Có thể bằng cách này hay cách khác, bạn dùng các công cụ trong ứng đụng thực hiện được các tính năng trên, tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng một phương pháp chia đoạn và sẽ thự c hiện cá
Trang 1C hương I I I
TRONG VĂN BẢN WORD 20Ơ7
ĐẬT MẬT KHÂU BẢO VỆ FILE KHÔNG MỞ VÀ LưXl CHỈNÌỉ SỬA NỘI DUNG
MS Word: Bạn muốn bảo vệ tài liệu của mình không ai có thể đọc được; hoặc chỉ đọc mả không chinh sửa được, bạn đặt mậí ichẩu bảo vệ fĩle như sau:
Trang 22 Xuất hiện hộp thoại Options chọn thẻ Security; (Nếu dùng Ọffĩce
2000 ĩhì phân đặt mật kháu sẽ ở thè Sơve)
n Remove personal ^ormabon froỊU f ềe properties on save
I I w«rn before printing, saving or sendíng a fỉle that contains trôcked
changes or comments
3 5tore random number to improve merge accuracy
« Pa$$word to open: Bắt người sử dụng phải nhập mật khẩu khi mở.
• P assw ord to m odlfy: Nếu chĩ nhập ^ ậ t khẩu ở ô này thi người dùng vẫn xem được nội dung fíle vàn bản (bằng cách mớ Read Oììỉy), chi khi chinh sửa và lưu lại thi người dùng mới phải nhập mật khẩu.
2 7 7
Trang 3-3, Chọn nút OiC, màn hình xuất hiện hộp thoại C oníỉrm Passworđ;
r
1 Reerter Q^s¥ậord to open:
Caưtion; you lose or Porget the password, t cm ò t be
recơvered (Remeirắỉer (hat passv#ords are case sensăive.)
Nhập iại m ật khẩu vào ô R eenter passw ord to open (hoặc M odtíy)
4 Nhấn nút O K để hoàn thành.
Cách 2;
1 Nhấn phím F12 hoặc Ctrl+S để lưu tài liệu
2 Xuát hiện hộp thoại Save As:
1^16 21»
ÍLỈ17.Q610
O19-30Í0 ừỉQ.Oitỉ iJỈ2JZ3ll
Õ 2 3 J ] I 2
02^1*712 025 o^y lỉ«vt ÍJ^jrt»_t^_TV.doc
^_«ord.doc
f e:^yjỊ?
Addio^F)mr Mip ỉfltMrtDiW«,
Trang 43 Xuẩt hiện hộp thoại Security:
n Remova per$onal inforTnation írom He properbes on save
o SỊiàm before prínting, Sdving or sendng a that corttáns tracked
changes or comments
0 S^ore random number to ímprove merge accurdcy
Make hiddân markup vịstỉỉe opening or savỉng
Maơo secư*y
Adịust the seofity levei for opening f%es thafc might
contdằi maơo vỉaises and sp©dfy the names of
trưsted macro deveỉopers.
Mâơo Security
• P a s s w o rd to m o d ily : N ếu ch ỉ n hập m ật khẩu ở ô này thỉ ngưỏri
dùng vẫn xem được nội dung n ie văn bản (bằng cách mở Read Only), chi
khi chinh sửa và lưu lại thi người dùng mới phải nhập m ật khẩu.
2 7 9
Trang 5-4 Chọn nút OK , màn hình xuẩt hiện hộp thoại Coníìrm Password:
Coiiíirm Password
Reenter Bâssvvord to open:
• • • • • •
Caution: If you lose or Porget the passwordj it cannot be
recovered (Remember that passwords are case sensitlve.)
«
N hập lại mật khâu vào ô R eenter passw ord to open (hoặc M odiíy)
5 N hân nút OK Lúc này m àn hình sẽ trờ lại hộp thoại Save As
^23_IU2
^24.1712 CJ25
6 Nhập tên fíle vào ô Fiỉe nam e vá nhấn nút Save để hoàn Ệhành
Chúc bạn báo vệ fiỉe thành công!
