• Thuộc tính của bean có thể được thay đổi bằng các dòng lệnh trong code hoặc bằng các công cụ trực quan visual tools.. Bound properties • Khi thuộc tính của bean có thay đổi giá trị, nó
Trang 2PHẦN 1
JavaBean Overview
Trang 33 nD
COMPONENT MODEL
• Component là các thành phần độc lập của phần mềm
được lắp ráp với nhau để hình thành một ứng dụng
Các component trong Java được gọi là Bean hay
Java-Bean
• Các component trong một ứng dụng có thể tương tác
với nhau Để tương tác được với nhau thì các
component phải được đặt trong một container
Container được gọi là environment Bản thân container cũng là một component
• Mỗi Bean đều có các thuộc tính (properties) và các
hành vi (behaviors) cho phép Bean tương tác với
environment và tương tác với các Bean khác
Trang 4CÁC KHÁI NIỆM TRONG BEAN
• Introspection (khám phá nội quan)
Trang 6THUỘC TÍNH CỦA BEAN (PROPERTIES)
• Thuộc tính cho biết trạng thái (state) của một đối
tượng Các thuộc tính được truy cập bằng tên của
thuộc tính
• Người dùng tương tác với bean thông qua các thuộc
tính của nó Bằng cách thay đổi thuộc tính, các nhà
phát triển ứng dụng sẽ đem đến cho component một
diện mạo và các hành vi khác
• Thuộc tính của bean có thể được thay đổi bằng các
dòng lệnh trong code hoặc bằng các công cụ trực
quan (visual tools)
• Thuộc tính thật ra là nhưng biến nằm trong một lớp
Trang 77 nD
CÁC GETTER VÀ SETTER
• Thông thường biến được dùng vào hai mục đích đó là
gán dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra
• Giá trị của các thuộc tính không nên được truy cập
trực tiếp mà cần phải thông qua các phương thức
• Các phương thức để đọc dữ liệu từ biến được gọi là
các getter Các phương thức để gán dữ liệu cho biến
được gọi là các setter
• Các thuộc tính có các tính chất sau: read-and-write,
read-only, write-only
• Kiểu dữ liệu của một thuộc tính có thể là kiểu sơ cấp
(primitive) như int, long, boolean,…hoặc kiểu dữ liệu
đối tượng của một lớp nào đó (kiểu wrapper class)
Trang 8CÁC GETTER VÀ SETTER
• Các setter và getter nên theo các mẫu thiết kế (design pattern) sau đây:
– public void set<PropertyName>(<PropertyType> value);
– public <PropertyType> get<PropertyName>();
• Nếu <PropertyType> có kiểu là boolean thì getter có
thể theo mẫu sau:
– public boolean is<PropertyName>();
• Ví dụ:
– Xem trang 51,52/”Developing Java Bean”-Robert Englander
– Xem mục 3.2 chương 9/”Java-tập 1”-Phương Lan
Trang 99 nD
Indexed properties
• Các phần tử của mảng được truy xuất nhờ vào chỉ số
cho nên những thuộc tính kiểu mảng được gọi là thuộctính chỉ số (indexed properties)
• Các mẫu thiết kế (design pattern):
– Setter:
• public <PropertyType>[] get<PropertyName>();
• public void set<PropertyName>(<PropertyType>[] value);
– Getter:
• public <PropertyType> get<PropertyName>(int index);
• public void set<PropertyName>(int index, <PropertyType> value);
• Ví dụ:
– private Color[] standardColor={Color.white,Color.green,Color.red};
– public int getStandardColor(int idx);
– public int setStandardColor(int idx, Color c);
Trang 10Bound properties
• Khi thuộc tính của bean có thay đổi giá trị, nó có thể
báo cho các bean khác biết sự thay đổi đó bằng cách
thông báo
• Các thuộc tính có hỗ trợ các thông báo như vậy thì
được gọi là các bound properties (thuộc tính thể hiện
sự thay đổi)
• Hoạt động này được thực hiện thông qua Event và cácListener
Trang 11• Nếu một bean có bound property thì nó phải cung cấp
một hàm đăng ký (register) và một hàm gỡ bỏ đăng ký(unregister) tương ứng với một bộ lắng nghe sự kiện
thuộc tính (PropertyChangeListener)
• Người lập trình có thể thiết kế và viết code cho các bộ
