Tukey multiple comparisons of means95% family-wise confidence level Fit: aovformula = truongno ~ group Bảng: Kiểm tra hàm lượng izozym EST trong máu ngoại vi của hai nhóm người Ghi chú:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC&THỤC PHẨM
BÀI TIỂU LUẬN
Bài 1
TP.HỒ CHÍ MINH 12/2015
THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM NGÀNH CÔNG
NGHỆ THỰC PHẨM
GVHD: PHẠM MINH TUẤN SINH VIÊN : TRẦN THỊ TUYẾT NHUNG MSSV: 14122061
LỚP : DHTP10C
Trang 2Bảng :Đánh giá hiệu suất (%) trích ly polyphenol của 2 dung môi
Ghi chú: các kí tự a trên cùng một cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với 5 %
p-value = 0.7078(<0.05) cho thấy không có sự khác biệt hiệu suất trích ly polyphenolkhi sử dụng dung môi diethyl eter và cồn Tuy nhiên diethyl eter rất dễ bay hơi và rất
dễ cháy Hỗn hợp hơi ether với oxy hoặc không khí ở nồng độ nhất định tạo hỗn hợp
nổ Vì vậy nên sử dụng cồn làm dung môi trích li
Welch Two Sample t-test
data: hieusuat by dungmoi
t = 0.3983, df = 4.716, p-value = 0.7078
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
-17.83124 24.23124
Trang 3sample estimates:
mean in group 1 mean in group 2
Bài 2:
Bảng :Khả năng tạo bền bột của phụ gia CMC so với đối chứng.
Ghi chú: các kí tự a, b trên cùng 1 cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với 5 %
p-value = 1.078e-05(<0.05) cho thấy sự khác biệt thời gian bền bọt khi sử dụng chấtphụ gia (CMC) và mẫu đối chứng
Thêm vào đó là biểu đồ và bảng số liệu cho thấy khi sử dụng chất phụ gia(CMC) thìthời gian bền bọt tăng lên Vậy nên sử dụng chất phụ gia vào vào sản xuất để kéo dàithời gian bền nhiệt
Trang 4Paired t-test
data: doichung and cmc
t = -8.7467, df = 9, p-value = 1.078e-05
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Bảng: so sánh khả năng thủy phân protein của 4 loại enzyme
Trang 5thủy phân cá, và đều cho hiệu suất cao trong 4 loại enzyme nên chọn một trong hai lạienzyme này áp dụng trong sản xuất đều được.
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = amin ~ group)
Trang 64-3 -2.7500000 -4.8798886 -0.6201114 0.0098498
Bài 4
Bảng: kiểm tra khả năng trương nở của 1 loại phụ gia, người ta thêm 3 nồng độ (%)
Phân tích ANOVA có p-value=0.03722(<0.05) cho thấy có sự khác biệt giữa các nồng
độ phụ gia tác động vào khả năng trương nở của bánh
Thêm vào đó, phân tích Tukey cho thấy ở nồng độ 0.5% và 0.3% hiệu suất không có
sự khác biệt và từ bảng số liệu cho ta thấy chúng đều cho hiệu suất cao Nhưng để tiếtkiệm chi phí ta nên pha loãng nồng độ vì vậy nên chọn nồng độ 0.3% để chế biếnbánh phồng tôm
Trang 7Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = truongno ~ group)
Bảng: Kiểm tra hàm lượng izozym EST trong máu ngoại vi của hai nhóm người
Ghi chú: Các kí tự a,btrên cùng một cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với
5 %
Trang 8Kết quả phân tích có p-value=0.0002426(<0.05) cho thấy có sự khác biệt thống kêgiữa hai nhóm về hàm lượng izozym Đồng thời thấy nhóm thường xuyên thí nghiệm,thường xuyên tiếp xuất với hóa chất có hàm lượng này cao hơn.
