Ví dụ; Bạn có thể chọn một đối tượng có các hiệu ứng 3D rồi click vào nút Pormat Painter sau đó chọn một đổi tượng khác để áp dụng các hiệu ứng 3D cho nó.. Tuỳ thuộc vào các nút nằm ờ g
Trang 1HỌC NHANH CÁCH TẠO VÀ ĐỊNH DẠNG
B À I 4
Thanh công cụ Drawing là phương tiện chính trong bộ công cụ
đồ hoạ của PovverPoint Nó bao gồm những nút cho phép bạn chèn hình ảnh, WordArt và Clip Art Thaiứi công cụ này cũng cho phép bạn tiếp cận rất nhiều tuỳ chọn chi tiết liên quan đển việc tô màii, đinh vị, định dạng và chỉnh sửa các đối tượng đồ hoạ do bạn tạo ra.
4 ỉ.H ọ c nhanh cách sử dụng thanh công cụ Drawing
để tạo các đổi tượng
Bạn có thể sử đụng tìianh công cụ Dravving để thêm nhiều loại đối tượng ừực quan vào trình điễn PowerPoint của mình, chẳng hạn như hình chữ nhật, hình Oval, các AutoShape, WordArt và clip art Bạn cũng có thể sử dụng các nút công cụ để chỉnh sửa các đổi tượng hiện hành, áp đụng các hiệu ứng tạo bóng mờ, 3D, màu sắc, cũng như các hiệu ứng khác.
Để mờ thanh công cụ Drawing bạn hãy chọn View => Toolbars > Drawing.
Trang 2Các nút của thanh công cụ Dravving
Draw
Làm hiển thị một menu mới với nhiều tuỳ chọn vẽ, chẳng hạn như sắp xếp và định dạng.
Select Object
Kích hoạt một con ứỏ cho phép bạn chọn các đối tượng vẽ.
AutoShapes Làm hiển thị một menu gồm các dạng
AutoShape để lựa chọn.
éaSÉi
m Rectangle Cho phép bạn vẽ một hình chữ nhật vào
Slide cùa mình.
m Oval Cho phép bạn vẽ một hình Oval vào
Slide của mình.
Text Box Cho phép bạn tạo một hộp văn bản
trong slide của mình.
WordArt Mở WordArt Gallery.
Insert Diagram or Organization Chấrt
Mờ hộp thoại Diagram GaJlery để chọn
sơ đồ tổ chức hoặc kiểu biểu đề chèn vào Slide.
art Mở Khung tác vụ Clip Alt.
t i Insert Picture Mở hộp thoại Insert Picture.
Trang 3NÚT TÊN CHỨC NẤNG
<5»- Fill Color
Làm hiển thị bảng Fill Color để bạn chọn một màu nền, màu của biểu diễn chuỗi dữ liệu hoặc một mẫu màu (pattem).
ĩầ " Line Color
Làm hiển thị bảng Line Color để bạn chọn một màu hoặc một mẫu màu cùa đường kè.
Pont Color Làm hiển thị bảng Pont Color để bạn
chọn một màu cho font chữ.
Li ne Style
Làm hiển ứiị các kiểu dáng đưòmg kẻ
mà bạn có thể áp đụng cho đường được chọn.
Làm hiển thị các đường không liền nét
mà bạn có thể áp dụng cho đưcmg được chọn.
Arrovv Style
Làm hiển thị các kiểu mũi tên mà bạn
có ửiể áp dụng cho một mũi tên được chọn.
Làm hiển thị bảng Shadow để bạn có ứiể áp dụng một kiểu bóng mờ cho đổi tượng được chọn.
Làm hiền thị bàng 3D để bạn áp dụng một hiệu ủng 3D cho đối tượng được chọn.
4.2 Học nhanh cách tạo các đường kẻ
Bạn có thể ứiêm các đường kẻ và mũi tên vào trình diễn của mình để nhấn mạnh một vài đỉểm nào đỏ.
Ví dụ: Bạn có thể thêm một đuờng kẻ dưới một tìr hay một
Trang 4cụm từ nhằm khiến mọi người chú ý đến nó Bạn có thể click vào nút Underline trên thanh công cụ Pormatting, tuy nhiên tính năng
vẽ đưòíng kẻ sẽ mang đến sự linh hoạt trong việc tạo màu, điều chỉnh vị trí và độ đày nét của đường gạch dưới.
Đẩ vẽ một đường thẳng trong trình diễn của bạn, hly click vào nút Line trên thanh công cụ Dravving Sử dụng chuột để vê đường ứiẳng ờ vị trí mà bạn muốn Nấu đưcmg mới vẽ trông có vẻ vặn vẹo hoặc không được thẳng, hãy chọn nó và điều chinh từ đầu đến cuối.
* Chú ỷ: Bạn có thể dễ dàng hơn trong việc vẽ các đường kẻ
bằng cách nhấn phím Shift trong khi kéo chuột để tạo các đưỄmg thẳng nằm ngang hay thẳng đứng Nhấn phím Ctrl khi kéo chuột để
vẽ một đường từ tâm điểm của nó và kéo sang hai bên.
Để xác định kiểu đáng cho đường thẳng, hây chộn nó và click vào nút Line Style frên thanh công cụ Bảng Line Style sẽ được hiển thị.
