Thông tin và xử lý thông tin Khái niệm thông tin, dữ liệu, phân loại thông tin Các quá trình xử lý thông tin Xử lý thông tin tự động trên máy tính Tin học và công nghệ thông tin C
Trang 1CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Khoa Công nghệ thông tin
CHƯƠNG 1
ThS Tạ Thị Hoàng Mai
Trang 31 Thông tin và xử lý thông tin
Khái niệm thông tin, dữ liệu, phân loại thông tin
Các quá trình xử lý thông tin
Xử lý thông tin tự động trên máy tính
Tin học và công nghệ thông tin (CNTT)
Một số lĩnh vực nghiên cứu của CNTT
Trang 4Thông tin (Information)
Là các tin tức, thông báo mới về một
đối tượng, sự kiện nào đó
Thường được biểu diễn dưới dạng âm thanh, hình ảnh, hoặc một số loại tín
hiệu khác
Người nhận phải xử lý chuỗi tín hiệu
nhận được để rút ra các thông tin (hiểu
ý nghĩa) chứa đựng trong đó
Trang 5Dữ liệu (Data)
Là các thông tin ban đầu, được các hệ
thống thu thập ghi nhận, song chưa
được xử lý để tạo ra các thông tin mới
đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
Tri thức
Thông tin
Trang 6Phân loại thông tin
Có thể phân loại thông tin theo nhiều cách, tùy thuộc vào lĩnh vực, mục đích nghiên cứu
Phân loại thông tin theo loại tín hiệu
Trang 7Các quá trình xử lý thông tin
Trang 8Xử lý thông tin tự động trên
máy tính
Hệ thống máy tính
Chương trình
Kết quả
Thông báo Lệnh
Dữ liệu
Trang 9Tin học (Informatics)
Khoa học nghiên cứu về thông tin và
các phương pháp thu thập – lưu trữ -
xử lý thông tin tự động trên máy tính
Trang 10Công nghệ thông tin
Hệ thống thông tin quản lý
(Management Information System)
Trang 11Một số lĩnh vực nghiên cứu
của công nghệ thông tin
Giải quyết các bài toán khoa học – kỹ thuật
Điều khiển
Quản trị cơ sở dữ liệu
Trí tuệ nhân tạo
v.v
Trang 122 Máy tính điện tử
Lịch sử ra đời và phát triển
Khái niệm máy tính điện tử
Các nguyên lý cơ bản của máy tính điện tử
Các loại máy tính điện tử
Các loại phần mềm máy tính
Trang 132.1 Lịch sử ra đời và phát
triển của máy tính điện tử
Máy tính : các loại công cụ hỗ trợ cho việc tính toán của con nguời
Các loại máy tính :
Thủ công
Cơ giới
Tự động
Trang 15Máy tính cơ giới
Ra đời năm 1623 (W Schickard), tiếp tục phát triển cho tới tới giữa thế kỷ
XX
Làm việc theo nguyên lý cơ học (hệ
thống bánh xe răng cưa)
Chỉ thực hiện được các phép tính đơn
lẻ, con người phải trực tiếp điều khiển
Trang 16Schickard's Calculating Clock (1623)
Trang 18Máy tính điện –cơ Harvard Mark I (1944)
Trang 19Máy tính điện tử số
ENIAC (Electronic Numerical Integrator and Calculator) : Máy tính điện tử số
đầu tiên trên thế giới
Bắt đầu được thiết kế và chế tạo từ
năm 1943 , hoàn thành năm 1946
Gồm 18,000 đèn điện tử (174,000 W).Lập trình bằng cách cắm dây trong bộ
Trang 20ENIAC - Electronic Numerical Integrator and Calculator
Trang 21Sửa chương trình cho ENIAC
Trang 22Máy tính thế hệ 1 (1946 – 1955)
Sử dụng bóng đèn điện tử
Lập trình bằng ngôn ngữ máy
Đại diện tiêu biểu : UNIVAC, EVAC
< Computer History for 1940 - 1960.htm >
Trang 23Máy tính thế hệ 2 (1955 – 1965)
Sử dụng mạch bán dẫn
Xuất hiện các ngôn ngữ lập trình cấp
cao (FORTRAN, COBOL …)
Trang 24IBM 7094 , một loại máy tính lớn điển hình
Trang 26Máy tính thế hệ 4 (từ 1970)
Sử dụng vi mạch tích hợp có độ liên kết rất cao
Xuất hiện bộ vi xử lý (1971), máy vi
Trang 282.2 Khái niệm máy tính
điện tử
Hệ thống thiết bị điện tử có khả năng
tự động phân tích và xử lý thông tin
theo hướng mục tiêu do người sử dụng đưa ra
Trang 292.3 Các nguyên lý cơ bản của máy tính
Tự động làm việc theo chương trình lưu trong bộ nhớ chính
Bộ nhớ được phân chia thành các ô nhớ
có địa chỉ
Sử dụng bộ đếm lệnh (command
counter) để xác định lệnh cần thực
Trang 30Sơ đồ cấu trúc máy tính điện tử
Chương trình
Dữ liệu Kết quả
Chương trình,
Dữ liệu, Lệnh điều khiển Thông báo, kết quả
RAM ROM
Trang 31Các thành phần chính trong
máy tính điện tử
CPU( Central Procesing Unit) : Đơn vị
xử lý trung tâm
CU (Control Unit) : ĐV điều khiển
ALU (Arithmetical – Logical Unit) :
Đơn vị tính toán số học – logic
Trang 34Các đơn vị đo dung lượng
thông tin trong máy tính
Bit : tín hiệu 0, hoặc 1 (Binary didit).
