1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm

70 520 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tukey multiple comparisons of means95% family-wise confidence level Fit: aovformula = truongno ~ group Bảng: Kiểm tra hàm lượng izozym EST trong máu ngoại vi của hai nhóm người Ghi chú:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC&THỤC PHẨM

BÀI TIỂU LUẬN

Bài 1

TP.HỒ CHÍ MINH 12/2015

THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM NGÀNH CÔNG

NGHỆ THỰC PHẨM

GVHD: PHẠM MINH TUẤN SINH VIÊN : TRẦN THỊ TUYẾT NHUNG MSSV: 14122061

LỚP : DHTP10C

Trang 2

Bảng :Đánh giá hiệu suất (%) trích ly polyphenol của 2 dung môi

Ghi chú: các kí tự a trên cùng một cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với   5 %

p-value = 0.7078(<0.05) cho thấy không có sự khác biệt hiệu suất trích ly polyphenolkhi sử dụng dung môi diethyl eter và cồn Tuy nhiên diethyl eter rất dễ bay hơi và rất

dễ cháy Hỗn hợp hơi ether với oxy hoặc không khí ở nồng độ nhất định tạo hỗn hợp

nổ Vì vậy nên sử dụng cồn làm dung môi trích li

Welch Two Sample t-test

data: hieusuat by dungmoi

t = 0.3983, df = 4.716, p-value = 0.7078

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

-17.83124 24.23124

Trang 3

sample estimates:

mean in group 1 mean in group 2

Bài 2:

Bảng :Khả năng tạo bền bột của phụ gia CMC so với đối chứng.

Ghi chú: các kí tự a, b trên cùng 1 cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với   5 %

p-value = 1.078e-05(<0.05) cho thấy sự khác biệt thời gian bền bọt khi sử dụng chấtphụ gia (CMC) và mẫu đối chứng

Thêm vào đó là biểu đồ và bảng số liệu cho thấy khi sử dụng chất phụ gia(CMC) thìthời gian bền bọt tăng lên Vậy nên sử dụng chất phụ gia vào vào sản xuất để kéo dàithời gian bền nhiệt

Trang 4

Paired t-test

data: doichung and cmc

t = -8.7467, df = 9, p-value = 1.078e-05

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Bảng: so sánh khả năng thủy phân protein của 4 loại enzyme

Trang 5

thủy phân cá, và đều cho hiệu suất cao trong 4 loại enzyme nên chọn một trong hai lạienzyme này áp dụng trong sản xuất đều được.

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = amin ~ group)

Trang 6

4-3 -2.7500000 -4.8798886 -0.6201114 0.0098498

Bài 4

Bảng: kiểm tra khả năng trương nở của 1 loại phụ gia, người ta thêm 3 nồng độ (%)

Phân tích ANOVA có p-value=0.03722(<0.05) cho thấy có sự khác biệt giữa các nồng

độ phụ gia tác động vào khả năng trương nở của bánh

Thêm vào đó, phân tích Tukey cho thấy ở nồng độ 0.5% và 0.3% hiệu suất không có

sự khác biệt và từ bảng số liệu cho ta thấy chúng đều cho hiệu suất cao Nhưng để tiếtkiệm chi phí ta nên pha loãng nồng độ vì vậy nên chọn nồng độ 0.3% để chế biếnbánh phồng tôm

Trang 7

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = truongno ~ group)

Bảng: Kiểm tra hàm lượng izozym EST trong máu ngoại vi của hai nhóm người

Ghi chú: Các kí tự a,btrên cùng một cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với

  5 %

Trang 8

Kết quả phân tích có p-value=0.0002426(<0.05) cho thấy có sự khác biệt thống kêgiữa hai nhóm về hàm lượng izozym Đồng thời thấy nhóm thường xuyên thí nghiệm,thường xuyên tiếp xuất với hóa chất có hàm lượng này cao hơn.

Wilcoxon rank sum test with continuity correction

data: hamluong by nhom

W = 301.5, p-value = 0.0002426

Trang 9

alternative hypothesis: true location shift is not equal to 0

Phụ lục

A=c( 15 ,8132, 33, 145)

>kiemtra=matrix(A, nrow=2, ncol=2, byrow=T, dimnames=list(c("chanh day",

"vani"), c("khong thic", "thich")))

Trang 10

Pearson's Chi-squared test with Yates' continuity correction

Phụ lục

> group=c(1,1,1,1,1,1,1,2,2,2,2,2,3,3,3,3,3,3)

> group=as.factor(group)