'Apt Vipt
Trang 5Bạn có thể sử dụng bảng Line Style vào nhiều mục đích han là chi định dạng các đưcmg thẳng Bạn có ứiể sử dụng bảng này để định dạng các đường có liên quan đến các miõi tên, các hình chữ nhật, các hỉnh Oval, các AutoShape cũng như các đối tượng khác Bạn cũng có thể biến đổi một đưàmg thẳng liền nét thành một đường không liền nét hoặc một mũi tên bằng cách click vào nút Dash Style hoậc nút Arrow Style.
4.3 Tạo nhanh một mũi tên
Đe vẽ một mũi tên trong trình diễn của bạn, hãy click vào nút Arrow ưên thanh công cụ Drawing Tiếp đó đùng chuột vẽ mũi tên vào vị trí mà ban muốn.
Trang 64.5 Tao nhanh hình chữ nhât và Oval» *
Bạn cũng có thể vẽ các hình chữ nhật và hình Oval ưực tiếp ừong ừình diễn PovverPoint của mình.
Để vẽ một hình chữ nhật hoặc một hình vuông, bạn hãy click 'vào nút Rectangle ừên thanh công cụ Drawing và sử dụng chuột để
vẽ hình chữ nhật Để tạo một hình vuông ứiì bạn hây nhấn Shitì ứong khi vẽ.
Nếu muốn vẽ một hình Oval hoặc một hình tròn, hãy click vào nút Oval ừên thanh công cụ Dravving và sử dụng chuột để vẽ Nhấn Shift ưong khi vẽ hình Oval sẽ tạo thành một hình tròn Sau khi lạo xong các hình bạn có tíiể điều chinh hình dáng và kich cỡ cùa các hình này hoặc áp dụng kiểu định dạng khác cho chúng.
Bạn có thể thêm văn bản vào hình chữ nhật hoặc hình Oval bằng cách click chuột phải vào bên trong hình => Chọn Add Text, PowerPoint sẽ cho phép bạn nhập văn bản vào Bạn cũng có thể click vào nút Text Box ừên ứianh công cụ Drawing để tạo một hộp văn bản bên ừong dối tượng ban đầu Tuy nhiên phải chắc chắn là văn bản nằm vừa vặn ừong đối tượng, không được lấn lên các đường viền.
4.6 Tạo các Text Box
Thay vì dùng các placeholđer (ô chứa văn bản) hoặc một khung có văn bản đặc biệt, bạn có thể tạo một Text Box để tìiêm văn bản vào Slide Hãy click vào nút Text Box ữên ứianh công cụ Dravving và click vào nơi bạn muốn đặt text box đó ưong slide Bắt đàu nhập văn bản để tạo hộp.
Bạn có thể định dạng cho phần văn bản nằm trong một text
box giống như vẫn thường làm với bất cứ văn bản nào khác về định dạng font chữ, kích cỡ font, màu sắc và kiểu dáng.
Trang 7AutoShape là một đối tượng vẽ Các AutoShape khiến cho việc tạo các ô chứa chi dẫn (Callout), lưu đồ (Flowchart), mũi tên dạng khối (Block arrow) và những đối tượng đặc biệt khác trở nên
dễ đàng hcm nhiều.
Đe chèn một AutoShape, hãy click vào nút AutoShape ừên thanh công cụ Dravving và chọn loại AutoShape thích hợp từ menu Các tuỳ chọn bao gồm:
- Lines: Gồm có các dạng đường đặc biệt, chẳng hạn như đưòi^ cong (Curve), nét vẽ nguệch ngoạc (Scribble) và nét vẽ tự do (Freeform).
- Connectors: Cung cấp ba loại đưòmg nối khác nhau để nối kết các đối tượng: Đường nối thẳng, đường nối góc và đường nối cong Cho đù bạn di dời một ữong các đối tượng được kết nối tíii các đường nối giữa chúng vẫn được duy tri.
- Basic Shapes: Gồm các hình như lục giác, hình ừăng luỡi liềm, tam giác, hình hộp, hình vòng cung vả hình chữ nhật có góc lõm.
- Bock Arrows: Cung cấp các mũi tên dạng khối, giống như các mũi tên thường nhưng dày hơn nhiều.
- Flowchart: Cung cấp các hình dáng vẫn thường dùng ừong lưu đồ, chẳng hạn như quá ừình (Process), tài ỉiệu (Document), dữ liệu đầu vào (Input) và giai đoạn két ứiúc (Terminator).
- Stars and Baiuiers: Cung cấp các hình dạng gợn sóng, cuộn, bùng nổ và các hình sao.
- Callouts: Gồm nhiều loại callout mà bạn có tíiể dùng để gợi
sự chú ý tới những phần đặc biệt cùa Slide.
- Action Buttons: Gồm những tuỳ chọn nút tác động như bắt đầu (Beginning), về phía trước (Forward) và tiếp theo (Next),
Chọn AutoShape cần dùng từ bảng vừa hiển thị khi bạn chọn một tuỳ chọn menu và đặt AutoShape này vào SHde bằng cách giữ
và kéo chuột Sau đó bạn có thể định dạng AutoShape này nhu vẫn thường làm với bất cử đối tượng nào khác.
4.7 Tạo các AutoShape
Trang 84.8 Xác định màu sắc
Bạn có ứiể áp ( lỊ in íí màu cho các đối tượng, văn bản và các đường
kẻ bằng cách sử dụng nhĩmg núl trên thanh công cụ Dravting về cơ bàn, tất cà các nút I'ill Color, Pont Color và Line Color và đều hoạt động như nhau dii khác biệl đôi chút tuỳ ứico các đối tirợng được tô màu Đc chọn màu mặc định, hãy click trực tiếp vào các nút trên Đe chọn một màu khác hãy click vào mũi tên nằm bên phải cùa các nút dể làin hiển thị một bảng với các tuỳ chọn bổ sung.
