1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Đường Lối Đảng CSVN

19 1,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt; tác động của Chủ nghĩa Mác-Lênin; Cách mạng Tháng Mười Nga soi rọi hướng đi cho cách mạng Việt Nam * Câu 7:

Trang 1

TÊN HỌC PHẦN/ MÔN HỌC:

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Câu 1: Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã tác động đến sự ra đời của Đảng Cộng

sản Việt Nam Chọn phương án nói đến sự ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin?

A Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt

B Chủ nghĩa Mác - Lê nin đã lay chuyển, lôi cuốn quần chúng nhân dân và cả những phần tử

ưu tú tích cực ở các nước thuộc địa vào phong trào cộng sản

C Cách mạng Tháng Mười Nga như một trong các động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều Đảng Cộng sản

D Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo

Câu 2: Tiêu biểu cho phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, ai là người thuộc phong

trào Cần Vương?

A Hàm Nghi

B Đề Thám

C Phan Bội châu

D Phan Châu Trinh

Câu 3: Tiêu biểu cho phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, ai là người thuộc phong

trào Yên Thế?

A Hàm Nghi

B Đề Thám

C Phan Bội Châu

D Phan Châu Trinh

Câu 4: Phong trào yêu nước Đông Kinh nghĩa thục thuộc khuynh hướng nào?

A Cần Vương

B Phong kiến

C Dân chủ tư sản

D Vô sản

Câu 5: Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (ngày 3-2-1930) đã thông qua các văn

kiện nào?

A Chánh cương vắn tắt, Luận cương chính trị, Điều lệ tóm tắt

B Sách lược vắn tắt, Luận cương chính trị vắn tắt

C Luận cương chính trị và Chương trình tóm tắt

D Điều lệ vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Chánh cương vắn tắt

Câu 6: "Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã tác động đến sự ra đời của Đảng Cộng

sản Việt Nam" từ những phương diện nào?

A Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo

B Đã mang lại nhiều khuynh hướng chính trị mới cho phong trào cứu nước

C Nhiều Đảng Cộng sản trên thế giới ra đời

D Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt; tác động của Chủ nghĩa Mác-Lênin; Cách mạng Tháng Mười Nga soi rọi hướng đi cho cách mạng Việt Nam

* Câu 7: Nội dung nào nói về chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương?

A Thực hiện khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ái ở nước ta

B Trưng thu lương thực, sưu cao, thuế nặng

C Thực hiện chính sách nhân nhượng, nới rộng quyền tự do, dân chủ cho nhân dân ta

D Chia Việt Nam ra thành ba xứ để cai trị: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ

Câu 8: Chính sách thống trị của thực dân Pháp đã nảy sinh hệ quả gì trong xã hội Việt Nam?

A Cho ra đời hai giai cấp mới là nông dân và tư sản Việt Nam

B Làm cho xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc địa

Trang 2

C Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

D Mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược

Câu 9: Phương án nào nói về chính sách cai trị chính trị của thực dân Pháp ở Đông dương?

A Chia Việt Nam ra thành ba xứ để cai trị: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ

B Chính sách khai thác thuộc địa

C Thực hiện chính sách dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu trong nhân dân ta

D Thực hiện khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ái ở nước ta

Câu 10: Phương án nào nói về chính sách cai trị kinh tế của thực dân Pháp ở Đông dương?

A Chia Việt Nam ra thành ba xứ để cai trị: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ

B Chính sách khai thác thuộc địa

C Thực hiện chính sách dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu trong nhân dân ta

D Thực hiện khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ái ở nước ta

Câu 11: Phương án nào nói về chính sách cai trị văn hóa của thực dân Pháp ở Đông dương?

A Chia Việt Nam ra thành ba xứ để cai trị: Bắc Kỳ, Trung Kỳ , Nam Kỳ

B Làm cho nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc vào tư bản Pháp và bị kìm hãm trong vòng lạc hậu

C Thực hiện chính sách dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu trong nhân dân ta

D Thực hiện khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ái ở nước ta

Câu 12: Đại biểu của các tổ chức cộng sản nào đã tham dự Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng đầu năm

1930?

A Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

B Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng

C An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

D Đông Dương Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

Câu 13: Những hoạt động nào của Nguyễn Ái Quốc nhằm chuẩn bị trực tiếp điều kiện về tư tưởng cho

việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

A Viết báo, xuất bản sách nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê nin vào Việt Nam để thức tỉnh quần chúng

B Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925) với chương trình và Điều lệ là làm cách mạng dân tộc và cách mạng thế giới

C Từ năm 1925 đến đầu1927, mở các lớp huấn luyện chính trị nhằm đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam

D Tập bài giảng “Đường Kách mệnh" đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của một Cương lĩnh chính trị cho Đảng Cộng sản Việt Nam sau này

Câu 14: Những hoạt động nào của Nguyễn Ái Quốc nhằm chuẩn bị trực tiếp điều kiện về tổ chức cho

việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

A Viết báo, xuất bản sách nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê nin vào Việt Nam để thức tỉnh quần chúng

B Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925) với chương trình và Điều lệ là làm cách mạng dân tộc và cách mạng thế giới

C Từ năm 1925 đến đầu1927, mở các lớp huấn luyện chính trị nhằm đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam

D Tập bài giảng “Đường Kách mệnh” đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của một Cương lĩnh chính trị cho Đảng Cộng sản Việt Nam sau này

Câu 15: Trong những ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam, ý nghĩa nào sau đây

đánh dấu bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam ở đầu thế kỷ XX

A Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sán nước ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

B Nó là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam

C Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập vào đầu năm 1930 là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam

D Nó giải quyết được tình trạng khung hoảng về đường lối cách mạng, về giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam ở đầu thế kỷ XX

Trang 3

Câu16: Phương án nào nói về sự thống trị của thực dân Pháp đã làm thay đổi tính chất xã hội Việt

Nam?

A Cho ra đời hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam

B Làm cho xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến

C Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược

D Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

Câu 17: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định phương hướng, mục tiêu chiến lược của

cách mạng Việt Nam là gì?

A Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

B Xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

C Cách mạng tư sản dân quyền - phản đế và điền địa - lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết, để dự bị điều kiện đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa

D Làm cách mạng tư sản dân quyền bỏ qua thời kỳ phát triển tư bổn chủ nghĩa

Câu 18: Những hoạt động nào của Nguyễn Ái Quốc nhằm chuẩn bị trực tiếp điều kiện về chính trị và

tư tưởng cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

A Viết báo, xuất bản sách nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê nin vào Việt Nam để thức tỉnh quần chúng

B Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925) với chương trình và Điều lệ là làm cách mạng dân tộc và cách mạng thế giới

C Từ năm 1925 đến đầu1927, mở các lớp huấn luyện chính trị nhằm đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam

D Tập bài giảng “Đường Kách mệnh” đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của một Cương lĩnh chính trị cho Đảng Cộng sản Việt Nam sau này

Câu 19: Phương án nào nói về sự phân hóa giai cấp xã hội ở nước ta do chính sách thống trị của thực

dân Pháp?

A Cho ra đời hai giai cấp công nhân, tư sản Việt Nam và tầng lớp trí thức mới

B Làm cho xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến

C Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược

D Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

Câu 20: Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng giai đoạn 1936-1939 là gì?

A Độc lập dân tộc

B Các quyền dân chủ đơn sơ

C Ruộng đất cho dân cày

D Tất cả các mục tiêu trên

Câu 21: Cho biết đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939?

A Bọn đế quốc xâm lược

B Địa chủ phong kiến

C Đế quốc và phong kiến

D Một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai

Câu 22: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào thời gian nào?

A Năm 1937

B Năm 1938

C Năm 1939

D Năm 1940

Câu 23: Cho biết hình thức tổ chức và đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939?

A Công khai, hợp pháp, bí mật

B Nửa công khai, nửa hợp pháp, bí mật

C Bí mật, bất hợp pháp, bãi công, biểu tình

D Công khai, nửa công khai, nửa hợp pháp, bí mật, bất hợp pháp

Trang 4

Câu 24: Chính quyền Xô Viết ở một số vùng nông thôn Nghệ - Tĩnh được thành lập trong khoảng thời

gian nào?

A Đầu năm 1930

B Cuối năm 1930

C Đầu năm 1931

D Cuối năm 1931

Câu 25: Trong cao trào dân chủ giai đoạn 1936- 1939, Đảng ta chủ trương tập hợp những lực lượng

nào sau đây?