Byte : chuỗi 8bit
KB : 210 byte (= 1024 byte)
MB : 210 byte (= 1024 byte)
Gb : 210 MB
TB : 210 GB
Trang 352.4 Các loại máy tính điện tử
Máy tính lớn (Mainframe Computer)
Máy tính trung (Mini Computer)
Máy vi tính (Micro Computer)
Máy tính chuyên dùng
Trang 36Máy tính trung IBM System I (iSeries, AS/400) i5 Model 570 (2006)
< IBM System i - Wikipedia, the free encyclopedia_files >
Trang 38Siêu máy tính (Super Computer)
Là một (hoặc một tập hợp) máy tính rất mạnh, có nhiều bộ vi xử lý, hệ thống thiết bị giao tiếp phong phú, có khả
năng đáp ứng cùng lúc nhiều yêu cầu
xử lý thông tin với tốc độ rất cao
Trang 39Siêu máy tính nhanh nhất thế giới (2003 – 2006)
Máy tính NEC SX của Earth Simulator (đặt tại Nhật Bản), được công bố trong hội thảo
International Supercomputer Conference
(SC2003) ở Phoenix vào 15-21/11/2003.
Trang 40Siêu máy tính NEC SX
Tốc độ tính toán 35,86 TFlops (35,86 ngàn tỷ phép tính trên giây) có 5120 bộ xử lý
5,120 (640 8-way nodes) 500 MHz CPUs
8 GFLOPS trên một CPU (41 TFLOPS total)
2 GB (4x512 MB RAM modules) trên một CPU (10
TB total)
Shared memory trong node
640 × 640 crossbar switch giữa các node
16 GB/s inter-node bandwidth
Trang 41Siêu máy tính NEC SX (tt)
Máy đặt ở tầng 4 trong vùng 65 x 50 m của toà nhà Tầng 3 chứa dây mạng kết nối, tầng
Trang 42Siêu máy tính NEC SX (tt)
Siêu máy tính NEC SX được chế tạo
nhằm phục vụ cho dự án mô phỏng
khí hậu toàn cầu (Earth Simulator - ES) của chính phủ Nhật Bản
Trang 43Đối thủ từng chiến thắng
Kasparop
IBM - Thomas Watson Research Center
- Deep Blue, 11,38 GFlops Xếp thứ 259 khi ra đời vào năm 1997 Loại máy IBM
SP P2SC 120 MHz với 32 bộ xử lý
(tham khảo http://www.top500.org/list/2003/11.)
Trang 442.5 Các loại phần mềm
máy tính
Phần mềm nhúng (Embeded Software)
Phần mềm hệ thống (System Software)
Hệ điều hành (Operating System)
Tiện ích hệ thống (System Utilitiy)
Phần mềm ứng dụng (Application software)
Phần mềm đóng gói (Packaged Software)
Phần mềm viết theo yêu cầu
Trang 453 Hệ điều hành
Tổng quan về hệ điều hành
Một số hệ điều hành thông dụng
hiện nay
Trang 463.1 Tổng quan về hệ điều
hành
Khái niệm hệ điều hành
Chức năng của hệ điều hành
Phân loại hệ điều hành
Một số hệ điều hành thông dụng
Trang 47Khái niệm hệ điều hành
Hệ điều hành (Operating System - OS) : Phần mềm ở cấp cao nhất, được
sử dụng để điều hành hệ thống máy tính
Hệ điều hành là phần mềm đầu tiên được tự động thực thi ngay sau khi khởi
Trang 48Chức năng của hệ điều hành
Cung cấp cho người sử dụng một môi trường
để làm việc với hệ thống (giao diện, tập lệnh, môi trường lập trình …).
