Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích lao động , tiền lương tại công ty Cổ phần xuất khẩu lao động thương mại và du lịch VINAMOTOR –TTLC
Trang 1Theo đường lối đổi mới của đảng và nhà nước để phát triển nền kinh tếViệt Nam theo hướng nền kinh tế hành hoá nhiều thành phần , vận động theo cơchế thị trường , có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đãkhuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Hơn 10 năm qua nền kinh tế xã hội của nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ
và đạt được những thành tựu quan trọng như : ngăn chặn được suy thoái , có mứctăng trưởng khá , kìm chế được lạm phát , thu nhập quốc dân liên tục tăng trongnhững năm gần đây Trong bối cảnh đó có nhiều doanh nghiệp đạt được nhữngthành công cao trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của mình , cũng cónhững doanh nghiệp chưa đạt được mục tiêu phát triển do hoạch định hệ thống sảnxuất kinh doanh chưa thích ứng , đồng thời chưa tìm được phương thức quản lýhữu hiệu và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp , yếu tố con người luônđược đặt lên ở vị trí hàng đầu Và tiền lương , tiền thưởng là yếu tố vật chất quantrọng , kích thích người lao động trong việc tăng năng suất lao động , hạ giá thànhsản phẩm , động viên người lao động nâng cao trình độ nghề nghiệp , cải tiến kỹthuật , hợp lý các khâu trong quá trình sản xuất , tiết kiệm nguyên vật liệu gắntrách nhiệm của người lao động đối với công việc …
Để đạt được hiệu quả cao trong lao động góp phần thúc đẩy sự phát triển của
xã hội , vấn đề trả công lao động đã không tồn tại trong một phạm vi của doanhnghiệp , công ty mà nó trở thành vấn đề xã hội mà nó cần được nhà nước quantâm , giải quyết Mặt khác , vấn đề trả công lao động còn góp phần quan trọngtrong việc sắp xếp ổn định lao động trong toàn xã hội
Tuy nhiên vấn đề trả công lao động phải gắn liền với quy luật phân phối theolao động , nếu lạm dụng khuyến khích người lao động thông qua việc trả công lao
Trang 2động sẽ phản lại tác dụng và gây ra sự chênh lệch về thu nhập trong xã hội giữacác loại lao động và các doanh nghiệp , mỗi công ty hiện nay luôn đặt ra câu hỏinên áp dụng hình thức trả công lao động như thế nào cho phù hợp với tổ chức đặcđIểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp , mỗi công ty đó có thể phát huytiềm lực tối đa hiện có cũng như kích thích người lao động hăng say , hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao
Hiểu được tầm quan trọng của kế toán tiền lương , quản lý lao động ở doanhnghiệp nên em đã mạnh dạn viết chuyên đề “ Hoàn thiện nội dung và phương phápphân tích lao động , tiền lương “ tại công ty Cổ phần xuất khẩu lao động thươngmại và du lịch VINAMOTOR –TTLC
Trong quá trình học tập ở trường với mong muốn nâng cao kiến thức đã họcđồng thời để nắm bắt thực hiện giúp cho công tác quản lý và hạch toán Sau thờigian thực tập ở công ty Cổ phần xuất khẩu lao động thương mại và du lịchVINAMOTOR –TTLC em đi sâu vào nghiên cứu tìm hiêu đề tài Tuy với đề tài
vô cùng rộng lớn này trong phạm vi hiểu biết của mình em sẽ không thể tránh khỏinhững thiếu sót , em rất mong sự chỉ bảo của thầy Nguyễn Quang Hùng đã trựctiếp hướng dẫn em thực tập , các thầy cô trong khoa và ban lãng đạo doanh nghiệpcũng như phòng kế toán của doanh nghiệp đã giúp đỡ em thực hiện đề tài này để
em có thể hiểu được vấn đề này sâu sắc hơn về đề tài em đã lựa chọn và nghiêncứu
Nội dung đề tài được chia làm ba phần :
Phần I : Cơ sở lý luận chung về lao động tiền lương , phân tích tình hình quản lý lao động tiền lương tại doanh nghiệp.
Phần II : Thực trạng về nội dung và phương pháp phân tích lao động , tiền lương tại công ty cổ phần xuất khẩu lao động thương mại và du lịch (VINAMOTOR-TTLC).
Trang 3Phần III : Các phương hướng hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích lao động tiền lương tại công ty
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG , TIỀN LƯƠNG , PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG , TIỀN
LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP.
I VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm và vai trò của lao động
1.1 Khái niệm :
Bất kỳ nền sản xuất nào , kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trưng chung
là sự tác động của con người vào các yếu tố tự nhiên nhằm thoả mãn những nhucầu nào đó của con người Vì vậy sản xuất luôn là sự tác động qua lại của ba yếu
tố cơ bản : lao động của con người , tư liệu lao động và đối tượng lao động trong
đó con người là yếu tố quan trọng nhất
Có nhiều khái niệm về lao động , dưới đây là một số khái niệm cơ bản :
đổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người
vào môi trường tạo ra sản phẩm , hàng hoá hoặc đem lại hiệu quả của công tácquản lý
Trong lao động thì người lao động (hay công nhân viên chức) có vai tròquan trọng nhất Họ là những người trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm , hàng hoácung cấp cho tiêu dùng của xã hội
Trang 4Khi nói đến lao động thì ta cần phân biệt lao động với sức lao động Sứclao động là tổng hợp toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của conngười mà con người có thể vận dụng trong quá trình lao động sản xuất Như vậysức lao động mới chỉ là khả năng của lao động , còn lao động là sự tiêu dùng sứclao động trong thực hiện
Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội , vai trò của sức laođộng , của nhân tố con người ngày càng tăng lên Cuộc cách mạng khoa học kỹthuật hiện đại đặt ra những yêu cầu mới đối với sức lao động , đòi hỏi phảI nângcao trình độ văn hoá , khoa học , chuyên môn nghiệp vụ của người lao động mộtcách xứng đáng
1.2.Vai trò của lao động :
Trong một doanh nghiệp thì lực lượng lao động luôn giữ vai trò nòng cốttrong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài máy móc thiết bị , những người tạo ragiá trị cho doanh nghiệp không ai khác chính là người lao động Vì thế lao độngchính là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
2. Phân loại lao động trong doanh nghiệp xuất khẩu lao động TM-DL
Để tạo điều kiện cho quản lý , huy động và sử dụng hợp lý lao động trongdoanh nghiệp , doanh nghiệp cần thiết phải phân loại công nhân viên của doanhnghiệp
2.1 Xét theo cách thức quản lý :
động của doanh nghiệp , do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương Laođộng trong danh sách cũng được phân chia thành các lao động khác nhau theo haitiêu thức sau:
Trang 5 Căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc gồm : laođộng thường xuyên và lao động tạm thời
sản xuất kinh doanh cơ bản và lao động thuộc các hoạt động khác
làm việc tại doanh nghiệp nhưng do các nghành khác chi trả lương như : cán bộchuyên trách đoàn thể Họ là những lao động làm việc theo thời vụ , theo côngviệc dưới một năm , tiền công do hai bên thoả thuận
2.2 Xét theo tính chất công việc mà người lao động đảm nhận :
động sản xuất kinh doanh trực tiếp tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện cácnhiệm vụ nhất định
Trong lao động trực tiếp được phân thành các loại như sau:
trực tiếp chia thành : lao động sản xuất kinh doanh chính , lao động sản xuất kinhdoanh phụ trợ , lao động sản xuất kinh doanh khác
thành : lao động có tay nghề cao , lao động có tay nghề trung bình và lao động phổthông
gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lao động gián tiếpbao gồm những người chỉ đạo phục vụ và quản lý kinh doanh nghiệp
Trong lao động gián tiếp được phân loại như sau:
thì lao động gián tiếp chia thành : nhân viên kỹ thuật , nhân viên quản lý kinh tế ,nhân viên quản lý hành chính
Trang 6 Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động giántiếp được chia thành : chuyên viên chính , chuyên viên , cán sự và nhân viên Phân loại lao động có ý nghĩa to lớn trong việc nắm bắt thông tin về sốlượng và thành phần lao động , về trình độ chuyên môn của người lao động trongdoanh nghiệp , về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp thực hiện quy hoạch laođộng , lập kế hoạch lao động Mặt khác ,thông qua phân loại lao động trong doanhnghiệp và từng biện pháp giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong chiphísản xuất kinh doanh , lập kế hoạch quỹ lương và thuận lợi cho công tác kiểm tratình hình thực hiện kế hoạch và dự toán này.
II TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
1.Khái niệm , bản chất , chức năng của tiền lương.
1.1 Khái niệm tiền lương
Để hiểu rõ khái niệm tiền lương , ta cần xem xét tiền lương qua các thời kỳ : Dưới Chủ nghĩa tư bản , tiền công hay tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giátrị sức lao động được biểu hiện ra bên ngoài là giá cả của sức lao động
Dưới chủ nghĩa xã hội , tiền lương là bộ phận của thu nhập quốc dân được biểuhiện dưới hình tháI tiền tệ , được nhà nước sử dụng một cách có kế hoạch trả chocán bộ công nhân viên căn cứ vào số lượng , chất lượng lao động của họ đã cốnghiến dựa trên nguyên tắc phân phối lao động , tức là dùng lao động làm thước đomức độ cống hiến và hưởng thụ của người lao động
hoá sức lao động mà người sử dụng ( nhà nước , các tổ chức kinh tế xã hội , cácdoanh nghiệp…) và người lao động thoả thuận với nhau theo cung cầu , giá cả laođộng trên thị trường lao động theo pháp luật của nhà nước quy định
động , đồng thời là một trong những yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh
Trang 7doanh ở các doanh nghiệp Như vậy , khái niệm tiền lương có thể được nêu nhưsau :