Xác đinh màu nền (FiU coior)
Để thiết ỉập màu nền cho một đối tượng, hãy chọn đổi tượiig
dó rồi click vào mũi tên bên phải nút Fill Color Bảng Fill Color sẽ đươc hiển thi.
NoPill
More FilỊ Colors,,
Fỉ\\ EfFects *
Trang 9Trong bảng này bạn có thể thực hiện mộl trong những việc sau:
- Click vào No Filí để bỏ nil color hiện có Đối tượng sẽ trở nên trong suốt và hiển thị màu nền của Slide hiện hành.
- Chọn một Irong những màu tưcmg thích ờ phía dưới hộp màu Automatic.
- Click vảo More Fill Colors để mở hộp thoại Colors Trong hộp thoại này bạn có thể lựa chọn nhiều màu khác hoặc thậm chí có thể tạo ra những màu của riêng mình.
- Click vào Fill Effects để mờ hộp tlioại Fill Eíĩects Tại đây bạn
có thể áp dụng các hiệu ứng nliư Gradicnt, Texlure, Pattem và Picture.
(Cách sử dụng hộp thoợì Coỉors và hộp íhoại Fiỉl Effecís để tạo màu nền cho AutoShape íiỉơnỊỊ như tạo màu nen cho Slide đã giới íhiệu ở phần truức).
Xác định màu cửa đivờng kẻ
Đổ tạo màu cho đường kẽ, hãy chọn mOi tên nằm bên phải nút
Li ne Color trên thanh cồng cụ Drawing Bàng mang tên Line Color
Bạn có Ihể sử dụng các luỳ chọii sau:
- Click vào No Line để giấu đường kẻ hiện có.
- Chọn một trong các màu tưcmg thích ờ phía đưới hộp màu Automatic.
Trang 10- Click vào More Line Colors đế mờ hộp thoại Color Trong hộp thoại này bạn sẽ có thêm nhiều lựa chọn khác hoặc lự tạo cho mình một màu tuỳ ý (Tircmg tự như sừ dụng hộp thoại Coior trong bài Tạo màu nền cho Slide).
- Click vào Patterned Lines đc mở hộp thoại Patterneđ Lines.
Bạn hãy chọn rvhững màu cần dùng trong các mục Poreground (màu cùa các đốm sọc) và Background (màu nền) sau đó mới chọn một mẫu pattern từ những mẫu đã có sẵn.
Xác định màu của font chữ
Để tô màu cho khối văn bản được chọn, bạn hãy click vào mũi tên nằm bên phải của nút Pont Color trên thanh công cụ Drawing Bảng Pont Color sẽ được hiển thị.
Trang 11Bạn có thể chọn một màu tương thích trong ở phía dưới hộp màu Automatic hoặc click vào More Colors để mờ hộp thoại Colors và có được nhiều lựa chọn hơn.
4.9 Sử dụng hộp thoại Format
Bạn có thề sử đụng hộp ứioại Ponnat để thực hiện những sự thay đổi về định dạng đối tượng Hộp thoại Pormat mang một số chức năng giống như của thanh công cụ Drawing nhưng cũng có những tính năng đặc biệt của nó.
Để mở hộp thoại Pormat và thực hiện việc điều chinh với một đối tượng được chọn hẫy vào menu Pormat => AutoShape hoặc double click vào đối tượng đó hoặc click chuột phải và chọn Fom at từ menu mới hiển ứii.
Tuỳ thuộc vào loại đổi tượng bạn đang định dạng, chỉ có các thẻ và các mục liên quan đến nó mới có hiệu lực.
Các danh sách đrop-down cung cấp những bảng rất giống với những bảng mà bạn có thể fruy cập thông qua các nút trên Hiệu quả đạt được cũng giống như bất cứ phương pháp nào bạn dùng để
áp đụng kiểu màu sắc hoặc đường kẻ Sự khác biệt duy nliất lả cách bạn chọn để áp dụng kiểu định đạng.
Trang 12[ c d o r s aod^^^ Size J Position ■ i''> '" ị Text Box i Web i
Trang 13trăm góc quay chính xác hơn so với khi sừ dụng chuột hay các luỳ chọn menu đẻ quay dối tượnẹ
i Sise and rotate
r~l Lock aspect ratio
O Ge5t scÃịe Hor ííiide 5hộ*
Bạn cũng có ư»ể Ihiết lập kích cỡ cùa đối tượng bàng cách sử dụng các tuỳ chọn Relative to original size hoặc Best Scale for slide show để tạo những tỷ lệ cân xứng thích hợp một cách tự động.
Trang 14Xác định vị trí của đối tượng
Khi sử dụng thẻ Position bạn có thể xác định chính xác vị trí của đối tưọmg trong Slide trình diễn.
CQÍors and Lines I Si 2 e I ị p ặịtịo n l riclute Texb Box 1 Web \
Positlon on slíde
Vertlcâl;
Bạn cũng có thể xác định vị trí của đối tượng theo góc trên bên trái (Top left Comer) hoặc theo vị trí trung tâm (Center) của Slide.
Trang 15inch mà bạn chọn sẽ bị xoá kliòi hình ảnh.