Wilcoxon rank sum test with continuity correction
data: hamluong by nhom
W = 301.5, p-value = 0.0002426
Trang 9alternative hypothesis: true location shift is not equal to 0
Phụ lục
A=c( 15 ,8132, 33, 145)
>kiemtra=matrix(A, nrow=2, ncol=2, byrow=T, dimnames=list(c("chanh day",
"vani"), c("khong thic", "thich")))
Trang 10Pearson's Chi-squared test with Yates' continuity correction
Phụ lục
> group=c(1,1,1,1,1,1,1,2,2,2,2,2,3,3,3,3,3,3)
> group=as.factor(group)
Trang 11> hamluong=c(7.53, 6.87, 7.12, 7.53, 6.84, 6.67, 7.81, 5.87, 5.64, 6.14, 6.07, 5.79,6.13, 6.35, 6.50, 6.49, 6.55, 6.33)
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = hamluong ~ group)
Bảng: đánh giá cảm quan sản phẩm các tính chất độ trong, độ màu, hương và vị mặn
Trang 12Qua kiểm định cho thấy có sự khác biệt độ trong(p-value=6.895e-05), độmàu(p-value=2.074e-05), vị mặn (p-value=0.004765)của 2 sản phẩm, hương(p-value=0.445)được ưa thích ở cả hai sản phẩm không có sự khác biệt Đồng thờibảng số liêu dễ dàng thấy độ trong và độ màu sản phẩm một được ưa thích hơn, vịmặn sản phẩm hai được ưa thích hơn Vậy nếu là một nhân viên R&D ta sẽ chọn độtrong và độ màu của sản phẩm 1, vị mặn sản phẩm 2 ; hương chọn sản phẩm phẩmnào cũng được để định hướng sản phẩm trong tương lai của công ty
Welch Two Sample t-test
data: dotrong by nhom
t = 5.1612, df = 17.712, p-value = 6.895e-05
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
1.244169 2.955831
Trang 13sample estimates:
mean in group 1 mean in group 2
> t.test(domau~nhom)
Welch Two Sample t-test
data: domau by nhom
t = 5.7301, df = 17.756, p-value = 2.074e-05
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Welch Two Sample t-test
data: huong by nhom
t = 0.78446, df = 15.031, p-value = 0.445
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Welch Two Sample t-test
data: viman by nhom
t = -3.2205, df = 17.92, p-value = 0.004765
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
Trang 15Bảng:điểm ưa thích của 2 loại sản phẩm
Trang 1695 percent confidence interval:
Bảng :nghiên cứu sử dụng enzyme pectinase phá hủy màng tế bào nấm mèo
Trang 17bảng số liệu cho ta thấy chúng đều cho hiệu suất cao Nhưng để tiết kiệm thời gian tanên chọn thời gian 85(phút ) để thủy phân thích hợp nhất.
phụ lục
> nhom=gl(5, 3)
>hieusuat=c(16.77,18.56,17.83,21.51,20.42,21.27,22.16,24.73,23.01,24.92,24.27,23.6,24.73 ,24.41,25.82 )
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = hieusuat ~ nhom)
Trang 18Bảng:khảo sát năng suất của 4 giống lúa
Ghi chú: Các kí tự a,b trên cùng một cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với
5 %
Phân tích ANOVA có p-value=3.229e-05 (<0.05) cho thấy có sự khác biệt năng suấtđối với từng giống lúa Vì vậy năng suất của mỗi giống lúa sai khác nhau do phẩmgiống của chúng khác nhauThêm vào đó, phân tích Tukey cho thấy giống 1 và giống 2
Trang 19không có sự khác biệt về năng suất, đồng thời cũng cho năng suất cao hơn 2 giốngcòn lại, nên sản xuất nên chợn giống 1 hoặc giống 2 để sản xuất rộng rãi.
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = nangsuat ~ nhom)
Trang 21số liệu cho ta thấy chúng đều thu được hàm lượng cao nhất Nhưng để tiết kiệm chiphí ta nên pha loãng nồng độ vì vậy nên chọn nồng độ 0.2 để thu hàm lượng vitaminvẫn cao nhất.
