Các chữ viết tắt APCTT: Trung tâm Chuyển giao công nghệ Châu Á – Thái Bình Dương Bộ KHCN: Bộ Khoa học và Công nghệ CGCN: Chuyển giao công nghệ CNTT: Công nghệ Thông tin ĐTNN: công ty 100
Trang 2Danh sách cán bộ tham gia đề án
TP.HCM
P.Chủ nhiệm
trọng số
Trang 3Mục lục
Danh sách cán bộ tham gia đề án i
Mục lục ii
Danh mục bảng v
Danh mục hình vii
Các chữ viết tắt viii
Chương 1 Giới thiệu đề án 1
I Các KCX-KCN trên địa bàn TP.HCM 1
II Mục tiêu của dự án 2
2.1 Cơ sở pháp lý 2
2.2 Mục tiêu 2
III Đối tượng được khảo sát đánh giá TĐCN 2
3.1 Quy mô khảo sát 3
3.2 Chất lượng mẫu khảo sát Doanh nghiệp 5
3.3 Phương pháp khảo sát và đánh giá 6
IV Các nghiên cứu liên quan 8
Chương 2 Phương pháp đánh giá TĐCN 9
I Công nghệ và trình độ công nghệ 9
II Phương pháp đánh giá trình độ công nghệ 10
III Tiêu chí và thang đo 10
IV Xác định trọng số theo phương pháp chuyên gia 11
Chương 3 Trình độ công nghệ các DN và các ngành trong KCX-KCN 13
I Trình độ công nghệ các Doanh nghiệp trong các KCX-KCN 13
1.1 Đánh giá chung 13
1.2 Đánh giá công nghệ và thiết bị trong các DN 15
1.2.1 Về hiện trạng và tuổi thọ thiết bị 15
1.2.2 Về xuất xứ và chế độ vận hành 16
1.3 Đánh giá thành phần thông tin 17
1.3.1 Về nguồn thông tin kỹ thuật 17
1.3.2 Về nguồn thông tin sản xuất kinh doanh 18
1.4 Đánh giá lực lượng lao động trong các DN 20
Trang 41.4.1 Về chất lượng đội ngũ quản lý và lao động kỹ thuật 20
1.4.2 Về năng lực của đội ngũ lao động 22
1.4.3 Mức độ phụ thuộc vào chuyên gia bên ngoài 23
1.4.4 Về hoạt động nghiên cứu ứng dụng 24
1.5 Đánh giá về tổ chức sản xuất kinh doanh 25
1.5.1 Về mức độ quan tâm đến các yếu tố sản xuất kinh doanh 25
1.5.2 Về hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường 27
1.5.3 Về các hệ thống quản lý và biện pháp nâng cao năng suất 28
II Trình độ công nghệ các ngành công nghiệp trong các KCX-KCN 29
2.1 Đánh giá chung về TĐCN các ngành 29
2.2 Đánh giá chung về TĐCN các ngành trong nước 32
2.3 Đánh giá thiết bị, dây chuyền trong các ngành 33
2.3.1 Tuổi thọ của thiết bị 34
2.3.2 Chế độ vận hành 37
2.3.3 Nguồn gốc xuất xứ của các thiết bị, dây chuyền chính 38
2.3.4 Mức độ đồng bộ của thiết bị 39
2.3.5 Mức độ tác động đến môi trường 41
2.3.6 Nhận xét chung về thành phần thiết bị trong các ngành 43
2.4 Đánh giá thành phần thông tin 43
2.4.1 Thông tin sản xuất kinh doanh 44
2.4.2 Thông tin thiết bị, công nghệ 47
2.5 Đánh giá thành phần nhân lực 49
2.5.1 Về chất lượng của lực lượng lao động 49
2.5.2 Về năng lực của đội ngũ lao động 51
2.5.3 Về tình hình đầu tư nghiên cứu ứng dụng 52
2.5.4 Nhận xét chung về thành phần nhân lực 53
2.6 Đánh giá thành phần tổ chức 53
2.6.1 Về việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý 54
2.6.2 Về các tiêu chuẩn quản lý môi trường 55
2.6.3 Về các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sản xuất 57
III So sánh kết quả đánh giá TĐCN trong các đợt khảo sát 60
Chương 4 Nhu cầu đổi mới công nghệ của các Doanh nghiệp Việt Nam 62
I Xu hướng đổi mới CN của các DN 62
1.1 Xu hướng đổi mới và phát triển 62
1.2 Hoạt động ĐMCN thực tế của DN 64
Trang 5II Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình ĐMCN 65
2.1 Các yếu tố thúc đẩy quá trình ĐMCN 65
2.2 Những khó khăn trong hoạt động ĐMCN trong DN 67
Chương 5 Kết luận và kiến nghị 69
I Kết luận về trình độ công nghệ các DN và các ngành 69
II Kiến nghị của các DN 69
III Kết luận về đề án đánh giá TĐCN các DN thuộc KCX-KCN 70
3.1 Kết quả thu đư 70
71
Tài liệu tham khảo 73
Phụ lục Phụ lục 1 Bảng câu hỏi khảo sát 1
Phụ lục 2 Thang điểm đánh giá TĐCN 16
Phụ lục 3 Trọng số chuyên gia 26
Trang 6Danh mục bảng
Bảng 1 Các KCX-KCN trên địa bàn thành phố 1
Bảng 2 Các KCX-KCN và số lượng DN được khảo sát 3
Bảng 3 Các ngành được phân loại và số lượng DN trong các ngành 4
Bảng 4 Đánh giá chất lượng phiếu thu được từ các đợt khảo sát 5
Bảng 5 Chất lượng phiếu khảo sát – sau khi khảo sát lại 6
Bảng 6 Kết quả đánh giá TĐCN theo các KCX-KCN 13
Bảng 7 Tỷ lệ DN ở các mức đánh giá TĐCN 14
Bảng 8 So sánh các mức TĐCN giữa 2 loại hình đầu tư trong và ngoài nước 14
Bảng 9 Thống kê tuổi của thiết bị và dây chuyền sản xuất chính trong các DN (đến năm 2008) 15
Bảng 10 Tình trạng máy, thiết bị trong các DN 16
Bảng 11 Các nguồn thông tin kỹ thuật được sử dụng tại các DN 18
Bảng 12 Các nguồn thông tin sản xuất kinh doanh chính được sử dụng tại các DN 18
Bảng 13 Mức độ sử dụng tư vấn trong các yếu tố quản lý và sản xuất của các DN 19
Bảng 14 Trình độ học vấn của lực lượng lao động 21
Bảng 15 Năng lực của đội ngũ lao động trong các DN trong và ngoài nước 22
Bảng 16 Mức độ phụ thuộc chuyên gia bên ngoài trong các hoạt động DN 23
Bảng 17 Số lượng DN có hoạt động nghiên cứu ứng dụng 24
Bảng 18 Kinh phí nghiên cứu ứng dụng trong các DN (đvt: triệu VNĐ) 25
Bảng 19 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN 26
Bảng 20 Tỷ lệ DN áp dụng các hệ thống quản lý và các biện pháp nâng cao năng suất 28
Bảng 21 Kết quả đánh giá điểm TĐCN của các ngành công nghiệp 30
Bảng 22 Tỷ lệ DN trong các ngành công nghiệp ở các mức TĐCN 31
Bảng 23 Tỷ lệ DN trong nước trong các ngành 32
Bảng 24 Kết quả đánh giá điểm TĐCN các ngành công nghiệp trong nước 33
Bảng 25 Đánh giá thiết bị, công nghệ của các ngành trong KCX-KCN TP.HCM 33
Bảng 26 Thống kê tỷ lệ thiết bị có tuổi thọ cao (trên 10 năm) trong các ngành 35
Bảng 27 Tuổi thọ của dây chuyền, thiết bị tại các DN trong nước 36
Bảng 28 Tỷ lệ tuổi thọ thiết bị trong các ngành ưu tiên phát triển của thành phố 36
Bảng 29 Thống kê chế độ vận hành của thiết bị trong các ngành 37
Bảng 30 Thiết bị dây chuyền ở các mức vận hành trong các DN trong nước 38
Bảng 31 Xuất xứ thiết bị, dây chuyền chính trong các ngành (theo số lượng DN) 39
Trang 7Bảng 32 Thống kê mức độ đồng bộ của thiết bị trong các ngành 40
Bảng 33 Thống kê mức độ đồng bộ của các thiết bị trong các DN trong nước 41
Bảng 34 Thống kê tình hình xử lý chất thải của các ngành sản xuất 42
Bảng 35 Đánh giá mức độ tác động môi trường của các ngành công nghiệp 42
Bảng 36 Nguồn cung cấp thông tin cho sản xuất kinh doanh trong các ngành 44
Bảng 37 Nguồn thông tin sản xuất kinh doanh của các DN trong nước 45
Bảng 38 Thông tin về nguồn cung cấp máy - thiết bị trong các ngành 47
Bảng 39 Các nguồn thông tin về thiết bị và công nghệ của các DN trong nước 48
Bảng 40 Tỷ lệ trình độ học vấn của lực lượng lao động trong các ngành 50
Bảng 41 So sánh trình độ học vấn của lao động trong nước và trình độ chung 51
Bảng 42 Năng lực của đội ngũ lao động trong các ngành 52
Bảng 43 Số DN đầu tư NCUD trong các ngành 52
Bảng 44 Tỷ lệ DN áp dụng các tiêu chuẩn quản lý 54
Bảng 45 Tình hình triển khai các tiêu chuẩn quản lý của các DN trong nước 55
Bảng 46 Các tiêu chuẩn và chứng nhận quản lý môi trường 56
Bảng 47 Tình hình triển khai các tiêu chuẩn QLMT trong các DN trong nước 56
Bảng 48 Tình hình triển khai các biện pháp nâng cao năng suất chất lượng 57
Bảng 49 Tình hình triển khai các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý 59
Bảng 50 Tình hình áp dụng các biện pháp nâng cao năng suất của các DN trong nước 60
Bảng 51 So sánh một số kết quả đánh giá TĐCN 61
Bảng 52 Các hoạt động ưu tiên đổi mới công nghệ trong các DN 63
Bảng 53 Số lượng DN có hoạt động ĐMCN trong 3 năm 2004-2006 64
Bảng 54 Kinh phí ĐMCN trung bình 3 năm 2004-2006 (triệu VNĐ) 64
Bảng 55 Kết quả hoạt động ĐMCN của các DN trong 5 năm trở lại đây 65