Đưa ảnh vào trong bản trình diễn sẽ làm tăng kích thước của tập tin PoNverPoint Tinh năng nén ảnh cùa PovverPoint 2003 sẽ giúp tiết kiệm được không gian luxi trữ Irên máy tính và làm giảm thèd gian dovvnload Bang cách sử dụng tính nàng nén ảnh ta có ửiể nén kích cỡ ảnh và độ phân giải xuống còn 96 dpi (dots per inch) cho web và 200 dpi cho trang in, loại bỏ các ửiông tữi khác không cần ứũết Để nén ảnh bạn hãy click nút Compress để nén ảxủi được chọn.
Trang 16* Ch ti ỷ: nén ảnh có thể làm ciảm chất lượiig , do đó nếu chí
thuần tuý dùng Powerpoint đồ chế bàn in thì không cần nén ành.
Hãy chọn một kiểu định dạng màu tìr danli sách drop-down
của mục Color Các tuỳ chọn Irong danh sách này íỉồm có
Automatic, Grayscale, Black & White và Washoui.
Bạn cũng có thể xác định độ sáng (Brightness) và độ tưcmg phản (Contrast) cho hình ảnh được chọn.
Click nút Recolor để tô lại màu cho ảnh (ảnh phải có kiểu định dạng file WMF).
Click nút Reset để phục hồi lại mọi Ihông sổ ban đầu cùa đối tượng.
Click vào nút Preview để xem những thay đồi sẽ diễn ra trong Slide trình diễn của ban trước khi lưu.
Trang 17Nếu đối tuợng được chọn là một text box, bạn có thể xác định
thêm các luỳ chọn thuộc thẻ Text Box.
4.10 Đỉnh dang môt Text Box
ị r ĩe x t BiMcl ị Web Text ẫnchcr pohtỉ
Internal mdrgio
Eỉght:
Middle
0.1“ ; ^ o.r
Top:
ỀỊC^tom:
0.05"
0.05"
□ Word Wf ap text in AutoShỉpe
o Resi?o AUoShape to Ot tôxt r~l RotatÊ text ^íưìỉn AưtoShape by 9Ữ*
Vùng íntemal Margin cho phép bạn tìiiết lập khoảng cách từ phần nội dung văn bàn đến các cạnh của Text box Bạn cũng có thể chọn các giá trị có số lè được tính bằng inch trong các mục Left, Right, Top và Bottom.
Các tuỳ chọn gồm có:
- Word wrap text in Autoshape: Bạn nên sử dụng tuỳ chọn này nếu muốn đặt văn bản trong một đổi tượng AutoShape, nếu không
Trang 18văn bản sẽ tràn ra ngoài khuôn khổ của hình mà không nảm gọn bên ừong.
- Resize AutoShape to fií text: Định lại kích cô cùa đôi Iưựng AutoShape cho vừa vặn với phần nội dung văn bản.
- Rotate text within AutoShape by 90°: Quay khối văn bản đang nằm ngang để chuyển nó ứìeo hướng thẳng đứng.
4.11 Chỉnh sửa các đối tưọ^g
Bạn có thể dễ dàng sao chép, cất, dán, đi chuyển và thay đổi kích cỡ của các đổi tượng PovverPoint.
- Để sao chép một đổi tượng, hãy click vào nút Copy trên thanh công cụ Standard hoặc nhấn tổ hợp phím Cữl + c.
Để sao chép' những thuộc túih của một đối tượng đặc biệt và
áp dụng chúng cho một đối tượng khác, hãy sử đụng nút Pormat Painter ừên thanh công cụ Standard Ví dụ; Bạn có thể chọn một đối tượng có các hiệu ứng 3D rồi click vào nút Pormat Painter sau
đó chọn một đổi tượng khác để áp dụng các hiệu ứng 3D cho nó.
- Để cắt một đổi tượng được chọn hãy click vào nút Cut trên thanh công cụ Standard hoặc nhấn tổ hợp phím Cưl + X.
Để chọn nhiều hom một đối tượng hãy nhấn giữ phim Sĩaiữ ừong khi chọn chúng hoặc dùng chuột để giữ và kéo thành một hình chữ nhật bao quanh tất cà những đối tượng đó.
- Đẻ dán một đối tượng (đâ được sao chép hoặc cát) vào một
vị ưí khác hãy click vào nút Paste ưên thanh công cụ Standard hoặc
Trang 193ạn có thể đùng chuột để giữ và kéo các nút nhàm thu nhỏ, phóng lớn đối tượng hoặc biến nó thành một hình khác Tuỳ thuộc vào các nút nằm ờ góc hay trên góc đường viền bạn có thể tăng kích thước của toàn thể đối tượng hay làm thay đổi hoàn toàn hình dáng cùa nó.
Nếu muốn từ một góc điều chỉnh kích cỡ của đối tưọmg được chọn một cách cân đối, hãy nhấn phím Shift đồng thời giữ và kéo chuột một nút ở góc.
Nút màu xanh ở phía ữên đối tượng dùng để quay đối tượng.
Trang 20Chọn kiểu bóng mờ mà bạn muốn áp dụng từ các tuỳ chọn.
Đề bỏ một bóng mờ đã được tạo tìr truớc hãy chọn đổi tượng rồi click vào nút Shadow trên tìianh công cụ Drawing và chọn No Shadow.
Trang 22khác nằm trên nó, hãy nhấn phím Tab để di chuyán một vòng qua tất cà các đối tượng và tìm nó.
4.14 Canh lề cho đối tượng
Bạn có thể canh lề cho đối tượng cũng như canh lề văn bản Hãy chọn những đối tượng mà bạn muốn canh lề rồi click vào nút Draw trên thanh công cụ Dravving, chọn Align or Dislribute từ menu và sau đó chọn một ưong những tuỳ chọn sau đây:
" Align Left: Canh lề các đối tượng được chọn ứieo cạnh ưái của chúng.