Trang 6VA I T R Ò C Ủ A S E C T IO N T R O N G T R ÌN H BÀY VĂN BẲ N
T ro n g m ột số trurờng b ợ p k h i x ây d ư n g m ộ t v ăti b ả n (th ư ờ n g ià
các đề á n , lu ận v ă n ), t a có n h u c ầ u t r ì n h b ày plỉong p h ú v à đ a d ạ n g tro n g c ù n g m ột tậ p tin v ă n b ả a , vỉ d ụ n h v tb iế t lậ p n h iề u hệ th ố n g lề cho v ăn b ẳn ; h ư ớ n g giấy k h ỉ in ấ n ; n h iề u hệ th ố n g h e a d e r, ĩo o te r
k h ác n h a u ; n h iều h ệ tliổng t h ứ t ự $ố t r a n g v à th iế t iậ p c h ế đ ô b ả o vệ
khác nhau cho mỗi đoạn trong cùng một văQ bản.
Có thể bằng cách này hay cách khác, bạn dùng các công cụ trong ứng đụng thực hiện được các tính năng trên, tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng một phương pháp chia đoạn và sẽ thự c hiện các chức năng trên từng đoạn nhờ công cụ chia đoạn Section.
1 C h ia vãn bảti th à n h nh iều S ection (đ o ạ n , p h ầ n ).
Đ ặt con trỏ vào vị trí m uốn chia đoạn, sau đó chọn thực đcfn Insert,
chọn Break, ta có các lựa chọn như sau:
E venpage
281
Trang 7-Để chèn thêm section, ta chọn 4 lựa chọn ở mục Sectìon break types,
cụ thể như sau
- Next page: Section mới bắt đầu từ đầu trang tiếp theo.
- Continuovs: Section mới bắt đầu ngay tại vị trí con trò.
- Even page: Section mới bắt đầu từ trang chẵn tiếp theo.
- O dd page: Section mới bắt đầu từ trang lẻ tiếp theo.
Sau khi thực hiện xong thao tác trên, văn bản đã được chia thành hai phần, phần sau cách phần trước bởi ranh giới là dấu Section break mà ta vừa chèn vào (có thể nhìn thấy dấu phân cách này khi ta chọn thực dơn View và chọn Nomal, số thứ tự cùa section cũng thể hiện ữên ứianh ữạng thái) Bằng cách này, ta có thể chia một tập tin văn bản thành nhiều Section theo ý muốn.
(Oríentation) trong cùng một văn bản.
Ta có thể thiết lập mồi một section có một hệ thống lề {Margiti) khác nhau theo ý muốn, cách iàm như sau:
Đặt con trò vào Section muốn thiết lập lề, chọn FUe, chọn Page setup, chọn thẻ Margin. Ta thiết lập lề cho trang in binh thường theo ý muốn, và cuối cùng, muốn chế độ lề vừa thiết lập chi áp dụng cho Section chứa con trỏ thi tại mục Appty to ta chọn This section (hình minh hoạ),
nếu muốn chế độ căn lề áp dụng cho toàn bộ văn bản ta chọn Whoie document. Tucmg tự ta cũng thiết lập được hướng giấy in cho riêng từng
Trang 8and footer) cho các Sectìon.
Tại Section sau, ta muốn có tiêu đề ữên vả tiêu đề đưới khác với Section trước ta ỉàm như sau;
Đặt con trỏ tại Section sau, chọn thực đơn Vỉew, chọn Header and
/ooter, ưước khi soạn vào nội dung tiêu đề chủng ta nhấn vào nút S a n u
as prevìous cho nứt này đang ở chể độ lún xuống thành chế độ bình
thường tihẳm loại bỏ tuỳ chọn các Header và footer cửa tất cả cảc Section đều giống nhau (hình minh hoạ).
2 8 3
Trang 9-Header and Footer
ẹ
Linkto Previous
Lúc này các Header vò fooier m à ta gõ vào, sẽ khác với các Heađer
vò /ooter của Section trước đó Bằng cách này, ta có thể tạo các Header
và fooíer cho riêng từng section.