> nongdo=gl(7,3)
>nongdo=as.factor(nongdo)
>vitaminc=c(49.02,48.33,52.14,76.43,78.64,79.31,88.65,90.52,87.94,90.75,92.51,91.96,93.56,94.42,94.99,95.23,97.12,97.91,96.41,97.56,98.73)
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = vitaminc ~ nongdo)
Trang 22Bảng:thực đơn cho các bệnh nhân biến ăn cần lấy lại trọng lượng ban đầu nhanh
Trang 23p-value < 2.2e-16 cho thấy có mối quan hệ giữa thực đợn và việc tăng trọng lượng,đông nghĩa với việc các thực đợn có sự khác nhau trong việc tăng trọng lượng Từbảng số liệu và biểu đồ cho ta thấy muốn bệnh nhân nhanh lấy lại trọng lượng cơ thểnên chọn thực đợn 3 để áp dụng vào bữa an hàng ngày.
Trang 24Bài 15
Bảng: đánh giá cấu trúc của yagourt với 3 loại phụ gia tạo đông cho
Phụ lục
28 ),nrow=3,ncol=4,byrow=T,dimnames=list(c("CT tốt","CT vừa","CT Kođạt"),c("PGA","PGB","PGC","ĐC")))
> cautruc
PGA PGB PGC ÐC
Trang 25Bảng : mối quan hệ giữa hàm lượng phenol và nồng độ enzyme
Ghi chú: Các kí tự a,b,c trên cùng một cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với
Trang 26Cho thấy có sự khác biệt của hàm lượng phenol thu được khi thay đổi nồng độ
Tuy nhiên sự khác biệt này chỉ có ở nồng độ 0 và 0.05 và cả hai nồng độ này đều choham luong phenol không cao Còn ở các nồng độ còn lại không có sự khác biệt khi thuham lượng phenol, nên chúng ta có thể tùy chọn các nồng độ 0.1, 0.15, 0.2, 0.25, 0.3
Để giảm chi phí ,nguyên liệu chúng ta nên sử dụng ở nồng độ 0.1
Phu lục
> nongdo=gl(7,3)
> phenol=c(20.3, 21.5, 23.6,24.5, 25.1, 27.2, 27.4, 27.9, 28.3, 28.5, 29.2, 30.6,29.8,30.5, 32.4, 30.1, 31.7, 30.5, 29.9, 32.1, 30.6 )
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = phenol ~ nongdo)
Trang 27Bảng:kiểm tra chất lượng cây trồng trên 3 loại đất
Trang 28Qua kết quả phân tích ta thấy:
Giá trị p-value = 0.05716> 0.05, nên sự khác nhau về chất lượng của cây trồng trêntừng loại đất là không có ý nghĩa thống kê, tức là,chất lượng cây trồng trên 3 loại đấtkhông có sự khác biệt
Nên ta có thể trồng trên 1 trong 3 loại đất trên đều được
Trang 29Phân tích cho thấy mối quan hệ giữa nồng độ benzene và mật độ đo quang
mối quan hệ đó là y=0.570337x+0.079627
Trang 30Residual standard error: 0.007876 on 5 degrees of freedom
F-statistic: 3.374e+04 on 1 and 5 DF, p-value: 9.071e-11
> plot(y~x, xlab="nong do benzene", ylab="mat do quang")
> abline(lm(y~x))
>legend(1.75, 1.0,c("y=0.570337x+0.079627","R^2=0.9999"))
Bài 19
Bảng: mối quan hệ giữa công suất siêu âm và hàm lượng vitamin