Bảng 56 Các yếu tố thúc đẩy hoạt động ĐMCN tại DN 66
Bảng 57 Các hình thức hỗ trợ DN của Nhà nước 66
Bảng 58 Những yếu tố cản trở quá trình ĐMCN trong DN 67
Bảng 59 Nhu cầu hỗ trợ của các DN (trong và ngoài nước) trong các KCX-KCN 69
Trang 8Danh mục hình
Hình 1 Tỷ lệ các ngành kinh tế được đánh giá 4
Hình 2 Quá trình thực hiện đề án 7
Hình 3 So sánh tỷ lệ TĐCN giữa các hình thức đầu tư 15
Hình 4 Giá trị kỹ thuật thiết bị lúc đầu tư và tình trạng hiện tại 16
Hình 5 Tỷ lệ mức độ tự động hóa và xuất xứ thiết bị 17
Hình 6 Nguồn thông tin kỹ thuật và thông tin kinh doanh của các DN 19
Hình 7 Mức độ sử dụng chuyên gia tư vấn về quản lý và sản xuất của các DN 20
Hình 8 Chất lượng đội ngũ quản lý và lao động kỹ thuật trong các DN 21
Hình 9 Khả năng sửa chữa thiết bị của DN và sự phụ thuộc chuyên gia bên ngoài 24
Hình 10 Các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN 26
Hình 11 Tình hình quản lý môi trường và xử lý các loại chất thải trong các DN 28
Hình 12 Phân bố kết quả điểm đánh giá TĐCN của các nhóm ngành 29
Hình 13 Hiện trạng TĐCN các ngành công nghiệp trong KCX-KCN TP.HCM 31
Hình 14 Tương quan các nguồn thông tin sản xuất kinh doanh của các DN trong nước 46 Hình 15 Tương quan nguồn thông tin thiết bị và công nghệ của các DN trong nước 49
Hình 16 Đánh giá chất lượng đội ngũ quản lý và lao động kỹ thuật trong các ngành 50
Hình 17 Phương hướng phát triển sản xuất, ĐMCN của các DN trong và ngoài nước 62
Hình 18 Lựa chọn ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất của các DN 63
Hình 19 Mức độ ưu tiên ĐMCN trong thời điểm hiện tại của DN 64
Trang 9Các chữ viết tắt
APCTT: Trung tâm Chuyển giao công nghệ Châu Á – Thái Bình Dương
Bộ KHCN: Bộ Khoa học và Công nghệ
CGCN: Chuyển giao công nghệ
CNTT: Công nghệ Thông tin
ĐTNN: (công ty) 100% vốn đầu tư nước ngoài
GMP: Good Manufacturing Practices – tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất thuốc"
theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
HACCP: Hazard Analysis Critical Control Point – Phân tích mối nguy và kiểm
soát điểm tới hạn (áp dụng trong ngành thực phẩm)
KCN: Khu công nghiệp
Trang 10SXCB: sản xuất chế biến
TB-Khá: (mức TĐCN) trung bình khá
TĐCN: t
Trang 11Chương 1 Giới thiệu đề án
I Các KCX-KCN trên địa bàn TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh được xem là một thành phố năng động với một nền tảng chính trị-xã hội ổn định, các ngành kinh tế phát triển nhanh chóng và lực lượng lao động dồi dào có chất lượng chuyên môn cao Đến nay, thành phố đóng góp 21,5% về GDP, 30% giá trị sản xuất công nghiệp, 40% về kim ngạch xuất khẩu của cả nước và tổng thu ngân sách đạt 91.305 tỷ đồng, đứng đầu về mức bình quân GDP trên đầu người, gấp gần 3 lần mức bình quân cả nước
Tính đến 6 tháng đầu năm 2008, 3 KCX và 12 KCN đã thu hút được 1.131
dự án đầu tư, trong đó có 463 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư
là hơn 4,076 tỉ USD, kim ngạch xuất khẩu tính đến nay trên 14 tỉ USD với các thị trường chủ yếu có tỉ trọng lớn là Nhật Bản, châu Âu và Đài Loan; sản phẩm xuất
đi trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đồng thời thu hút 255.203 lao động
3 KCN Đông Nam Củ Chi (không có thông tin) (không có thông tin)
Trang 12nhà đầu tư vào các lĩnh vực kỹ thuật cao, công nghệ tiên tiến – đặc biệt là các ngành cơ khí, điện-điện tử và hóa chất
II Mục tiêu của dự án
2.1 Cơ sở pháp lý
Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg, ngày 01/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020
Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND ngày 21/7/2006 của UBND TP.HCM về Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2006 – 2010
Quyết định số 164/2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của UBND TP.HCM về phê duyệt Đề cương Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 – 2010 Quyết định số 2425/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND TP.HCM về phê duyệt Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp – phát triển công nghiệp hiệu quả cao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 – 2010
Biên bản ghi nhớ Chương trình phối hợp hoạt động giữa Ban Quản
lý các KCX và CN TP.HCM và Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, giai đoạn 2006 – 2010, ký ngày 26/7/2006
2.2 Mục tiêu
Khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất tại các khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn TP.HCM;
Xác định những điểm mạnh, điểm yếu trong các thành phần công nghệ (thiết bị, con người, tổ chức, thông tin) của các DN nói riêng và đánh giá tiềm lực các ngành công nghiệp trong các KCX-CN nói chung
Thông qua điều tra, giúp các cơ quan quản lý nhà nước xác định được trình độ công nghệ , các yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp, tạo cơ sở cho các đề án xây dựng những biện pháp, giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ trong các KCX-KCN nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung Cung cấp thông tin về kết quả đánh giá và hoàn thiện công cụ hỗ trợ
để các DN tự đánh giá và phục vụ cho định hướng hoàn thiện TĐCN của DN
Trang 133.1 Quy mô khảo sát
3.1.1 Về số lượng DN tham gia đánh giá
Đợt khảo sát thông tin đánh giá TĐCN các DN trong KCX-KCN được bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 10/2007 Số lượng DN dự kiến sẽ khảo sát là 900 DN trong 15 KCX-KCN trên địa bàn thành phố
Sau khi triển khai gửi phiếu khảo sát xuống các DN trong các KCX-KCN,
số phiếu thu được là 830 phiếu trong 12 KCX-KCN (3 KCX và 9 KCN) trên địa
bàn thành phố Các KCN Đông Nam Củ Chi, Tân Phú Trung và Phong Phú không thu được phiếu do rất nhiều DN trong các khu vực này chưa đi vào hoạt động hoặc mới hoạt động nên chưa tổng hợp số liệu
Trong 830 phiếu thu về, chỉ có 204 phiếu (chiếm 25%) có thông tin tương đối đầy đủ Để đảm bảo số lượng mẫu khảo sát, nhóm khảo sát phải tiến hành khảo sát lại lần thứ hai từ tháng 2 đến tháng 4/2008 Số phiếu thu về lần thứ 2 là 630
phiếu, trong đó 429 phiếu có chất lượng Các phiếu khảo sát được phân loại gồm
17 ngành, thuộc 3 KCX và 8 KCN (tổng cộng là 11 KCX-KCN, thiếu KCN Tân
Thới Hiệp so với đợt 1, vì không DN nào trong KCN này phản hồi) Trong số 429
DN sẽ được đánh giá, có 55% là DN trong nước và 45% là DN có yếu tố nước
ngoài
Bảng 2 Các KCX-KCN và số lượng DN được khảo sát
TT KCX-KCN Số lượng DN Tỷ lệ DN trong Khu (%)
Trong nước Nước ngoài Trong nước Nước ngoài
– Tỷ lệ các DN thuộc các KCX-KCN tham gia đợt đánh giá không đồng đều Các KCX-KCN có tỷ lệ DN phản hồi thông tin khảo sát nhiều nhất là KCN
Lê Minh Xuân (18% tổng số phiếu), KCN Tân Bình và KCN Tân Tạo (cùng 17%), KCX Tân Thuận (16%), KCN Vĩnh Lộc (12%) Các KCX-KCN khác chiếm các tỷ
lệ khá khiêm tốn (dưới 5%)
Trang 143.1.2 Quy mô các ngành được đánh giá
Các DN được phân nhóm ngành theo Quyết định số 10/2005/QĐ-TT, ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục các ngành kinh tế Việt Nam Để đảm bảo số lượng mẫu đánh giá, một số nhóm ngành cùng cấp phân loại được ghép chung với nhau theo cấp phân loại cao hơn để hình thành nên nhóm ngành ghép (ví dụ như nhóm các DN thuộc 2 ngành Cao su và Nhựa; nhóm ngành Hóa chất và Dược phẩm…)
Bảng 3 Các ngành được phân loại và số lượng DN trong các ngành
(*) các ngành ưu tiên phát triển của thành phố
Đồ thị thể hiện phân bố các DN được khảo sát trong các ngành:
Hình 1 Tỷ lệ các ngành kinh tế được đánh giá
Trang 15Trong số các ngành và nhóm ngành được đánh giá, ngành May có tỷ lệ DN tham gia cung cấp thông tin nhiều nhất (62 DN, chiếm tỷ lệ 14% tổng số DN) Các ngành mũi nhọn của thành phố đều có tỷ lệ DN được khảo sát khá cao: ngành Cơ khí (12%), Hóa – Dược (12%), nhóm Cao su – Nhựa (11%), ngành Thực phẩm (10%) Riêng ngành Điện tử, với tỷ lệ DN tham gia là 3%, lại không có DN nào của Việt Nam được khảo sát đánh giá trong đợt này
Chính vì phân bố các DN trong các ngành và trong các KCX-KCN không đồng đều, nên các nội dung phân tích dưới đây sẽ tập trung nhiều đến các ngành có
tỷ lệ DN tham gia tương đối lớn để có được một bức tranh cơ bản về TĐCN Các ngành và các KCX-KCN có ít DN sẽ được sử dụng như những thông tin bổ sung
3.2 Chất lượng mẫu khảo sát Doanh nghiệp
Đợt khảo sát đầu tiên được tiến hành vào tháng 7/2007, triển khai đồng thời với đợt khảo sát thông tin hàng năm của Cục Thống kê TP.HCM tại 12 KCX-KCN trên địa bàn thành phố Tuy nhiên, vì các DN chưa thực sự quan tâm đến việc đánh giá TĐCN và chưa nhận thức rõ nhu cầu đổi mới công nghệ nên chất lượng thông tin cung cấp rất thấp: chỉ 11% phiếu khai báo đầy đủ thông tin và 14% phiếu khai báo tương đối đầy đủ
Với mục tiêu cải thiện chất lượng thông tin để có đủ cơ sở đánh giá, các DN
đã tham gia khảo sát được gửi trả lại phiếu điều tra để bổ sung thông tin Thời gian tiến hành đợt điều tra bổ sung thông tin này kéo dài từ tháng 2 đến tháng 5/2008 Trong đợt 2 này, đại diện lãnh đạo của các DN được mời tham gia các hội thảo phổ biến tầm quan trọng của việc đánh giá TĐCN và hướng dẫn điền thông tin Nhờ sự nỗ lực của nhóm khảo sát, cộng với sự hỗ trợ tích cực của Ban quản lý HEPZA, số lượng phiếu thu được ở đợt 2 tuy có ít hơn đợt 1, nhưng chất lượng phiếu tốt hơn
Bảng 4 Đánh giá chất lượng phiếu thu được từ các đợt khảo sát
Đợt 1 (tháng 7/2007)
Đợt 2 (tháng 2/2008)
Loại A (đủ các thông tin quan trọng) 91 phiếu (11%) 284 (45%) Loại B (thiếu dưới 2 thông tin quan trọng) 113 phiếu (14%) 145 (23%) Loại C (thiếu hơn 2 thông tin quan trọng) 627 phiếu (75%) 128 (20%)
Số phiếu đạt chất lượng loại A (đầy đủ các thông tin) ở đợt khảo sát tháng 2/2008 là 284 phiếu, chiếm tỷ lệ 45% Loại B là các phiếu chỉ thiếu 1 hoặc 2 thông tin quan trọng, chiếm tỷ lệ 23% (145 phiếu) Số phiếu không đủ điều kiện đánh giá
là 201 phiếu, chiếm tỷ lệ 32% Trong đó lý do khách quan chỉ chiếm 9%, còn lại là các phiếu do DN khai thiếu dữ kiện
Trang 16Bảng 5 Chất lượng phiếu khảo sát – sau khi khảo sát lại
phiếu
Tỷ lệ
%
2 Số phiếu đủ điều kiện đánh giá (loại A, B) 429 68%
3.2 DN thuộc lĩnh vực dịch vụ, thương mại,
không khai báo sản phẩm, không phân loại ngành
3.4 Phiếu không đạt chất lượng nhập liệu, được
lọc lại trong quá trình nhập liệu
3.3 Phương pháp khảo sát và đánh giá
Nhằm đáp ứng các mục tiêu đã đề ra, công tác khảo sát và đánh giá TĐCN
được triển khai theo các nội dung sau:
1 Thực hiện các công tác chuẩn bị, bao gồm: các thủ tục hành chính, xây dựng và phê duyệt đề cương kèm phương án tài chính, chuẩn bị nhân sự, lập Ban điều hành đề án với thành phần là các cán bộ chuyên gia có kinh nghiệm về quản lý công nghệ, quản lý sản xuất chuyên ngành Ban điều hành xây dựng kế hoạch chi tiết, thu thập các dữ liệu cơ bản có sẳn về doanh nghiệp (danh sách, thông tin chung, công nghệ sản xuất,…), thành lập và tổ chức tập huấn các Tổ công tác nhằm triển khai rộng ra các doanh nghiệp, và lựa chọn/sắp xếp các doanh nghiệp theo nhóm ngành và theo từng Khu công nghiệp/Khu chế xuất nhằm thuận tiện bố trí cán bộ tham gia khảo sát
d Khảo sát thành phần Thông tin (I)
e Khảo sát thành phần Tổ chức quản lý (O)
3 Các tổ công tác tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp được chọn về kiến thức đánh giá trình độ công nghệ và hướng dẫn nội dung Phiếu
Trang 17khảo sát và thống nhất quy trình thu thập số liệu nhằm đảm bảo lấy thông tin chính xác và đúng tiến độ
4 Các tổ công tác (do các Công ty Phát triển hạ tầng KCX-KCN đề xuất) gửi Phiếu khảo sát đến doanh nghiệp; tổ chức hỗ trợ, hướng dẫn (trực tuyến hoặc tại cơ sở) và trả lời mọi thắc mắc của doanh nghiệp trong quá trình điền thông tin vào Phiếu khảo sát
Hình 2 Quá trình thực hiện đề án
5 Thống kê, tổng hợp và phân tích các số liệu khảo sát (định lượng và định tính) trên cơ sở ứng dụng phương pháp luận của đề tài “Đánh giá trình độ công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn thành phố” (đánh giá theo bốn thành phần của công nghệ kết hợp với các trọng số) Giá trị các trọng số được điều chỉnh tuỳ theo đặc trưng của từng nhóm ngành công nghiệp và được xác định bằng phương pháp chuyên gia
6 Tính toán giá trị điểm trình độ công nghệ (TĐCN) của từng doanh nghiệp theo số liệu đã khảo sát và các trọng số đã xác định và tổng
Trang 18hợp thành giá trị TĐCN theo các nhóm ngành Công cụ hỗ trợ xử lý
và lưu trữ số liệu gồm MS Excel (để tổng hợp dữ liệu thô) và phần mềm tính toán
7 Kiểm tra và so sánh kết quả: song song với các hoạt động khảo sát,
Tổ công tác lập tổng quan tài liệu, thu thập các kết quả khảo sát – nghiên cứu trong nước có liên quan để kiểm tra tính phù hợp của kết quả phân tích -tính toán Các kết quả của Đề tài “Đánh giá trình độ công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn thành phố”
là nguồn tham khảo chính để kiểm tra tính phù hợp của kết quả tính toán
8 Căn cứ kết quả tính toán kết hợp với những đánh giá định tính có được từ các khảo sát cụ thể tại doanh nghiệp, đề án sẽ rút ra các đánh giá chung và cụ thể về trình độ công nghệ của doanh nghiệp theo nhóm ngành, và bổ sung hoàn chỉnh kết quả theo góp ý của chuyên gia tại các buổi họp chuyên đề
9 Viết báo cáo tổng kết kết quả khảo sát và đánh giá chung, các báo cáo chi tiết theo từng ngành (phục vụ cho doanh nghiệp) và các báo cáo chuyên đề (phục vụ cho cơ quan quản lý)
10 Nghiên cứu xây dựng công cụ web cập nhật dữ liệu và tính toán trực tuyến nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tự đánh giá hiện trạng trình độ công nghệ, so sánh với mức độ ưu tiên phát triển sản xuất kinh doanh và mặt bằng công nghệ chung của ngành; để từ đó phát hiện những ưu/ khuyết điểm của từng thành phần H,T,I,O và đề ra chiến lược phát triển, đổi mới công nghệ phù hợp
IV Các nghiên cứu liên quan
Đề tài Điều tra đánh giá hiện trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu về năng lực công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (TT Nghiên cứu và tư vấn về quản lý, ĐH Bách khoa Hà Nội, 11/2005)
Đề tài đánh giá trình độ công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn TP.HCM (Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, 12/2005)
Đề tài đánh giá trình độ công nghệ một số ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Gia Lai (ĐH Bách khoa TP.HCM, 6/2006)
Đề tài Đánh giá thực trạng TĐCN của các cơ sở sản xuất thuộc tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu và đề xuất phương án đổi mới trong giai đoạn 2005-2010 (Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, 8/2006)
Đề tài Điều tra đánh giá TĐCN một số ngành sản xuất chủ yếu tỉnh Bình Dương (ĐH Bách khoa Tp.HCM, 12/2006)
Đề án đánh giá trình độ công nghệ các DN tham gia chương trình Sản phẩm công nghiệp chủ lực của Tp.HCM (Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, 2/2007)
Trang 19Chương 2 Phương pháp đánh giá TĐCN