A Công nhân và nông dân

B Cá dân tộc Việt Nam

C Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ

D Mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương

Câu 26: Trong các văn kiện sau, văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu?

A Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Hội nghị thành lập Đảng thông qua

B Luận cương chính trị tháng 10-1930 (Dự án cương lĩnh để thảo luận trong Đảng)

C Thư của Trung ương gửi cho các cấp đảng bộ (tháng 12-1930)

D Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (tháng 3-1935)

Câu 27: Điểm nào sau đây chỉ rõ điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận

cương chính trị tháng l0-1930?

A Phương hướng chiến lược của cách mạng

B Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng

C Vai trò lãnh đạo cách mạng

D Phương pháp cách mạng

Câu 28: Trong các văn kiện sau đây, văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh "Vấn đề thổ địa là cái cốt của

cách mạng tư sản dân quyền"?

A Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt

B Chỉ thị thành lập Hội Phản đế Đồng minh (ngày 18-11-1930)

C Luận cương chính trị tháng 10-1930

D Xung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (tháng l0-1936)

Câu 29: Chọn phương án nói lên nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát

triển của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930?

A Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế

B Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp

C Chính sách tăng cường vơ vét bóc lột của đế quốc Pháp

D Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 30: Phương án nào nói lên điều kiện tạo ra khả năng đấu tranh công khai, hợp pháp cho phong

trào cách mạng Đông Dương giai đoạn 1936-1939?

A Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới

B Chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng thế giới của Quốc tế Cộng sản

C Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền

D Mặt trận chống phát xít

Câu 31: Hội nghị Trung ương nào của Đảng nhấn mạnh giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất?

A Lần thứ nhất, họp tháng 101930

B Lần thứ sáu, họp tháng 11-1939

C Lần thứ bảy, họp tháng 11-1940

D Lần thứ tám, họp tháng 5-1941

Câu 32: Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" ra đời khi nào?

A Ngày 9-3-1945

B Ngày 12-3-1945

C Ngày 10-3-1946

D Ngày 12-3-1946

Câu 33: Mặt trận Việt Minh ra Tuyên ngôn về sự ra đời của Mặt trận vào thời gian nào?

A Tháng 5-1941

Trang 5

B Tháng 6-1941

C Tháng 10-1941

D Tháng 11-1941

Câu 34: Hội nghị nào dưới đây đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính

quyền?

A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng

B Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng

C Hội nghị toàn quốc của Đảng

D Hội nghị Tổng bộ Việt Minh

Câu 35: Trong số các bài học kinh nghiệm rút ra từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945, bài học nào có

ý nghĩa hàng đầu trong đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến

B Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông

C Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

D Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ

Câu 36: Trong số các bài học kinh nghiệm rút ra từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945, bài học nào có

ý nghĩa hàng đầu trong phương pháp cách mạng của cách mạng Việt Nam?

A Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến

B Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông

C Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

D Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ

Câu 37: Được sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản, Đảng ta đã kịp thời công bố Chương trình hành động

của Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian nào?

A Tháng 5-1932

B Tháng 6-1932

C Tháng 7-1932

D Tháng 8-1932

Câu 38: Hội nghị Trung ương nào bắt đầu chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng?

A Hội nghị Trung ương lần thứ sáu (11/1939)

B Hội nghị Trung ương lần thứ bảy (11/1940)

C Hội nghị Trung ương lần thứ tám (5/1941)

D Đại hội đại biểu lần thứ nhất (3/1935)

Câu 39: Quốc dân Đại hội họp tại Tân Trào tháng 8-1945 đã không quyết định những nội dung nào

dưới đây?

A Quyết định Tổng khởi nghĩa

B 10 chính sách của Việt Minh

C Quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng ở Hà Nội

D Quyết định thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng, quy định Quốc kỳ, Quốc ca

Câu 40: Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" được đưa ra trong Hội nghị nào?

A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng, họp tháng 5-1941

B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đáng, họp tháng 2-1943

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng, họp tháng 3-1945

D Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ, họp tháng 4-1945

Câu 41: Nhân dân ta phải tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh

vào Đông Dương vì những lý do nào?

