 3% cán bộ giảng viên có trình độ tiến sỹ, 70% cán bộ giảng viên có trình độ thạc
sỹ, hầu hết đội ngũ giảng viên nhà trường có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công việc
Do thực hiện tự chủ tài chính trường đã mạnh dạn đầu tư nâng cấp cơ
sở vất chất nhà trường, xây dựng được hệ thống phòng học, nhà thực hành, phòng nghiên cứu trang thiết bị hiện đại đủ phục vụ học tập, học sinh sinh
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
viên không còn cảnh học nhờ học tối, xây dựng hệ thống khu thể thao, nhà ăn, khu kí túc xá khang trang sạch sẽ
1.2.4.2 Bài học kinh nghiệm cho đơn vị
Sau khi nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ ban hành, Trường cao đẳng nghề Việt- Đức Vĩnh Phúc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và đã đúc kết được những bài học kinh nghiệm như sau:
- Công tác tuyên truyền, phổ biến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua các cuộc tập huấn, hội nghị, hội thảo, đối thoại trực tiếp để mọi cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức nhà trường nhận thức đúng Nghị định 43 và các văn bản hướng dẫn là công việc cần thiết, cấp bách, thường xuyên, liên tục của nhà trường Việc nhận thức không đúng về cơ chế TCTC dẫn đến cán bộ viên chức ỷ lại nhà trường, chưa năng động sáng tạo góp phần tăng nguồn thu cho đơn vị
- Thủ trưởng đơn vị có quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm; tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị sự nghiệp sắp xếp tổ chức, biên chế, thực hiện hợp đồng lao động; khuyến khích các đơn vị hoạt động theo hướng đa dạng hoá các loại hình; Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong chi tiêu; Tăng thu nhập cho cán bộ công chức viên chức
- Chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên làm công tác tài chính kế toán, cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn kế toán tài chính Coi trọng công tác kiểm tra, giám sát tài chính đơn vị Đầu tư nâng cao trình độ giảng viên, tiếp cận thành tựu khoa học kỹ thuật dạy nghề tiên tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, tăng quy mô và chất lượng đào tạo, tăng các nguồn thu sự nghiệp
- Huy động mọi nguồn lực, tìm mọi biện pháp khai thác hiệu quả các nguồn thu từ nguồn ngân sách cấp, nguồn thu học phí, nguồn thu hoạt động
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
dịch vụ, nguồn thu liên kết đào tạo, hoạt động sản xuất, viện trợ, nghiên cứu khoa học, chú ý đến tiền thu lại về khấu hao và thanh lý tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất để tiếp tục đầu tư, đặc biệt chú ý khai thác các nguồn viện trợ biếu tặng của các doanh nghiệp, các cá nhân là học sinh sinh viên cũ dùng nguồn này đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất nhà trường
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, vừa đào tạo chính quy tập trung, vừa không tập trung, vừa đào tạo ngắn hạn vừa dài hạn, vừa đào tạo tại chỗ vừa từ xa, vừa đào tạo trong nước vừa đào tạo nước ngoài Trong nghiên cứu khoa học: Trường vừa nghiên cứu cơ bản, vừa nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất đời sống nhất là nông nghiệp nông thôn, liên kết với các trường đào tạo (Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp) và các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Chính hoạt động đa dạng đó giúp cho Trường tăng nguồn thu
- Cơ chế mới cho phép đơn giản hoá thủ tục cấp kinh phí và trao quyền cho các đơn vị sự nghiệp được chủ động quyết định sử dụng các mục chi trong phạm vi kinh phí được cấp Theo cơ chế cũ các đơn vị dự toán sự nghiệp được quản lý chặt chẽ “đầu vào” Nghĩa là nguồn tài chính từ NSNN được dự toán và cấp phát theo 11 mục chi /23 mục chi theo mục lục ngân sách Nhà nước Cơ chế này buộc đơn vị sử dụng đúng nội dung và mức chi của từng mục chi, việc điều chỉnh giữa các mục khá khó khăn, thủ tục phiền hà, mất nhiều thời gian Để đơn vị TCTC linh hoạt chi tiêu trong phạm vi nguồn tài chính của mình cơ chế cho phép các cơ quan tài chính cấp phát kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp vào một nội dung chi của mục lục NSNN Như vậy với cơ chế tự chủ tài chính theo nghị định 43, Hiệu trưởng nhà trường quyết định mức chi và nội dung chi phù hợp với hoạt động của đơn vị, chi cho nội
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
dung nào thì kế toán quyết toán vào nội dung đó theo số kinh phí thực chi, đảm bảo tính trung thực trong kế toán tài chính
- Chi đạt hiệu quả tránh lãng phí trường cần xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ chi tiết cụ thể theo hướng dẫn Đồng thời tuyên truyền, giáo dục cán bộ viên chức tiết kiệm chi dịch vụ công cộng
- Một trong những động lực thúc đẩy người lao động sáng tạo, tăng hiệu quả, hiệu suất công việc là lợi ích vật chất, được biểu hiện thông qua tiền lương, tiền công, thu nhập Các đơn vị sự nghiệp hoạt động tạo nguồn thu, nên tiền lương, tiền công, thu nhập của viên chức có phần NSNN cung cấp có phần họ được hưởng từ nguồn thu sự nghiệp Đó là những điều kiện để viên chức được hưởng tiền lương, tiền công, thu nhập cao, được nâng lên tương đương với tiền lương, tiền công, thu nhập của các doanh nghiệp Ngoài tiền lương, tiền công, phụ cấp, CBVC Trường còn được hưởng khoản lương tăng thêm Đảo bảo tính công bằng trong phân phối thu nhập Trường xây dựng quy chế thưởng phạt cụ thể cho chế độ tiền thu nhập tăng thêm
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp còn được các chế độ phúc lợi, tiền thưởng khuyến khích sáng tạo, hiệu quả, hiệu suất công tác cao Những khuyến khích về tinh thần đồng thời với vật chất đối với người lao động là những động lực thúc đẩy mạnh mẽ trong quá trình lao động sáng tạo Vì vậy
cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp được áp dụng như đối với doanh nghiệp là được trích lập các quỹ: quỹ ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu tại Trường Cao đẳng nghề Việt -
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
Đức Vĩnh Phúc”, luận văn sẽ tập trung phân tích và giải quyết những câu
hỏi sau:
a Thế nào là đơn vị sự nghiệp có thu ?
b Thế nào là cơ chế tự chủ tài chính ?
c Nội dung cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu là gì ?
d Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc như thế nào ? Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính đối với nhà trường ?
e Để thực hiện tốt tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc cần thực hiện những giải pháp nào ?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập và nghiên cứu tài liệu là công việc quan trọng cần thiết cho bất kỳ hoạt động nghiên cứu khoa học nào, các nhà nghiên cứu khoa học luôn đọc và tra cứu tài liệu có trước để làm nền tảng cho nghiên cứu khoa học, bởi đây là nguồn kiến thức quý giá được tích lũy qua quá trình nghiên cứu mang tính lịch sử lâu dài Các phương pháp sử dụng để thu thập số liệu sử dụng trong luận văn này bao gồm:
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Là phương pháp thu thập số
liệu từ các nguồn sau:
Một là; chế độ tài chính kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành theo nghị định 19/2006/QĐ-BTC
Hai là; Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực hiện nghị định 43