Các hoạt ñộng trong lớp 2 3/3 Nếu là mạng ña truy nhập, cần có cơ chế ñiều khiển việc truy nhập ñường truyền Phát hiện và sửa lỗi Các phương pháp như parity bit,... Phân loại các cơ c
Trang 2NỘI DUNG
broadcast domain
Trang 3TỔNG QUAN VỀ LỚP LIÊN KẾT DỮ LIỆU
Trang 5Các hoạt ñộng trong lớp 2 (1/3)
Trang 6Các hoạt ñộng trong lớp 2 (2/3)
Bên máy truyền: encapsulation
Bên máy nhận: decapsulation
xác ñịnh ñịa chỉ nguồn và ñịa chỉ ñích
Trang 7Các hoạt ñộng trong lớp 2
(3/3)
Nếu là mạng ña truy nhập, cần có cơ chế ñiều khiển việc truy nhập ñường truyền
Phát hiện và sửa lỗi
Các phương pháp như parity bit,
Trang 8ĐIỀU KHIỂN TRUY NHẬP ĐƯỜNG TRUYỀN
Các dạng liên kết
Point-to-point: ADSL, Leased line
Broadcast: LAN truyền thống dạng bus hay
sao, WLAN, HFC(hybrid fiber coaxial)
Các môi trường quảng bá cần ñiều khiển truy
nhập ñể tránh xung ñột
Trang 9Phân loại các cơ chế ñiều khiển ña truy nhập
Cho phép truy nhập một cách ngẫu nhiên, chấp nhận có thể xảy
ra xung ñột, có cơ chế phát hiện và tránh xung ñột
Ví dụ Pure Aloha, Slotted Aloha, CSMA/CD, CSMA/CA
Lấy lượt:
Trang 10Các phương pháp phân kênh
Trang 11Collision Detection: ña truy nhập cảm nhận sóng mang với phát hiện xung ñột
Một người muốn nói, khi nào nói?
Trong khi nói cũng có thể nghe ñược người
Trang 12Nếu kênh trống thì truy nhập ñể truyền
Nếu kênh bận thì chờ
Trang 13Xung ñột trong CSMA
Giả sử kênh truyền có 4
nút
Tín hiệu ñiện từ lan
truyền từ nút này sang
nút kác mất một khoảng
thời gian nhất ñịnh
Giải quyết xung ñột
bằng thuật toán vãn hồi
Trang 14Phát hiện xung ñột
Khi quát hiện xung ñột
node dừng truyền frame,
truyền mẫu 32bit jam
Sau Tp B phát hiện xung
Trang 15Giải thuật backoff
Trang 16Lãng phí nếu cấp kênh cho nút có lưu lượng nhỏ
Truy nhập ngẫu nhiên
Hiệu quả khi tải nhỏ
Khi tải lớn xung ñột sẽ gia tăng
Phương pháp lấy lượt sẽ dung hòa cả hai
phương pháp trên
Trang 17Token Ring-Mạng vòng dùng thẻ ñiều khiển
Thẻ luân chuyển qua từng nút
Nút nào giữ thẻ sẽ ñược phép
Trang 18Mạng cục bộ LAN
Trang 19Ca c tuy chon cua Ethernet hay
Trang 20100-Mbps Ethernet (1)
100-Mbps Ethernet ñược xem như Fast Ethernet va 100Base-T Ethernet, co 4 dang triên khai vât ly:
100BASE-TX Two pairs of Category 5 (or better) UTP cabling (phô dung, dug câu hinh dây giông 10Base-T)
100BASE-T2 Two pairs of Category 3 (or better) UTP
cabling (dung PAM-5 signaling)
100BASE-T4 Four pairs of Category 3 (or better) UTP cabling (1 ñôi phat hiên collision, 8B/6T signaling)
100BASE-FX Two multimode optical fibers
Anh hưởng RTT >ñường kinh tôi ña cua 100Mbps
Trang 21Gigabit Ethernet (1/2)
building va campus backbone
100Mbps
nôi giữa cac switch va router.
Trang 22Gigabit Ethernet (2/2)
ña mode va backbone
campus backbone
thông ñê nôi cac thiêt bi cach nhau ≤ 25m
Trang 2310-Gbps Ethernet
backbone cho ISP va Enterprise
network Dung trong server farm,
SAN va digital video studio
quang
Trang 24Mạng hình sao
Trước ñây mạng bus là phổ biến, các nút mạng cùng chia sẻ một ñường trục
Mạng hình sao chiếm ưu thế
Dùng thiết bị trung tâm hub hay switch có nhiều cổng
Switch tạo liên kết ñộc lập cho 2 nút mạng bất kỳ, do ñó không có xung ñột
Trang 25Định dạng Ethernet Frame
Preamble: ñánh dấu ñầu frame (8byte 101010 11)
Dest Address (6byte): ñịa chỉ vật lý của nút ñích
Source Address: ñịa chỉ vật lý của nút nguồn, 6 byte
Type (2 byte) chỉ giao thức lớp trên
Data chứa gói tin lớp trên, qui ñịnh MTU
CRC: mã kiểm soát lỗi
minimum frame size = 64 byte,
Tại sao?