Trang 11

> hamluong=c(7.53, 6.87, 7.12, 7.53, 6.84, 6.67, 7.81, 5.87, 5.64, 6.14, 6.07, 5.79,6.13, 6.35, 6.50, 6.49, 6.55, 6.33)

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = hamluong ~ group)

Bảng: đánh giá cảm quan sản phẩm các tính chất độ trong, độ màu, hương và vị mặn

Trang 12

Qua kiểm định cho thấy có sự khác biệt độ trong(p-value=6.895e-05), độmàu(p-value=2.074e-05), vị mặn (p-value=0.004765)của 2 sản phẩm, hương(p-value=0.445)được ưa thích ở cả hai sản phẩm không có sự khác biệt Đồng thờibảng số liêu dễ dàng thấy độ trong và độ màu sản phẩm một được ưa thích hơn, vịmặn sản phẩm hai được ưa thích hơn Vậy nếu là một nhân viên R&D ta sẽ chọn độtrong và độ màu của sản phẩm 1, vị mặn sản phẩm 2 ; hương chọn sản phẩm phẩmnào cũng được để định hướng sản phẩm trong tương lai của công ty

Welch Two Sample t-test

data: dotrong by nhom

t = 5.1612, df = 17.712, p-value = 6.895e-05

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

1.244169 2.955831

Trang 13

sample estimates:

mean in group 1 mean in group 2

> t.test(domau~nhom)

Welch Two Sample t-test

data: domau by nhom

t = 5.7301, df = 17.756, p-value = 2.074e-05

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Welch Two Sample t-test

data: huong by nhom

t = 0.78446, df = 15.031, p-value = 0.445

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Welch Two Sample t-test

data: viman by nhom

t = -3.2205, df = 17.92, p-value = 0.004765

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

Trang 15

Bảng:điểm ưa thích của 2 loại sản phẩm

Trang 16

95 percent confidence interval:

Bảng :nghiên cứu sử dụng enzyme pectinase phá hủy màng tế bào nấm mèo

Trang 17

bảng số liệu cho ta thấy chúng đều cho hiệu suất cao Nhưng để tiết kiệm thời gian tanên chọn thời gian 85(phút ) để thủy phân thích hợp nhất.

phụ lục

> nhom=gl(5, 3)

>hieusuat=c(16.77,18.56,17.83,21.51,20.42,21.27,22.16,24.73,23.01,24.92,24.27,23.6,24.73 ,24.41,25.82 )

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = hieusuat ~ nhom)

Trang 18

Bảng:khảo sát năng suất của 4 giống lúa

Ghi chú: Các kí tự a,b trên cùng một cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với

  5 %

Phân tích ANOVA có p-value=3.229e-05 (<0.05) cho thấy có sự khác biệt năng suấtđối với từng giống lúa Vì vậy năng suất của mỗi giống lúa sai khác nhau do phẩmgiống của chúng khác nhauThêm vào đó, phân tích Tukey cho thấy giống 1 và giống 2

Trang 19

không có sự khác biệt về năng suất, đồng thời cũng cho năng suất cao hơn 2 giốngcòn lại, nên sản xuất nên chợn giống 1 hoặc giống 2 để sản xuất rộng rãi.

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = nangsuat ~ nhom)

Trang 21

số liệu cho ta thấy chúng đều thu được hàm lượng cao nhất Nhưng để tiết kiệm chiphí ta nên pha loãng nồng độ vì vậy nên chọn nồng độ 0.2 để thu hàm lượng vitaminvẫn cao nhất.

> nongdo=gl(7,3)

>nongdo=as.factor(nongdo)

>vitaminc=c(49.02,48.33,52.14,76.43,78.64,79.31,88.65,90.52,87.94,90.75,92.51,91.96,93.56,94.42,94.99,95.23,97.12,97.91,96.41,97.56,98.73)

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = vitaminc ~ nongdo)

Trang 22

Bảng:thực đơn cho các bệnh nhân biến ăn cần lấy lại trọng lượng ban đầu nhanh

Trang 23

p-value < 2.2e-16 cho thấy có mối quan hệ giữa thực đợn và việc tăng trọng lượng,đông nghĩa với việc các thực đợn có sự khác nhau trong việc tăng trọng lượng Từbảng số liệu và biểu đồ cho ta thấy muốn bệnh nhân nhanh lấy lại trọng lượng cơ thểnên chọn thực đợn 3 để áp dụng vào bữa an hàng ngày.

