1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề cương vấn đáp phương thức thanh toán bảo lãnh và tín dụng dự phòng

21 1,5K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: “Bảo lãnh ngân hàng” Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng bên bảo lãnh với bên có quyền bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng bên

Trang 1

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẢO LÃNH & TÍN DỤNG DỰ PHÒNG CÂU 1: Khái niệm bảo lãnh theo URDG 758, ICC và theo QĐ 26/2006/QĐ-

NHNN ngày 26-06-2006 của Việt Nam?

Trả lời:

“Bảo lãnh ngân hàng” Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo

lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phảinhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

CÂU 2: Khái niệm thư tín dụng dự phòng theo ISP98, ICC Các loại thư tín dụng

dự phòng?

Trả lời: “Thư tín dụng dự phòng” là 1 cam kết không hủy ngang, độc lập bằng văn

bản và ràng buộc trách nhiệm các bên khi được phát hành Người phát hành cam kết với Người hưởng lợi thanh toán chứng từ xuất trình trên bề mặt phù hợp với các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng dự phòng theo đúng các quy tắc này Người phát hành phải thanh toán chứng từ xuất trình bằng việc chuyển số tiền theophương thức trả tiền ngay hoặc chấp nhận hối phiều của người hưởng lợi, hoặc cam kết trả tiền sau hoặc chiết khấu

- là khoản tiền các nhà KD cung cấp cho đối tác làm ăn của mình.

3 L/C đảm bảo đấu thầu

hay dự thầu – Bid

bond/ Tender Bond

- Mang lại lợi ích cho 2 bên:

+ Bên đấu thầu: Đảm bảo về khả năng thực hiện hợp đồng của mình =>> tạo niềm tin.

+ Bên thụ hưởng: Loại bỏ những người không nghiêm túc =>>tránh lãng phí tiền của và time.

Trang 2

4 L/C đối ứng – Counter

Standby - Nhằm bảo lãnh việc phát hành 1 L/C riêng hay 1 cam kết khác của chính người hưởng lợi.

- Loại này khác ở chỗ: có 2 NH, 1 là NH của Người hưởng lợi(tạm gọi là NH 1),

2 là NH của người xin phát hành (tạm gọi là NH 2)

- Người xin phát hành chỉ thị cho NH 2, yêu cầu NH 1 phát hành L/C cho Người hưởng lợi, sau đó NH 2 phát hành 1 L/C đối ứng cho NH1 =>> 2 NH là trung gian, người trả tiền vẫn là Người xin phát hành.

5 L/C Tài chính –

Financial Standby - L/C dự phòng bảo lãnh trách nhiệm trả tiền bao gồm bất kỳ chứng từ nào chứngminh 1 trách nhiệm trả lại $ đã vay.

- Các hình thức dự phòng khác thường đảm bảo 5.2% HĐ nhưng Financial L/C là 100% =>> đảm bảo tuyệt đối.

6 L/C Trả tiền trực tiếp –

Direct Standby - Đảm bảo thanh toán khi nghĩa vụ thanh toán trong HĐ cơ sở đến hạn.- Tương tự như Financial L/C, có quyền đòi tiền trực tiếp NH khi đến hạn mà

không cần quan tâm có xảy ra vi phạm hay không từ phía người mở.

7 L/C bảo hiểm –

Insurance Standby

- Bảo đảm nghĩa vụ đóng bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm của người xin phát hành:

NH sẽ thanh toán hộ khi chưa nộp.