Quản lý tập tài nguyên hệ thống (CPU, bộ
nhớ chính, thiết bị xuất nhập, hệ thống tập tin), điều khiển việc cấp phát tài nguyên cho các tác vụ một cách hợp lý, nhằm nâng cao hiệu suất khai thác máy tính
Trang 49Phân loại hệ điều hành (HĐH)
HĐH xử lý theo lô, HĐH xử lý tương
tác
HĐH đơn chương, HĐH đa chương,
HĐH đa nhiệm
HĐH máy đơn, HĐH mạng
Trang 50Hệ điều hành xử lý theo lơ (Batch Processing)
Yêu cầu của
Kết quả
Hệ thống
Trang 51Hệ điều hành xử lý tương tác (Interactive Processing)
Trang 52HĐH đa chương (multi -
program)
Cho phép thực hiện đồng thời nhiều
chương trình, nhiều tác vụ bằng cách chia sẻ tập tài nguyên dùng chung
Khi một tiến trình (chương trình đang thực thi) chờ xuất nhập dữ liệu thì CPU được sử dụng để tính toán cho một
tiến trình khác, và ngược lại
Trang 53HĐH đa nhiệm (multi task)
Sử dụng cơ chế phân chia thời gian
(Time sharing) Mỗi tiến trình được cấp một khoảng thời gian sử dụng CPU nhất định (vài chục – vài trăm mili giây) Sau khi kết thúc khoảng thời gian này, CPU được chuyển cho tiến trình khác
Trang 54Nguyên lý của HĐH đa
chương – đa nhiệm
Trang 553.2 Một số hệ điều hành
thông dụng hiện nay
Các hệ điều hành họ Unix/ Linux
Hệ điều hành họ Microsoft Windows
Một số hệ điều hành khác
Trang 56Hệ điều hành Unix
Hệ điều hành đa chương – đa nhiệm,
có tính khả chuyển cao, ra đời năm
1969 và tiếp tục được phát triển cho tới những năm gần đây
Hiện tại, có nhiều phiên bản Unix, thuộc hai dòng chính là System V và BDD,
dùng cho nhiều loại máy tính khác
nhau
Trang 57Hệ điều hành Linux
Hệ điều hành mã nguồn mở
tựa Unix, (Nunix-like) do Linus
Torvald (Phần Lan) phát triển
Trang 58Linux Việt nam
Phần mềm mã nguồn mở và HĐH Linux được đặc biệt quan tâm trong những năm đầu thập
kỷ (do áp lực bản quyền phần mềm khi gia
nhập WTO) Tuy nhiên, kết quả đạt được
chưa cao, và cơn sốt đã giảm xuống trong vài năm gần đây.
Các bản Linux phổ biến : Red Hat, Federa
Core, Madrak, SUSE, Linux VN, Vietkey Linux, GAGAO Linux.
Trang 59Microsoft Windows
Hệ điều hành đa chương – đa nhiệm, sử
dụng cho các máy tính PC-IBM
Là phần mềm có bản quyền, được sử dụng phổ biến trên thế giới và tại Việt nam.
Các phiên bản cuối (XP, Vista) có tính bảo
mật cao, có thể sử dụng làm HĐH mạng cục
bộ trong gia đình, hoặc tổ chức – doanh
Trang 614 Mạng máy tính và internet
Mạng máy tính
Internet
Trang 624.1 Mạng máy tính (Computer Network)
Tập hợp máy tính được kết nối bởi các đường truyền vật lý và có khả năng
trao đổi thông tin trực tiếp với nhau
Các thành phần của mạng máy tính :
Máy tính
Đường truyền vật lý
Các phần mềm truyền thông
Trang 63Đường truyền vật lý
Máy tính được nối với đường truyền vật
lý qua modem (modulator –
demodulator), hoặc card mạng
(Network card)
Các loại đường truyền vật lý :
Hữu tuyến : điện thoại, cáp xoắn, cáp
đồng trục, cáp quang.