Trang 32Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = hieusuat ~ congsuat)
$congsuat
2-1 46.0333333 43.5339177 48.53274899 0.00000003-1 49.9666667 47.4672510 52.46608233 0.00000004-1 52.7666667 50.2672510 55.26608233 0.0000000.5-1 50.2000000 47.7005843 52.69941566 0.00000006-1 47.9000000 45.4005843 50.39941566 0.00000003-2 3.9333333 1.4339177 6.43274899 0.00204834-2 6.7333333 4.2339177 9.23274899 0.00001225-2 4.1666667 1.6672510 6.66608233 0.00125406-2 1.8666667 -0.6327490 4.36608233 0.19594414-3 2.8000000 0.3005843 5.29941566 0.02531185-3 0.2333333 -2.2660823 2.73274899 0.99947856-3 -2.0666667 -4.5660823 0.43274899 0.12948445-4 -2.5666667 -5.0660823 -0.06725101 0.0429643
6-4 -4.8666667 -7.3660823 -2.36725101 0.0003088
6-5 -2.3000000 -4.7994157 0.19941566 0.0780319
Trang 33Bài 20
Bảng:bổ sung enzyme pectinase, sử dụng sóng siêu âm hoặc kết hợp vừa bổ sung enzyme
vừa sử dụngsóng siêu âm
Ghi chú: các kí tự a, b,c trên cùng một cột cho thấy không có sự khác biệt thống kêvới 5 %
Phân tích ANOVA p-value= 0.0001333 <0.05 cócho thấy có sự khác nhau về hiệu suấtthu hồi dịch chiêt trong quá trình sản xuất nước ép nho khi sử dụng các biện phápkhác nhau
Bên cạnh đó phương pháp kết hợp bổ sung enzyme với sóng siêu âm có hiệu suất thuhồi dịch chiết lớn nhât (87.11%) và có sự khác biệt với 2 phương pháp còn lại Vì vậynên áp dụng phương pháp này để tăng hiệu suất thu hồi dịch chiết
Trang 34Analysis of Variance Table
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = hieusuat ~ phuongphap)
Trang 35Mật độ quang của mẫu 2 vượt quá mẫu chuẩn, nên không thể xác định được nồng độchính xác.
Khảo sát cho thấy có mối liên hệ giữa nồng độ NO3-với độ quang với phương trìnhy=0.1960000x Từ phương trình đường thẳng này ta tính được hàm lượng NO3- cótrong mẫu là 26.09694 (ppm), đồng thời trong 100ml mẫu thì có 0.002609694(g) NO3-
Trang 36Residual standard error: 0.002066 on 3 degrees of freedom
F-statistic: 3.601e+05 on 1 and 3 DF, p-value: 1.02e-08
Trang 37P= 0.4854>0.05 cho thấy không có mối quan hệ giữa công nghệ với chất lượng sảnphẩm.
Điều này cho thấy, khi công ty trên thay đổi công nghệ mới chưa đem lại hiệu quả, tức
là công ty trên chưa cải tiến thành công, cần tiếp tục cải tiến theo cách khác
> a=matrix(chatluong, nrow=2, ncol=2, byrow=T, dimnames=list(c("chinh pham",
"phe pham"), c("truoc", "sau")))
> a
truoc sau
chinh pham 88.5 92.4
Trang 39Phân tích ANOVA có p-value = 0.00212 < 0.05 nên sự khác nhau về mức độ yêuthích của người tiêu dùng của 3 sản phẩm trà có ý nghĩa thống kê.