I Công nghệ và trình độ công nghệ
Theo Luật Khoa học và Công nghệ, định nghĩa công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm
Theo Atlas công nghệ của Trung tâm Chuyển giao công nghệ Châu Á – Thái Bình Dương (APCTT, 1997), công nghệ gồm bốn thành phần:
Kỹ thuật/Thiết bị (Technoware - T), gồm mọi phương tiện vật chất như: công cụ, trang bị, máy móc, vật liệu, phương tiện vật chất,… ;
Con người (Humanware - H), gồm năng lực của con người như: kỹ năng, kinh nghiệm, tính sáng tạo, kinh nghiệm lãnh đạo,……;
Thông tin (Inforware - I), gồm các dữ liệu/tư liệu sử dụng trong công nghệ, kỹ thuật, thị trường, tổ chức,….;
Tổ chức (Organware - O), gồm trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ
- liên kết trong/ngoài,…
Đánh giá TĐCN là quá trình xem xét, phân tích nhằm chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của các thành phần hoặc tổng thể công nghệ của một doanh nghiệp hoặc một ngành công nghiệp theo một phương pháp nào đó Hiện nay có 6 phương pháp đánh giá TĐCN được đề xuất và áp dụng trên thế giới Mỗi phương pháp có ưu, nhược điểm khác nhau với những ứng dụng khác nhau(1)
Phương pháp phân tích đánh giá hàm lượng công nghệ được áp dụng trong
đề tài là định lượng mức độ đóng góp của bốn thành phần T-H-I-O theo phương pháp luận Atlas công nghệ của APCTT Đây là phương pháp đã được áp dụng
trong các đề tài đánh giá trình độ công nghệ trước đây của thành phố Hồ Chí Minh
và các tỉnh Gia Lai, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, An Giang
Sau khi đánh giá, doanh nghiệp sẽ thấy được thực trạng trình độ công nghệ: mặt mạnh/yếu của đơn vị mình và từ đó, đề ra giải pháp thích hợp đổi mới công nghệ tạo động lực phát triển sản xuất; có DN cần đổi mới công nghệ theo hướng tự động hóa dây chuyền thiết bị nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng cao hoặc có DN cần tăng cường đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật, quản lý và tiếp thị,…
Nên lưu ý, đầu tư cho một thành phần nào đó, sẽ dẫn đến yêu cầu thành phần khác cũng được đầu tư phát triển tương ứng, thì hoạt động sản xuất mới đạt hiệu quả cao Ví dụ: khi đầu tư đổi mới công nghệ bằng hiện đại hóa dây chuyền thiết bị thì đòi hỏi phải đào tạo nhân lực để làm chủ công nghệ, sử dụng thành thạo thiết bị; nếu không thì đổi mới công nghệ sẽ không hiệu quả
1 Theo tài liệu tham khảo của Khoa QLCN, Trường ĐH Bách khoa; sáu phương pháp đó là: (1) đánh giá CN qua các chỉ tiêu kinh tế, (2) đánh giá CN qua các chỉ số đầu vào và đầu ra của công nghệ, (3) phương pháp dùng chỉ số kết hợp với đo lường phân lập các thành tố công nghệ, (4) phương pháp đo lường công nghệ học, (5) phương pháp Atlas công nghệ, và (6) đánh giá CN theo quan điểm quản trị chiến lược
Trang 20II Phương pháp đánh giá trình độ công nghệ
Phương pháp luận Atlas công nghệ phân tích đánh giá các chỉ số công nghệ
ở 3 quy mô khác nhau là cấp độ doanh nghiệp, cấp độ ngành công nghiệp và cấp
độ quốc gia Các nội dung đánh giá bao gồm: hàm lượng công nghệ, môi trường công nghệ, trình độ công nghệ, năng lực công nghệ, và nhu cầu công nghệ
Ở cấp độ doanh nghiệp, các chỉ số công nghệ được xem xét là các thành phần T-H-I-O Kết quả đánh giá là đóng góp trực tiếp của bốn thành phần này vào hàm lượng công nghệ gia tăng Đó là cơ sở để đánh giá trình độ công nghệ và năng lực công nghệ và từ đó, xây dựng chiến lược công nghệ
Đề tài “Đánh giá TĐCN một số ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn TP.HCM” (Sở KH&CN TP.HCM, 2005) đã xây dựng được một hệ thống tiêu chí đánh giá trên cơ sở phương pháp luận Atlas công nghệ Kế thừa thành quả đó, hệ thống tiêu chí đánh giá đã được sử dụng với một số điều chỉnh phù hợp với quy
mô khảo sát và các điều kiện của doanh nghiệp trong các KCX-KCN
Điểm đánh giá trình độ công nghệ (TĐCN) được xác định bằng phương pháp trung bình có trọng số theo công thức:
Trong đó:
T, I, H, O là điểm số trình độ công nghệ của các thành phần công nghệ tương ứng
wT, wI, wH, wO là các trọng số cấp 1 của bốn thành phần công nghệ (phụ thuộc vào tính đặc thù từng ngành)
Mỗi thành phần công nghệ (cấp 1 - T, H, I, O) bao gồm nhiều tiêu chí (cấp 2); mỗi tiêu chí cũng được xác định bằng một trọng số chuyên gia cấp 1 tương ứng Giá trị trọng số (cả trọng số cấp 1 và trọng số cấp 2) sẽ được xác định bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia và có giá trị tương ứng đặc trưng cho mỗi ngành (hoặc cho DN thuộc một ngành)
Điểm số của mỗi tiêu chí được xác định dựa trên kết quả tính toán, thống kê
số liệu từ Phiếu khảo sát Dựa trên các tài liệu tham khảo, nhóm đề tài đã thiết lập một thang điểm quy đổi số liệu khảo sát thành điểm số Các giá trị khảo sát (có thứ nguyên) được chuyển thành điểm quy đổi (không có thứ nguyên), sau đó căn cứ vào trọng số chuyên gia để tính điểm thành phần công nghệ theo công thức cơ bản sau:
X= ∑ x i × w i
với X là điểm số của thành phần cần tính toán, xi là điểm quy đổi của tiêu chí thứ i và wi là trọng số chuyên gia tương ứng của tiêu chí đó
III Tiêu chí và thang đo
– Tiêu chí: TĐCN của DN được xác định dựa trên 4 nhóm thành phần đánh
giá: Thiết bị (T), Con người (H), Thông tin (I) và Tổ chức (O) Mỗi nhóm thành phần lại được đánh giá dựa trên một số tiêu chí nhất định Có tổng cộng 22 tiêu chí được sử dụng để đánh giá TĐCN, trong đó thành phần T được đánh giá bởi 7 tiêu chí, H được đánh giá bởi 6 tiêu chí, I được đánh giá bởi 4 tiêu chí, O được đánh giá bởi 5 tiêu chí
Trang 21– Thang đo: Điểm trình độ công nghệ có mức tối đa là 100, thấp nhất là 0
Trình độ công nghệ và các tiêu chí cấp 1 của Doanh nghiệp được phân loại theo các khoảng điểm đánh giá như sau:
có ý nghĩa quy đổi tương đương điểm số TĐCN được đánh giá theo phương pháp
và thang điểm của đề án này Sự so sánh đối chiếu với các mức TĐCN được đánh giá theo các đề án, đề tài khác chỉ có ý nghĩa tương đối
Các tiêu chí cấp 2 cũng có thang điểm đánh giá là 0-100, nhưng điểm đánh giá các tiêu chí cấp thấp không được phân loại xếp hạng mà chỉ mang ý nghĩa mô
tả định lượng
IV Xác định trọng số theo phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia thường được sử dụng để xác định tầm quan trọng của các tiêu chí đánh giá Thông qua nhận định của các chuyên gia, là những người rất am hiểu về ngành đang khảo sát, đang công tác tại doanh nghiệp hoặc có nhiều công trình nghiên cứu, nhóm đề tài sẽ xác định tỷ lệ quan trọng tương đối (trọng số) giữa các thành phần công nghệ, từ đó đánh giá trình độ công nghệ thực tế của
DN và xây dựng các giải pháp đổi mới công nghệ phù hợp
Phương pháp chuyên gia bao gồm 2 nhóm chính: nhóm các phương pháp định tính và nhóm các phương pháp định lượng Các phương pháp định tính giúp thu thập nhận định của các chuyên gia một cách đầy đủ và chính xác Tuy nhiên,
do không thể lượng hóa các vấn đề, các phương pháp định tính không có tính thuyết phục cao Ngược lại, các phương pháp định lượng có thể lượng hóa các thông tin đó theo mô hình toán học để đưa ra lời giải đúng cho bài toán ra quyết định, nhưng lại có thể bị thiếu thông tin trong mô hình
Từ việc nghiên cứu các phương pháp chuyên gia đã được áp dụng trong các
đề tài đánh giá trình độ công nghệ tại Việt Nam, nhóm đề tài đã chọn phương pháp SMART để xây dựng bộ trọng số của các yếu tố tác động đến trình độ công nghệ của doanh nghiệp
– Giới thiệu phương pháp SMART:
SMART là phương pháp so sánh tất cả các tiêu chí ngang cấp và cho điểm tương ứng với tầm quan trọng của từng tiêu chí Trọng số của các tiêu chí chính là
tỉ số giữa điểm của các tiêu chí và tổng số điểm
* Ưu điểm:
Phương pháp cho điểm dựa trên thang chuẩn (Ví dụ: thang điểm 10 hoặc 100) giúp chuyên gia dễ dàng đánh giá tầm quan trọng của các thành phần
Các chuyên gia làm việc độc lập, không bị các chuyên gia khác ảnh hưởng trong quá trình cho điểm
Trang 22Có thể tiến hành độc lập với quá trình khảo sát doanh nghiệp
Thời gian phỏng vấn nhanh, tiết kiệm thời gian
* Nhược điểm: Độ chính xác có thể không cao vì các lý do
Không thể kiểm soát mức độ tập trung của chuyên gia khi đánh giá Không thể kiểm soát vấn đề cho điểm tuyến tính của chuyên gia Tuy nhiên, các nhược điểm này cũng đã được hạn chế bằng cách cho điểm hai lần cho cùng một hệ tiêu chí
* : Giả sử có 5 tiêu chí cần đánh giá, bao gồm TC1, TC2,
TC3, TC4 và TC5
Các chuyên gia sẽ đánh giá mức độ quan trọng theo 2 bước:
Bước 1: lựa chọn tiêu chí có mức độ quan trọng cao nhất, cho điểm
100, và đánh giá điểm tương quan của các tiêu chí còn lại
Bước 2: lựa chọn tiêu chí có mức độ quan trọng thấp nhất, cho điểm
10, và đánh giá điểm tương quan của các tiêu chí còn lại
Giả sử kết quả thu được như sau:
Trang 23Chương 3 Trình độ công nghệ các Doanh nghiệp và các ngành trong KCX-KCN
I Trình độ công nghệ các Doanh nghiệp trong các KCX-KCN
1.1 Đánh giá chung
* Kết quả đánh giá trình độ công nghệ cho thấy các DN công nghiệp trong
các KCX-KCN có TĐCN ở mức trung bình Điểm đánh giá TĐCN của các DN tập trung trong khoảng 40-60 điểm, rất ít DN đạt được mức điểm trên 80
– Trong số 429 DN được khảo sát, có 235 DN trong nước (55%) và 194 DN nước ngoài (45%) cho thấy: DN có TĐCN trung bình trở xuống chiếm đến 87% và trên trung bình chỉ có 13%
Tỷ lệ DN đạt mức tiên tiến chỉ chiếm 1% (3 DN trong nước);
Tỷ lệ DN đạt mức trung bình khá và khá là 12%,
Tỷ lệ DN có điểm đánh giá ở mức yếu là 51%
– Trong các KCX Tân Thuận, Linh Trung 1 và Linh Trung 2, tỷ lệ các DN được đánh giá dưới trung bình khá cao Trong đó, KCX Tân Thuận có tỷ lệ cao nhất (61%)
– Trong các KCN, số DN có TĐCN yếu ở KCN Củ Chi là nhiều nhất (67%) và ở KCN Cát Lái là ít nhất (31%)
– Số DN có TĐCN trung bình khá và khá ở KCX Linh Trung II (28%) và KCN Bình Chiểu (25%) là nhiều nhất Ít nhất là KCX Tân Thuận chỉ có 1% DN được đánh giá ở mức trung bình – khá
– Các KCN Tân Bình, Tân Tạo, Vĩnh Lộc, mỗi KCN có 01 DN được đánh giá tiên tiến, chiếm tỷ lệ 1-2% DN trong khu
Bảng 6 Kết quả đánh giá TĐCN theo các KCX-KCN
KCX-KCN
Tỷ lệ theo số DN trong KCX-KCN Yếu Trung
bình
Tr-bình
- Khá Khá
Tiên tiến
Trang 24* Trong bốn thành phần công nghệ T-H-I-O, đánh giá ở Bảng 7 cho thấy
điểm yếu của các DN là ở hai thành phần Tổ chức (83% DN yếu) và Nhân lực (78% DN yếu) Thành phần Thông tin và Thiết bị được đánh giá ở mức trung bình khá đến khá Từ kết quả đánh giá này, có thể nhận thấy thực trạng hiện nay là các
DN đầu tư khá mạnh vào thiết bị và theo dõi thông tin tốt, nhưng công tác tuyển dụng, đào tạo nhân lực và tổ chức sản xuất kinh doanh chưa đạt hiệu quả tương xứng
Bảng 8 So sánh các mức TĐCN giữa 2 loại hình đầu tư trong và ngoài nước
nước ngoài
DN trong nước
Cụ thể, khi so sánh tỷ lệ DN đạt các mức điểm đánh giá tương ứng, tỷ lệ
DN nước ngoài có điểm đánh giá dưới trung bình là 60%, tỷ lệ các DN trong nước
là 43% Ở các mức trung bình, trung bình – khá thì các tỷ lệ gần như tương đương nhau (32-40% và 7-9%) Nhưng ở các mức TĐCN khá trở lên, tỷ lệ chênh lệch khá rõ: 7% DN trong nước đạt mức khá so với 2% DN nước ngoài; 1% DN trong nước
có mức tiên tiến, trong khi không có DN nước ngoài nào đạt mức này
Trang 25Yếu 60%
Trung bình
32%
Tr bình
-Khá 7%
Khá 2%
TĐCN của DN nước ngoài
Yếu 43%
Trung bình 40%
Tr bình Khá 9%
-Khá 6%
Tiên tiến 1%
TĐCN của DN trong nước
Hình 3 So sánh tỷ lệ TĐCN giữa các hình thức đầu tư Các phân tích dưới đây sẽ xem xét cụ thể các thành phần công nghệ của các
DN, phân nhóm theo hình thức đầu tư trong và ngoài nước
1.2 Đánh giá công nghệ và thiết bị trong các DN
Thực trạng công nghệ và thiết bị trong các DN sẽ lần lượt được xem xét theo các số liệu thống kê về hiện trạng sửa dụng, chế độ vận hành và xuất xứ thiết
bị công nghệ của các DN
1.2.1 Về hiện trạng và tuổi thọ thiết bị
Các thiết bị và dây chuyền sản xuất chính trong các DN tương đối mới, đa
số các DN sử dụng thiết bị được sản xuất trong khoảng 10 năm gần đây Cụ thể:
Tỷ lệ máy thiết bị có tuổi thọ dưới 3 năm là 21%, trong đó DN trong nước sử dụng khoảng 24% và DN nước ngoài là 18%
Tỷ lệ máy thiết bị có tuổi thọ dưới 10 năm trong các DN trong nước
là 86% và trong DN nước ngoài là 74%
Thiết bị thuộc thế hệ có tuổi thọ từ 10-20 năm chiếm khoảng 12% trong các DN trong nước và 23% trong các DN nước ngoài
Rất ít DN sử dụng thiết bị có tuổi thọ cao hơn 20 năm, tỷ lệ chung chỉ chiếm 2% tổng số DN
Bảng 9 Thống kê tuổi của thiết bị và dây chuyền sản xuất chính trong các DN
(đến năm 2008) Thế hệ Trên 20 năm 10-20 năm 3-10 năm <3 năm
Thống kê về tình trạng thiết bị cho thấy dưới 50% DN đầu tư thiết bị mới
hoàn toàn, chưa qua sử dụng Đa phần các DN trong KCX-KCN lựa chọn giải pháp mua lại thiết bị đã sử dụng khi còn khoảng 50-90% giá trị về mặt kỹ thuật Cá biệt có đến 10% DN nước ngoài và 5% DN trong nước đầu tư với thiết bị và công nghệ khi giá trị kỹ thuật chỉ còn dưới 50%
Vì vậy, chỉ 73% DN đánh giá thiết bị của mình hiện nay đang ở mức vận hành tốt Khoảng 25% DN cho rằng thiết bị cần được đại tu và nâng cấp Đây là cơ
Trang 26hội cho các cơ quan nghiên cứu, công ty chế tạo máy – cơ khí trong nước thể hiện năng lực của mình
Điều đáng lưu ý là tỷ lệ DN có nhu cầu thay mới thiết bị công nghệ của mình là dưới 2% trên tổng số DN được khảo sát Tức là hầu như không có nhu cầu thay thế thiết bị công nghệ hiện có trong các KCX-KCN
Bảng 10 Tình trạng máy, thiết bị trong các DN
Trong nước Nước ngoài
Giá trị kỹ thuật lúc đầu tư
Đã đại tu Cần nâng cấp Vận hành tốt
Trong nước Nước ngoài
Tình trạng kỹ thuật hiện nay
Hình 4 Giá trị kỹ thuật thiết bị lúc đầu tư và tình trạng hiện tại
1.2.2 Về xuất xứ và chế độ vận hành
– Xuất xứ của thiết bị có thể được phân loại thành 3 nguồn chính: (1) từ
các nước có nền công nghiệp phát triển (châu Âu và các nước G81
); (2) từ các nước công nghiệp mới và đang phát triển ở châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn
Độ, các nước ASEAN – kể cả VN tự sản xuất); và (3) từ các nước khác
Đa số các DN (79%) sử dụng máy thiết bị có xuất xứ từ Trung Quốc (kể cả Đài Loan) và các nước châu Á (nguồn thứ 2) Tỷ lệ DN sử dụng máy - thiết bị có
1
Các nước G8 bao gồm: Anh, Pháp, Nga, Đức, Ý, Nhật Bản, Mỹ và Canada,
Trang 27xuất xứ từ các nước công nghiệp như Nhật Bản, Mỹ và các nước châu Âu (nguồn thứ 1) không cao, chỉ khoảng 18% Tuy đây chỉ là thống kê chung, nhưng nguồn thiết bị chủ yếu đến từ các nước đang phát triển cũng cho thấy mức độ hiện đại của thiết bị ở các DN trong các KCX-KCN chỉ đạt mức trung bình khá
– Về chế độ vận hành: Tỷ lệ DN sử dụng thiết bị, dây chuyền đạt mức độ
tự động hóa hoàn toàn đạt 25% Khoảng 60% DN có dây chuyền sản xuất bán tự động và 16% DN còn lại chỉ đạt mức độ thủ công và cơ khí Tỷ lệ này gần như không có chênh lệch giữa các DN trong nước và các DN nước ngoài
Thủ công 3% Cơ khí
13%
CK-Bán TĐ 60%
Tự động
25%
Mức độ tự động hóa
G8, châu Âu 18%
Châu Á 79%
Khác 3%
Xuất xứ thiết bị
