1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG PLC SIEMENS S7-200 VÀO ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 5 TẦNG

39 462 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu Tạo Chung Của Thang Máy Các bộ phận chính của thang máy: buồng thang, bộ giảm tốc, hệ thống puly truyềnđộng và cáp nâng, đối trọng, cơ cấu kẹp ray, công tắc bù cáp, đệm, phanh hãm đi

Trang 2

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ THANG MÁY

I.Lịch Sử Phát Triển Của Thang Máy:

Từ thời xa xưa qua thời Trung cổ và cho đến thế kỷ thứ 13, sức mạnh của người vàvật là nguồn lực chính cho các thiết bị nâng Vào năm 1850, những chiếc thang máy thủylực và hơi nước đã được giới thiệu, nhưng năm 1852 là năm mà một sự kiện quan trọngdiễn ra: phát minh thang máy an toàn đầu tiên trên thế giới của Elisa Graves Otis

Vào năm 1873 hơn 2000 chiếc thang máy đã được trang bị cho các cao ốc, vănphòng khách sạn, cửa hàng tổng hợp trên khắp nước mỹ và năm năm sau đó, chiếc thangthủy lực đầu tiên của Otis được lắp đặt Kỷ nguyên của những tòa nhà chọc trời đã theosau đó và vào năm 1889 lần đầu tiên Otis chế tạo thành công động cơ bánh răng truyềnđộng trực tiếp đầu tiên

Trang 3

Năm 1903, Otis đã giới thiệu một thiết kế mà về sau đã trở thành nền tảng chonghành công nghiệp thang máy: thang máy dùng động cơ điện không hợp số, mang đầytính công nghệ, được thử thách để cùng tồn tại với bản thân cao ốc Nó đã mở ra một thờikỳ mới cho kết cấu nhà cao tầng.

Những cải tiến của Otis trong điều khiển tự động đã đã có hệ thống kiểm soát tínhiệu, hệ thống kiểm soát hoạt động cao điểm, hệ thống điều khiển tự động và cơ chế phânvùng Otis đi đầu trong việc phát triển công nghệ điện toán và công ty đã làm một cuộccách mạng trong công nghệ điều khiển tự thang máy, đưa ra những cải tiến quan trọng đápứng các cuộc gọi và các điều kiện vận hành thang

II. Đặc Điểm Của Thang Máy:

Thang máy là thiết bị vận tải dùng để chở hàng và người theo phương thẳng đứng.Những loại thang máy hiện đại có kết cấu cơ khí phức tạp, hệ truyền động, hệ thốngkhống chế phức tạp nhằm nâng cao năng suất, vận hành tin cậy, an toàn Tất cả các thiết

bị điện được lắp đặt trong buồng thang và buồng máy Buồng máy thường bố trí ở tầngtrên cùng của giếng thang máy

III. Phân Loại Thang Máy:

Tùy thuộc vào chức năng thang máy có thể phân loại theo các nhóm sau:

1 Thang máy chở người trong các nhà cao tầng

2 Thang máy dùng trong các bệnh viện

3 Thang máy chở hàng có người điều khiển

4 Thang máy dùng trong nhà ăn và thư viện

Phân loại theo trọng tải:

1 Thang máy loại nhỏ Q < 160kG

2 Thang máy trung bình Q = 500 2000kG

3 Thang máy loại lớn Q > 2000kG

Phân loại theo tốc độ di chuyển:

Trang 4

1 Thang máy chạy chậm v = 0,5m/s

2 Thang máy tốc độ trung bình v = 0,75 1,5m/s

3 Thang máy cao tốc v = 2,5 5m/s

IV. Cấu Tạo Chung Của Thang Máy

Các bộ phận chính của thang máy: buồng thang, bộ giảm tốc, hệ thống puly truyềnđộng và cáp nâng, đối trọng, cơ cấu kẹp ray, công tắc bù cáp, đệm, phanh hãm điện từ,động cơ điện

1.Buồng thang:

Buồng thang thường được lựa chọn dựa trên kích thước, hình dáng và khoảng khôngdành cho thang Việc lựa chọn buồng thang hợp lý sẽ mang lại sự lưu thông an toàn vàthuận tiện Thông thường vùng đòi hỏi cho hành khách là 0,186m2/người, dung lượng lớnnhất chuyên chở của thang chở người là 33,75 kG/0,093 m2 , đối với chung cư là 450 kG,cửa hàng buôn bán 225 kG, toà nhà văn phòng là 900 – 1350 kG

2.Bộ giảm tốc:

Đây là khâu truyền lực truyền động năng từ đầu trục động cơ đến tang quay hay pulidẫn động Hợp giảm tốc có hai loại:

Hệ thống gồm nhiều bánh răng ăn khớp: có khả năng truyền lực lớn, làm việc chắcchắn nhưng cồng kềnh, không êm được dùng khi tốc độ động cơ và của tang quay khôngchênh lệch nhau lớn

Hệ thống bánh răng trục vít: có tỉ số truyền lớn, làm việc êm, có khả năng tự hãm

3.Hệ thống puly truyền động và cáp nâng:

Phương pháp truyền động năng cho dây cáp để vận chuyển buồng thang, chia thànhhai loại:

Trang 5

 Kiểu tang trống: cơ cấu hình học như một cái trống được gắn liền với trụctruyền động, dây cáp có một đầu được gắn chặt cố định bên trong, khi vậnhành cáp quấn song song trống.

Tang trống

Buồng thang Đối trọng

Phương pháp này có nhựơc điểm là nếu cáp dài sẽ gây cồng kềnh giảm tuổi thọ cáp

 Puly ma sát: sử dụng ma sát giữa dây và puly để truyền động năng, sử dụngtrong các hệ thống thang máy mới

4 Đối trọng:

Là vật nặng treo đối diện với buồng thang trên ròng rọc nhằm triệt tiêu bớt mộtphần mômen tạo ra do sức nặng của tải và buồng thang qua đó làm giảm mômen động cơ.Khối lượng đối trọng được chọn theo công thức sau:

Khối lượng đối trọng = khối lượng buồng thang + 70% khối lượng lớn nhất

5 Cơ cấu kẹp ray:

Đây là một thiết bị an toàn được lắp đặt phía dưới buồng thang, khi làm việc nó kẹpchặt lấy ray dẫn hướng, ghìm chặt buồng thang lại do tốc độ vượt mức cho phép, dây đứthay vì lý do nào đó

Các kiểu cơ cấu kẹp ray :

 Kiểu bánh lệch tâm

 Kiểu móc

 Kiểu trục quay và nêm

6 Công tắc bù cáp:

Puly ma sát

Đối trọngBuồng thang

Trang 6

Đây là một công tắc ngắt mạch, được thực hiện thông qua một ròng rọc khi nó bịnâng lên hay hạ xuống, theo sự di chuyển của buồng thang.

7 Đệm dầu:

Làm việc theo nguyên tắc thủy lực, bộ phận chính là một xy lanh đựng dầu, pistoncó khoan nhiều lỗ, khi buồng thang rơi mạnh đè lên piston thì dầu sẽ chảy vào những lỗlàm cho va chạm êm hơn

8 Phanh hãm điện từ:

Phanh hãm chỉ hoạt động khi không có điện

9 Động cơ điện:

Là phần tử quan trọng của máy thang, nó cung cấp cơ năng cho việc di chuyểnbuồng thang Động cơ được nối với puly ma sát có hộp giảm tốc hoặc không Thang chởkhách hầu hết có hộp giảm tốc, động cơ được sử dụng có tốc độ định mức từ 600  1200vòng/phút

V. Các Yêu Cầu An Toàn Trong Thang Máy:

Hệ thống thang chỉ hoạt động khi:

 Cửa buồng thang và cửa thang hầm: buồng thang chỉ di chuyển khi đảm bảohai cửa trên đều đóng

 Các công tắc giới hạn trên cùng và dưới cùng được đảm bảo

 Bảo đảm an toàn khi đứt dây, trượt cáp hoặc mất điện

 Các công tắc an toàn và vận hành trong buồng thang hoạt động tốt

Yêu cầu về kỹ thuật:

 Dừng chính xác buồng thang: buồng thang của thang máy cần phải dừngchính xác so với mặt bằng của tầng cần dừng Nếu buồng thang dừng khôngchính xác sẽ gây ra các hiện tượng sau:

 Đối với thang máy chở khách thì làm cho hành khách ra vào khó khăn, tăngthời gian vào ra và do đó làm giảm năng suất thang máy

 Đối với thang máy chở hàng: gây khó khăn cho việc bốc xếp hàng hóa

 Để dừng chính xác buồng thang, cần tính đến một nữa hiệu số của haiquãng đường trượt khi phanh buồng thang đầy tải và phanh buồng thang khôngtải theo cùng một hướng di chuyển Các yếu tố ảnh hưởng đến dừng chính xácbuồng thang bao gồm: mômen của cơ cấu phanh, mômen quán tính của buồngthang, tốc độ khi bắt đầu hãm và một số yếu tố khác

Quá trình hãm buồng thang xảy ra như sau: khi buồng thang đi đến gần sàn tầng,công tắc chuyển đổi tầng cấp lệnh lên hệ thống điều khiển động cơ để dừngbuồng thang

Trang 7

Buồng thang dừng

mức dừng

Mức đặt cảm biến dòng

s' : quãng đường buồng thang đi trong thời gian tác động của thiết bị điều khiển s": quãng đường buồng thang đi được khi cơ cấu phanh tác động

s1 : quãng đường trượt nhỏ nhất của buồng thang khi phanh

s2 : quãng đường trượt lớn nhất của buồng thang khi phanh

 Đảm bảo khả năng làm việc cao và độ an toàn tối đa nhất

 Độ biến thiên gia tốc ở phạm vi cho phép : gia tốc tối ưu đảm bảo năng suấtcao, không gây ra cảm giác khó chịu cho khách được đưa ra trong bảng sau:

Hệ truyền động điện

Phạm viđiềuchỉnhtốc độ

Tốc độdichuyển(m/s)

Giatốc(m/s2)

Độ không chínhxác khi dừng(mm)

Động cơ KĐB rô to lồng sóc 1 cấp

Hệ máy phát – động cơ(F-Đ)

Hệ máy phát – động cơ có khuếch

đại trung gian

2,02,5

1,51,51,5

2,02

Trang 8

 Độ chính xác khi dừng.

 Tốc độ di chuyển buồng thang

 Gia tốc lớn nhất cho phép

 Phạm vi điều chỉnh tốc độ

Hệ truyền động động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc thường dùng cho thang máychở hàng tốc độ chậm

Hệ truyền động xoay chiều dùng động cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ thườngdùng cho các thang máy chở khách tốc độ trung bình

Hệ truyền động một chiều máy phát- động cơ khuyếch đại trung gian thường dùngcho các thang máy cao tốc

Trong nhứng năm gần đây, sự phát triển của kỹ thuật điện tử công suất, các hệtruyền động một chiều dùng bộ biến đổi tĩnh đã được ứng dụng trong điều khiển thangmáy cao tốc với tốc độ tới 5m/s

I Hệ Thống Tự Động Khống Chế Thang Máy Tốc Độ Trung Bình:

Hệ truyền động dùng cho thang máy tốc độ trung bình thường là hệ truyền độngxoay chiều với động cơ không đồng bộ hai cấp tốc độ Hệ này đảm bảo dừng chính xáccao, thực hiện bằng chuyển tốc độ của động cơ xuống tốc độ thấp (v=2,5m/s),trước khibuồng thang sắp đến sàn tầng Hệ này thường dùng cho các thang máy chở khách trongcác nhà cao tầng với tốc độ di chuyển buồng thang dưới 1m/s

Trang 9

Hình II.0: Thang máy truyền đông có bánh răng.

II Hệ Thống Tự Động Khống Chế Thang Máy Cao Tốc:

Thang máy cao tốc thường di chuyển với tốc độ v 3m/s thường dùng hệ truyềnđộng một chiều Buồng thang được treo lên puly kéo cáp nối trực tiếp với trục động cơtruyền động thông qua hộp giảm tốc Trong mạch điều khiển thang máy cao tốc, công tắcchuyển đổi tầng là loại phi tiếp điểm Công tắc chuyển đổi tầng phi tiếp điểm thườngdùng là loại cảm biến vị trí kiểu cảm ứng và cảm biến vị trí dùng tế bào quang điện

Hình II.1: Cấu tạo cảm biến kiểu cảm ứng.