=>> có thể tạm thời chưa đóng Bảo hiểm để dùng tiền cho mục đích khác.(Tróng

HĐ TMQT phí bảo hiểm chiếm tới 10% giá trị HH)

HĐ cơ sở và Bảo lãnh nằm ở 2 phạm trù khác nhau

HĐ cơ sở là HĐ trong đó thỏa thuận những điều khoản giữa Người mua và Người bán, hay nói cách khác là giữa người XK và người NK Ở đó quy định những điều khoản về hàng hóa cũng như các điều khoản cụ thể khác giữa 2 bên với nhau.Trong khi đó thì Bảo lãnh là khi người yêu cầu phát hành L/G nhằm bảo đảm thực hiện 1 nghĩa vụ nào đó Phạm trù khác với HĐ cơ sở, chỉ lấy HĐ cơ sở để làm mốcthực hiện, tức là nếu thỏa mãn những điều kiện trong HĐ cơ sở thì L/G mới thực hiện

Ví dụ:

 Người XK yêu cầu Người bảo lãnh phát hành:

 Thư bảo lãnh thực hiện HĐ XK

 Thư bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước

Trang 3

 Thư bảo lãnh hoàn trả tiền đặt cọc…

 Người NK yêu cầu Người bảo lãnh phát hành:

 Thư bảo lãnh nhận hàng chưa có vận đơn gốc

Tóm lại là 2 cái trên nó ở 2 phạm trù khác nhau, ở các mối quan hệ ràng buộc khácnhau, ở đó thì HĐ cơ sở là cái gương để mình soi vào, đối chiếu thỏa mãn hay không để thực hiện L/G

(đọc thêm link sau, nó cho biết thêm: Hợp đồng bảo lãnh ngân hàng (ký kết giữa tổchức tín dụng với bên có quyền) và hợp đồng dịch vụ bảo lãnh ngân hàng (ký kết giữa tổ chức tín dụng với bên được bảo lãnh) =>>2 cái này khác nhau này

tam-den-bao-lanh-ngan-hang-tiep-theo-va-het-1216/

http://www.camnangdoanhnghiep.com/news/Cam-nang-Kinh-doanh/Ban-da-quan-CÂU 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia Bảo lãnh?

Trả lời:

Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh:

1 Bên bảo lãnh có quyền:

a Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của khách hàng hoặc củabên bảo lãnh đối ứng;

b Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnhcủa mình cho khách hàng;

c Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việcthẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có);

d Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chứctín dụng bảo lãnh (nếu cần);

Trang 4

đ Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận;

e Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàntrả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay

g Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thoả thuận và quy định củapháp luật

h Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng, bên bảo lãnh đốiứng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;

i Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụngkhác nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản

2 Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:

a Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;

b Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan chokhách hàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh

Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối ứng:

1 Bên bảo lãnh đối ứng có quyền:

a Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng của kháchhàng;

b Đề nghị bên bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho nghĩa vụ của khách hàngcủa mình đối với bên nhận bảo lãnh;

c Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việcthẩm định bảo lãnh đối ứng và tài sản bảo đảm (nếu có)

d Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chứctín dụng bảo lãnh đối ứng (nếu cần);

đ Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận;

Trang 5

e Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnhđối ứng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh;

g Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thoả thuận và quy định củapháp luật;

h Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng hoặc bên bảo lãnh

vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;

i Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ cho tổ chức tín dụng khác, nếuđược các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản

2 Bên bảo lãnh đối ứng có nghĩa vụ:

a Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng theo cam kết;

b Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan chokhách hàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh

Quyền và nghĩa vụ bên xác nhận bảo lãnh

1 Bên xác nhận bảo lãnh có quyền:

a Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị xác nhận bảo lãnh của bên bảo lãnh hoặckhách hàng;

b Yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh cung cấp các tài liệu, thông tin cóliên quan đến việc thẩm định khoản bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có)

c Yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh có các biện pháp bảo đảm chonghĩa vụ được tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh;

d Thoả thuận với bên bảo lãnh hoặc khách hàng hoặc cả hai về nghĩa vụ xácnhận bảo lãnh, phí xác nhận bảo lãnh và trình tự, thủ tục hoàn trả đối với nghĩa vụxác nhận bảo lãnh mà bên xác nhận bảo lãnh đã thực hiện đối với bên nhận bảolãnh