Hình 5 Tỷ lệ mức độ tự động hóa và xuất xứ thiết bị
1.3 Đánh giá thành phần thông tin
Kết quả khảo sát và đánh giá cho thấy các DN trong các ngành sử dụng thông tin khá hiệu quả Tuy nhiên, tỷ lệ DN yếu kém trong việc tận dụng các nguồn thông tin cũng không phải là ít Có đến 19% DN trong tổng số 429 DN không đạt được mức đánh giá trung bình trong việc sử dụng các loại thông tin Tỷ
lệ DN sử dụng thông tin thực sự hiệu quả (điểm đánh giá khá và tiên tiến) cũng chỉ chiếm khoảng 38% tổng số DN Số còn lại (43%) chỉ được đánh giá ở mức trung bình đến trung bình khá
Đi sâu vào các nội dung của thành phần thông tin, bên cạnh sự tương đương giữa 2 loại hình đầu tư trong và ngoài nước về các yếu tố thông tin kỹ thuật công nghệ (I1), các DN trong nước có ưu thế về việc sử dụng các loại thông tin thị trường (I2) và tư vấn quản lý (I3) do hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu phục
vụ ngay cho thị trường trong nước Tuy nhiên, việc kiểm soát và lưu chuyển thông tin nội bộ (I4) của các DN nước ngoài được đánh giá cao hơn của các DN trong nước
1.3.1 Về nguồn thông tin kỹ thuật
Nguồn thông tin kỹ thuật được xem như có 4 loại xuất xứ chính: (1) từ các nguồn trong nước, (2) từ các nguồn nhập khẩu, (3) từ kinh nghiệm của DN tự nâng cấp thiết bị và (4) từ kinh nghiệm của DN tự nghiên cứu chế tạo thiết bị
Khảo sát cho thấy nguồn thông tin kỹ thuật của các DN chủ yếu dựa vào nguồn nhập khẩu với tỷ lệ DN lựa chọn khá lớn (73% DN trong nước và 90% DN nước ngoài) Nguồn thông tin công nghệ và thiết bị trong nước cũng được 64%
DN trong nước chú trọng và 48% DN nước ngoài còn đánh giá rằng thiết bị và
Trang 28công nghệ được các đơn vị của Việt Nam sản xuất hoàn toàn có khả năng thay thế được trang thiết bị nhập khẩu với giá thành rẻ hơn nhiều lần
Khả năng tự nâng cấp máy thiết bị hoặc tự chế tạo thiết bị theo nhu cầu hầu như chỉ tập trung ở một số DN cơ khí chế tạo máy và một số ngành sử dụng các thiết bị gia công như gia công kim loại, nữ trang, dệt nhuộm, may (xem thêm các phân tích ở phần II) Tuy nhiên, tỷ lệ DN tự chế tạo thiết bị, công cụ cho sản xuất kinh doanh cũng chiếm đến 17% tổng số DN trong và ngoài nước Điều này chứng
tỏ khả năng tự chế tạo cũng như nhu cầu sử dụng thiết bị trong nước là rất lớn
Bảng 11 Các nguồn thông tin kỹ thuật được sử dụng tại các DN Loại hình
1.3.2 Về nguồn thông tin sản xuất kinh doanh
Bên cạnh nguồn thông tin công nghệ, các nguồn thông tin phục vụ việc sản xuất kinh doanh là một yếu tố rất quan trọng phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của DN Các nguồn thông tin kinh doanh chủ yếu là từ các nhà cung cấp thiết bị (CCTB), nhà cung cấp nguyên vật liệu (CCNVL), từ nhu cầu khách hàng, từ kinh nghiệm bản thân của các nhà quản lý DN và (5) từ các đơn vị tư vấn
Theo nội dung trả lời trong các phiếu khảo sát, nguồn thông tin kinh doanh
sử dụng chủ yếu trong các DN đến từ nguồn cung cấp nguyên vật liệu (63-64%
DN lựa chọn) Các thông tin này được DN sử dụng kết hợp với những thay đổi của nhu cầu khách hàng (69% DN nước ngoài và 57% DN trong nước lựa chọn) để đưa ra những chính sách và chiến lược kinh doanh phù hợp
Bảng 12 Các nguồn thông tin sản xuất kinh doanh chính được sử dụng tại các DN
Trang 29Tư vấn
Nước ngoài Trong nước
Hình 6 Nguồn thông tin kỹ thuật và thông tin kinh doanh của các DN trong và ngoài nước Bên cạnh các nguồn thông tin từ khách hàng và các nhà cung cấp nguyên vật liệu, khoảng 48% nhà quản lý DN cho biết phương thức điều hành sản xuất kinh doanh dựa vào kinh nghiệm của bản thân là chủ yếu Trên dưới 40% nhà quản
lý tham khảo thêm những xu hướng thay đổi của nhà cung cấp công nghệ và thiết
bị để điều chỉnh chiến lược sản phẩm cho phù hợp với công nghệ và thiết bị hiện
có
* Về nguồn thông tin tư vấn:
Tỷ lệ DN sử dụng tư vấn trong các DN là rất thấp so với các nguồn thông tin khác Số liệu thống kê về việc sử dụng các nguồn thông tin cho thấy chỉ có 18%
DN sử dụng tư vấn, trong đó có 20% là DN trong nước và 17% là DN nước ngoài
Ở một phương diện khác, khi được hỏi về lựa chọn ưu tiên các hoạt động tư vấn mà DN cảm thấy có nhu cầu nhất; kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ các DN sử dụng tư vấn cho các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh là rất thấp: chỉ 25%
DN nước ngoài và 7% DN trong nước sử dụng dịch vụ tư vấn trong các hoạt động quản lý DN (nội dung thứ 4 trong Bảng 13 dưới đây)
Bảng 13 Mức độ sử dụng tư vấn trong các yếu tố quản lý và sản xuất của các DN
Các nội dung tư vấn DN yrong nước DN nước ngoài
Việc sử dụng các chuyên gia tư vấn trong quản lý, tổ chức sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm, nếu có, lại thường được các DN nước ngoài chú trọng
Trang 30hơn các DN trong nước Hoạt động được các DN ưu tiên sử dụng chuyên gia tư vấn nhiều nhất là các việc có liên quan đến thiết bị và công nghệ (lắp đặt thiết bị, chuyển giao công nghệ và sửa chữa – nội dung thứ 1 và 2 trong Bảng 13)
Mô tả xu hướng sử dụng mức độ chuyên gia tư vấn trên biểu đồ hình 8 cho thấy rõ hơn về các thứ tự ưu tiên sử dụng chuyên gia Các DN trong và ngoài nước đều rất ưu tiên mời chuyên gia lắp đặt và chuyển giao công nghệ Tuy nhiên trong hoạt động tổ chức sản xuất, quản lý doanh nghiệp, kiểm soát chất lượng thì các DN trong nước lại không mặn mà lắm với các chuyên gia bên ngoài Trong khi đó, DN nước ngoài lại sử dụng các chuyên gia khá đồng đều trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Vận hành, sửa chữa Tbị
Tổ chức sản xuất
Quản lý DN Tham gia sản
Vận hành, sửa chữa Tbị
Tổ chức sản xuất
Quản lý DN Tham gia sản
xuất
Thiết kế SP mới
Kiểm soát chất lượng
DN nước ngoài
Hình 7 Mức độ sử dụng chuyên gia tư vấn về quản lý và sản xuất của các DN
Chính vì sự hạn chế trong việc sử dụng các thông tin tư vấn nên các yếu tố quản lý tổ chức của các DN được đánh giá là chưa hiệu quả Các yếu kém này sẽ được phân tích cụ thể ở phần 1.5 trong chương này
1.4 Đánh giá lực lượng lao động trong các DN
Tổng số lao động thống kê được trong đợt khảo sát 429 DN là 126.306 người Trong đó, lực lượng lao động sản xuất trực tiếp là 117.287 người (93%) và 9.019 người (7%) làm các công việc văn phòng, hành chính và quản lý Bình quân mỗi DN trong các KCX-KCN giải quyết việc làm cho 294 lao động
Một số thống kê cụ thể về chất lượng và năng lực của lực lượng lao động trong các KCX-KCN được diễn giải và phân tích chi tiết dưới đây
1.4.1 Về chất lượng đội ngũ quản lý và lao động kỹ thuật
Chất lượng của lực lượng lao động được đánh giá thông qua trình độ học vấn của lực lượng lao động và nhận xét chủ quan của DN đối với đội ngũ quản lý
và lao động kỹ thuật tại đơn vị
Trang 31* Về trình độ học vấn của lực lượng lao động
Thống kê về trình độ học vấn đội ngũ lao động trong các DN cho thấy tỷ lệ lao động có trình độ trên Trung học phổ thông chỉ đạt khoảng 11%; trong đó chỉ 6% lao động có trình độ Cử nhân (Cao đẳng, Đại học) hoặc cao hơn Số còn lại là lực lượng công nhân đã qua đào tạo nghề (28%) và lao động phổ thông (61%) Trình độ học vấn tuy không phản ảnh hoàn toàn khả năng của lực lượng lao động, nhưng đây cũng là một con số thống kê đáng chú ý dành cho các nhà quản lý
Mặc dù mặt bằng về trình độ học vấn của đội ngũ lao động khá thấp, nhưng thống kê lại chỉ ra con số dưới 30% nhân sự được đào tạo bồi dưỡng hàng năm; trong đó chưa đến 1% dành cho cấp quản lý Đây là mặt hạn chế thứ hai cần được các DN quan tâm cải thiện để nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động