Hình II.2: Sự phụ thuộc của L=f(s)

Nguyên tắc hoạt động của cảm biến kiểu cảm ứng:

Trang 10

Khi mạch từ hở, do điện kháng của cuộn dây bé, dòng xoay chiều qua cuộn dây khálớn Khi thanh sắt động 1 làm kín mạch từ, từ thông sinh ra trong mạch từ tăng, làm tăngđiện cảm L của cuộn dây và dòng đi qua cuộn dây sẽ giảm xuống.

Nếu đấu nối tiếp với cuộn dây của bộ cảm biến một rơle ta sẽ được một phần tử phitiếp điểm để dùng trong hệ thống điều khiển Tùy theo mạch sử dụng, chúng ta có thểdùng nó làm công tắc chuyển đổi tầng, cảm biến để thực hiện dừng chính xác buồng thanghoặc cảm biến để chỉ thị vị trí buồng thang

Hình II.3: Sơ đồ nguyên lý của cảm biến kiểu cảm ứng

Cuộn dây của rơle tầng được đấu nối tiếp với cuộn dây của cảm biến kiểu cảm ứng

CB Để nâng cao độ tin cậy, song song với cuộn dây của bộ cảm biến đấu thêm tụ C Trịsố điện dung của tụ điện điện được chọn sao cho thanh sắt động che kín mạch từ để tạođược dòng cộng hưởng Khi mạch từ của cảm biến hở, dòng điện đi qua cuộn dây của rơleRtr đủ lớn làm cho nó tác động Và khi mạch từ kín, dòng điện đi qua cuộn dây giảmxuống gần bằng không, rơle không tác động Thông thường bộ cảm biến được lắp ở thànhgiếng thang, thanh sắt động được lắp ở buồng thang

III Tự động khống chế thang máy dùng các phần tử lôgic:

Để nâng cao độ tin cậy trong quá trình hoạt động của thang máy, ngày nay hệ thốngtự động tự động khống chế hệ truyền động điện thang máy dùng các phần tử phi tiếpđiểm Ưu điểm của các phần tử lôgic là số lượng phần tử điều khiển trong mạch điềukhiển là ít nhất

IV Các phương thức điều khiển truyền động:

Hình II.3: Mô hình hệ điều khiển thang máy.

Trang 11

a.Điều khiển DC SCR:

Được sử dụng trong thang máy tốc độ từ 50 đến 1000 FPM

Động cơ một chiều sử dụng điện áp để đạt được tốc độ và dòng điện biến thanh môment ngõ ra Một hệ điều khiển DC SCR phải có khả năng cung cấp điện áp và dòng điện theo yêu cầu để vận hành dưới tất cả các điều kiện của tải và tốc độ

Hình II.4: Trình tự mở tắt thang máy trong điều khiển DC SCR.

b.Inverter control:

Động cơ cảm ứng AC có thể điều chỉnh bởi bộ cảm biến AC, để chuyển điện áp và tần số cung cấp cho motor Tốc độ động cơ sẽ tương ứng với tần số cung cấp Một bộ biến đổi AC phải có khả năng cung cấp giá trị thực của dòng điện môtor yêu cầu liên tục trong mọi điều kiện của tải và tốc độ

c.Truyền động thủy lực và cơ khí:

Truyền động thuỷ lực và cơ khí được sử dụng ở thang máy tốc độ thấp đến trung bình

Thang máy có bánh răng dùng cho thang máy tốc độ thấp

Thang máy có cơ cấu thanh răng được truyền động thẳng đứng bởi các bánh răng truyền Tốc độ nằm trong khoảng từ 100 đến 200 FPM, những thang máy loại này được truyền động bằng động cơ hai cấp tốc độ hoặc động cơ một chiều với máy phát

d Vector control:

Sử dụng cho thang máy với tốc độ từ 500 đến 700 FPM Giống như ở cần phảichuyển điện áp sang một chiều để điều khiển

Trang 12

Hình II.5: Trình tự mở tắt thang máy trong điều khiển Vector.