Trang 6

đ.Yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh hoàn trả số tiền mà bên xác nhậnbảo lãnh đã trả thay;

e Hạch toán ghi nợ bên bảo lãnh hoặc khách hàng số tiền mà bên xác nhậnbảo lãnh đã trả thay;

g Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng hoặc bên bảo lãnh theo thoả thuận

và quy định của pháp luật;

h Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng và bên bảo lãnh viphạm nghĩa vụ đã cam kết;

i Có thể chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ cho tổ chức tín dụng khác, nếucác bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản

2 Bên xác nhận bảo lãnh có nghĩa vụ:

a Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết;

b Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan chokhách hàng hoặc bên bảo lãnh khi tiến hành thanh lý Hợp đồng cấp bảo lãnh

Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

Trang 7

a Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theoyêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh;

b Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;

c Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng theothoả thuận;

d Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền tổ chức tín dụng đã trảthay, bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa

Trang 8

1 Đơn yêu cầu phát hành L/G.

2 Phát hành Primary L/G

3 Phát hành Counter L/G

 Bảo lãnh gián tiếp:

Là một bảo lãnh mà trong đó Người bảo lãnh dựa vào quyền thụ hưởng của một bảo lãnh mà một Người bảo lãnh ở nước khác phát hành cho mình hưởng để phát hành một bảo lãnh trực tiếp cho Người thụ hưởng ở nước mình hưởng

Theo hình thức sử dụng.

 Bảo lãnh có điều kiện

Chỉ thanh toán khi người thụ hưởng có đủ các chứng tờ, bằng chứng pháp lý chứng minh mình đã thực hiện những nghĩa vụ cụ thể (những giấy tờ được quy định rõ trong thư bảo lãnh)

 Bảo lãnh vô điều kiện

Người bảo lãnh sẽ bồi thường ngay cho Người thụ hưởng khi Người thụ hưởng có bản tuyên bố đầu tiên, kèm với 1 lệnh thanh toán CMR Người được bảo lãnh đã vi phạm nội quy

Theo tính chất của hợp đồng cơ sở.

 Bảo lãnh đấu thầu

Đảm bảo việc người dự thầu không rút lui, không ký HĐ hay thay đổi ý địnhkhi trúng thầu, nếu người trúng thầu không ký thì Người thụ hưởng sẽ được nhận bồi thường

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Thường dùng kèm với phương thức thanh toán khác, đảm bảo người được bảo lãnh sẽ thực hiện những điều khoản trong HĐ với Người thụ hưởng

Trang 9

 Bảo lãnh bảo hành.

Đảm bảo chất lượng trong suốt thời gian bảo hành Người được bảo lãnh phải sửa chữa, thay thế phụ tùng, bảo dưỡng với mọi chi phí phải chịu

 Bảo lãnh thanh toán

Đảm bảo thanh toán trong HĐ mua bán, thuê mua tài sản Tài chính…

=>>>giống như 1 Tín dụng thư dự phòng Thương mại

 Bảo lãnh tiền đặt cọc

Bên mua sẽ đặt cọc cho bên bán từ 5- 20% giá trị HĐ để bên bán thực hiện tốt nghĩa vụ của mình Để đảm bảo cho bên mua nhận lại tiền cọc + lãi =>> bên mua yêu cầu phải có bảo lãnh tiền đặt cọc của NH

 Bảo lãnh thuế quan

Áp dụng khi 1 hàng hóa khi Trưng bày triển lãm, tham dự hội chợ…đảm bảo rằng hết thời hạn đăng kí mà hàng hóa đó ko tái xuất thì sẽ yêu cầu Người bảo lãnh thanh toán tiền thuế NK và tiền phạt

 Bảo lãnh sai sót chứng từ nhờ thu

Trang 10

Người bảo lãnh sẽ đứng ra cam kết với người NK bù đắp phát sinh khi giao chứng từ không phù hợp hoặc thiếu điều khoản trong HĐ mua bán.