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động , là giá của sức laođộng là người sử dụng lao động trả cho người lao động , tuân theo các nguyên tắccung cầu , giá cả của thị trường và pháp luật của nhà nước
Vậy tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp , quan trọng trong nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần ở nước ta Để hiểu rõ hơn bản chất của tiền lương tanghiên cứu tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
người lao động sau khi kết thúc lao động
dịch vụ mà người lao động mua được thông qua tiền lương danh nghĩa Do đó,tiền lương thực tế không chỉ liên quan đến tiền lương danh nghĩa mà còn phụ thuộcchặt chẽ vào sự thay đổi của giá cả hàng hoá và các công việc dịch vụ Mối quan
hệ này biểu hiện qua công thức :
ITLDN
ITLTT =
Igc
Trong đó : - ITLTT : chỉ số tiền lương thực tế
- ITLDN : chỉ số tiền lương danh nghĩa
- Igc : chỉ số giá cả
Qua công thức trên ta thấy chỉ số tiền lương thực tế thay đổi tỷ lệ thuận với chỉ
số tiền lương danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả ĐIều mà người lao độngquan tâm là làm thế nào để tăng được chỉ số tiền lương thực tế Xét trên mặt lýthuyết thì có thể xảy ra các trường hợp sau :
Trang 8- TH3 : Chỉ số tiền lương danh nghĩa không đổi và chỉ số giá cả giảm
độ tăng giá cả nhỏ hơn tốc độ tăng tiền lương danh nghĩa
1.2 Bản chất , chức năng của tiền lương
1.2.1 Bản chất của tiền lương :
Dưới chế độ chủ nghĩa tư bản , tư liệu sản xuất chủ yếu đều thuộc quyền sở hữucủa các nhà tư bản , còn giai cấp công nhân họ không có tư liệu sản xuất mà họ chỉ
có sức lao động làm thuê cho nhà tư bản Do đó , phân phối trong xã hội tư bảntất nhiên có lợi cho giai cấp tư bản nhằm đem lại nhiều giá trị thặng dư cho nhà tưbản dưới hình thức lợi nhuận , địa tô…còn người lao động chỉ còn tiền lương tức làtiền bán sức lao động cho nhà tư bản Như vậy trong xã hội tư bản , sức lao độngbiến thành hàng hoá nên tiền công chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức laođộng , là giá cả sức lao động Song dưới chủ nghĩa tư bản , tiền công che dấu sựbóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê Các Mác viết : “tiền côngkhông phải là giá trị hay giá cả sức lao động mà chỉ là hình thức cải trang của giátrị hay giá cả sức lao động”
Dưới chủ nghĩa xã hội với quan niệm cho rằng : sức lao động không phải là mộthàng hoá đặc biệt như dưới chủ nghĩa tư bản do đó tiền lương không phải là giá cảsức lao động mà thực chất tiền lương dưới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhậpquốc dân biểu diễn dưới hình thức tiền tệ được nhà nước phân phối có kế hoạchcho công nhân viên chức phù hợp với số lượng , chất lượng của người đã cống hiến
Đối với nước ta hiện nay , trong điều kiện của nền sản xuất hàng hoá nhiềuthành phần , thực chất của tiền công cần được nhìn nhận từ nhiều khâu của quàtrình tái sản xuất Sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản củaquá trình tái sản xuất nên tiền công là vốn đầu tư ứng trước quan trọng nhất , là giá
cả sức lao động và là một phạm trù của sản xuất , yêu cầu tính đầy đủ , tính đúng
Trang 9trước khi thực hiện quá trình lao động sản xuất Sức lao động là hàng hoá cũngnhư mọi hàng hoá khác nên tiền công là phạm trù của trao đổi , nó đòi hỏi phảingang giá cả các tư liệu cần thiết nhằm tái sản xuất sức lao động
1.2.2 Chức năng của tiền lương :
Tiền lương là một phạm trù kinh tế nó phản ánh những mối quan hệ về kinh tếtrong việc tổ chức trả lương , trả công cho người lao động Tiền lương có các chứcnăng cơ bản sau :
-Tiền lương phải đảm bảo được tái sản xuất sức lao động bao gồm cả tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng sức lao động Điều này có ý nghĩa : với tiềnlương nhận được , người lao động không chỉ đủ sống , đủ điều kiện sản xuất màcòn nâng cao trình độ bản thân họ và con cái họ , thậm chí còn có phần tích luỹ -Chức năng kích thích người lao động : tiền lương đảm bảo và góp phần tạo ra
cơ cấu lao động hợp lý trong toàn bộ nền kinh tế , khuyến khích phát triển kinh tếnghành và lãnh thổ
-Chức năng thanh toán : dùng tiền lương để thanh toán các khoản chi tiêu phátsinh trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày Chức năng này giúp cho người lao động
tự tính toán , tự đIều chỉnh , tự cân đối các khoản chi tiêu như thế nào cho hợp lývới số tiền mà họ nhận được
-Tiền lương là thước đo mức độ cống hiến của người lao động , chức năng nàybiểu hiện của quy luật phân phối theo lao động
1.3 Ý nghĩa của tiền lương :
Tiền lương không những có ý nghĩa rất lớn đối với người lao động mà nó cũng
có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp bởi tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu củangười lao động , các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế đểkhuyến khích tinh thần tích cực lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất laođộng và tiết kiệm chi phí nhân công từ đó thu được nhiều lợi nhuận hơn
Trang 102 Hình thức trả lương
2.1 Hình thức trả lương :
Việc tính toán và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau ,tuỳ thuộc vào đặc đIểm hoạt động kinh doanh , tính chất công việc và trình độquản lý Theo đIều 7 nghị định số 114/2002/NĐ-CP của chính phủ thì có các hìnhthức trả lươngnhư sau :
2 1.1 Hình thức lương thời gian :