lắng nghe sự kiện thuộc tính này
Trang 12Bound properties
• Design Pattern cho các register và unregister:
– public void addPropertyChangeListener(PropertyChangeListener p);
– public void removePropertyChangeListener(PropertyChangelistener p);
• Trường hợp chỉ cần áp dụng cho một thuộc tính cụ thểthì ta cài đặt theo mẫu sau:
– public void add<PropertyName>Listener(PropertyChangeListener p);
– public void remove<PropertyName>Listener(PropertyChangelistener p);
• Ví dụ: một bean có thuộc tính size kiểu int thì:
– public void addSizeListener(PropertyChangeListener p);
– public void removeSizeListener(PropertyChangelistener p);
Trang 1313 nD
Bound properties
• Các register và unregister chỉ dùng để đăng ký và gỡ
bỏ đăng ký các Listener mà thôi Để các đối tượng
Listener nhận biết được sự thay của thuộc tính thì ta
phải xây dựng hàm firePropertyChange trong bean
– public void firePropertyChange(String propertyName, Object oldValue,
Object newValue);
• Khi thiết kế bộ lắng nghe sự kiện thuộc tính (Property
Change Listener) thì ta cần cài đặt phương thức:
– public void propertyChange(PropertyChangeEvent evt)
• Khi có sự kiện thay đổi thuộc tính xảy ra tại bean, hàmfirePropertyChange của nó sẽ thông báo đến mọi đối
tượng Listener đã đăng ký để Listener xử lý sự kiện
bằng hàm propertyChange của Listener
Trang 14• Ví dụ 9-1 và 9-2 chương 9/”Java-tập 1”-Phương Lan
Trang 1515 nD
Constrained properties
• Hạn chế của các bound properties là các listener phải
chấp nhận giá trị thuộc tính đã thay đổi mà không
được quyền từ chối
• Trong một số thời điểm, listener có quyền từ chối
không chấp nhận sự thay đổi của một thuộc tính nào
đó từ một bean Các thuộc tính như vậy gọi là các
thuộc tính ràng buộc (constrained properties)
Trang 16Constrained properties
• Để đăng ký đối tượng Listener cho một thuộc tính ràngbuộc thì bean phải được cài đặt register và unregister
theo các mẫu sau:
– public void add<PropertyName>Listener(VetoableChangeListener p);
– public void remove<PropertyName>Listener(VetoableChangeListener p);
• Hoặc:
– public void addVetoableChangeListener(VetoableChangeListener p);
– public void removeVetoableChangeListener(VetoableChangeListener p);
• Và hàm thông báo:
– public void fireVetoableChange(String propertyName, Object oldvalue,
Object newValue)
Trang 1717 nD
Constrained properties
• Để phản ứng lại với các thay đổi của constrained
property thì ta phải xây dựng các bộ lắng nghe sự kiện
từ giao diện VetoableChangeListener với phương thứccần cài đặt là:
– public void vetoableChange(PropertyChangeEvent evt)
• Nếu Listener không đồng ý cho thay đổi thuộc tính nó
sẽ ném ra ngoại lệ PropertyVetoException Thành
phần bean có thuộc tính constraint sẽ bắt lấy và hủy
bỏ quá trình thay đổi giá trị cho thuộc tính
• Đối tượng VetoableChangeSupport cũng tương tự
như PropertyChangeSupport dùng để quản lý các đối
tượng listener PropertyChangeSupport được dùng
cho bound property còn VetoableChangeSupport dùngcho constrained property
Trang 18• Ví dụ 9-3 và 9-4 chương 9/”Java-tập 1”-Phương Lan
Trang 20KHÁI NIỆM INTROSPECTION
• Introspection là tiến trình phơi bày các thuộc tính
(properties), các phương thức (methods), các sự kiện
(events) mà một Bean có thể hỗ trợ
• Tiến trình này được dùng vào lúc run-time của chươngtrình hoặc bởi các công cụ phát triển trực quan (visual development tool) vào lúc design-time
• Có hai cách để thực hiện tiến trình này:
– Cơ chế phản ánh mức thấp (low-level reflection mechanism) Hay còn được gọi là Introspector ngầm định.
– Xây dựng BeanInfo class bên cạnh một Bean.