4 Thiết lập nbiều hệ thong $ố trang trên cÙQg một văn bản.
T a cỏ thể tạo mỗi m ột Section có một hệ thống số thứ tự của trang (page num ber) khác nhau, cách làm như sau:
Đặt con ư ò tại Section muốn tạo hệ thống số trang riêng, chọn thực đon Insert, chọn Page numbers, cửa sổ Page numbers hiện ra, chọn nút
Formaí. Tại mục Page numbering cùa của sổ Page Number Format, ta đánh dấu vào mục Start at vả chọn $ổ thứ tự đầu tiên của trang đầu tiên của Section (hình minh hoạ) Khi hoàn thành, Section này sẽ có một hệ ứỉống số thứ tự ừang riêng theo ý muốn cùa bạn.
Page Number Porm at
Trang 105 Thiếỉ lập chế độ bảo v ệ nội dung cho từng đoạn văn bảa.
Sau khi đã tạo được cá c Section cần b ảo vệ nội dung, ta làm n h ư sau;
Chọn th ự đom Tooís^ chọn P ro ie c i D o cu m en t^ hộp thoại P ro tect
D ỡ cu m en t hiện ra, ta đánh dấu vào m ục F orm s^ khi đó nút S e c tio n s mới được cho phép kích hoạt (sán g lên), ta ch ọ n vào nút S e c tio n s.
Trang 11
285-S e c tio n P ro te c tio nProtected sections:
w Section 1
OK Cancel
Checked sections wiH be protected when the đocument is protected for Fonns
Trở lại hộp thoại Protect Document, bạn nhập m ật khẩu vào ô
Passworđ {Optiom). Hộp thoại Con/ỉrm Passìvord hiện ra, bạn gõ lại mật khẩu cũ một lần nữa ừong ô Reenter Piissworđ lo open.
Sau khi hoàn thành các bước này, văn bản đã được bảo vệ theo từng Section theo ý đồ cùa bạn, tất cả nội dung trong đoạn được bảo vệ sẽ không ứ)ể sủa chữa (tất nhiên là ư ừ chính bạn).
Muốn sửa chữa nội dung của văn bản, bạn chọn thực đom Tooís,
chọn Vnprotect Document. Hộp thoại Vnprotect Docítnưnt hiện ra, gõ đúng mật khẩu vào ô Passmord ta mới có thể sửa chữa được đoạn văn bản mà ta bảo vệ.
Trang 12Từ Heading 4 trở đi sẽ không dùng tiếp được phím tắt như trên Tuy nhiên có thế đùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + s để vào hộp Style trên thanh Pormatting, sau đó cùng phím mũi tên lựa chọn loại Heading.
* Cách tạo Heading:
1 Dùng 1 trong 3 tổ hợp phím trên để tạo loại Heading tương ứng
Ví dụ: Dùng tổ hơp phím Alt + Ctrl + 1 áp dụng cho loại Heading 1 Nẻu không dùng 3 ỉoại H eading 1, 2, 3 thì có thề vào hộp Style và chọn loại Heading tùy thích;
2 8 7
Trang 13-2 Thay đổi lại định dạng font chữ cùa Heading
p Automatically upiate the style from now on
OK
0 U p d ate the style to reílect recent changes?: Bạn có muốB cộp nhật
sự thay đổi mới của Style (heading)?”
o Reapply the formatting o f the style to the selection: Sử dụng kiểu định dạng mặc định.
0 Automatically update the style from novv on: T ự động cập nhật kiểu định dạng từ thời điểm này.
Trang 145 Chọn nút OK để hoàn thành thay đổi định dạng lại fon* chữ cho heading I.
Việc thay đổi này chỉ áp dụng được cho fĩle bạn đang sử dụng, sang fííe mới những heađing sẽ trở lại chế độ m ặc định của Ofĩice 2000.