 Bảo lãnh thanh toán kỳ phiếu

Người bảo lãnh sẽ trả tiền cho người hưởng lợi kỳ phiếu khi người được bảolãnh không trả tiền (có thể bảo lãnh bằng chữ ký bảo lãnh trực tiếp của Người bảo lãnh trên bề mặt của kỳ phiếu)

 Bảo lãnh phát hành chứng khoán

Khi phát hành chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành phải có 1 Cty

CK bảo lãnh phát hành =>> HĐ giữa tổ chức phát hành và Cty CK

CÂU 6: Khái niệm Standby L/C?

Trả lời:

Standby L/C là Thư tín dụng dự phòng (như câu 2 nhé)

CÂU 7: So sánh giữa L/G và Standby L/C? (Bảo lãnh và Tín dụng dự phòng)

Trả lời:

 Đều như 1 đảm bảo để người NK trả tiền

 Thực chất đều là bảo lãnh NH nhưng không bị coi là trái luật

Thanh toán, bồi thường khi người

thụ hưởng xuất trình chứng từ, giấy

tờ pháp lý hợp lý

NH chỉ có trách nhiệm thanh toán khinhận được hối phiếu hay những chứng từ yêu cầu thanh toán trong Quy định

Thực hiện khi thực sự có sự kiện NH không có trách nhiệm về sự kiện

Trang 11

phát sinh thực sự có phát sinh hay không.

CÂU 8: Mối quan hệ giữa HĐ Cơ sở và Standby L/C?

Trả lời:

HĐ cơ sở và Thư tín dụng dự phòng nằm ở 2 phạm trù khác nhau

HĐ cơ sở là HĐ trong đó thỏa thuận những điều khoản giữa Người mua và Người bán, hay nói cách khác là giữa người XK và người NK Ở đó quy định những điều khoản về hàng hóa giữa 2 bên với nhau

Trong khi đó thì thư tín dụng dự phòng là 1 giấy cam kết của người phát hành (Người NK), theo đó cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng (Người XK) Nó chỉ nằm

ở phạm trù thanh toán, thanh toán chứng từ xuất trình trên bề mặt phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C Các điều kiện để được thanh toán được nêu ở trong HĐ cơ sở, phải thỏa mãn thì mới thanh toán

CÂU 9: Các loại Standby L/C?

Trả lời: Như câu 2 nhé!

CÂU 10: So sánh bảo lãnh có Điều kiện và Bảo lãnh vô điều kiện?

- Thanh toán khi người thụ hưởng có đủ các chứng từ hay bằng chứng pháp

lý chúng minh Người được bảo lãnh đã vi phạm nghĩa vụ

Trang 12

CHỈ bồi thường khi Người thụ

hưởng có đủ các chứng từ và giấy

CM Người được bảo lãnh vi phạm

Sẽ bồi thường ngay khi Người thụ hưởng xuất trình được chứng từ kèm bản CM

Cần có sự đồng ý của Người được

1 URC522 là The Uniforms Rules for Collections – Các nguyên tắc thống nhất về

nhờ thu sửa đổi năm 1995, số xuất bản 522 của ICC (International Chamber of Commerce - Phòng Thương mại Quốc tế) áp dụng cho tất cả các vấn đề liên quan đến nhờ thu

2

Phòng Thương mại Quốc tế (tên tiếng Anh: International Chamber of

Commerce, ICC) - Mục đích và nhiệm vụ chính thức của ICC, như điều lệ qui địnhlà: Thông qua việc tác động tới tất cả các lĩnh vực của hoạt động kinh tế quốc tế bao gồm thương mại, công nghiệp, vận tải và tài chính) nhằm cải thiện các điều kiện quan hệ kinh tế giữa các nước và giải quyết những vấn đề kinh tế quốc tế, thiết lập các mối giao tiếp quốc tế và sự hiểu biết tương hỗ giữa các giới kinh tế và các tổ chức của chúng để trên cơ sở đó "gìn giữ hòa bình và củng cố các mối quan

hệ hữu nghị giữa các dân tộc"