Trang 2121 nD
• Trong một số trường hợp, ta muốn phơi bày những
thuộc tính, sự kiện, phương thức của một Bean theo ý muốn hơn là dùng Introspetor ngầm định
• Khi đó ta xây dựng một BeanInfo class dựa theo
BeanInfo interface
• Bean class được thiết kế bên cạnh một Bean nhằm đểxác định các thông tin của Bean
Trang 2323 nD
• Lớp java.beans.BeanDescriptor được dùng để mô tả
lớp hiện thực của Bean
• Cú pháp:
– public BeanDescriptor(Class beanClass)
– public BeanDescriptor(Class beanClass, Class customizerClass)
• Ví dụ: có một Bean tên là Thermostat được hiện thực
bởi lớp Thermostat.class Ta xây dựng Bean
Descriptor cho nó như sau:
– BeanDesciptor bd = new
BeanDescriptor(BeansBook.Simulator.Thermostat.class);
Trang 2525 nD
• Mỗi Bean cần có một Icon tương ứng để được các
công cụ phát triển trực quan đặt Bean vào palettes
hoặc tool-bars Các icon này có định dạng là file ảnh
GIF với các kích thước và màu sắc theo bảng sau:
Trang 26• Property Descriptor được dùng để cung cấp các thông tin tường minh
về các thuộc tính sẽ được phơi bày.
• Design pattern 1: dùng cho các properties có setter vàgetter chuẩn (có dạng getPropetyName và
– public PropertyDescriptor(String propertyName, Class beanClass,
String getterName, String setterName) throws IntrospectionException
• Design pattern 3:
– public PropertyDescriptor(String propertyName, Method getter, Method
setter) throws IntrospectionException
Trang 29Method indexedSetter )throws IntrospectionException
Trang 30Method Descriptor
• Method được phơi bày một cách đơn giản bằng cách
thêm tiền tố public trước tên phương thức Method
Descriptor cho phép ta chỉ định một cách tường minh
rằng method nào của một Bean sẵn có để được gọi
• Cú pháp:
– public MethodDescriptor(Method method)
– public MethodDescriptor(
Method method, ParameterDescriptor parameterDescriptors[]
)
Trang 31Method clear = c.getMethod("clearStocks", null);
MethodDescriptor clearDesc = new MethodDescriptor(clear);
clearDesc.setShortDescription("Clears the list of stocks");
Class[ ] params = { java.lang.Integer.TYPE };
Method sort = c.getMethod("sortStocks", params);
ParameterDescriptor pd = new ParameterDescriptor();
pd.setShortDescription("Specifies the sort order");
ParameterDescriptor[ ] s = { pd };
MethodDescriptor sortDesc = new MethodDescriptor(sort, s);
sortDesc.setShortDescription("Sorts the list of stocks");
MethodDescriptor[ ] mda = { clearDesc, sortDesc };
return mda;
} catch (SecurityException e) { return null; }
catch (NoSuchMethodException e) { return null; }
}
Trang 32Event Set Descriptor
• Event Set Descriptor phơi bày các sự kiện có thể sinh
ra bởi một Bean Nhiều event khác nhau có thể được
nhóm vào một Event Set bằng cách nhóm theo các
event methods trong cùng một Listener
• Các cú pháp:
– public EventSetDescriptor(
Class sourceClass, String eventSetName, Class listenerType,
String listenerMethodName ) throws IntrospectionException
Trang 33– public EventSetDescriptor(
String eventSetName, Class listenerType, Method listenerMethods[], Method addListenerMethod, Method removeListenerMethod )throws IntrospectionException
– public EventSetDescriptor(
String eventSetName, Class listenerType, MethodDescriptor listenerMethodDescriptors[], Method addListenerMethod, Method removeListenerMethod ) throws IntrospectionException
Trang 34"Property Change Event", PropertyChangeListener.class,
"propertyChange");
EventSetDescriptor[ ] eda = { ed } ; return eda;
}
catch (IntrospectionException e)
{ return null; }
}
Trang 35"removePropertyChangeListener");
EventSetDescriptor[ ] eda = { ed } ; return eda;
} catch (IntrospectionException e) { return null; } }
Trang 36PHẦN 4
EVENTS & LISTENERS
(sự kiện & bộ lắng nghe sự kiện)
Trang 37thông báo với bên nhận rằng có điều gì đó đáng chú ý
đã xảy ra Phía bên nhận cần có một bộ lắng nghe sự
kiện (listener) để xử lý (handle) sự kiện
• Mô hình sự kiện (event model) của Java bao gồm:
event objects, event listeners, event sources
• Trong event source có method thông báo sự kiện, khi
có sự kiện xảy ra tại event source, event source sẽ
thông báo cho event listener nhờ method này Thông
tin về sự kiện chứa trong Event object Event object
được truyền từ event source sang event listener