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc , cấp bậc kỹ thuật và thanglương của người lao động Hình thức này thường áp dụng đối với những ngườilàm công tác quản lý , chuyên môn kỹ thuật , nghiệp vụ ; những người làm việctheo dây truyền công nghệ , máy móc thiết bị và những người làm các công việc
mà trả lương có hiệu quả hơn các hình thức trả lương khác :
Công thức tính lương thời gian :
* Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản :
Đây là chế độ trả lương , mà tiền lương nhận được của mỗi người lao động domức lương cấp bậc cao hay thấp và tiền lương nhiều hay ít quyết định
Tiền lương được tính như sau:
L = S x Tn
Trong đó :
Trang 11L : Tiền lương nhận được
-Mức lương giờ : Lương ngày
Mức lương giờ = x Số giờ làm việc thực tế
8 giờ làm việc
*
Tiền lương thời gian có thưởng :
Đây là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với tiền thưởng trongsản xuất do hoàn thành kế hoạch , do tiết kiệm nguyên vật liệu , do năng cao chấtlượng sản phẩm…
Mức tiền thưởng được quy định bằng tỷ lệ phần trăm tiền lương thực tế và mứchoàn thành công việc được giao
2.1.2.Hình thức tiền lương sản phẩm :
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trựctiếp vào mức độ hoàn thành số lượng , chất lượng sản phẩm được giao
Trang 12Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất
là các doanh nghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm
Tuỳ theo tính chất tổ chức quản lý , tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm củadoanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể áp dụng việc trả lương theo sản phẩm theocác cách sau:
Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân :
Là hình thức trả lương áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm ,được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương sản phẩm
Tiền lương sản phẩm = Sản lượng thực tế x Đơn giá tiền lương
Trong đó đơn giá tiền lương là cố định và được tính theo công thức :
Lương cấp bậc công nhân
Đơn giá tiền lương =
Mức sản lượng cố định
Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp :
Là hình thức trả lương áp dụng đối với lao động phục vụ phụ trợ , tuy khôngtrực tiếp sản xuất nhưng công việc của họ lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất laođộng của công nhân trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ Do đó người ta căn cứ vàokết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất để tính lương cho công nhânphục vụ
Tiền lương gián tiếp = Sản lượng thực tế x đơn giá tiền lương gián tiếp
Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể
Trang 13Là hình thức trả lương áp dụng đối với nhóm người lao động , tổ sản xuất …vớinhững sản phẩm hay công việc do đặc điểm hoặc tính chất sản xuất không thể táchrời từng chi tiết , từng công việc được giao cho từng người mà phải có sự phối hợpcộng tác của một tập thể công nhân Theo hình thứ này trước hết tính lương chungcho cả tập thể , sau đó tiến hành chia lương cho từng người trong tập thể theo cáctiêu trí sau :
-Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ kỹ thuậtcủa từng người lao động
-Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ kỹ thuậtcủa người lao động kết hợp với bình công chấm điểm
Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng :
Là hình thức tiền lương theo sản phẩm kết hợp với tiền thưởng khi người laođộng hoàn thành hoặc vượt mức các chỉ tiêu quy định về tăng năng suất , nâng caochất lượng sản phẩm …
Chế độ trả lương theo sản phẩm luỹ tiến :
Theo hình thức này , ngoài tiền lương tính theo sản phẩm còn tuỳ theo mức độvượt mức sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo tỷ lệ luỹ tiến , áp dụngkhi cần đẩy mạnh tốc độ sản xuất
áp dụng cho cá nhân hay tập thể Tiền khoán được tính như sau :
Li = Qi x ĐGk
Trang 14Trong đó :
Li : Tiền lương thực tế của công nhân nhận được
ĐGk : Đơn giá lương khoán cho một sản phẩm hay một công việc
Qi : Số lượng sản phẩm được hoàn thành
Các khoản phải trả ngoài lương :
Ngoài các khoản lương chính các doanh nghiệp còn phải trả cho người laođộng những khoản lương làm thêm giờ , lương làm đêm
* Trả lương làm thêm giờ :
Theo khoản 1 , 2 , 3 điều 10 , nghị định số 114/2002/NĐ-CP thì việc trả lươngcho công nhân làm thêm giờ được quy định cụ thể như sau :
Đối với lao động trả lương theo thời gian , nếu làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩnthì doanh nghiệp phải trả lương làm thêm giờ theo cách như sau :
Tiền lương làm = Tiền lương giờ x 150% hoặc 200% x Số giờ làm thêm giờ thực trả hoặc 300% thêm
Trong đó :
-Tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của tháng
mà người lao động làm thêm giờ ( trừ lương làm thêm giờ , tiền lương trả thêm khilàm việc vào ban đêm , tiền thưởng và các khoản thu nhập khác không có tính chấtlương ) chia cho số giờ làm việc thực tế trong tháng ( không kể số giờ làm thêm ).-Mức 150% , áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường
-Mức 200% , áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
-Mức 300% , áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ , ngày nghỉ có hưởnglương (trong mức 300% này đã bao gồm tiền lương trả cho thời gian nghỉ đượchưởng nguyên lương )
-Trường hợp làm thêm giờ nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thìdoanh nghiệp chỉ phải trả phần chênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả của côngviệc đang làm (nếu làm thêm giờ vào ngay bình thường ) ; 100% (nếu làm thêm