Bảng 14 Trình độ học vấn của lực lượng lao động
Trình độ
lao động
Số lượng Tỷ lệ so với tổng số Quản lý &
văn phòng Sản xuất trực tiếp Quản lý & văn phòng Sản xuất trực tiếp
Trong nước Nước ngoài
Đội ngũ lao động kỹ thuật
Hình 8 Chất lượng đội ngũ quản lý và lao động kỹ thuật trong các DN
Trang 321.4.2 Về năng lực của đội ngũ lao động
Năng lực của đội ngũ lao động được đánh giá bởi ba khả năng (1) duy trì trạng thái sản xuất hiện tại, (2) khả năng duy trì, cải tiến và đổi mới sản phẩm, và (3) cải tiến thiết bị hiện có, sao chép thiết bị hiện có hoặc chế tạo thiết bị mới Ba khả năng này mô tả năng lực hấp thụ và làm chủ công nghệ của lực lượng lao động theo thứ tự từ thấp đến cao
Kết quả thống kê trong các DN cho thấy tỷ lệ đánh giá năng lực của đội ngũ lao động tập trung ở các mức năng lực thấp và trung bình:
Trên dưới 87% lực lượng lao động trong nước và 92% lao động trong các DN nước ngoài được đánh giá là đủ khả năng duy trì vận hành thiết bị và sửa chữa nhỏ
Tỷ lệ lao động có khả năng cải tiến một số sản phẩm và một số thiết
bị trong quy trình sản xuất ở khoảng 81% (DN trong nước) và 75% (DN nước ngoài)
Ở mức năng lực khác, khoảng 73% lao động trong nước và 74% lao động nước ngoài có thể duy trì và cải tiến sản phẩm hiện tại
Bảng 15 Năng lực của đội ngũ lao động trong các DN trong và ngoài nước
Năng lực / các khả năng (sắp xếp theo
thứ tự tăng dần từ thấp đến cao) DN trong nước DN nước ngoài
Duy trì SP hiện tại (thấp)
Cải tiến SP hiện tại (trung bình)
Phát triển SP mới (cao)
Cải tiến thiết bị (trung bình)
Chế tạo TB mới (cao)
tố sản xuất, gần như rất ít hấp thụ được các tiến bộ về thiết bị
Trang 331.4.3 Mức độ phụ thuộc vào chuyên gia bên ngoài
Một yếu tố khách quan khác được khảo sát để có đánh giá tương đối sát
thực hơn về khả năng của lực lượng lao động trong DN, đó là mức độ phụ thuộc
vào các chuyên gia bên ngoài DN Có bảy nội dung được đặt ra cho các DN lựa
chọn về mức độ sử dụng chuyên gia, bao gồm hai nội dung về thiết bị và công nghệ, ba nội dung về quản lý và sản xuất và hai nội dung liên quan đến sản phẩm
Số liệu trong Bảng 16 cho thấy số các DN sử dụng chuyên gia tư vấn về công nghệ chiếm đa số với tỷ lệ tương ứng với các nội dung lắp đặt, CGCN là 35%
và sửa chữa thiết bị là 25% Trong khi đó, các nội dung về quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm có tỷ lệ chuyên gia tham gia thấp hơn rất nhiều (cao nhất là 19%
Bảng 16 Mức độ phụ thuộc chuyên gia bên ngoài trong các hoạt động DN
Yếu tố Tỷ lệ DN Trong nước Tỷ lệ DN Nước ngoài
Tỷ lệ trung bình
– Việc sử dụng chuyên gia bên ngoài trong trường hợp thiết bị có sự cố cũng có số liệu khá tương đồng so với khả năng tự sửa chữa thiết bị của lao động trong DN:
Khi thiết bị có sự cố, các DN nước ngoài thường sử dụng kết hợp cả
2 loại chuyên gia trong nước (38%) và ngoài nước (39%) để sửa chữa (xem hình 10) Số liệu thể hiện ở nội dung trước (Bảng 15) cũng cho thấy số DN nước ngoài có khả năng tự sửa chữa thiết bị chiếm khoảng 42% DN Tức là đa số các DN nước ngoài phải trông cậy vào các chuyên gia ngoài DN để sửa chữa thiết bị
Tương tự, tỷ lệ DN trong nước đánh giá lực lượng lao động có khả năng tự sửa chữa thiết bị chỉ ở mức 45% (Bảng 15) Do đó, các DN trong nước cũng thường sử dụng chuyên gia kỹ thuật bên ngoài DN
Trang 34trong việc sửa chữa thiết bị Điểm khác biệt giữa các DN trong nước
và nước ngoài là DN trong nước thường sử dụng chuyên gia kỹ thuật trong nước với tỷ lệ là 43%, và kết hợp với lực lượng kỹ thuật trong đơn vị với tỷ lệ là 29% (xem đồ thị Hình 10)
Ngoài số DN tự đánh giá là có khả năng tự sửa chữa thiết bị, một số
DN chọn giải pháp mua linh kiện thay thế nếu trang thiết bị có sự cố (tỷ lệ trên dưới 60%) Tỷ lệ DN tự chế các linh kiện thay thế thấp hơn 20% (trong nước 16%, nước ngoài 13%), nhưng cũng cho thấy cần phải phát triển mạnh các ngành công nghiệp phụ trợ để cung cấp các linh kiện thay thế cho DN
Vận hành, sửa chữa Tbị
Tổ chức sản xuất
Quản lý DN Tham gia sản
Mức độ phụ thuộc chuyên gia
(tính trung bình trong các loại hình DN)
Tự sửa Mua LK thay thế
Tự chế tạo LK thay thế
Trong nước Nước ngoài
Khả năng sửa chữa thiết bị
Hình 9 Khả năng sửa chữa thiết bị của DN và sự phụ thuộc chuyên gia bên ngoài
1.4.4 Về hoạt động nghiên cứu ứng dụng
Số lượng DN có hoạt động nghiên cứu ứng dụng không nhiều: 25 DN trong nước và 14 DN nước ngoài, chiếm tỷ lệ lần lượt là 10,6% và 7,2% so với mỗi loại hình đầu tư Tổng số DN có hoạt động NCUD ở cả 2 loại hình là 39 DN, chiếm tỷ
lệ 9% trong tổng số 429 DN được khảo sát
Bảng 17 Số lượng DN có hoạt động nghiên cứu ứng dụng
DN trong nước
DN nước ngoài Tổng cộng
Trang 35chi phí của các DN Mức kinh phí này được đánh giá là chưa cao vì theo Luật Thuế thu nhập DN (sửa đổi) thì tỷ lệ kinh phí DN được phép dành cho Quỹ phát triển KHCN hàng năm lên đến 10% thu nhập trước khi tính thuế
Bảng 18 Kinh phí nghiên cứu ứng dụng trong các DN (đvt: triệu VNĐ)
DN trong nước
DN nước ngoài Tổng cộng
1.5 Đánh giá về tổ chức sản xuất kinh doanh
Thành phần tổ chức của các DN được đánh giá thông qua 5 tiêu chí: Tỷ suất lợi nhuận trên lao động (O1); các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng sản phẩm (O2); hiệu quả quản lý của DN (O3), đánh giá thông qua tỷ lệ chi phí quản lý trên tổng chi phí và tỷ lệ cán bộ quản lý các cấp trên tổng lao động; sức cạnh tranh của DN, đánh giá thông qua thị phần trong và ngoài nước (O4); và việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý môi trường (O5)
Trong các tiêu chí đánh giá, chỉ có tiêu chí chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh là có nhiều DN trên mức trung bình Tuy nhiên, cũng vẫn có 20%
DN trong nước và 11% DN nước ngoài có điểm yếu trong khâu kiểm soát chất lượng sản phẩm Tương tự, khả năng cạnh tranh của 28% DN trong nước và 33%
DN nước ngoài bị đánh giá yếu Số liệu thống kế cũng cho thấy, chỉ 39% DN trong nước và 28% DN nước ngoài có sản phẩm có sức cạnh tranh cao (điểm đánh giá
70 điểm – mức khá trở lên)
Ở các tiêu chí khác, 80-90% DN không đạt được mức đánh giá trung bình
Ví dụ trong tiêu chí lợi nhuận trên đầu lao động, chuẩn đánh giá được sử dụng trong đề án có mức thấp nhất là 10 triệu đồng/ lao động/ năm và cao nhất là 100 triệu đồng/ lao động/ năm (xem thang điểm đánh giá ở Phụ lục 2) Nhưng có đến 95% DN trong nước và 97% DN nước ngoài có tỷ số này dưới mức trung bình là
45 triệu đồng/ lao động/ năm; tức là mỗi tháng, mỗi lao động tạo ra cho DN chưa đến 4 triệu đồng lợi nhuận
Các thống kê chi tiết về một số nội dung khác trong thành phần tổ chức được phân tích cụ thể dưới đây
1.5.1 Về mức độ quan tâm đến các yếu tố sản xuất kinh doanh
Khảo sát cho thấy các biện pháp quản lý sản xuất và kinh doanh (như chú trọng đến chất lượng sản phẩm và chất lượng lao động; các yếu tố thị trường, thương hiệu…) thu hút sự quan tâm của trên 90% DN vì có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và dễ nhìn thấy kết quả Đồng thời, các yếu tố này cũng đòi hỏi ít chi phí hơn việc mua sắm mới hoặc nâng cấp thiết bị, công nghệ Các yếu tố chuyên môn hóa sản xuất cũng như đa dạng hóa sản phẩm, là những biện pháp khá thiết thực để nâng cao năng suất và lợi nhuận, cũng được khoảng 70% DN quan tâm
Trang 36Bảng 19 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Yếu tố