Trường hop dùng O ffice 2003:
1, V ào hộp S ty le \M o re
p | Verdana 10 -r ; Clear Formatting Ị[ , 2 • 1*4 - I*s - 1-6
Trang 15-2, Trên màn hình sẽ xuất hiện panel Style and Pormatting bên phải, chọn H e a d in g l:
ipPHSniii HU* »4^ «i»'.r:
Trang 164, Xuất hiện hộp thoại M odiíý Styie:
M odiíy S ty íe
P roperties
•* l •?, »•
-style based on:
gtyle for following paragraph:
P-.ii-.V0f
f Normd Pormatbng
Normal + Pont: (Defaufi:) Arial, 14 pt, 8old, Pont cdor: Orange, Kem at
16 pt, space Beíore; 12 ptj APter: 3 pt, Keep with next, Levd 1
Trang 17• 0 A utom atically update: Khi thay đổi thêm định dạng khác cho Heading sẽ tự động cập nhật m à không cần phải vào hộp_thoại M odiíy Styie đe sửa đổi.
• N út Pormat: Một sổ định dạng cho H eadíng
id, 14 pt, Bold, Underfrie, Pont cdor:
ce Befóré: 12 pt; After: 3 pt, Keep wlth upddte
Automadcaly updãte
OK
Trang 18o P ont : M ở hộp thoại Pont, thay đổi định dạng phông chữ
Pont Character Spachg ] TexfcEffects
Iprt: Pont 5i2e;
Trang 19o Paragraph ; Mờ hộp thoái Paragraph, thay đổi đnh dạng đoạn văn bản.
ỉpdenb and Spadng Lhe and Page Breaks !
Trang 20o Tabs Mở hộp thoại 1 abs, đặt Heading có định dạng tabs.
Trang 21295-o Language ; Mở hộp th295-oại Language, thay đổi kiểm tra lỗi chính
o Fram e: Mớ hộp thoại Frame, đặt Heađing thành frame có thể
di chuyển ở mọi vị trí file văn bản.
tlone Anìịpó Sat
Trang 22o N um bering ; M ở hộp thoại Butleted and Numbering Đặt Heading có đánh số thứ tự, ký tự đầu dòng tự động.
SPdCiíy keyboard sequeoce
C ị^ « n t k»ys: Press QMV short<U key:
Nonnaỉ + Pont: (OdídLt) ArU, 14 pt^ eoỊdj UhdettTM, Pont color:
Orộnge, Kem ^ Ỉ6 p t, space Beforéỉ Ì2 p tt Aíter: Koep
2 9 7
Trang 23-5, Sau mỗi thao tác chọn nút OK hoặc Close để hoàn thành việc định dạng Heading.
* Cbo hiển thị mục iục tự động theo các đề mục đã tạo
1 Lựa chọn vị ữ í đặt Itiục lục; (Thường đặt ở cuối file hoặc đầu fíle)
2. Vào Insert \ Reíerence \ Index and T ables ,
Web Component Caption
Pkture > Cross-reference
[ Iiìỉỉex and Tabtes.
Trưcmg hợp dùng OATice 2000: Vào Insert \ Index and T ables
3 Xuất hiện hộp thoại Index and Tables, chọn thẻ Table o f Contents
Trang 24Index and líihle^ 1, > 4
Index r TaSeoP j;ofS'c
• Print Preview: Kiểu mực lục sẽ hiển thị khi in
• Web Preview: Kiểu mục lục sẽ hiển thị ở dạng trang web
• 0 Show page numbers: Hiển thị số trang.
• 0 Right atign page numbers; Hiển thị sổ trang bên lề phải.
• 0 Use hyperlinks instead o f page numbers: cỏ sử dụng liên kết
từ m ục lục tới trang đặt Heading.
• Tab leader: Chọn loại đường tab từ cuối các Heading đến số trang.
• Show levek: số cấp độ Heading.
• Nút Show Outlining Tooibar; Cho hiển thị thanh công cụ Outlining ừên cửa sổ MS Word
• Nủt O ptions : Mò hộp thoại Table o f Contents Options; Tùy chọn thêm một số tính năng khác.
2 9 9
Trang 25-T«il.lo <ií CoiiUíiits (.'(Uíụir
Buld u b ế e câ c o n te n ts Proơi:
S &ytesị AvaAablo sty lK :
B o d y T ex t Inderit Body Téxt In d e n t 2
Verdan^
Nomuii AưtomoUc^ U(xlaỉ«
or • “,’ĩ11 C arxd
Trang 26Trường hợp trong file đã có mục lục tự động, và bạn đồng ý thay đổi định dạng font chữ bằng hộp thoại Style sẽ xuất hiện thông báo; có
M icrosoít O ííice VVord
replace the selected tahẩe o f contents?