Trang 15giờ vào ngày nghỉ hàng tuần ) ; 200%( nếu làm thêm giờ vào ngày lễ , ngày nghỉ
có hưởng lương )
* Trả lương làm việc vào ban đêm :
Tiền lương của người làm việc vào ban đêm theo khoản 4 , điều 10 nghị định số114/2002/NĐ-CP của chính phủ được quy định như sau :
Tiền lương làm = Tiền lương giờ x 130% x Số giờ làm việc việc vào ban đêm thực trả vào ban đêm
Trong đó :
Tiền lương giờ thực trả được tính như trên
Mức 130% gồm tiền lương giờ thực trả làm việc vào ban ngày và 30% tiền lươnggiờ thực trả vào ban đêm
Thời giờ làm việc vào ban đêm theo quy định tại điều 6 , nghị định số 195/CPngày 31/12/1994 của chính phủ xác định từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngàyhôm sau đối với các tỉnh , thành phố từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc ; từ 21 giờngày hôm sau đến 5 giờ ngày hôm sau đối với các tỉnh thành phố từ Đà Nẵng trởvào phía Nam
3 Ý nghĩa của việc quản lý lao động , quản lý quỹ tiền lương :
3.1 Ý nghĩa của việc quản lý lao động :
Mỗi khi có hoạt động lao động của con người diễn ra , doanh nghiệp phải chi
ra các loại chi phí như chi phí về nguyên vật liệu , hao mòn về công cụ , dụng cụcho quá trình sản xuất và thù lao trả lương cho người lao động Chi phí về laođộng là một trong ba yếu tố cấu thành giá trị sản phẩm do doanh nghiệp làm ra Chi phí về lao động cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Vì vậymuốn quản lý tốt chi phí sản xuất , trước hết phải quản lý chặt chẽ các khoản chicho lao động và phải quản lý từ lao động thông qua hai chỉ tiêu cơ bản là số lượng
và chất lượng lao động
Trang 16- Quản lý số lượng lao động : là quản lý về số lượng người lao động , sắp xếp
bố trí hợp lý các loại lao động theo nghành nghề chuyên môn được đào tạo và yêucầu lao động của doanh nghiệp
- Quản lý chất lượng lao động : là quản lý về mặt thời gian , số lượng và chấtlượng lao động , hiệu quả công việc của từng người lao động , từng tổ sản xuất ,từng hợp đồng giao khoán
Như vậy , quản lý lao động vừa đảm bảo chấp hành kỷ luật vừa nâng cao ý thứctrách nhiệm của người lao động , kích thích thi đua trong lao động sản xuất kinhdoanh , đồng thời các tài liệu ban đầu về lao động là cơ sở để đánh giá và trả thùlao cho người lao động đúng đắn , hợp lý
3.2 Ý nghĩa của việc quản lý quỹ tiền lương :
Trong các doanh nghiệp sản xuất , quỹ tiền lương cần được quản lý và kiểm trachặt chẽ đảm bảo quỹ lương được sử dụng hợp lý và có hiệu quả , thực hiện đúngnguyên tắc phân phối theo lao động , từ đó làm tăng năng suất lao động , tăng tíchluỹ cho doanh nghiệp và cho xã hội Do vậy yêu cầu quản lý và kiểm tra quỹlương ở doanh nghiệp phải do các cơ quan chủ quản của doanh nghiệp trực tiếptiến hành trên cơ sở tiến hành đối chiếu thường xuyên quỹ tiền lương thực tế củadoanh nghiệp với quỹ tiền lương kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Từ đó thấyđược tính hợp lý trong cơ cấu trả lương và phát hiện kịp thời các khoản lương bấthợp lý đã phát sinh trong kỳ để từ đó đưa ra các biện pháp tích cực để tăng năngsuất lao động và giảm chi phí không hợp lý
Thêm vào đó quản lý quỹ lương cũng phải đảm bảo nguyên tắc “đảm bảo quyền
tự chủ của doanh nghiệp , kết hợp với việc quản lý thống nhất của nhà nước về chế
độ tiền lương trên cơ sở gắn thu nhập của người lao động đồng thời kết hợp hài hoàcác lợi ích “
Trang 174 Mối quan hệ giữa lao động và tiền lương :
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp người sử dụng bao giờcũng đứng trước hai sức ép là chi phí hoạt động và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Họ phải tìm cách giảm thiểu chi phí trong đó có chi phí tiền lương củangười lao động trong doanh nghiệp Xong thực tế lại cho thấy khi người lao độngđược trả lương xứng đáng thì họ sẽ gắn bó chặt trách nhiệm với lợi ích của doanhnghiệp nơi mà họ đang cống hiến Một mức lương thoả đáng là nhân tố để họkhông ngừng phát huy tài năng , óc sáng tạo của mình vào sản phẩm mà họ làm ra ,làm cho năng suất lao động tăng lên , quá trình sản xuất kinh doanh đi vào guồngmáy của xã hội nhanh hơn , hiệu quả hơn Vậy có một quy chế trả lương hợp lý sẽ
có ảnh hưởng lớn tới lực lượng lao động
Trước tiên ta xem xét sự tác động của tiền lương tới lực lượng lao động trongdoanh nghiệp
Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo sốlượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảocho người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động , nâng cao , bồi dưỡng sức laođộng
Ở Việt Nam trong thời kỳ bao cấp một phần thu nhập quốc dân được tách ralàm quỹ lương và phân phối cho người lao động theo kế hoạch Tiền lương chủyếu bao gồm hai bộ phận : phần trả lương bằng hệ thống thang bảng lương và phầntrả bằng hiện vật thông qua chế độ tem phiếu Theo cơ chế này tiền lương đãkhông gắn chặt với chất lượng lao động , không phản ánh đúng giá trị của ngườilao động , không đảm bảo một cuộc sống ổn định cho nhân dân vì vậy không tạo rađược động lực để phát triển để sản xuất Do đó sản xuất của các doanh nghiệp nhànước thời kỳ này trì trệ , năng suất lao động thấp
Sau khi tiến hành công cuộc đổi mới , tiền lương được trả theo nguyên tắc “làmtheo năng lực , hưởng theo năng suất “ Bởi vậy tiền lương đã trở thành một