Event listener có chứa method để xử lý sự kiện
Trang 3939 nD
EVENT OBJECTS
• Event Object đóng gói tất cả các thông tin về sự kiện
mà nó đặc tả Ví dụ, Event Object về sự kiện chuột sẽ
chứa các thông tin như tọa độ của chuột, nút nào của
chuột được nhấn và nhấn mấy lần
• Lớp cơ sở java.util.EventObject có các phương thức
theo bảng sau Trong đó, phương thức toString() có
thể đọc ra (read out) một Event Object như là một
chuỗi
Trang 40EVENT OBJECTS
• Bất cứ khi nào ta muốn định nghĩa một event object đểthông tin về một sự kiện nào đó thì ta phải tạo một
subclass thừa kế từ java.util.EventObject và tên lớp
phải có đuôi là “Event” để dễ quản lý
Trang 41public double getTemperature() // get the temperature value
{
return theTemperature;
}
}
Trang 42EVENT LISTENERS
• Muốn tạo một bộ lắng nghe sự kiện ta phải định nghĩa
một lớp con thừa kế từ interface java.util.EventListener
• Để dễ quản lý, tên của một bộ lắng nghe sự kiện phải
kết thúc bằng đuôi “Listener”
• Trong bộ lắng nghe sự kiện phải có các hàm xử lý sự
kiện Bất cứ lớp nào muốn nhận thông báo về sự kiện
đều phải hiện thực phương thức đó
• Một bộ lắng nghe sự kiện có thể có nhiều method để
xử lý sự kiện Mỗi method tương ứng với một sự kiện
khác nhau
• Các method đó theo design pattern sau đây:
– void <eventOccurenceMethodName>(<EventObjectType> evt);
Trang 43public interface TempChangeListener extends java.util.EventListener
{ // this method is called whenever the ambient temperature changes
void tempChanged(TempChangedEvent evt);
void tempBelowFreezing(TempChangedEvent evt);
// this method is called if the temperature rises above the boiling point of water
void tempAboveBoiling(TempChangedEvent evt);
}
Trang 44EVENT SOURCES
• Event Source là các đối tượng sinh ra sự kiện Các đốitượng này phải có các phương thức register và
unregister để cho phép các Event listener đăng ký
– public void add<ListenerType>(<ListenerType> listener); //register
– public void remove<ListenerType>(<ListenerType> listener); //unregister
• Nhiều listener có thể đăng ký vào một event source
Khi đó, nếu một sự kiện xảy ra thì sẽ được thông báo
Trang 4545 nD
EVENT SOURCES
• Ví dụ: import java.util.Vector;
public class Temperature
{ // the current temperature in Celsius
protected double currentTemp = 22.2;
// the collection of objects listening for temperature changes
private Vector tempChangeListeners = new Vector();
public Temperature(double startingTemp) // the constructors
{ currentTemp = startingTemp; }
public Temperature() { }
// add a temperature change listener
public synchronized void addTempChangeListener(TempChangeListener l)
{ if (!tempChangeListeners.contains(l)) // add a listener if it is not already registered
{ tempChangeListeners.addElement(l); } } // remove a temperature change listener
public synchronized void removeTempChangeListener(TempChangeListener l)
{
if (tempChangeListeners.contains(l)) // remove it if it is registered { tempChangeListeners.removeElement(l); } } //còn tiếp ở slide sau
Trang 46EVENT SOURCES
// tiếp theo slide trước
// notify listening objects of temperature changes
protected void notifyTemperatureChange()
{ // create the event object
TempChangedEvent evt = new TempChangedEvent(this, currentTemp);
// make a copy of the listener object vector so that it cannot // be changed while we are firing events
}
Trang 47public class Thermometer implements TempChangeListener
{ // a reference to the temperature object that we are monitoring
protected Temperature theTemperature;
// handle the temperature change events
public void tempChanged(TempChangedEvent evt)
{ // do something with the temperature that we can retrieve
// by calling evt.getTemperature() }
}
Trang 48EVENT ADAPTERS
• Nếu một đối tượng muốn lắng nghe các sự kiện từ
nhiều nguồn khác nhau, nó sẽ phải hiện thực interface tương ứng với mỗi nguồn Đây không phải là phương
pháp hay nếu chỉ có một vài sự kiện là cần thiết cho
listener
• Hoặc khi một listener lắng nghe cùng một sự kiện từ
nhiều nguồn khác nhau thì nó phải biết sự kiện được
sinh ra từ nguồn nào
• Để giải quyết các rắc rối trên, Java cho phép dùng
adapter Adapter đóng vai trò trung gian giữa nguồn vàđích của sự kiện