- AHgn Center: Canh lề các đối tượng được chọn ứieo chiều ngang và căn cứ theo tâm cùa chúng.
- Align Right; Canh lề các đối tượng được chọn theo cạnh phải cùa chúng.
- Align Top: Canh lề các đối tượng được chọn tfeêô cạnh trên của chúng.
- Align Middle: Canh lề các đối tượng được chọn theo chiều tíiẳng đứng và theo tâm của chúng.
Trang 23- Align Bottom: Canh lề các đối tượng được chọn theo cạnh đáy của chúng.
- Distribute Horizontally: Canh lể cho một nhóm từ ba đối tượng trở lên ứieo chiều ngang của Slide.
- Distribute Vertically: Caiứi lề cho một nhóm từ ba đối tượng trờ lên theo chiều thẳng đứng cùa Slide.
- Relative to Slide: Canh lề cho một nhóm đối tượng được chọn tiieo các cạnh của Sliđe Ví dụ: Nếu bạn chọn Relative to SHde và Align Left tất cả các đối tượng sẽ được canh theo cạnh ttái cùa SHde mà không phải là theo đối tượng xa nhất ờ bên trải.
4.15, Bám theo một đường kẻ lưới hoặc một hình dạngKhi bạn canh lể hoặc di chuyển các đối tượng, chúng sẽ bám
tíieo những đường kè lưới (Grid) mà bạn không tìiấy, những đường
kẻ lưới này có vai ưò hướng dẫn việc định vị các đối tượng Nếu muốn sử dụng các đối tượng như những chỉ dẫn địiửi vị, bạn có tíiể cho đổi tuợng của mình bám theo hinh dạng của chúng.
Trục và lưới là các công cụ trực quan giúp canh thẳng hàng các đối tượng ứong sliđe như: văn bản, hinh ảnh, Trục là những đường năm ngang và thẳng đứng giống như một hệ trục toạ độ ừong mặl phăng, còn lưới là tập hợp những đường thẳng năm ngang và thẳng đứng cách đều nhau Cà hai công cụ này không hiện ra khi trixUi chiếu, nỏ chỉ xuất hiện ưong quá trình thiết kể slide Khi sử đụng trục và lưới, ta có thể cho hiển thị, che dấu đi, hoặc xoá các đưỉmg ưục và lưới.
Đê sử đụngữục và lưới cho đổi tượng, hãy click vào nút Draw trên thanh công cụ Drawing - > chọn menu Grid and Guiđes => Hộp ứioại Gĩid and Guides sẽ được raở ra.
Trang 24khác nàm trên nó, hãy nhấn phím Tab để di chuyển một vòng qua tất cả các đối tượng và tìm nó.
4.14 Canh lề cho đối tượng
Bạn có thể canh lề cho đối tượng cũng như canh lề văn bản Hãy chọn những đổi tượng mà bạn muốn canh lề rồi click vào nút Draw trên thanh công cụ Drawing, chọn Align or Distribute từ menu và sau đó chọn một trong những tuỳ chọn sau đây;
- Align Left; Canh lề các đối tượng được chọn theo cạnh trái của chúng.
- Align Center: Canh lề các đối tượng được chọn ứieo chiều ngang và càn cứ theo tâm cùa chúng.
- Aligĩi Right: Canh lề các đối tượng được chọn theo cạnh phải của chúng.
- Align Top: Canh lề các đối tượng được chọn theo cạnh trên của chúng.
- A lign M iddle; Caiih lề các đối tượng được chọn theo chiều
thẳng đứng và theo tâm của chúng.
Trang 25- Align Bottom: Canh lề các đổi tượng được chọn theo cạnh đáy của chúng.
- Distribute Horizontaỉỉy: Canh lề cho một nhóm từ ba đối tượng trở lên theo chiều ngang của Sliđe.
- Distribute Verticalỉy: Canh lề cho một nhóm từ ba đối tượng
ườ lên theo chiều thẳng đứng của Sỉiđe.
- Relative to Slide: Canh lề cho một nhóm đối tượng được chọn theo các caiửi của Sliđe Ví dụ; Nêu bạn chọn Relative to
Sỉide và Align Left tất cả các đối tượng sẽ được canh theo cạnh ừái
của Sỉide mà không phài là theo đối tượng xa nhất ờ bên ữái.
4.15 Bám theo một đường kẻ lưới hoặc một hình dạng
Khi bạn canh lề hoặc di chuyển các đối tượng, chúng sẽ bám theo những đường kẻ lưói (Griđ) mà bạn không thấy, những đường
kẻ lưới này có vai trò hướng dẫn việc định vị các đối tượng Nếu
muốn sử đụng các đổi tượng như những chỉ dẫn định vị, bạn có tìbể
cho đối tượng của mình bám theo hình dạng của chúng.
Trục và lưới là các công cụ teực quan giủp canh thẳng hàng các đối tượng teong slide như: văn bản, hình ảnh, Trục là những đường nằm ngang và thẳng đứng giống như một hệ trục toạ độ ừong mặt phẳng, còn lưới là tập hạp những đường thẳng năm ngang và thẳng đứng cách đều nhau Cả hai công cụ này không hiện ra khi teình chiếu, nó chỉ xuất hiện trong quá trình tìbiết kế slide Khi sử dụng trục và lưới, ta cỏ ứiể cho hiền thị, che đấu đi, hoặc xoá các đường trục và lưới.