A Thực dân Pháp đã bị phát xít Nhật đảo chánh

B Quân Nhật đang bị mất ý chí chiến đấu do bị bại trận trước quân đồng minh

C Quân Đồng minh có thể không vào nước ta

D So sánh lực lượng có lợi nhất, kẻ thù cũ đã ngã gục nhưng kẻ thù mới chưa kịp đến

Câu 42: Hình ảnh nào nói lên tình hình đất nước ta sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

A Nước sôi lửa nóng

Trang 6

B Nước sôi lửa bỏng

C Ngàn cân treo sợi tóc

D Trứng nước

Câu 43: Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, khó khăn, thách thức gì đối với Việt Nam?

A Đế quốc bao vây cấm vận

B Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, kém phát triển

C Chính quyền nhà nước non kém, đội ngũ đảng viên mỏng

D Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, chống phá; hơn 90% dân số không biết chữ

Câu 44: Những thuận lợi cơ bản nhất của đất nước ta sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

A Phong trào cách mạng vô sản thế giới phát triển mạnh mẽ

B Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới phát triển là chỗ dựa vững chắc cho cách mạng thế giới

C Hệ thống thuộc địa bị tan rã từng mãn, chủ nghĩa đế quốc bước vào khủng hoảng

D Hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập, nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế

độ mới

Câu 45: Trong Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng tháng 11 năm 1945, Đảng ta đã

xác định kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam là:

A Quân đội Tưởng Giới Thạch

B Quân đội Phátxít Nhật

C Thực dân Pháp xâm lược

D Quân đội thực dân Anh

Câu 46: Trong nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng ta có nêu:

"Chủ trương kháng chiến toàn dân" Hỏi luận điểm đó thuộc nội dung nào?

A Mục đích kháng chiến

B Tính chất kháng chiến

C Chính sách kháng chiến

D Phương châm tiến hành kháng chiến

Câu 47: Nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân ta trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp gồm

những nội dung nào?

A Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

B Xoá bỏ những di tích phong kiến lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội

C Bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa

D Chống đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ dân chủ mới

Câu 48: Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là gì?

A Toàn dân

B Toàn diện

C Lâu dài và dựa vào sức mình là chính

D Trường kỳ kháng chiến

Câu 49: Trong các nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược,

nguyên nhân nào là căn bản nhất?

A Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

B Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân chiến đấu dũng cảm, mưu lược

C Có chính quyền dân chủ nhân dân tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới

D Có sự liên minh đoàn kết chiến đấu keo sơn giữa ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia; sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và thế giới

Câu 50: Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là:

A Thực dân Pháp xâm lược

B Thực dân Anh xâm lược

C Tưởng Giới Thạch và Việt gian

D Giặc đói và giăc dốt

Câu 51: Trong Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng tháng 11 năm 1945, Đảng ta đã

xác định bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là bốn nhiệm vụ nào?

A Chống thực dân Pháp xâm lược, củng cố chính quyền, bầu cử Quốc hội, xoá nạn mù chữ

Trang 7

B Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân

C Bài trừ nội phản, chống đói, cung cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược

D Cái thiện đời sống nhân, chống nạn mù chữ, thêm bạn bớt thù, bầu cử Quốc hội

Câu 52: Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng ta?

A Trường kỳ kháng chiến, nhất định thành công; Tất cả cho tiền tuyến, tất cả đế đánh thắng quân địch

B Đời sống mới; Sửa đổi lối làm việc

C Tác phẩm Đường cách mệnh và Đạo đức cách mạng

D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng; "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh

Câu 53: Trong nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng ta có nêu:

"Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam là chiến tranh chính nghĩa" Hỏi luận điểm đó thuộc

nội dung nào?

A Mục đích kháng chiến

B Tính chất kháng chiến

C Chính sách kháng chiến

D Phương châm tiến hành kháng chiến

Câu 54: Trong nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng ta có nêu:

"Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam là cuộc kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng

và dân chủ mới" Hỏi luận điểm đó thuộc nội dung nào?

A Mục đích kháng chiến

B Tính chất kháng chiến

C Chính sách kháng chiến

D Phương châm tiến hành kháng chiến

Câu 55: Tư tưởng chỉ đạo nào sau đây là của Đảng ta đối với cuộc đấu tranh ở miền Nam được thể

hiện trong các Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 11 và lần thứ 12 (năm 1965)?