Trang 24

Bài 15

Bảng: đánh giá cấu trúc của yagourt với 3 loại phụ gia tạo đông cho

Phụ lục

28 ),nrow=3,ncol=4,byrow=T,dimnames=list(c("CT tốt","CT vừa","CT Kođạt"),c("PGA","PGB","PGC","ĐC")))

> cautruc

PGA PGB PGC ÐC

Trang 25

Bảng : mối quan hệ giữa hàm lượng phenol và nồng độ enzyme

Ghi chú: Các kí tự a,b,c trên cùng một cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với

Trang 26

Cho thấy có sự khác biệt của hàm lượng phenol thu được khi thay đổi nồng độ

Tuy nhiên sự khác biệt này chỉ có ở nồng độ 0 và 0.05 và cả hai nồng độ này đều choham luong phenol không cao Còn ở các nồng độ còn lại không có sự khác biệt khi thuham lượng phenol, nên chúng ta có thể tùy chọn các nồng độ 0.1, 0.15, 0.2, 0.25, 0.3

Để giảm chi phí ,nguyên liệu chúng ta nên sử dụng ở nồng độ 0.1

Phu lục

> nongdo=gl(7,3)

> phenol=c(20.3, 21.5, 23.6,24.5, 25.1, 27.2, 27.4, 27.9, 28.3, 28.5, 29.2, 30.6,29.8,30.5, 32.4, 30.1, 31.7, 30.5, 29.9, 32.1, 30.6 )

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = phenol ~ nongdo)

Trang 27

Bảng:kiểm tra chất lượng cây trồng trên 3 loại đất

Trang 28

Qua kết quả phân tích ta thấy:

Giá trị p-value = 0.05716> 0.05, nên sự khác nhau về chất lượng của cây trồng trêntừng loại đất là không có ý nghĩa thống kê, tức là,chất lượng cây trồng trên 3 loại đấtkhông có sự khác biệt

Nên ta có thể trồng trên 1 trong 3 loại đất trên đều được

Trang 29

Phân tích cho thấy mối quan hệ giữa nồng độ benzene và mật độ đo quang

mối quan hệ đó là y=0.570337x+0.079627

Trang 30

Residual standard error: 0.007876 on 5 degrees of freedom

F-statistic: 3.374e+04 on 1 and 5 DF, p-value: 9.071e-11

> plot(y~x, xlab="nong do benzene", ylab="mat do quang")

> abline(lm(y~x))

>legend(1.75, 1.0,c("y=0.570337x+0.079627","R^2=0.9999"))

Bài 19

Bảng: mối quan hệ giữa công suất siêu âm và hàm lượng vitamin

Trang 32

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = hieusuat ~ congsuat)

$congsuat

2-1 46.0333333 43.5339177 48.53274899 0.00000003-1 49.9666667 47.4672510 52.46608233 0.00000004-1 52.7666667 50.2672510 55.26608233 0.0000000.5-1 50.2000000 47.7005843 52.69941566 0.00000006-1 47.9000000 45.4005843 50.39941566 0.00000003-2 3.9333333 1.4339177 6.43274899 0.00204834-2 6.7333333 4.2339177 9.23274899 0.00001225-2 4.1666667 1.6672510 6.66608233 0.00125406-2 1.8666667 -0.6327490 4.36608233 0.19594414-3 2.8000000 0.3005843 5.29941566 0.02531185-3 0.2333333 -2.2660823 2.73274899 0.99947856-3 -2.0666667 -4.5660823 0.43274899 0.12948445-4 -2.5666667 -5.0660823 -0.06725101 0.0429643

6-4 -4.8666667 -7.3660823 -2.36725101 0.0003088

6-5 -2.3000000 -4.7994157 0.19941566 0.0780319

Trang 33

Bài 20

Bảng:bổ sung enzyme pectinase, sử dụng sóng siêu âm hoặc kết hợp vừa bổ sung enzyme

vừa sử dụngsóng siêu âm

Ghi chú: các kí tự a, b,c trên cùng một cột cho thấy không có sự khác biệt thống kêvới  5 %

Phân tích ANOVA p-value= 0.0001333 <0.05 cócho thấy có sự khác nhau về hiệu suấtthu hồi dịch chiêt trong quá trình sản xuất nước ép nho khi sử dụng các biện phápkhác nhau

Bên cạnh đó phương pháp kết hợp bổ sung enzyme với sóng siêu âm có hiệu suất thuhồi dịch chiết lớn nhât (87.11%) và có sự khác biệt với 2 phương pháp còn lại Vì vậynên áp dụng phương pháp này để tăng hiệu suất thu hồi dịch chiết

Trang 34

Analysis of Variance Table

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = hieusuat ~ phuongphap)

Trang 35

Mật độ quang của mẫu 2 vượt quá mẫu chuẩn, nên không thể xác định được nồng độchính xác.