Để sử dụng ữục và lưới cho đối tượng, hãy ciick vào nút Draw
ừên thaiứi công cụ Drawing * > chọn menu Gríđ and Guiđes *»>
Hộp thoại Grid and Guiđes sẽ được mở ra.
Trang 26Snap t o
-0 Snap objects to grid
0 Snap objects to other obịects
Grỉd SBacíng; 0.083 [ Inches
settỉnọs -^ -0 Display grid on screen
Giide
settings -O DỊsplay drôwkig guiđe-5 on screen
4.16 Nhóm các đối tưọ’ng lại vói nhau
Bạn có thể nhóm hai hay nhiều đối tượng PoNverPoint lại với nhau để xừ lý chúng như với một đối tượng.
Ví đụ; Nếu muốn kết hợp WordArt vói một hình ảnh Clip Art
để tạo một logo có lè bạn cần phải nhóm các đối tượng này lại để
chúng gắn liền với nhau mỗi khi bạn di chuyển chúng.
Các đối tượng đã được nhóm lại sẽ cùng đi chuyển song song
và luôn giữ vị trí tưcmg quan với các đối tượng khác trong nhóm Khi bạn định dạng các đối tưọTig cùng nhóm, sự thay đổi sẽ được
áp dụng cho tất cả các đối tượng này.
Trang 27Ví dụ: Bạn có hai đối tượng nhóm có màu sắc ban đầu khác nhau Nếu bạn tô lại màu cho chúng, thì màu mới sẽ được áp dụng cho cà hai chứ không phải chì cho riêng một đối tượng nào.
Đẻ chỉnh sửa cho một đối tượng riêng lẻ bạn phải tách chúng
ra khỏi nhóm.
Để nhóm các đối tượng được chọn với nhau, hãy click vào nút Draw trên thanh công cụ Drawing và chọn Group Các đối tượng sẽ được hợp nhất thành một đối tượng duy nhất với những nút điều chinh kích cỡ (handle) chung.
Bạn cũng có thề tách các đối lượng bằng cách click vào nút Draw một lần nữa và chọn Ungroup.
Chọn Regroup từ menu Dravv để tái lập nhóm cùa các đối tượng mà bạn vừa mới tách.
1 '■ - í"; ụ -3
■ Ẹ t ■ ■: y M f'-r' : - ^
rl V í >;:? íi r /í i ỉ
Trang 28HỌC NHANH CÁCH TẠO MỘT BÀI TRÌNH DIẺN
ĐA PH irơNG TIẼN
Bạn cũng có ứiể tuỳ biến các hiệu ứng hoạt hình cơ bán đieo nhiều cách khác nhau Các tuỳ chọn bổ sung liên quan đến hiệu úng hoạt hình còn cho phép bạn điều khiển các nút tác động hoặc những đổi tượng điều khiển hoạt động khác ừong trình diễn của bạn, chẳng hạn như mở một ứang Web trên mạng Internet.
Trong PovverPoint, tuỳ thuộc vào những gì bạn muốn hoạt hình hoá (Slide, văn bản, đối tượng đồ hoạ, biểu đồ, međia clip )
và loại hiệu ứng mà bạn muốn sử dụng, bạn sẽ có nhiều cách khác nhau để đạt được mong muốn Những lựa chọn cơ bản gồm có:
- Slide Transition: Cho phép bạn quyết định cách chuyển tiếp tìr một Slide đến Slide kế tiếp ứong ữinh điễn của mình.
- Animation Shemes: Cho phép bạn tạo hiệu ứng hoạt Mtìh cho các đối tượng PoxverPoint, chẳng hạn như văn bản, các đối tượng
Trang 29đồ hoạ thông qua việc sử dụng những hiệu ứng định hướng tương
tự như chuyên tiếp giữa các Slide Ví dụ: Bạn có ứiể sử dụng các hiệu ứng hoạt hình có sẵn (Preset animation) để làm biến mất hoặc xoá nội dung tiêu đề trong trình diễn của mình.
- Custom Animation: Cho phép bạn tự thiết lập nhiều hiệu ứng hoạt hình phức tạp hơn, chẳng hạn như sắp xếp trật tự và bố trí thời gian trình diễn cho nhiều đối tượng hoạt hình ttong cùng một Slide Bạn cũng có thế sừ dụng tính năng này để tạo hiệu ứng hoạt hình cho các biểu đồ và Media clip, chẳng hạn như các íĩle âm thanh và phim ảnh.
- Action Settings: Cho phép bạn gắn một thao tác cùa chuột vào đối tượng PowerPomt Ví du: Bạn có ứiể mở một ừang Web, chuyển đến một Slide khác, hoặc khởi động một chuxmg tìình bên ngoài băng cách click phím chuột, hoặc ứiậm chí chỉ việc đưa con ừò chuột ngang qua đối tượng được chọn Tính năng này khác với các loại hiệu úng hoạt hình nêu trên ở chỗ nó tìiể hiện một thao tác hcm là chỉ xác định cách để làm xuất hiện một đổi tượng hoặc một Slide.
- Action Button: Cho phép bạn gắn một thao tác vào một nút
cụ thể Nút tác động là một đối tượng được xác định trước, được gán cho một thao tác (ứiông qua tuỳ chọn ttong hộp thoại Action Settings) Bạn có thể gán một thao tác vào một đối tượng do bạn tạo, hoặc sử dụng một trong những nút tác động có sẵn tìr ttước.