Trang 26Địa chỉ MAC
Địa chỉ MAC còn gọi là ñịa chỉ vật lý, thuộc lớp 2
Lược ñồ ñịa chỉ phẳng, 48 bit, gồm 24 bit ñầu là OUI ( Organizational Unique Identifier )
Trang 27Internet Multicast Address
Địa chỉ multicast cũng gồm OUI và một số riêng, nhưng trong trường hợp IPv4 thì OUI luôn là0x01005E (OUI gán cho IETF) và số riêng là danh ñịnh của nhóm ñược suy ra từ ñịa chỉ multicast lớp 3
Các ñịa chỉ multicast lớp 3 ñược ánh xạ sang các ñịa chỉ lớp 2 khi các ñịa chỉ IP multicast ñược dùng
Trang 28ARP và RARP
Vai trò của ARP ?
Trang 29Vị trí của ARP và RARP trong mô hình TCP/IP
Network Access
layer
Trang 30Hoa t ñông cua ARP
Trang 31ARP packet
Hardware Type - Ethernet
is type 1
Protocol IPv4=x0800
Type-Hardware Length:length of Ethernet
Address (6)
Protocol Length:length of IPv4 address (4)
Trang 32Đong goi ARP packet
ARP packet ñược ñong goi trong môt Ethernet frame.
Type field cho Ethernet la x0806
Trang 33Bôn trường hợp dung ARP
Trang 34Vi du
Trang 35Proxy ARP
Trang 36RARP tim logical address cua môt may ña biêt
physical address
Điêu nay thường găp khi cac may tram yêu client workstation) boot may từ ROM nhưng không ghi ñia chi IP vao ROM, khi boot may cân ñia chi IP
(thin- RARP requests la broadcast, cac RARP reply la
unicast
May tram cung cân subnet mask, router address, DNS address, se cân nhiêu RARP
RARP
Trang 38RARP packet
Trang 39Đong goi RARP packet
Trang 40Các thiết bị kết nối mạng LAN
Hub, bridge và switch
Một thiết bị mạng LAN với nhiều cổng
Hub: Chuyển tiếp tín hiệu ở lớp vật lý (chỉ xử
lý lớp 1)
Nhận tín hiệu từ một cổng (khuyếch ñại) vàchuyển tiếp ñến các cổng còn lai
Không có các dịch vụ của lớp liên kết dữ liệu
Bridge và switch là thiết bị làm việc ñến lớp 2
Thông minh hơn hub
Trang 41Giao thức Ethernet ñược sử
dụng trên mỗi link, không sợ
xung ñột với các link khác
Mỗi link là một vùng xung ñột
6
Trang 43So sánh Switch và Router
Lưu và chuyển tiếp
routers: tầng mạng
switches: tầng liên kết dữ liệu
Router quản lý bảng chọn ñường, giải thuật chọnñường, chuyển tiếp gói tin
switches quản lý bảng chuyển tiếp, tự học, lọc frame
Trang 44Khái niệm bandwidth domain
và broadcast domain
Phạm vi mạng mà các máy
trạm trong ñó tranh chấp
ñường truyền cần phải
ñiều khiển truy cập, vì vậy
ñôi khi còn gọi là collision
Trang 45Phân chia các domain
Switch hoạt ñộng ở lớp 2 phân chia một
bandwidth domain thành các bandwidth domain
tách biệt, nhưng không chia broadcast domain
Router và swicth lớp 3 thực hiện phân chia
broadcast domain thành các broadcast domain
tách biệt
Trang 46A A’
Source: A Dest: A’
MAC addr interface TTL
Trang 47Switch: Cơ chế chuyển tiếp
Khi nhận ñược 1 frame
Trang 48Ví dụ
MAC addr interface TTL
B ả ng chuy ể n ti ế p (Ban ñ ầ u r ỗ ng)
6
A A’
Source: A Dest: A’
Trang 50Trở ngại của cơ chế tự học khi có vòng trong topo mạng
Điều gì xảy ra khi A truyền frame cho B?
giả sử ban ñầu các bảng ñều trống
B1
port 1 port 2
B2 port 1 port 2 port 1 port 2
B3
Trang 51Trở ngại của cơ chế tự học khi có vòng trong topo mạng
B1 truyền frame của A ra port 2 và port 3 B1 học A trên port 1 B3
truyền frame này ra port 2 B2 truyền frame này ra port 1 và
3 Frame ñược nhân bản lên và các switch nhận ñược một số bản.
port 1 port 2
B3
Trang 52Giải pháp
Cần tạo một topo không có vòng gọi là active
topology
Quyết ñịnh port bị khóa và port nào mở
Tiến hành tự ñộng (plug and play)
Cập nhật khi có sự thay ñổi
Thực hiện bằng giao thức STP (spanning tree
protocol), có các phiên bản:
Traditional Spanning Tree (802.1d)
Rapid Spanning Tree hay RSTP (802.1w)
Multiple Spanning Tree hay MSTP (802.1s)
Trang 53Giao thức STP (1/2)
Tạo một topo hình cây
Có nhiều cách xây dựng cây trên ñồ thị có thể áp dụng:
Minimum Spanning Tree (giải thuật Prim hay Kruskal)
STP dùng tập các ñường ñi ngắn nhất theo vector
Mỗi bridge/switch có một nhãn, dựa vào MAC address + configurable offset Thiết bị nào có nhãn nhỏ nhất ñược chọn làm gốc “root”.
Mõi LAN giữa các bridge/switch có một cost ,
Trang 54Giao thức STP (2/2)
STP gán vai trò cho tất cả các port
Root hay ñược mở (designated port), là port ở trạng thái active trên cây
Bị khóa (Blocked) xem như không có trên cây
Root port
Mỗi thiết bị có một
:= port có ñường ñi ngắn nhất ñến root
trong trường hợp có chi phí bằng thì chọn port có id nhỏ nhất
Trang 562 3
X
X
X