Khảo sát cho thấy có mối liên hệ giữa nồng độ NO3-với độ quang với phương trìnhy=0.1960000x Từ phương trình đường thẳng này ta tính được hàm lượng NO3- cótrong mẫu là 26.09694 (ppm), đồng thời trong 100ml mẫu thì có 0.002609694(g) NO3-

Trang 36

Residual standard error: 0.002066 on 3 degrees of freedom

F-statistic: 3.601e+05 on 1 and 3 DF, p-value: 1.02e-08

Trang 37

P= 0.4854>0.05 cho thấy không có mối quan hệ giữa công nghệ với chất lượng sảnphẩm.

Điều này cho thấy, khi công ty trên thay đổi công nghệ mới chưa đem lại hiệu quả, tức

là công ty trên chưa cải tiến thành công, cần tiếp tục cải tiến theo cách khác

> a=matrix(chatluong, nrow=2, ncol=2, byrow=T, dimnames=list(c("chinh pham",

"phe pham"), c("truoc", "sau")))

> a

truoc sau

chinh pham 88.5 92.4

Trang 39

Phân tích ANOVA có p-value = 0.00212 < 0.05 nên sự khác nhau về mức độ yêuthích của người tiêu dùng của 3 sản phẩm trà có ý nghĩa thống kê.

Bên cạnh đó phân tích Tukey và biểu đồ cho thấy mức độ yêu thích của người tiêudùng đối với sản phẩm trà dứa cao nhất và có sự khác biệt với 2 loại trà còn lại Vìvậy có thể dễ dàng kết luận người tiêu dùng thích sản phẩm trà dứa nhất

Phụ lục

> diem=c(6.2, 6.2, 6.5, 6.2, 6.4, 6.5, 6.5, 6.2, 5.8, 6.2,6.6, 6.3, 6.7, 6.6, 6.7, 7.0, 6.5,6.9, 6.4, 6.9,6.4, 6.4, 6.5, 6.0, 6.6, 6.4, 6.5, 6.1, 6.3, 6.8)

Trang 40

> res=aov(diem~sanpham)

> TukeyHSD(res)

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = diem ~ sanpham)

Trang 41

Qua phân tích cho thấy giữa nồng độ Fe và mật độ quang có mối quan hệ, mối quan

hệ đó được biểu thị ở phương trình : y=0.361200x

Từ mối qua hệ tương quan đó tính được nồng độ phần trăm Fe trong hai mẫu thức ăngia súc là:

Residual standard error: 0.02484 on 3 degrees of freedom

F-statistic: 2115 on 1 and 3 DF, p-value: 2.264e-05

> plot(y~x, xlab="nong do Fe chuan", ylab="mat do quang")

> legend(3.0, 0.4, c(" y=0.361200x", "R^2= 0.9986"))

> abline(lm(y~x ))

> Amau=c(0.875, 0.890 )

Trang 42

Bảng :ảnh hưởng của giống bò đến khả năng cho sữa

Ghi chú: Các kí tự a,b trên cùng một cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với

  5 %

p-value = 6.9e-05 < 0.05 nên sự khác biệt lượng sữa của đàn bò với 2 giống A và B.Đồng thời theo bảng số liệu và biểu đồ cho ta thấy lượng sữa của giống bò B cao hơngiống bò A , vì vậy ta nên chọn giống bò B để chăn nuôi

Phụ lục

Lít sữa trên đơn vị thời gian

Trang 43

>B=c(rep(205,7),rep(215,9),rep(225,8),rep(235,8),rep(245,14),rep(255,11),rep(265,6),rep(275,5))

alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0

95 percent confidence interval:

-19.247479 -6.742478

sample estimates:

mean of x mean of y

225.9756 238.9706

Trang 44

Bài 26

Bảng:đánh giá mức độ khác biệt về tỷ lệ nẩy mầm của hạt malt giữa 3 loại giống

Trang 45

Bảng:năng suất của 4 giống ngô lai

Phụ lục

> giong=gl(4,5)

Trang 46

> giong=as.factor(giong)

>nangsuat=c(4.5,4.6,4.7,4.6,4.4,3.8,4.2,3.8,3.9,4.1,4.4,6.3,4.5,5.3,5.9,3.5,4.2,4.3,4.2,3.2)

Tukey multiple comparisons of means

95% family-wise confidence level

Fit: aov(formula = nangsuat ~ giong)

Trang 47

Bảng :xác định hàm lượng Mn2+có trong 2 mẫu nước

Qua phân tích cho thấy giữa nồng độ Mn+ và mật độ quang có mối quan hệ, mối quan

hệ đó được biểu thị ở phương trình : y=0.1862667x

Từ mối qua hệ tương quan đó tính được nồng độ ppm trong hai mẫu nướclà:

Trang 48

Residual standard error: 0.00312 on 3 degrees of freedom

F-statistic: 8.02e+04 on 1 and 3 DF, p-value: 9.709e-08

Bảng: hàm lượng polyphenol tổng số có trong mẫu(%)

hàm lượng polyphenol tổng số có trong mẫu(%)

Trang 49

Mật độ quang của mẫu 2 vượt quá mẫu chuẩn, nên không thể xác định được nồng độchính xác.