Trang 27-ở tại phần m ục lục này, tự động có liên kết ch o phép bại click chuột (hoậc d ù n g kết hợp phím C ư l + ciick ch u ộ t) để nhảy đến đ ú ig m ục và số trang cần đến.
T rư ờ n g hợp bạn tiếp tục íàm v iệc với file, có thể xóa rội dung m ục
lục đã tạo và làm lại ứiao tác ‘'Cho hiểo thị mục lục tự dộngtbeo các đề
m ụ c đã tạ o ” để cập nhật lại các đề mục chính xác tại Sỡ tranị hiển thị.
Với nội dung trên có thế dài bởi chủng tôi hướng dẫn luơng đối cụ thể, nhưng khi bọn đã hiếu thì công việc lại hoàn toàn đơn giản và ngấn gọn Chúc bạn thực hiện thành công!
S A O LƯ U A U T O C O R R E C T T R O N G M IC R O S O P T O F F IC E
Trưởc bết cbúng ta tìm biểu chức năng AutoCorrect trong
năng A utoCorrcct ư o n g việc soạn ứiảo vãn bản như cài thêm các cựm từ
thưcmg gặp để gõ tắ t như: vn thay bàng Việt N am , p l thay bàng p h á p luật,
Tools Table WincJow Help Word Count
Enveỉopes and Ldbels
Qptions
Để thêm một từ cho A utoCorrect, từ trình đorn Tooỉs chọn
A u to C o rre c t Optíons để gọi hộp thoại A u to C o rre c t Trong khung Repỉace gõ cụm từ tư ơ n g ứng (FZ); vn), tro n g khung WUh gõ cụm từ thay
thể {VD: Việt Nam) rồi nhấn vào nút Add. Nhấn OK để đónỊliộp thoại.
Trang 28T ừ đây về sau, khi soạn thảo văn bản ta chi cần gõ vn thì MS W ord sẽ tự sừa thành "Việt Nam " Nội dung A utoC orrect chứa nhiều cụm từ thường gặp sẽ giúp cho việc soạn thảo văn bản nhanh hơn.
Với M icrosoft O ffice 2000/2003 chạy ưên mảy tính dùng HĐH
W indows 2000/2003/XP, dữ liệu của A utoC orrect được lưu giữ trong file
M S 0 1033.acl tại vị trí C:\Documents and Se(tmgs\<Account Name> [Appiication Data\Microsofi\Office.
A u t ú C o r r e c r I n g l i ỉ h ( U S ) AtAoCorr*^ I Aut<Fannat M You Type I Aưtoĩ«i(t I AtAoFcrfNt
p C flfr«tTW oB #M lC A |3iM fc bcoepOortt.
K' Cđptdbre ỉlrst Istter 0^ J^»lt«nces
CđpKểb* tvras of
p Corr«ct K ứ á trtu ầ US«9B ơf cAP5 iỊX K
p R«C)U c 9 M you cype
Ngoài ra, bạn còn có thể liệt kê toàn bộ nội dung của A utoC orrect thành một ítle văn bản bằng cách dùng tập tin tải liệu mẫu
3 0 3
Trang 29-S Ư P P O R T D O T cùa Office 2003 nằm trong thư mục C :\P rogram
Files\MicrosoJt Office\OFFỈCEỈì\MACROS (bạn có thể copy fỉle này vào máy tính dùng Offíce 2000) Ghi chú: SU PPO R T D O T chỉ có khi cài đặt đầy đủ, tham khảo hướng dẫn cài đặt ờ trang
support.m icrosoft.com Ợ H ow to ỉn sía ll the Support.dot T em p la te'\ KB;
289506)
Mờ file này trực tiếp ưr cửa sổ Windows Explorer, có thể M icrosoíl Word sẽ đưa ra hộp ưioại Security W aming cảnh báo macro chứa virus, bạn nhấn vào nút Enable Macros để tiếp tục, fiỉe này sẽ tự động tạo một tài liệu mới trong Word, lúc này bạn nhấn nút AutoCoưect Backup thi hộp thoại AuCoirect Utility xuất hiện Bạn nhấn nút Backup, Word sẽ liệt
kê nội dung file MS01033.acl vào tài liệu có tên mặc định là AutoCorrect Backup Document Bạn có thể xem nội dung AutoConrect hoặc in ra giấy.