A Nắm vững thời cơ, kiên quyết tiến công và nổi dậy buộc đối phương phải ngồi vào bàn đàm phán với ta

B Kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng, đánh bại âm mưu Việt Nam hoá chiến tranh của địch

C Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công

D Thực hiện phương châm đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào

Câu 56: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh

nghiệm có giá trị về lãnh đạo và chỉ đạo cách mạng Bài học nào sau đây có giá trị hàng đầu?

A Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

B Kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược

C Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo

D Coi trọng công tác tổ chức, công tác xây dựng Đảng

Câu 57: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh

nghiệm có giá trị về lãnh đạo và chỉ đạo cách mạng Bài học nào sau đây trực tiếp dẫn tới thắng lợi: Mỹ cút, nguỵ nhào?

A Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

B Kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược

C Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo

D Coi trọng công tác tổ chức, công tác xây dựng Đảng

Câu 58: Nguyên nhân quan trọng nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của

nhân dân ta?

A Sự hy sinh dũng cảm của đồng bào miền Nam thành đồng Tổ quốc

B Công cuộc xây dựng và bảo vệ hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa của đồng bào và chiến sĩ miền Bắc

C Sự ủng hộ nhiệt tình của phe xã hội chủ nghĩa

Trang 8

D Sự hy sinh đầy gian khổ của nhân dân và quân đội cả nước, tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia và bối cảnh quốc tế thuận lợi, kẻ địch bị khủng hoảng về kinh tế

Câu 59: Trong nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng ta có nêu:

"Chủ trương kháng chiến dựa vào sức mình là chính" Hỏi luận điểm đó thuộc nội dung nào?

A Mục đích kháng chiến

B Tính chất kháng chiến

C Chính sách kháng chiến

D Phương châm tiến hành kháng chiến

Câu 60: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" vào thời điểm nào?

A Đêm 20-9-1946

B Đêm 19-12-1946

C Ngày 20-12-1946

D Cuối tháng 10-1945

Câu 61: Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính

quyền cách mạng sau 1945 là gì?

A Toàn thể nhân dân được giải phóng, thống nhất nước nhà

B Củng cố hệ thống Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở

C Thiết lập ngoại giao với tất cả các nước dân chủ

D Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành hiến pháp; củng cố và mở rộng mặt trận Việt Minh Câu 62: Cuộc tổng giao chiến lịch sử mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân và dân

ta ở Hà Nội diễn ra trong:

A 12 ngày đêm

B 30 ngày đêm

C 55 ngày đêm

D 60 ngày đêm

Câu 63: Để thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên, theo sáng kiến của Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm

1948, Ban thường vụ Trung ương ra Chỉ thị gì?

A Chống lại âm mưu thâm độc dùng người Việt đánh người Việt

B Phát động phong trào thi đua ái quốc

C Tiến hành chiến tranh du kích trên cả nước

D Cả A, B, C

Câu 64: Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và

Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-02-1946)?

A Thương lượng và hòa hoãn với Pháp

B Kháng chiến chống thực dân Pháp

C Nhân nhượng với quân Tưởng để tập trung đánh Pháp

D Phát động toàn dân chống ngoại xâm

Câu 65: Giai đoạn 1945-1946 đã để lại cho Đảng và cách mạng Việt Nam nhiều bài học kinh nghiệm

quý báu Bài học kinh nghiệm nào sau đây không thuộc thời kỳ này?

A Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

B Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, coi sự nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ địch cũng là một biện pháp đấu tranh cách mạng cần thiết trong hoàn cảnh cụ thể

C Phát huy tinh thần cách mạng tiến công, kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược

D Tận dụng khả năng hoà hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền nhân dân, đồng thời đề cao cảnh giác, sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan ra cả nước khi kẻ địch bội ước

Câu 66: Trong nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng ta có nêu:

"Chủ trương kháng chiến lâu dài" Hỏi luận điểm đó thuộc nội dung nào?

A Mục đích kháng chiến

Trang 9

B Tính chất kháng chiến

C Chính sách kháng chiến

D phương châm tiến hành kháng chiến

Câu 67: Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ II (tháng 2-1951), đã nêu lên 3 tính chất nào của xã hội Việt Nam?

A Dân tộc, dân chủ, xã hội chủ nghĩa

B Nông nghiệp lạc hậu, thuộc địa, nửa phong kiến

C Dân chủ mới, văn hóa mới, đời sống mới xã hội chủ nghĩa

D Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa, nửa phong kiến

Câu 68: Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ II (tháng 2-1951) đã nêu lên 3 nhiệm vụ cơ bản nào của cách mạng Việt Nam?

