• Các lớp trong System.Collection namespace là các generalized classes • Khi sử dụng, chúng ta luôn phải ép kiểucast, chương trình luôn phải thực hiện thao tác box và unbox khi thực thi
Trang 1Generic và Iterator
Trang 2• Khái niệm Collection
• System.Collection namespace
• ArrayList
• Hashtable
• SortedList
• Dictionary
• Stack
• Queue
• LinkedList
Trang 3Subject name / Session# / 3 of Totalpage
Nội dung trình bày
• Generic là gì?
• System.Collections.Generic namespace
• Icomparable và Icomparer Interface
• Generic class
• Generic method
• Generic interface
• Iterator là gì?
• Tạo iterator
Trang 4 Vấn đề của generalized class và sự ra đời của kỹ thuật Generic?
• myList.Add(myInt); // box the int to an object
• myInt = (int)myList.[0]; // unbox the object to an int
Trang 5 Vấn đề của generalized class và sự ra đời của kỹ thuật
Generic?
• Các lớp trong System.Collection namespace là các generalized classes
• Khi sử dụng, chúng ta luôn phải ép kiểu(cast), chương trình luôn
phải thực hiện thao tác box và unbox khi thực thi, do đó chiếm
nhiều bộ nhớ và thời gian của CPU
• Kỹ thuật generic đã ra đời trong phiên bản C# 2.0 để khắc phục những nhược điểm trên của các generalized class( nằm trong
System.Collection namespace)
• Các lớp generic, các phương thức generic sử dụng tham số
kiểu(type parameter), tham số kiểu sẽ chỉ ra kiểu đối tượng mà lớp, phương thức sẽ thao tác
Trang 6 System.Collection.Generic namespace
Trang 7 System.Collections.Generic
• Cú pháp khai báo đối tượng lớp generic
ClassName<ObjecType> objName = new ClassName<objectType>();
Ví dụ:
//ArrayList a = new ArrayList();
List<int> a = new List<int>();
List<Employee> empList = new List<Employee>(); Stack<string> st = new Stack<string>();
Ví dụ DEMO
Trang 8 Icomparable và Icomparer Interface
• Nếu tập hợp là số nguyên hay chuỗi khi đó chúng ta chỉ việc đơn giản gọi phương thức sort ra để sắp xếp(mặc định sắp theo thứ tự tăng dần, muôn sắp xêp giản dần chúng ta có thể dùng phương thức reverse() để đảo ngược thứ tự lại sau khi đã gọi phương thức sort)
• Khi muốn sắp xếp tập hợp các đối tượng(ví dụ tập đối tượng lớp
student, employee…) chúng ta phải cài đặt một trong hai interface trên
• Khi muốn sắp xếp theo một trường nào đó chúng ta cài đặt
interface Icomparable
• Ngược lại khi muốn sắp xếp trên nhiều trường, khi đó chúng ta phải
cài đặt Icomparer interface
Ví dụ DEMO
Trang 9 Tạo Generic class
<access_modifier> class <ClassName><type parameter list>
[where <type parameter constraint clause>]
• Access_modifier: chỉ phạm vi của lớp generic
• ClassName: tên lớp generic
• <type parameter list>: kiểu tham số đại diện
• type parameterr constraint name: chỉ kiểu của lớp hoặc interface sẽ
áp dụng cho lớp generic, mệnh đề này không bắt buộc
Các lớp generic có thể kế thừa nhau
Trang 10 Generic method
• Generic method là những phương thức có thể thao tác với nhiều kiểu dữ liệu khác nhau
• Có thể khai báo bên trong một generic class hoặc một non-generic class(lớp bình thường) Khi khai báo bên trong một generic class, thân của phương thức có thể tham chiếu đến cả kiểu tham số của lớp và phương thức
• Có thể khai báo với các từ khóa: virtual, override,abstract
• Cú pháp:
• <acces_modifier> <return_type> <MethodName> <type
parameter list>
Trang 11 Generic interface
• Cú pháp
• <access_modifier> interface <InterfaceName><type parameter list><[where <type parameter list>]
• Ví dụ:
Trang 12 Iterator là gì?
• Khi chúng ta xây dựng một lớp mà lớp đó nó họat động như một
tập hợp Làm thế nào để duyệt qua được các thành phần trong một tập hợp đó?
• Chúng ta có thể truy xuất thông qua các chỉ số của mảng để lấy ra các thành phần trong lớp Nhưng chương trình sẽ rất dài dòng
• Iterator là đặc tính mới trong C# 2.0 nó dùng để xây dựng nên kỹ thuật duyệt các phần tử trong một tập hợp
• Iterator được tạo bằng cách cài đặt phương thức GetEnumerator(), phương thức này trả về kiểu Ienumerator Interface
Trang 13 Kết luận
• Kỹ thuật generic
• System.Collections.generic
• Generic class
• Generic method
• Generic interface
• Iterator