Trang 18phương tiện quan trọng , đòn bẩy kinh tế , khuyến khích động viên người lao độnghăng say sản xuất , tăng thêm sự quan tâm của họ đối với lao động
Như vậy việc trả lương công bằng hợp lý đã góp phần nâng cao chất lượng laođộng trong công việc Bên cạnh đó chính sách chính sách về tiền lương hợp lý sẽthu hút một lượng lao động lớn vào doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp có thể lựachọn được một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn , có taynghề vững vàng
Tiếp theo ta xem xét sự ảnh hưởng của lao động đến quỹ tiền lương của doanhnghiệp
Lao động ảnh hưởng đến quỹ tiền lương của doanh nghiệp trên cả hai mặt là sốlượng lao động và chất lượng lao động Trong đó số lượng lao động ảng hưởng tớiquỹ tiền lương thông qua số lao động và thời gian lao động tham gia vào quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp Số lượng lao động ảnh hưởng tới quỹ tiền lương mộtcách trực tiếp Điều này thể hiện khá rõ khi ta xem xét nhân tố ảnh hưởng quỹlương
Tổng quỹ Mức lương bình
lương trong = Tổng số x Số ngày x quân của một
doanh nghiệp lao động lao động lao động
Nhìn công thức trên ta thấy số lao động và số ngày công lao động tỷ lệ thuậnvới tổng quỹ lương trong doanh nghiệp Tức số lao động trong kỳ tăng lên sẽ dẫntới chi phí tiền lương cũng tăng lên
Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp còn ảnh hưởng bởi chất lượng lao độngtrong doanh nghiệp Chất lượng lao động được thể hiện qua trình độ tay nghề , ýthức trách nhiệm của người lao động cụ thể là năng suất lao động và hiệu quả laođộng tạo ra trong quá trình sản xuất Giả sử với một mức sản lượng không đổi nếu
Trang 19doanh nghiệp quản lý tốt lao động , hạn chế được các khoảng thời gian nhàn rỗi vànâng cao năng suất lao động thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được một lượng côngnhân do đó doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí tiền lương nhưng đồng thời lại tăngđược mức lương bình quân cho người lao động
Tóm lại lao động và tiền lương có sự tác động qua lại với nhau rất chặt chẽ Nếu doanh nghiệp tổ chức tốt công tác hạch toán lao động , bố trí hợp lý sức laođộng , tạo các điều kiện để cải tiến lề lối làm việc , đảm bảo an toàn lao động , xâydựng các định mức lao động và đơn giá tiền công đúng đắn thì sẽ nâng cao đượcnăng suất lao động từ đó nâng cao được mức lương của công nhân đồng thời giảmđược chi phí tiền công trong doanh nghiệp Đi đôi với việc tăng năng suất laođộng là mức lương của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp sẽ tăng lên Điều này sẽ tác động tới tinh thần trách nhiệm của người lao động tới công việchơn Như vậy , công tác quản lý lao động của doanh nghiệp sẽ đi vào nề nếp III Ý NGHĨA NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LAO ĐỘNG ,TIỀN LƯƠNG
1.Ý nghĩa của việc phân tích lao động , tiền lương
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế
nào chăng nữa , cũng còn những tiềm tàng chưa được phát hiện , chỉ thông quaphân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện Chính vì vậy doanh nghiệp cần phảitiến hành phân tích hoạt động kinh doanh nói chung và phân tích tình hình quản lý
và sử dụng lao động tiền lương nói riêng để có thể phát hiện và khai thác chúng đểmang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích lao động – tiền lươngdoanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân , nguồn gốc của những hạn chế và có giảipháp cụ thể để cải tiến công tác quản lý lao động – tiền lương
Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động – tiền lương cho phép các nhàdoanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng , năng lực sản xuất hiện tại của
Trang 20doanh nghiệp ra sao , khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp như thếnào Từ đó làm cơ sở cho việc ra các quyết định quan trọng trong kinh doanh
2. Những nội dung cơ bản trong phân tích lao động – tiền lương
2.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động
Khi tiến hành phân tích lao động các nhà quản lý thường xem xét đến các yếu
tố : Số lượng lao động , thời gian lao động và chất lượng lao động
2.1.1.Phân tích cơ cấu và sự biến đổi lực lượng lao động
a) Phân tích cơ cấu lao động
Phân tích cơ cấu lao động là việc xem xét , đánh giá , tìm hiểu nguyên nhân tácđộng và xu hướng biến động của tỷ trọng từng loại lao động trong tổng số Tuỳthuộc vào mục đích , quy mô , phạm vi nghiên cứu và loại hình doanh nghiệp màxác định tổng số làm quy mô chung và tỷ trọng của từng loại cho phù hợp
Nếu phân tích cơ cấu lao động ở doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phục vụcho nhà quản trị đánh giá hiệu quả quản lý tác động đến kết quả sản xuất thì quy
mô chung là tổng số lao động ở doanh nghiệp và tỷ trọng được xác định là tỷ trọngcủa lao động trực tiếp và tỷ trọng của lao động gián tiếp trong tổng số đó Nếu khiphân tích cơ cấu lao động trong một tổ sản xuất để đánh giá khả năng lao động tácđộng đến kết quả sản xuất của tổ đó thì quy mô chung sẽ xác định là lao đông sảnxuất ở tổ đó và tỷ trọng được xác định lúc này là tỷ trọng lao động trong từng cấpbậc …
Để phân tích trước hết nhà quản lý phải xác định tỷ trọng của từng loại lao độngtrong tổng số theo công thức sau :
T i
TT i = x 100%
Trang 21b) Phân tích sự biến động số lượng lao động