Trang 14

CHÖÔNG III TOÅNG QUAN VEÀ PLC (SIEMENS)

I GIỚI THIỆU VỀ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN KHẢ TRÌNH PLC:

1 Giới thiệu tổng quan:

Trong công nghiệp sản xuất, để điều khiển một thiết bị máy công nghiệp… người tathực hiện kết nối các linh kiện điều khiển rời (relay, timer, contactor ) lại với nhau tùy theomức độ yêu cầu thành một hệ thống điện điều khiển.Công việc này khá phức tạp trong thicông, sửa chữa, bảo trì do đó giá thành cao Khó khăn nhất là khi cần thay đổi một hoạt độngnào đó hay thay đổi công nghệ mới

Một hệ thống điều khiển ưu việt mà chúng ta phải chọn điều khiển cho một máy sảnxuất cần phải hội đủ các yêu cầu sau: giá thành hạ, dễ thi công, sửa chữa, chất lượng làm việc

ổn định, linh hoạt…Từ đó hệ thống điều khiển có thể lập trình được PLC

(Progammable Logic Controller) ra đời đã giải quyết vấn đề trên.

Để đơn giản hoá việc lập trình, hệ thống điều khiển lập trình cầm tay (Progammable

Controller Handle) đầu tiên được ra đời vào năm 1969 Trong giai đoạn này các hệ thống

điều khiển lập trình (PLC) chỉ đơn giản thay thế hệ thống Relay và dây nối trong hệ thốngđiều khiển Trong quá trình vận hành, các nhà thiết kế đã từng bước tạo ra một tiêu chuẩn mớicho hệ thống, tiêu chuẩn đó là dạng lập trình biểu đồ hình thang Trong những năm đầu thậpniên 70, những hệ thống PLC còn có thêm khả năng vận hành với những thuật toán hỗ trợ(arithmetic), “vận hành với các dữ liệu cập nhật” (Data manipulation) Do sự phát triển củaloại màn hình dùng cho máy tính (Cathod Ray Tube: CTR), nên việc giao tiếp giữa ngườiđiều khiển lập trình cho hệ thống càng trở nên thuận tiện hơn Ngoài ra các nhà thiết kế còntạo ra kỹ thuật kết nối với hệ thống PLC riêng lẻ Tốc độ xử lý của hệ thống được cải thiện,chu kỳ quét (scan) nhanh hơn làm cho hệ thống PLC xử lý tốt với những hệ thống phức tạp,

số lượng cổng vào/ra lớn hơn

Một PLC có đầy đủ các chức năng như:bộ đếm, bộ định thời, các thanh ghi (Register) và tập lệnh cho phép thực hiện các yêu cầu điều khiển phức tạp khác nhau Hoạtđộng của PLC hoàn toàn phụ thuộc vào chương trình nằm trong bộ nhớ, nó luôn cập nhật tínhiệu ngõ vào, xử lý tín hiệu để điều khiển ngõ ra

Việc sử dụng PLC vào các hệ thống điều khiển ngày càng thông dụng Để đáp ứng yêucầu ngày càng đa dạng này, các nhà sản xuất đã đưa ra hàng loạt các dạng PLC với nhiều mức

độ thực hiện đủ để đáp ứng các yêu cầu khác nhau của người sử dụng

Để đánh giá một bộ PLC người tư dựa vào hai tiêu chuẩn chính:

• Dung lượng bộ nhớ và số tiếp điểm vào/ra của nó

Trang 15

• Các chức năng như: bộ vi xử lý, chu kỳ xung clock, ngơn ngữ lập trình, khảnăng mở rộng số ngõ vào/ra.