Trang 64Các thông số của đường
Độ suy giảm tín hiệu
(phụ thuộc vào loại đường truyền,
khoảng cách truyền)
Trang 66Mạng diện rộng (WAN – Wide Area Network)
Kết nối các máy tính trong một phạm vi địa lý lớn (khu vực, toàn cầu)
Có tốc độ truyền thông và độ tin cậy
thấp hơn nhiều so với mạng cục bộ
Gồm nhiều mạng con (Subnet) có kiến trúc khác nhau, do nhiều đơn vị quản lý
Trang 67Một số sơ đồ kết nối máy tính trong mạng
Point – to – point
Trang 68Một số sơ đồ kết nối máy tính trong mạng (tt)
Broadcast (quảng bá)
Trang 69Lợi ích của việc sử dụng
mạng máy tính
Chia sẻ tài nguyên phần cứng , làm
giảm chi phí đầu tư và nâng cấp hệ
thống máy tính
Chia sẻ dữ liệu và phần mềm giữa các máy tính trong mạng
Trang 704.2 Internet
Tiền thân : mạng ARPANET (Advanced
Research Projects Agency Network), do công
ty BBN (Bol, Beranek và Newman) thiết kế
và xây dựng theo đơn đặt hàng của Bộ Quốc phòng Mỹ (1969)
Ban đầu chỉ có 4 nút tại Đại học California
(Los Angeles), Đại học California (Santa
Barbara), Đại học Utab và Viện nghiên ưứu Stanford
Trang 71Internet - Thập niên 70
Nhiều trung tâm nghiên cứu, trường đại học và công ty lớn kết nối mạng riêng của mình với ARPANET
Năm 1972 : ARPANET trở thành mạng quốc tế với 2 nút mạng ở châu Âu - Đại học Tổng hợp London (Anh) và Royal
Trang 72Internet- Thập niên 80
Thêm nhiều máy tính kết nối vào
ARPANET Hình thành chuẩn giao tiếp TCP/IP, và xuất hiện thuật ngữ
“Internet” thay cho “ARPANET”
Năm 1988 : Xuất hiện virus Internet
Worm làm tê liệt 10% số máy chủ trên mạng
Trang 73Internet- Thập niên 90
tới nay
Xuất hiện các dịch vụ thương mại trực tuyến.
Ra đời World Wide Web (1991) cùng nhiều
trình duyệt và ngôn ngữ lập trình Web
Internet chính thức vào Việt Nam : 1997.
Bùng nổ số lượng máy tính tham gia Internet trong những năm gần đây.
Tham khảo<
Trang 75Địa chỉ máy tính trong mạng Internet
Mỗi máy tính tham gia vào mạng
Internet có một địa chỉ xác định và duy nhất
Địa chỉ vật lý của máy tính : địa chỉ
MAC (chuỗi 48 bit, không trùng lặp) ghi trên card mạng
Trang 76Địa chỉ IP
Địa chỉ logic, do ISP quản lý và cấp
phát cho các máy tính sử dung dịch vụ của mình
Cấu trúc : chuỗi nhị phân với độ dài 4 byte (IP4), hoặc 6 byte ( IP 6), xác định địa chỉ mạng và máy tính trong mạng
Trang 77Địa chỉ IP4
Do Mỹ quản lý, và được sử dụng rộng rãi hiện nay
Thường được biểu diễn dưới dạng
chuỗi 4 số nguyên (0 -> 255) phân
cách bởi dấu chấm
Ví dụ : 192.18.10.2
Trang 78Địa chỉ IP6
Có không gian địa chỉ lớn hơn nhiều so với IP4, song chưa được sử dụng phổ biến
Các dịch vụ sử dụng IP6 đang được
Trung quốc phát triển
Trang 79IP tĩnh và IP động
IP tĩnh : được ISP cấp cố định cho
người sử dụng
IP động : thay đổi mỗi khi truy cập
mạng => tiết kiệm không gian địa chỉ
IP Tuy nhiên, không thể sử dụng máy tính làm máy dịch vụ (webserver, hoặc
Trang 80Tên miền (Dommain name)
Trang 81Dịch vụ tên miền (Dommain
Name Service – DNS)
Để tạo tên miền cho máy tính (làm
server), phải đăng ký với ISP có dịch vụ tên miền
Dịch vụ tên miền : chuyển đổi địa chỉ IP sang tên miền, và ngược lại
Teân mieàn
Trang 82Địa chỉ tài nguyên chung (Uniform Resource Location – URL)
Địa chỉ của một đối tượng trên Internet (trang Web, tập âm thanh, hình ảnh …)
có thể chia sẻ cho nhiều người sử dụng
Cú pháp URL :
<giao thức> :// <máy chủ> / < thư mục/ tập tin>
Ví dụ :
http://www.computerhope.com/history/#01
Trang 83Một số dịch vụ tiêu biểu trên
Internet
Web, Email, Chat, Newsgroup
FTP (File Transfer Protocol) : chuyển file
Telnet : tuy cập từ xa (remote login)
Gopher : duyệt CSDL, chuyển file
Trang 84Hướng phát triển của Internet : Internet thế hệ 2
Dựa trên nền tảng của các công nghệ sau :
Tính toán lưới (Grid Compiting) : giúp cho việc quản lý, khám phá, sử dụng tài nguyên trở nên dễ dàng hơn, không phụ thuộc vào vị trí địa lý.
Web ngữ nghĩa (Semantic Web), : cho phép lưu trữ, xử lý thông tin dưới dạng máy hiểu (machine-understandable), giúp cho việc tìm kiếm, xử lý trở nên dễ dàng, hiệu quả hơn.
Trang 85HẾT CHƯƠNG 1