TRANG TRÍ VẤN BảN GIỐNG TRANG BÁO
Trang trí vãn bản nbư cột báo.
Trang 302 Xuất hiện hộp thoại Colum ns:
1
^ 1 1
• Presets; Lựa chọn loại cột, kiều c ộ t
VViđth and spacing; Độ rộng cột và khoáng cách;
Wiđth: Độ rộng cột báo Spacing: Khoảng cách từ chữ đến đường viền cột
0 L in e between: Xuất hiện đường kè dọc giữa các cột
• 0 E q u a l column vvidth: Mặc đ ịn h độ rộng các cọt bằng nhau Nếu
đề □ thì có thể điều chinh độ rộng các cột khác nhau tìiy thích.
• Apply to: Áp dụng cho:
o Seíected text: Áp dụng cho những đoạn văn bản đã lựa
ch ọ n (b ô i đ e n )
o Whole document: Áp đụng cho toàn bộ file văn bản
3 0 5
Trang 31-o This point forward: Áp đụng cho từ dòng mội dung văn bản ở dưới điểm dặt con ừ ỏ đến hết file.
3 Chọn nút OK để hoàn thành việc chia văn bản tíiành c ộ t báo
T ra o g trí c h ữ hoa đ ầ u đoạn to đ ẹp giống tr ê n b áo chí.
1 Lựa chọn (bôi đen) chừ đầu cùa đoạn văn bản
2 Vào Pormat \ Drop cap
Pormat Tooỉs Tabỉe Wỉndow
ÌĨF Paragraph
: = Bullets and Numbering
Bprders and shadlng
Trang 323 Xuất hiện hộp thoại Drop cap;
• L ine to drop: C hữ hoa to hiển ở mấy dòng.
• Distance ỈTom texỉ: Đặt khoảng cách từ chữ hoa to xa với chữ tiếp theo của đoạn văỉì bản.
4 C họn nút OK đề hoàn thành việc tạo chữ hoa to đầu đoạn văn bản
Việt Nam vá khu
vực Đông Dương lân
thử 2 , to c h ứ t n gà y
29/8 tai Há NỘI, Tập đoàn Dữ liệu Quỗc
tẽ tại Việt Nam
công tác bình chọn
10 sàn phẵm CNTT-
TT đưỢc các L3nh đạo CNTT và Giám đôc Điẽu hành (CIO vầ
nhât.
chọn được tiẽn hành
Trang 33
•307-Kết quả tạo được sau khi chia cột báo và trang trí chữ hoa to đầu đoạn vàn bản giống như một ừang báo
TẠO ĐƯỜNG VIÈN (BORDER) BAO QUANH ĐOẠN VÃN BÀN
Tạo đưòug viền (border) bao quanb đoạo văo bản.
Trước khi tạo đường viền bao quanh, cần lựa chọn đoạn văn bản (bôi đen).
□
Cách I : Kích chuột vào biểu tượng
này sẽ không lựa chọn được các kiểu đường vién tùy thích).
Trang 342 Xuât hiện hộp thoại B orderand Shading, chọn thẻ Border:
C k k oa diaọrdm bekx«f or usft
buttons to 4ppỉy border^
Setting: Kiều loại border;
None; Không có đường viền Box: Kiểu đường viền bình thường Shadow; Kiểu đường viền có hình bóng 3-D: Kiểu đưcmg viển 3D.
Custom; Kiểu đường viền tùy chọn (Ví dụ: Có thể chọn mỗi cạnh là một kiểu đường viền, màu sắc, hoặc nét đậm , nét nhạt khác nhau).
• Style: Kiểu nét đường viền.
• Color: M àu đường viền
• Width: Độ rộng đuòmg viền, {nét đậm, nhạt)
Trang 35o Text: Từng dòng có 1 border.
o Paragra^h: T ừng đoạn có I border
N út Show Toolbar; Hiền thị thanh công cụ Tables and Borders
Apply to: Áp dụng cho:
• [NUI j)now looioar: HH
dùng để hiệu chỉnh đường viền.