Thiểt lộp các hiệu ứng chuyển tỉễp Sliđe
Hiệu ứng chuyển tiếp là một frong những hiệu ứng hoạt hình thông thuờng nhất của PovverPoint
Bạn có thể thiết lập các hiệu ủng chuyển tiếp Síide để áp dụng cho toàn bộ trình diễn, hoặc chỉ cho Slide hiện hành Các tuỳ chọn chuyển tiếp gồm có:
- Blinđs: Tấm màn - Fade: Mờ dần
Trang 30- Checkerboard: Bàn cờ - Strips: Tước bỏ
- Cover: Che phủ - Uncover; Vén lên
- Dissolve: Tan biến
- Random bars; Các thanh ngẫu nhiên.
Trong mồi nhóm chính này, bạn sẽ có nhừng chọn lựa theo những hướng khác nhau Ví dụ: Bạn có thể xoá theo hướng đi lên,
đi xuống, sang trái hoặc sang phải.
Thiết lập các hiệu ứng chuyển tiếp trong kliuíig tác vụ Sỉiíỉe Transìtion
Để thiết lập các hiệu ứng chuyển tiếp Slide, bạn hãy theo những bước sau đây:
1 Chọn meu Slide Show => Slide Transition để mờ khung tác
Trang 312 Chọn kiều chuyển cành mà bạn muốn áp dụng ừong hộp Apply to selected slides.
3 Chọn tốc độ chuyển tiếp trong đanh sách drop-down của mục Speed:
- Slow: Chuyển cảnh chậm.
- Medium: Chuyển cành trung bình.
- Fast: Chuyển cảnh nhanh.
4 Để thêm các hiệu ứng âm thanh vào giai đoạn chuyến tiếp, bạn hãy chọn từ đanh sách drop-down của mục Soimd.
E)ể chèn thêm một file âm thanh khác với các íile WAV mặc định, hãy chọn Chher Sound từ đanh sách droỊMÌovvn Hộp ứioại Add Sound
sẽ được mở ra, và từ đây bạn có ứiể chọn một âm tìianh khác.
5 Đánh dấu chọn One mouse click để cho phép chuyển sang Slie kế tiếp khi click chuột hoặc nhấn một phím, chẳng hạn như spacebar, Enter, Page Up hoặc Page Dovvn Hộp chọn này được chọn theo mặc định.
6 Nếu muốn cho PowerPoint tự động chuyển tiếp đến Slide kế tiếp sau một thời gian xác định, bạn hãy đáiứi dấu chọn vào hộp Automaticcally after và sau đó nhập một khoảng ứiời gian cụ thể vào mục nằm ở bên phải.
7 Đảnh dấu chọn vào hộp Auto Preview để xem tniớc hiệu ứng hoạt hình ngay sau khi chọn.
8 Click vào nút Sliđe Show để trinh diễn Sliđe hiện ứiòả.
9 Click vào nút Apply to all Slides để áp đụng hiệu ứng chuyển tiếp này cho toàn bộ tành diễn của bạn.
Trang 32Bạn có thể tạo các hiệu ứng này bàng cách sừ dụng lệnh Animation Shemes (sơ đồ hoạt cành) của menu Slide Shovv.
Đe sử dụng một hiệu ứng hoạt hình có sẵn, hây chọn đối tượng
mà bạn muốn tạo hiệu ứng rồi chọn menu Slide Show => Animation Shemes để mở khung tác vụ Slide Design với một danh sách có sẵn những tuỳ chọn về hiệu ứng hoạt hình sẵn có.
Các sơ đồ hoạt cảnh được xếp vào 3 nhóm: Subtle, Moderate,
Trang 33Tư tao cúc hiên ứng hoai hình• á • o »
Khung tác vụ Custom Animation cung cấp nhiều tuỳ chọn tạo hiệu ứng hoạt hình cao cấp hơn chẳng hạn nhir khả năng thiểí lập thứ tự và xác định thời lượng.
Bạn cũng có thể sử dụng hộp thoại nàv để thiét lập các hiệu ứng hoạt hình cho các biểu đồ và các Media ciip.
Khi sừ dụng khung tác vụ Custom Animation, bạn có thể tạo được nhiều hiệu ứng hoạt hình giong như khi dùng tuỳ chọn Animation cùa menu Slide Show Tuy nliiên, khung tác vụ Custom Animation cung cấp những chức năng cao cấp hơn.
Hãy chọn menu Slide Show => Custom Animation để mờ khung tác vụ Custom Animalion:
■i-Trong khung tác vụ Custom Animation cHck nút Ađd Effect
đề lựa chọn hiệu ứng chuyển động.
Trang 34Entrance ►
M otionPaths ►
- Entrance: Hiệu ứng chuyển động khi bắt đầu trình diễn.
- Emphasis: Hiệu ứniĩ chuyến động khi đang trình diễn mà muốn tập trung nhân mạnh vào một đối tượng.
- Exit: H iệu ứng khi kết thúc m ột Slide.
- Motion Paths: Đường đi của sự chuyển động.
Để chọn chuyển động ta di chuột vào Entrance, Emphasic, Exit và Motion Paths để lựa chọn các chuyển động phù hợp cho Slide Ta không nhất thiết phải chọn tất cả các mục trên mà có thể chọn một trong sổ đó ờ mỗi mục khi la di chuột đến sẽ xuất hiện một menu chứa các chuyển động thường dùng tương ứng:
Nếu các dạng hiệu ứng chuyển động trong hộp trên vẫn chưa làm bạn vừa ý thì bạn có thế click chuột vào More Effects Trổng mỗi hộp tương ứng để mở hộp thoại cho phép bạn có nhiều lựa chọn hơn trong các chuyển động.