Với PLC, việc giải quyết các bài tốn tự động hố khác nhau nhưng khơng biến đổi gì

về cơ cấu ngồi việc thay đổi chương trình điều khiển sao cho phù hợp PLC cĩ khả năngtuyệt đối về khả năng linh động, mềm dẻo và hiệu quả về giải quyết các bài tốn cao hơn sovới các kỹ thuật cổ điển

2 Các ứng dụng chính của PLC.

Simatic S7- 200 cung cấp hầu hết các giải pháp khác nhau cho các hệ thống thống tựđộng hĩa như:

• Kỹ thuật sản xuất (Production engineering)

• Cơng nghiệp ơ tơ (Automobile industry)

• Điều khiển máy chuyên dụng trong xây dựng (Specialized machineconstruction)

• Xử lý nhựa (Processing of plastics)

• Cơng nghiệp đĩng gĩi (Packing industry)

• Thức ăn và nước uống cơng nghiệp (Food and drink industry )

• Xử lý cơng nghiệp (Processing engineering)

3 Giá vận hành thấp:

Card nhớ vi nhỏ (MMC - Micro Memory Card) làm nhiệm vụ lưu trữ dữ dữ liệu vàchương trình khi bị mất nguồn MMC này cĩ thể hiệu chỉnh hồn thành một dự án (project)bao gồm các biểu tương và chú thích để cho việc quản lý dể dàng hơn

MMC này cĩ thể cập nhật chương trình dễ dàng, nĩ cho phép truy cập đọc và ghitrong quá trình thực hiện chương trình Chính vì vậy mà việc đo các giá trị lưu trữ hay xử lýchúng được thực hiện dễ dàng hơn

4 Giao tiếp đa chức năng: (MPI – Multi-point Interface).

Giao tiếp đa chức năng là giai pháp rẻ nhất cho truyền thơng thiết bị và lập trình máytính (PC) Hệ thống giao diện với người máy HMI (Human Machine Interface) và một vàichương trình điều khiển khác của S7/C7/WinAC Cĩ tổng cộng 125 trạm MPI cĩ thể kết nốiđường truyền với tốc độ 187,5 kbit/s

II Thiết bị điều khiển lập trình S7-200

Trang 16

Simatic S7-200 CPU 212-CPU 214 có 14 cổng vào và 10 cổng ra, có khả năng mở rộng thêm 7 modul

Simatic S7-200 CPU 214-Ngoài ra có một số loại CPU khác như: CPU 222 và CPU 224

Simatic S7-200 CPU 224

Trang 17

Simatic S7-200 CPU 222

Ơû đây chỉ đề cập đến CPU 214 là chủ yếu

CPU 214 có các đặc tính như sau:

-2048 từ nhớ trong chương trình (chứa trong ROM điện)

-2048 từ nhớ dữ liệu (trong đó 256 từ chứa trong ROM điện)

-14 ngõ vào và 10 ngõ ra digital kèm theo trong khối trung tâm

-Hỗ trợ tối đa 7 modul mở rộng kể cả modul analog

-Tổng số cổng vào ra cực đại là 64 cổng vào-ra digital

-128 Timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau: 4 Timer 1ms, 16 Timer 10ms và 108 Timer có độ phân giải 100ms

-128 bộ đếm chia làm 2 loại :96 đếm lên và 32 đếm lên-xuống

-256 ô nhớ nội bộ

-688 ô nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc

-Có phép tính số học

-Ba bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2KHz và 7KHz

-Hai bộ diều chỉnh tương tự

-Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 190 giờ khi PLC

bị mất nguồn nuôi

Mô tả các đèn báo trên CPU 214:

SF Đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng, Đèn SF sáng lên khi PLC có hỏng hóc.RUN Đèn xanh RUN chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc và thực hiện chương trình

được nhập vào máy

Trang 18

STOP Đèn vàng STOP chỉ định PLC đang ở chế độ dừng Dừng chương trình đang

thực hiện lại

I x.x Đèn xanh ở cổng vào chỉ định trạng thái tức thời của cổng (x.x=0.0-1.5) Đèn

này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng

Qy.y Đèn xanh ở cổng ra chỉ định trạng thái tức thời của cổng (y.y=0.0-1.1) Đèn này

báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng

2 Cấu trúc bộ nhớ của S7-200

Bộ nhớ cuả S7-200 được chia làm 3 vùng:

-Vùng nhớ chương trình

-Vùng nhớ thông số

-Vùng nhớ dữ liệu

Vùng nhớ chương trình , vùng nhớ thông số và một phần vùng nhớ dữ liệu được nhớtrong rom điện EEPROM Đối với CPU 214 cho phép cắm thêm khối nhớ mở rộng đểchứa chương trình mà không cần đến thiết bị lập trình

Vùng nhớ dữ liệu được chia thành các biến nhớ nhỏ với các công dụng khác nhau.Chúng được kí hiệu bằng các chữ cái đầu của tiếng Anh ,đặc trưng cho công dụng riêngcủa chúng như sau:

V Variable memory ( Bộ nhớ biến )

I,E Input image register ( Bộ đệm ngõ vào )

Q,A Output image register ( Bộ đệm ngõ ra )

M Internal memory bits

SM Special memory bits

-Xử lý các yêu cầu giao tiếp

-Thực hiện sự tự kiểm tra lỗi

-Truyền kết quả đến các ngõ ra

Các bước kể trên đươc lặp đi lặp lại theo chu kỳ, thêm vào đó còn có quá trình thực hiệncác chương trình ngắt theo một thứ tự ưu tiên định sẵn , các chương trình ngắt được xử lýkhông đồng bộ với chu kỳ máy khi có yêu cầu ngắt

Thực hiện chương trìnhTruyền thông

Tự kiểm tra lỗiVòng quét scan

Trang 19

Có thể lập trình cho PLC S7-200 bằng cách sử dụng một trong các chương trình sau:

-STEP 7-Micro/DOS

-STEP 7-Micro/WIN

Các chương trình cho S7-200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính (Main program) và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt được chỉ ra sau đây:

-Chương trình chính được chấm dứt bằng lệnh kết thúc MEND (main end)

-Chương trình con là một bộ phận của chương trình Các chương trình con phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính MEND

-Các chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình chính Các chương trình xử lý ngắt phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính MEND

Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình chính.Sau đó đến ngay các chương trình xử lý ngắt Bằng cách viết như vậy , cấu trúc chương trình rõ ràng và thuận tiện hơn tronh việc đọc chương trình sau này Có thể trộn lẫn chương trình con và chương trình xử lý ngắt đằng sau chương trình chính

Ngày đăng: 04/12/2015, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.0: Thang máy truyền đông có bánh răng. - ỨNG DỤNG PLC SIEMENS S7-200 VÀO ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 5 TẦNG
nh II.0: Thang máy truyền đông có bánh răng (Trang 9)
Hình II.1: Cấu tạo cảm biến kiểu cảm ứng. - ỨNG DỤNG PLC SIEMENS S7-200 VÀO ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 5 TẦNG
nh II.1: Cấu tạo cảm biến kiểu cảm ứng (Trang 9)
Hình II.3: Sơ đồ nguyên lý của cảm biến kiểu cảm ứng - ỨNG DỤNG PLC SIEMENS S7-200 VÀO ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 5 TẦNG
nh II.3: Sơ đồ nguyên lý của cảm biến kiểu cảm ứng (Trang 10)
Hình II.3: Mô hình hệ điều khiển thang máy. - ỨNG DỤNG PLC SIEMENS S7-200 VÀO ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 5 TẦNG
nh II.3: Mô hình hệ điều khiển thang máy (Trang 11)
Hình II.5: Trình tự mở tắt thang máy trong điều khiển Vector. - ỨNG DỤNG PLC SIEMENS S7-200 VÀO ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 5 TẦNG
nh II.5: Trình tự mở tắt thang máy trong điều khiển Vector (Trang 12)
Sơ đồ hệ thống tín hiệu thang máy - ỨNG DỤNG PLC SIEMENS S7-200 VÀO ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 5 TẦNG
Sơ đồ h ệ thống tín hiệu thang máy (Trang 25)
Hình cửa tầng thang máy - ỨNG DỤNG PLC SIEMENS S7-200 VÀO ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 5 TẦNG
Hình c ửa tầng thang máy (Trang 26)
Bảng yêu cầu kỹ thuật của thang máy công ty Thiên Nam - ỨNG DỤNG PLC SIEMENS S7-200 VÀO ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY 5 TẦNG
Bảng y êu cầu kỹ thuật của thang máy công ty Thiên Nam (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w