Bên cạnh đó phân tích Tukey và biểu đồ cho thấy mức độ yêu thích của người tiêudùng đối với sản phẩm trà dứa cao nhất và có sự khác biệt với 2 loại trà còn lại Vìvậy có thể dễ dàng kết luận người tiêu dùng thích sản phẩm trà dứa nhất
Phụ lục
> diem=c(6.2, 6.2, 6.5, 6.2, 6.4, 6.5, 6.5, 6.2, 5.8, 6.2,6.6, 6.3, 6.7, 6.6, 6.7, 7.0, 6.5,6.9, 6.4, 6.9,6.4, 6.4, 6.5, 6.0, 6.6, 6.4, 6.5, 6.1, 6.3, 6.8)
Trang 40> res=aov(diem~sanpham)
> TukeyHSD(res)
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = diem ~ sanpham)
Trang 41Qua phân tích cho thấy giữa nồng độ Fe và mật độ quang có mối quan hệ, mối quan
hệ đó được biểu thị ở phương trình : y=0.361200x
Từ mối qua hệ tương quan đó tính được nồng độ phần trăm Fe trong hai mẫu thức ăngia súc là:
Residual standard error: 0.02484 on 3 degrees of freedom
F-statistic: 2115 on 1 and 3 DF, p-value: 2.264e-05
> plot(y~x, xlab="nong do Fe chuan", ylab="mat do quang")
> legend(3.0, 0.4, c(" y=0.361200x", "R^2= 0.9986"))
> abline(lm(y~x ))
> Amau=c(0.875, 0.890 )
Trang 42Bảng :ảnh hưởng của giống bò đến khả năng cho sữa
Ghi chú: Các kí tự a,b trên cùng một cột chỉ không có sự khác biệt thống kê với
5 %
p-value = 6.9e-05 < 0.05 nên sự khác biệt lượng sữa của đàn bò với 2 giống A và B.Đồng thời theo bảng số liệu và biểu đồ cho ta thấy lượng sữa của giống bò B cao hơngiống bò A , vì vậy ta nên chọn giống bò B để chăn nuôi
Phụ lục
Lít sữa trên đơn vị thời gian
Trang 43>B=c(rep(205,7),rep(215,9),rep(225,8),rep(235,8),rep(245,14),rep(255,11),rep(265,6),rep(275,5))
alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0
95 percent confidence interval:
-19.247479 -6.742478
sample estimates:
mean of x mean of y
225.9756 238.9706
Trang 44Bài 26
Bảng:đánh giá mức độ khác biệt về tỷ lệ nẩy mầm của hạt malt giữa 3 loại giống
Trang 45Bảng:năng suất của 4 giống ngô lai
Phụ lục
> giong=gl(4,5)
Trang 46> giong=as.factor(giong)
>nangsuat=c(4.5,4.6,4.7,4.6,4.4,3.8,4.2,3.8,3.9,4.1,4.4,6.3,4.5,5.3,5.9,3.5,4.2,4.3,4.2,3.2)
Tukey multiple comparisons of means
95% family-wise confidence level
Fit: aov(formula = nangsuat ~ giong)
Trang 47Bảng :xác định hàm lượng Mn2+có trong 2 mẫu nước
Qua phân tích cho thấy giữa nồng độ Mn+ và mật độ quang có mối quan hệ, mối quan
hệ đó được biểu thị ở phương trình : y=0.1862667x
Từ mối qua hệ tương quan đó tính được nồng độ ppm trong hai mẫu nướclà:
Trang 48Residual standard error: 0.00312 on 3 degrees of freedom
F-statistic: 8.02e+04 on 1 and 3 DF, p-value: 9.709e-08
Bảng: hàm lượng polyphenol tổng số có trong mẫu(%)
hàm lượng polyphenol tổng số có trong mẫu(%)
Trang 49Mật độ quang của mẫu 2 vượt quá mẫu chuẩn, nên không thể xác định được nồng độchính xác.
Qua phân tích cho thấy giữa nồng độ acid gallic và mật độ quang có mối quan hệ, mốiquan hệ đó được biểu thị ở phương trình : y=0.046929x+0.063000
Từ mối qua hệ tương quan đó tính được nồng độ (%)polyphenol tổng số có trong mẫu1:0.0001442782
Trang 50(Intercept) -0.063000 0.022120 -2.848 0.0465 *
-Signif codes: 0 ‘***’ 0.001 ‘**’ 0.01 ‘*’ 0.05 ‘.’ 0.1 ‘ ’ 1
Residual standard error: 0.02376 on 4 degrees of freedom
F-statistic: 758.5 on 1 and 4 DF, p-value: 1.034e-05
Bảng: hàm lượng lượng đường khử có trong sơri
Hàm lượng lượng đường khử có trong sơri(%)
6.27
Trang 51Qua phân tích cho thấy giữa nồng độ đường và mật độ quang có mối quan hệ, mốiquan hệ đó được biểu thị ở phương trình : y= 9.60700 x
Từ mối qua hệ tương quan đó tính được nồng độ (%) lượng đường khử có trongsơri:6.27
F-statistic: 8898 on 1 and 4 DF, p-value: 7.572e-08
> plot(y~x, xlab="nongdo", ylab="matdoquang")