Mức độ ảnh hưởng Thấp Trung bình Quan trọng &
Đồ thị Hình 11 cho thấy rõ hơn các đánh giá của DN về các yếu tố được cho là có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, sắp xếp theo mức đánh giá từ thấp đến cao ở trục hoành; trục tung thể hiện tỷ lệ DN lựa chọn yếu tố tương ứng
Hình 10 Các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Trang 37Các yếu tố tổ chức và nhân lực (về chất lượng sản phẩm, quản lý tốt) được
DN lựa chọn là các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh Mức độ quan tâm đến các này gần như không chênh lệch giữa các loại hình đầu tư: có đến 98% DN trong và ngoài nước lựa chọn các tiêu chí này ở mức độ quan trọng đến rất quan trọng Trong đó, mức độ quan trọng chiếm đến gần 70%
Một vấn đề cần lưu ý là yếu tố quản lý tốt và công nhân giỏi là hai trong ba mối quan tâm hàng đầu của DN bên cạnh việc đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt Gần 40% DN đánh giá hệ thống quản lý tốt là yếu tố quan trọng và trên 50% DN đánh giá yếu tố này ở mức rất quan trọng Tương tự, lực lượng công nhân giỏi được trên 95% DN đánh giá là quan trọng và rất quan trọng Từ thực tế của lực lượng lao động như đã đề cập ở mục 3, phần I, chương II và các phân tích về chất lượng lao động, có thể nói các DN trong KCX-KCN hiện đang có nhu cầu rất lớn
về đội ngũ lao động chất lượng cao
1.5.2 Về hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường
Hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường được đánh giá thông qua các biện pháp xử lý chất thải rắn, lỏng, khí và các biện pháp quản lý môi trường sản xuất của DN
Khảo sát đánh giá chủ quan của DN về mức độ ảnh hưởng của quá trình sản xuất công nghiệp đối với môi trường cho thấy:
81,8% DN tự đánh giá hoạt động sản xuất không gây ô nhiễm môi trường hoặc chỉ có tác động rất ít;
17,9% DN tự đánh giá hoạt động sản xuất thải ra chất thải ô nhiễm ở mức độ trung bình;
Chỉ 1/429 DN (tỷ lệ 0,3%) cho rằng hoạt động sản xuất gây ô nhiễm ở mức độ nặng
Nhưng thực tế, đối chiếu với các số liệu khảo sát khác về hệ thống quản lý
và bảo vệ môi trường cho thấy các DN chưa thực sự quan tâm đến vấn đề xử lý các loại chất thải cũng như việc bảo vệ môi trường Các phân tích sau sẽ chỉ rõ điều
đó
* Về xử lý chất thải: các DN thường sử dụng các dịch vụ xử lý chất thải rắn
(thu gom, bán phế liệu) hoặc thải chất thải lỏng đến khu xử lý tập trung tại các KCX-KCN Tuy nhiên, không phải tất cả các loại chất thải đều được chú ý xử lý triệt để Số liệu khảo sát cho thấy mức độ xử lý chất thải rắn đạt mức trung bình là 88%, chất thải lỏng là 82% nhưng chất thải khí chỉ đạt tỷ lệ xử lý là 59% Có nghĩa rằng trên 41% các DN có phát sinh khí thải có khả năng thải trực tiếp ra môi trường mà không qua bất kỳ biện pháp xử lý nào
Trang 38Trong nước Nước ngoài
Tiêu chuẩn quản lý môi trường
79%
91% 50%
83%
85%
0% 20% 40% 60% 80% 100% Lỏng
Rắn Khí
Nước ngoài Trong nước
Tỷ lệ xử lý các loại chất thải
Hình 11 Tình hình quản lý môi trường và xử lý các loại chất thải trong các DN
* Về việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý môi trường: Ngoài việc chưa
hoàn thiện các hệ thống xử lý chất thải, các DN trong KCX-KCN còn chưa thực sự quan tâm đến các biện pháp quản lý về môi trường sản xuất Một trong những động thái quan trọng là việc đánh giá tác động môi trường để có chứng nhận sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường cũng chưa được các DN chú ý Thống kê cho thấy chỉ khoảng 30% DN trong nước và nước ngoài thực hiện công tác này (có thể không thường xuyên) Nếu xét ở mức cao hơn là việc áp dụng tiêu chuẩn ISO
14000 về quản lý môi trường, thì chỉ có 1% DN trong nước và 12% DN nước ngoài triển khai áp dụng
1.5.3 Về các hệ thống quản lý và biện pháp nâng cao năng suất
Các hệ thống quản lý và biện pháp nâng cao năng suất được khảo sát bao gồm ISO 9000, hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp (Entreprise Resource Planning - ERP), các biện pháp tiết kiệm năng lượng và sản xuất sạch
Bảng 20 Tỷ lệ DN áp dụng các hệ thống quản lý và các biện pháp nâng cao năng suất
Tiêu chuẩn /
Biện pháp
DN nước ngoài
DN trong nước
39% 9%
ERP
TK năng lượng Sản xuất sạch
DN trong nước DN nước ngoài
Trang 39hệ thống và biện pháp tiết kiệm năng lượng cũng được một số lượng không nhỏ
DN quan tâm (25% DN trong nước và 19% DN nước ngoài) Tỷ lệ DN áp dụng các biện pháp sản xuất sạch chiếm vị trí thứ ba (15% DN trong nước và 12% DN nước ngoài) và cuối cùng là ERP (6% DN trong nước và 9% DN nước ngoài)
Việc áp dụng các tiêu chuẩn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý khác như HACCP, SA 8000, GMP sẽ được đề cập và phân tích cụ thể trong mục 2.6.3 của phần II
II Trình độ công nghệ các ngành công nghiệp trong các KCX-KCN
2.1 Đánh giá chung về TĐCN các ngành
Trong đợt đánh giá TĐCN các DN trong các KCX-KCN của TP.HCM, số lượng ngành kinh tế được phân loại ban đầu là 22 ngành Tuy nhiên, sau các quá trình lọc lựa và thống kê, số lượng ngành được rút xuống còn 17 để đảm bảo số lượng mẫu tối thiểu trong mỗi ngành Các ngành kinh tế được phân loại dựa theo
hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, được ban hành kèm theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính Phủ
Trong phần này, các DN trong nước và nước ngoài trong cùng ngành được xem như đều có tác động như nhau đối với TĐCN của ngành Tuy nhiên, các phân tích về tình hình các DN trong nước sẽ được đề cập chi tiết hơn các DN có yếu tố đầu tư nước ngoài Từ đây trở về sau, từ “ngành” hoặc cụm từ “ngành công nghiệp” nói chung sẽ bao gồm cả DN trong và ngoài nước thuộc một ngành Nhóm các DN trong nước thuộc ngành tương ứng sẽ được đại diện bởi cụm từ “ngành trong nước” hoặc “ngành công nghiệp trong nước”
Danh sách ngành được đánh giá và phân bố điểm đánh giá của các DN trong ngành tương ứng được thể hiện ở Hình 12
(4) Cơ khí (5) Dụng cụ và TB điện (6) Dệt - Nhuộm
(7) Gia công kim loại (8) Giấy
(9) Da – Giày (10) Gỗ (11) Hóa - Dược (12) In
(13) May (14) Nữ trang (15) Thực phẩm (16) Thủy tinh (17) Vật liệu xây dựng
Đánh giá chung cho thấy TĐCN của các ngành công nghiệp trong các
KCX-KCN chỉ ở mức Trung bình
85
60
Trang 40Đồ thị Hình 12 cho thấy phân bố điểm đánh giá của đa số các DN dưới 60 điểm (dưới mức trung bình - khá)
Tỷ lệ DN ở mức TĐCN tiên tiến là rất hạn chế như đã phân tích ở phần trước Chỉ có 2 ngành Bao bì và Cao su - Nhựa là có DN đạt điểm đánh giá ở mức tiên tiến
Số DN có điểm đánh giá trên 70 (mức TĐCN khá trở lên) chiếm một
tỷ lệ tương đối nhỏ trong các ngành Có 5 ngành không có DN nào đạt loại khá là (7) Gia công kim loại, (8) Giấy, (9) Da – Giày, (12)
In, (17) Vật liệu xây dựng
Bảng 21 Kết quả đánh giá điểm TĐCN của các ngành công nghiệp
(*) các ngành ưu tiên phát triển của TP.HCM
Trong số 17 ngành, chỉ có 2 ngành Cao su – Nhựa và Bao bì có các DN đạt mức tiên tiến, chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn tương ứng là 4% và 5% trong ngành Tỷ
lệ DN có TĐCN dưới trung bình khá cao, xuất hiện ở hầu hết các ngành, trừ ngành
In Các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động như Da – Giày, May, Nữ trang, Thủy tinh, Vật liệu xây dựng có tới trên 50% DN trong ngành ở mức yếu Các ngành sử dụng nhiều thiết bị tự động hóa (Bao bì, Nhựa, Thiết bị điện…), có trình
độ công nghệ ở mức tương đối khá hơn, nhưng vẫn có DN yếu khá nhiều 40%)