A Bài trừ nội phản, tệ nạn xã hội và những hủ tục lạc hậu

B Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành chính quyền về tay nhân dân, giành độc lập, gây cơ

sở cho chủ nghĩa xã hội, xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng

C Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm

D Xây dựng đời sống mới, văn hóa mới, nếp sống mới

Câu 69: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của

cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới gồm các nội dung sau đây Nội dung nào có ý nghĩa

lý luận và thực tiễn to lớn nhất?

A Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại có hai nhiệm vụ chiến lược tiến hành đồng thời: một là, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc; hai là, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà

B Nhiệm vụ cách mạng ở hai miền thuộc hai chiến lược khác nhau, nhưng hai nhiệm vụ đó lại nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ và bọn tay sai của chúng

C Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau

D Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà

Câu 70: Bài học kinh nghiệm nào sau đây nằm khác giai đoạn lịch sử (1954-1975)?

A Đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ

B Kết hợp chống đế quốc với chống phong kiến và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội

C Tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược

D Phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng cả ở hậu phương và tiền tuyến; phải thực hiện liên minh ba nước Đông Dương và tranh thủ tối đa sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới

Câu 71: Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), đã rút ra những bài học kinh nghiệm

nào?

A Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ chống phong kiến và xây dựng chế

độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội

B Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần, kiên quyết xoá bỏ quan liêu, bao cấp và cơ chế "xin

- cho"

C Trên cơ sở đường lối, chủ trương chiến lược chung đúng đắn phải có công tác tổ chức thực hiện giỏi, năng động, sáng tạo của các cấp bộ đảng trong quân đội, của các ngành, các địa phương, thực hiện phương châm giành thắng lợi từng bước để đi đến thắng lợi hoàn toàn

D Ra sức xây dựng lực lượng, tập dượt quần chúng, nắm bắt thời cơ, khởi nghĩa đúng lúc

Trang 10

Câu 72: Đường lối công nghiệp hóa ở nước ta trước thời kỳ đổi mới, nước ta có khoảng bao nhiêu năm

năm tiến hành công nghiệp hóa kể từ 1960?

A 20 năm

B 25 năm

C 30 năm

D 35 năm

Câu 73: Trong các đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới, đặc trưng nào sau

đây chứng tỏ Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa sao chép mô hình của Liên Xô?

A Công nghiệp hóa thiên về phát triển công nghiệp nặng

B Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa

C Tiến hành công nghiệp hóa thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp

D Ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội

Câu 74: Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới còn có những hạn chế nào?

A Nông nghiệp phát triển nhưng công nghiệp thì lạc hậu

B Ngành công nghiệp then chốt phát triển chưa đồng bộ, chưa cạnh tranh trị trường

C Công nghiệp phát triển thấp chưa xuất khẩu mà chỉ nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu

D Cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu; lực lượng sản xuất trong nông nghiệp trình độ thấp

Câu 75: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) đã có những bước ngoặt nào?

A Tiến hành cải cách, cải tổ toàn diện kinh tế, chính trị, xã hội

B Nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa trong mười năm từ 1945 đến 1954

C Nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960-1985 là ưu tiên công ngiệp nặng

D Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật

Câu 76: Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được Đảng ta xác định sẽ cơ bản hoàn

thành vào năm nào?

A 2010

B 2015

C 2020

D 2025

Câu 77: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới Có mấy định hướng phát triển các ngành và

lĩnh vực kinh tế trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức?

A 4

B 5

C 6

D 7

Câu 78: Trong các đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới, đặc trưng nào sau

đây chứng tỏ bệnh chủ quan, duy ý chí trong công nghiệp hóa?

A Công nghiệp hóa thiên về phát triển công nghiệp nặng

B Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa

C Tiến hành công nghiệp hóa thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp

D Ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội

Câu 79: Đại hội VI của Đảng đã phê phán những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp

hóa thời kỳ 1960-1985: Chọn phương án chưa đúng với tinh thần trên?

A Chúng ta đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật

B Đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết

C Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh

D Không tập trung giải quyết vấn đề cơ bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

Ngày đăng: 04/12/2015, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w