3 Tính chất pháp lý và nội dung chủ yếu trong URC522:

*** Tính chất pháp lý: URC 522 là một tập quán quốc tế, cho nên nó không ràng

buộc các bên phải thi hành, nếu muốn áp dụng nó, các bên phải dẫn chiếu vào hợp đồng cơ sở và Lệnh nhờ thu cũng như Thư nhờ thu

Trang 13

*** Các nội dung chủ yếu trong URC 522:

- Những quy tắc chung và các định nghĩa, các bên tham gia nhờ thu

- Hình thức và nội dung của nhờ thu

 Có 2 loại nhờ thu là: Nhờ thu trơn và Nhờ thu kèm chứng từ, trong đó:

Nhờ thu trơn là một phương thức thanh toán mà trong đó người có các

khoản tiền phải thu từ các công cụ thanh toán nhưng không thể tự mình thu được, cho nên phải ủy thác cho NH thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán

đó không kèm điều kiện chuyển giao chứng từ

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà người có các khoản

tiền phải thu ghi trên các công cụ thanh toán, nhưng không thể tự mình thu được cho nên ủy thác cho NH thu hộ tiền trên công cụ đó nhưng với Đk là sẽgiao chứng từ nều người bị ký phát thanh toán, hoặc chấp nhận thanh toán, hoặc 1 đk khác đã quy định

Chứng từ là: Các văn bản giấy tờ ghi lại nội dung của một sự kiện giao dịch,

một nghiệp vụ phát sinh

Chứng từ hợp lệ là các văn bản ghi lại nội dung giao dịch phát sinh phải đảmbảo:

- Tính pháp lý: ví dụ như các bên tham gia vào giao dịch phải ký xác nhận

để nếu có xảy ra tranh chấp giữa các bên thì đây sẽ là bằng chứng, là cơ sở

Trang 14

để phân xử đúng sai mà các bên không thể chối cãi được.

- Đảm bảo tính pháp luật: tuân thủ theo đúng các quy định của Nhà nước, kể

cả về mặt hình thức, VD như hoá đơn giá thị gia tăng

- Đảm bảo tính trung thực: sự kiện ghi lại phải là có thực, không được bịa đặt

- Tính rõ ràng: đầy đủ nội dung, cụ thể, dể hiểu, không đa nghĩa

Tuỳ theo từng nghiệp vụ phát sinh khác nhau mà có các chứng từ khác nhau

Có thể chỉ một văn bản chứng từ cũng là đầy đủ cho một nghiệp vụ, và cũng

có những nghiệp vụ phải có nhiều loại văn bản chứng từ đi cùng với nhau mới tạo thành một bộ chứng từ đầy đủ

Chứng từ nghĩa là một hối phiếu, một yêu cầu trả tiền, chứng từ về quyền sở hữu, chứng khoán, đầu tư, hoá đơn, chứng thực vi phạm hoặc bất kỳ bằng chứng nào của dữ kiện, luật, quyền hoặc ý kiến mà khi xuất trình chúng (bằng giấy tờ hoặc phương tiện điện tử)

 Theo nội dung kinh tế:

 Chứng từ về lao động tiền lương, chẳng hạn như Bảng chấm công

 Chứng từ về hàng tồn kho, chẳng hạn như Phiếu xuất kho

 Chứng từ về tiền tệ, chẳng hạn như Phiếu thu

 Chứng từ về bán hàng, chẳng hạn như Thẻ quầy hàng

 Chứng từ về TSCĐ, chẳng hạn như Biên bản bàn giao TSCĐ

co-lien-quan-den-giao-nhan-van-chuyen-hang-hoa-xuat.html

Ngày đăng: 04/12/2015, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w