Qua phân tích cho thấy giữa nồng độ acid gallic và mật độ quang có mối quan hệ, mốiquan hệ đó được biểu thị ở phương trình : y=0.046929x+0.063000

Từ mối qua hệ tương quan đó tính được nồng độ (%)polyphenol tổng số có trong mẫu1:0.0001442782

Trang 50

(Intercept) -0.063000 0.022120 -2.848 0.0465 *

-Signif codes: 0 ‘***’ 0.001 ‘**’ 0.01 ‘*’ 0.05 ‘.’ 0.1 ‘ ’ 1

Residual standard error: 0.02376 on 4 degrees of freedom

F-statistic: 758.5 on 1 and 4 DF, p-value: 1.034e-05

Bảng: hàm lượng lượng đường khử có trong sơri

Hàm lượng lượng đường khử có trong sơri(%)

6.27

Trang 51

Qua phân tích cho thấy giữa nồng độ đường và mật độ quang có mối quan hệ, mốiquan hệ đó được biểu thị ở phương trình : y= 9.60700 x

Từ mối qua hệ tương quan đó tính được nồng độ (%) lượng đường khử có trongsơri:6.27

F-statistic: 8898 on 1 and 4 DF, p-value: 7.572e-08

> plot(y~x, xlab="nongdo", ylab="matdoquang")

Ngày đăng: 04/12/2015, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng :Đánh giá hiệu suất (%) trích ly polyphenol của 2 dung môi - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
ng Đánh giá hiệu suất (%) trích ly polyphenol của 2 dung môi (Trang 2)
Bảng :Khả năng tạo bền bột của phụ gia CMC so với đối chứng. - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
ng Khả năng tạo bền bột của phụ gia CMC so với đối chứng (Trang 3)
Bảng : mức độ ưa thích của hai mùi hương - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
ng mức độ ưa thích của hai mùi hương (Trang 9)
Bảng : Hàm lượng saponin (%) trong 1 loại nhân sâm được thu hái từ 3 vùng khác nhau - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
ng Hàm lượng saponin (%) trong 1 loại nhân sâm được thu hái từ 3 vùng khác nhau (Trang 10)
Bảng :nghiên cứu sử dụng enzyme pectinase phá hủy màng tế bào nấm mèo - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
ng nghiên cứu sử dụng enzyme pectinase phá hủy màng tế bào nấm mèo (Trang 16)
Bảng : mối quan hệ giữa hàm lượng phenol và nồng độ enzyme - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
ng mối quan hệ giữa hàm lượng phenol và nồng độ enzyme (Trang 25)
Bảng mối quan hệ giữa nồng độ benzene và mật độ đo quang - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
Bảng m ối quan hệ giữa nồng độ benzene và mật độ đo quang (Trang 29)
Bảng :ảnh hưởng của giống bò đến khả năng cho sữa - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
ng ảnh hưởng của giống bò đến khả năng cho sữa (Trang 42)
Bảng :xác định hàm lượng Mn 2+ có trong 2 mẫu nước - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
ng xác định hàm lượng Mn 2+ có trong 2 mẫu nước (Trang 47)
Bảng 33.1: ảnh huongr của môi trường và giống lên sinh khối - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
Bảng 33.1 ảnh huongr của môi trường và giống lên sinh khối (Trang 61)
Bảng 33.2 : Ảnh hưởng của môi trường lên sinh khối. - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
Bảng 33.2 Ảnh hưởng của môi trường lên sinh khối (Trang 62)
Bảng 33.3 Ảnh hưởng của giống lên sinh khối. - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
Bảng 33.3 Ảnh hưởng của giống lên sinh khối (Trang 62)
Bảng 34.1: Hiệu suất xay(%)khi thực hiện quá trình xay với những tỷ lệ chuối: nước khác nhau. - giải bài tập thực hành môn thiết kế và xử lí sô liệu thực nghiệm
Bảng 34.1 Hiệu suất xay(%)khi thực hiện quá trình xay với những tỷ lệ chuối: nước khác nhau (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w