Phân tích số lượng lao động là việc xem xét , đánh giá tình hình tăng giảm laođộng và sự tăng giảm đó có hợp lý hay không ? Từ đó xác định nguyên nhân và xuhướng tác động của sự tăng giảm lao động Để thực hiện phân tích người ta sosánh số lượng lao động giữa thực tế với kỳ gốc đồng thời xác định nguyên nhântăng giảm và tác động của nó đến quá trình sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp
Sự tăng giảm số lượng lao động được xác định bằng công thức sau :
T = T1 – T0
Trong đó : T1 : Số lao động trong kỳ thực hiện
T0 : Số lao động trong kỳ kế hoạch T : Số lao động tăng giảm
Điều cần chú ý khi xem xét sự biến động của lực lượng lao động là phải xem xét sự biến động của lao động trực tiếp Đây là lực lượng lao động mà sự tăng giảm số lượng có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất Khi phân tích cần phảixác định được số lượng lao động sử dụng tiết kiệm hay lãng phí theo công thức sau:
Trang 22Tk : Số lao động trực tiếp theo kế hoạch
Kqi ( Kqk ) : Kết quả sản xuất thực tế ( theo kế hoạch ) Nếu T( ) < 0 : Doanh nghiệp tiết kiệm tương đối lao động
T( ) > 0 : Doanh nghiệp sử dụng tương đối lãng phí lao động T( ) = 0 : Doanh nghiệp sử dụng hợp lý lao động
2.1.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng thời gian lao động :
Thời gian lao động biểu hiện bằng ngày công mà người lao động tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thời gian lao động nhiều hay ít
sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên xã hội càngphát triển , người lao động có xu hướng nghỉ ngơi tham gia các công việc nâng caođời sống tinh thần và luật pháp các nước cũng không cho phép các doanh nghiệp tự
ý kéo dài thời gian lao động Vì thế việc quản lý và sử dụng thời gian lao độngnhư thế nào nó phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp và đIều đó ảnh hưởngkhông nhỏ đến quá trình kết quả kinh doanh Để phân tích xem doanh nghịêp sửdụng thời gian lao động đã hợp lý hay chưa trước hết cần xem xét đánh giá tínhhiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Sau đó tìmhiểu những nguyên nhân dẫn đến phát sinh các loại thời gian ngừng việc và vắngmặt Đặc biệt chú ý đến những nguyên nhân liên quan đến tư tưởng và tinh thầnngười lao động , tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định , những nguyên nhân thuộc
Trang 23về trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh như sự phối hợp giữa các bộphận trong sản xuất , mức độ cân đối giữa các yếu tố đầu vào …
Tài liệu phân tích chủ yếu căn cứ vào bảng chấm công của các bộ phận quản lýtrong doanh nghiệp và các quan sát , kinh nghiệm , sự hiểu biết của người phântích về tính hiệu lực và tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đặc biệt là bộphận theo dõi ghi chép ngày công của người lao động
2.1.3 Phân tích năng suất lao động
Lao động là yếu tố cơ bản nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ,lao động bao giờ cũng mang lại hiệu quả , người lao động luôn mong muốn hiệuquả lao động của mình ngày một tăng cao , nghĩa là năng suất lao động khôngngừng tăng lên Do đó khi phân tích năng suất lao động thì mục tiêu duy nhất củadoanh nghiệp là phải làm sao nâng cao năng suất lao động lên
Năng suất lao động biểu hiện là khối lượng sản phẩm do một công nhân làm ratrong một đơn vị thời gian Trong ý nghĩa rộng hơn , thì đó là chi phí tổng hợp laođộng xã hội , tức là bao gồm cả lao động vật hoá và lao động sống trên một đơn vịsản phẩm Ở đây rõ ràng là năng suất lao động càng cao thì chi phí lao động xã hộitrên một đơn vị sản phẩm càng thấp
Có thể hiểu năng suất lao động một cách khác là : hiệu quả có ích của lao độngsản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian để sản xuất ra một kết quả cụthể có ích với một chi phí nhất định
Như vậy năng suất lao động được tính theo công thức sau :
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra
Năng suất lao động =
Thời gian hao phí để sản xuất ra khối lượng sản phẩm đó
Trang 24Công thức này cho biết trong một đơn vị thời gian nhất định , lao động sáng tạo
ra một kết quả lao động là bao nhiêu
Hoặc : Thời gian hao phí để sản xuất ra
khối lượng sản phẩm đó Năng suất lao động =
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra
Theo công thức lao động cho biết thời gian hao phí để sản xuất ra một khốilượng sản phẩm nhất định
Khối lượng sản phẩm được sản xuất ra có thể tính bằng hiện vật nhưng hiện nayphần lớn các doanh nghiệp , các nghành sản xuất ra các dạng sản phẩm rất khácnhau , hay nói cách khác sản xuất theo danh mục sản phẩm với chủng loại mặthàng rất đa dạng Cho nên trong thực tế người ta thường tính khối lượng sản phẩmtheo giá trị Thước đo bằng giá trị thường dùng là chỉ tiêu giá trị sản lượng sảnxuất ra
Thời gian hao phí có thể tính bằng giờ , ngày hoặc một kỳ nhất định như tháng ,quý , năm Tuỳ theo cách lựa chọn đơn vị thời gian cho ta một loại năng suất lao
Tổng số giờ làm việc b) Năng suất lao động bình quân ngày ( wng ) :
Giá trị sản lượng
NSLĐ ngày =
Trang 25Tổng số ngày làm việc
Mối liên hệ giữa năng suất lao động vói năng suất lao động giờ thông qua độ dài của ngày làm việc biểu hiện qua công thức sau:
NSLĐ ngày = Số giờ làm việc bình quân ngày x NSLĐ giờ
c) Năng suất lao động bình quân năm ( NScn ) :
Giá trị sản lượng
NSLĐ năm =
Số công nhân sản xuất bình quân
Hay :
NSLĐ năm = Số ngày làm việc bình quân năm x NSLĐ ngày