Trang 36• Nút O ptions “ > X uẩt hiện hộp thoại Border and Shađing O^tions: TTiay đổi m ột số thuộc tính về khoảng cách từ chữ tới nét đường vien.
Trang 37-MUỐN ĐỒ MÀU NỀN CHO ĐOẠN VĂN BẢN VỪA ĐƯỢC BAO ĐƯỜNG VIÊN
1, Vào Pormat \ Border and Shading
2 Xuất hiện hộp thoại Border and Shađing, Shading:
Trang 38- Fili; C họn mà nền
- Nút M o re C o lo rs M ờ rộng các gam màu cần chọn
- Style: Chọn kiểu c6 chấm nhó ở nền m àu.
- C o io r; M àu cùa chấm nhỏ.
- Bên vùng P rev iew : Hiển thị những tín h năng đã chọn.
CHỨC NÃNG TRACKS CHANGE, COMMENTS TRONG MICROSOPT WORD
những gì bạn vừa sữa trên văD bản một cácb iỉhoa học, nhìn vào văn
b ả n có $ử d ụ n g c h ứ c n ă n g T rack C hange^ b ạ n sẽ th ấ y đ ư ự c r ấ t rõ
r à o g n h ữ n g th a y đổi về n ộ i d u n g đ ã đ ư ự c th ê m v ào, xỏa đ i h a y c h ỉn h
s ử a n h ư th ế a à o
Chức năng Tracks C hange cũng như C om m ent thường không được
mọi người quan tâm sử đụng vì cho ràng cách sừ dụng rắc rối Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi tro n g nhũng phiên bản W ord mới (XP, 2003), hãng M icrosoữ ngày càng chú trọng náng cấp tính năng này cho tiện lợi và đễ sử dụng hơn.
Trang 39N h ờ cỏ chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Prirtí L tím ư , fVeb Layout và Reading Layotứ, những chữ bị xóa hay được định c ^ g lại sẽ xuất hiện trong m ột vòng chú thích phía ngoài lẻ, nhìn g iổ n £ n h ư cách chúng ta thường dùng bút dể sửa văn bản trên trang giấy viết htàig ngày.
Wỉde World Importers
Rionth at the ữitemational
Help make the m eeỉii^ a succe
ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bj xóâ xuất hiện ngay frong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.
Chèn lỏi bình vào vẳn bản
Cách / : Chọn m enu Insert —> C om m ent
Cách 2: Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Ịnsert
ở trạnj^ thái Print Layout, Web Layoui và Reading Layoui, bạn sẽ quan sát thay định dạng như sau;
Trang 40Help Ruủtt the Ĩ I ' ^
Cbminei^ ^ tỉũ
mỹoti 4 tto t^ «ẽ<ỉ, <o ĩ woddti’t Skỵ
Ddeted: ịust
Sử dụng các nút trên thanh công cụ Reviewing để xác nhận hay hủy
bỏ quá trình Track changes và để xóa các Comments (câu binh luận).
1 K ích vào P revỉo u s để xem lại cá c th ao tác diễn ra trư ớ c đó.
2 K ích vào N ext đ ể xem c á c th ao diễn ra sau đó ch o đến thao tác sau cùng.
3.K ích vào A c c e p t C h a n g e để xác nhận q u á ừ ìn h soát lỗi.
4.K ích vào R eịec i C h a n g e/D eỉete C o m m en t để h ủy bò q u á ư in h soát
iỗi và xóa phần bình luận.
Đ ịnh dạng T rack ch a n g es trô n g sẽ khác nhau ở n h ữ n g chế đ ộ nhìn khác nhau (P rin t L ayotư , N o rm a ỉ, ỈVeb ia yo u t, R ea d in g ỉa yo u í, O utline) Khi đã -sử dụng quen ch ế đ ộ T rack ch a n g es thỉ bạn sẽ tìm ra đ ư ợ c d ạn g
nào thì thích hợp nhất với bạn.
3 1 5