Trang 36- Remove: Bỏ đi một hiệu ứng hoạt hình.
- Start: Bắt đầu kích hoạt hiệu ứng hoại hỉnh.
- One Click; Hiệu ứng chuyển động sẽ được kích hoạt khi ciick chuột.
- With Previos: Hiệu ứng được kích hoạt ngay khi trinh diễn.
- Aíter Previos: ấn định thời gian tự động cho các hiệu ứng.
- Direction: Hướng chuyển động Tuỳ vào các hiệu ứng hoạt hình mà sẽ có những hướng chuyển động khác nhau.
- Speed: Tốc độ chuyển động.
Very Slow: Chuyển động rất chậm.
Slow: Chuyển động chậm.
Medium: Chuyển động trung bình .
Fast: Chuyển động nhanh.
Very Fast: Chuyển động rất nhanh.
- Slide Show: Trình diễn Slide hiện hành.
Khi dùng hộp ứioại này để ứiiết lập các hiệu ứng hoạt hình, bạn có ứiể xem ừước các hiệu ứng khi đánh dấu chọn vào mục AutoPreview.
Ệ
Trang 371 Lựa chọn hiệu ứng hoạt hình trong danh sách.
2 Mỗi mục ưong đanh sách tuợng ừxmg cho một hiệu ửng biêu hiện trên văn bàn trong đối tượng ưên Slide.
3 Click vào mũi tên để làm hiển thị một Menu từ danh sách drop-đovvTi Hãy chọn một mục hiển thị trong menu để chinh sửa các hiệu ứng cho phù hợp với yêu cầu cùa bạn.
4 Biểu tượng đại diện cho kiểu của hiệu ứng hoạt hình Ví dụ: Một hiệu ứng Emphasic.
5 Chuỗi những chuyển động đuợc kích hoạt chỉ khi một đổi tượng xác định được chọn.
Start on click; Bắt đầu kích hoạt khi click chuột.
Start with previous: Kích hoạt cùng thèri điểm với mục trước trong danh sách.
Aílen ấn định ứiời lượng cho hiệu ứng.
5.2 Thiêt ỉập nhanh thử tự và thòi lưựng
Bạn có thể xác định thứ tự các hiệu ứng hoạt hình cho nhiều đối tượng trong một Sliđe cũng như thời gian chờ giữa các hiệu ứng đó Danh sách các chuyển động trong khxuig tác vụ Custom Anửnatioỉi cho ta biết thứ tự của các hiệu ứng hoạt hình của các đối tượng đã chọn, Để ứiay đổi ứiứ tự này bạn hãy chọn một hiệu ứng hoạt hình và click vào mũi tên chi lên hay xuống của mục Re-Order.
Neu bạn muốn ấn định thòà lượng cho hiệu ứng hoạt hinh, hãy chọn hiệu ứng bạn muốn ấn định thời lượng đó trong danh sách các hiệu úng của các đối tượng sau đó click vào mũi tên chi xuống để làm hiển ửiị một menu => Click chọn Timing ữong menu vừa hiển thị Hộp thoại Spin sẽ được mở ra với thẻ Timing được mở.
Trang 38Trong danh sách đrop-down cùa mục Repeat nhập số lần lặp lại hiệu ứng Bạn hãy nhập số lần lặp !ại hoặc Until Next Click (lặp lại khi click) hoặc ưntil End of Slide (lặp lại khi kết thúc Slide).
5.3 Xác định hiệu ứng
Nếu bạn muốn thiết lập các hiệu ứng đặc biệt khác, hãy chọn hiệu ứng của đối tượng bạn muốn thiết lập trong danh sách các hiệu ứng của các đối tượng sau đó ciick vào mũi tên chi xuống để làm hiển thị một menu => Click chọn Effect Opitons trong menu vừa hiển thị Tuỳ theo hiệu ứng hoạt hình bạn chọn một hộp thoại sẽ được mở ra voi thẻ Effect được mờ.
Trang 39ChaitSB Fonf SỈ2E : ,■ ■ i^ĩii
để xuất hiện văn bản.
AU at once: Tất cả cùng lúc (mặc định).
By word: Từng từ.
By letter; Từng mẫu tự.
Trang 405.4 S ử d ụ n g h ộ p th o ại A ction S ctting s
Sừ dụng hộp thơại Action Settings để khởi động một thao tác bãng cách click vào một đối tượng hoặc bẳnu cách đơn giàn là đưa con trở ngang qua đối tượng.
Ví dụ; Bạn có thc đặt một đối tượng, chảng hạn là một hình tròn vào trinh diễn của minh và cho nó kết nối với Web, phát một
âm thanh, chạy mội macro hoặc mờ một chương trình khác khi bạn click vào nó hoặc đưa chuột nt^ang qua nó.
Đe gán một thao tác vào một đối tượng của PovverPoinl, hãy theo các bước sau đây:
1 Chọn đối tượiig mà bạn muốn gắn thao tác sau đó chọn menu Slide Show => Aclìon Scttings để mờ hộp thoại Action Settings.
2 Chọn thè Mouse Click nếu bạn muốn khởi động thao tác bằng click chuột, chọn thẻ Mouse Over nếu bạn muốn khởi động thao tác bàng cách đưa chuột ngang qua đối tượng.
Các thè Moiise Click và Mouse Over gần như giống hệt nhau Sự khác biệt duy nhất là phương pháp bạn dìmg để khởi động tìiao tác.