Năng suất lao động bình quân năm , ngày , giờ cho biết bình quân một lao độngtham gia vào quá trình sản xuất trong một năm , một ngày , một giờ tạo ra đượcbao nhiêu đồng giá trị sản xuất Như vậy năng suất lao động càng cao chứng tỏnăng lực sản xuất của lao động càng cao
Trong ba loại năng suất lao động kể trên thì năng suất lao động bình quân nămphản ánh tổng hợp nhất , khái quát nhất tình hình sử dụng lao động và thời gian laođộng còn năng suất lao động bình quân giờ phản ánh phản ánh chính xác nhất tìnhhình năng suất lao động ở doanh nghiệp
Để phân tích đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu năng suất lao động về nănglực sản xuất của người lao động trước hết tiến hành so sánh số thực tế với kỳ gốc
cả về số tuyệt đối và số tương đối của từng chỉ tiêu để xác định năng suất lao độngbình quân năm , ngày , giờ tăng hay giảm bao nhiêu , với tỷ lệ như thế nào , sau đóxem xét mối quan hệ giữa các loại năng suất lao động để đánh giá tình hình quản lý
và sử dụng lao động , cụ thể :
Trang 26Thứ nhất : So sánh số thực tế với kỳ gốc của từng chỉ tiêu cả về số tuyệt đối
lẫn số tương đối Mô hình phân tích như sau:
Kết quả so sánh có thể xảy ra ba trường hợp :
Trường hợp 1 : >0 Chứng tỏ năng suất lao động tăng
Trường hợp 2 : =0 Chứng tỏ năng suất không thay đổi ( hoàn thành kế hoạch ).Trường hợp 3 : <0 Chứng tỏ năng suất lao động giảm ( không hoàn thành kếhoạch )
Thứ hai : So sánh tốc độ tăng năng suất lao động giữa các loại với nhau
Cụ thể : So sánh tốc độ tăng năng suất lao động bình quân năm so với tăng năngsuất lao động ngày và so sánh tăng năng suất lao động bình quân ngày với tăngnăng suất lao động bình quân giờ
Nếu tốc độ tăng năng suất lao động bình quân ngày lớn hơn tốc độ tăng suất laođộng bình quân giờ thì điều đó số giờ làm việc bình quân của một công nhân trong
Trang 27ngày đã tăng lên và ngược lại Hay nói cách khác đi số giờ làm việc bình quân củamột công nhân kỳ thực tế đã tăng lên so với kế hoạch và ngược lại
Nếu tốc độ tăng năng suất lao động bình quân năm lớn hơn tốc độ tăng năngsuất lao động bình quân ngày thì điều đó chứng tỏ số ngày làm việc bình quân củamột công nhân trong năm kỳ thực tế đã tăng và ngược lại
Bằng cách so sánh giữa thực tế với kỳ gốc đồng thời xác định và phân tích ảnhhưởng của các nhân tố đến năng suất lao động ta có thể thấy được những nguyênnhân chủ quan , khách quan tác động đến năng suất lao động ở doanh nghiệp mà cónhững đánh giá đúng đắn về năng suất lao động tạo điều kiện cho các đánh giá tiếptheo về hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp Mô hình phân tích cụ thể như sau :Chênh lệch năng suất lao động :
w = w1-w0
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
- Do số công nhân sản xuất thay đổi ảnh hưởng tới năng suất lao động (?t)
T1 T1
- Tổng hợp sự ảnh hưởng của các nhân tố :
w = t + M Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng cho ta biết chính xác tình hình tăng giảmlao động là do nhân tố nào gây nên Từ đó có những biện pháp quản lý nhằm nâng
Trang 28cao hiệu quả đối với những nhân tố làm giảm năng suất , đồng thời phát huy cácnhân tố tích cực
Nội dung phân tích quỹ tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất
Chi phí tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhânviên căn cứ vào số lượng , chất lượng và kết quả công việc của họ Chi phí tiềnlương cho công nhân trực tiếp sản xuất là một bộ phận quan trọng cấu thành nêngiá thành sản phẩm vì vậy quỹ lương hợp lý sẽ góp phần kích thích người lao độngtăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
Chi phí tiền lương cho doanh nghiệp bao gồm :
Muốn biết chi phí tiền lương trong doanh nghiệp thực hiện như thế nào ta tiếnhành phân tích các nội dung sau :
2.2.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí tiền lương trong doanh nghiệp
Phân tích tình hình thực kế hoạch chi phí tiền lương trong doanh nghiệp đượcthực hiện với từng bộ phận thông qua việc so sánh giữa chi phí tiền lương thực tếvới số kế hoạch để tìm ra số chênh lệch , tỷ lệ tăng giảm và tỷ trọng của nó Đồngthời phân tích chi phí tiền lương cần xem xét trong mối liên hệ so sánh với khốilượng sản phẩm đã sản xuất và tình hình tăng giảm của nó Từ đó thấy được mứctiết kiệm hay lãng phí chi phí tiền lương trong doanh nghiệp Ngoài ra người tacũng có thể phân tích , xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hìnhtăng giảm của quỹ lương để từ đó có những biện pháp giảm bớt chi phí tiền lương Trước khi đi sâu tìm hiểu , phân tích từng quỹ lương ta tiến hành phân tíchchung tình hình quản lý và sử dụng chi phí tiền lương của doanh nghiệp
Trang 29a) Phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí tiền lương của doanh nghiệp
Phân tích chung chi phí tiền lương nhằm mục đích đánh giá khái quát tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu chi phí tiền lương Phân tích chung chi phí tiền lương sửdụng các chỉ tiêu sau :
+ Tổng quỹ lương :
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí tiền lương của doanh nghiệp được sử dụngtrong kỳ để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh bao gồm cả quỹ lương cho lao độngtrực tiếp và lao động gián tiếp
+Tỷ suất tiền lương :
Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa tổng quỹ tiền lương trên tổngdoanh thu
Công thức :
Tổng quỹ tiền lương
Tỷ suất tiền lương (%) = x 100% Tổng doanh thu