1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng lập trình mạng bằng ngôn ngữ java chương 2 dương khai phong

39 267 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Biến cục bộ local variable: là biến được khai báo trong một phương thức.. Một biến cục bộ phải được khai báo trước khi sử dụng..  Một biến cục bộ có thể trùng tên nhiều lần trong các

Trang 1

Lý thuyết: 45 tiết

Thực hành: 30 tiết

Trang 3

D

B

C

Giới thiệu lập trình java

Các kiểu dữ liệu cơ sở và các toán tử

Phương thức nhập / xuất - Methods

Các cấu trúc điều khiển

Trang 4

 Giới thiệu phương thức

Phương thức nhập / xuất từ Dialog Box

Phương thức nhập / xuất từ Command Prompt (dòng lệnh)

 Các lưu ý liên quan đến phương thức trong Java

 Phạm vi của biến cục bộ

 Phương thức trừu tượng

Trang 5

Phương thức: là một tập các câu lệnh được nhóm lại với nhau nhằm thực hiện một chức năng nào đó

public static int findMax( int num1 , int num2)

Modifier: phạm vi truy cập

returnValuetype: kiểu dữ liệu trả về

methodName: tên phương thức

Parameter: danh sách tham số

Trang 6

Cú pháp:

Trong đó:

String string = JOptionPane.showInputDialog(null, “Prompt Message”,

“Dialog Title”, JOptionPane.QUESTION_MESSAGE));

Trang 7

Cú pháp: sử dụng các phương thức trong lớp Scanner (chỉ

có trong bộ JDK 1.5 trở lên)

import java.util.*;

public class readint{

static Scanner s=new Scanner (System.in);

public static void main(String[] abc){

System.out.print("Doc vao mot so nguyen: ");

int a=readInt();

System.out.println("So nguyen la: " + a);

} public static int readInt(){

return s.nextInt();

} }

Trang 8

 Để sửa lỗi này, xóa if (n<0) trong đoạn mã trên

public static int xMethod(int n) {

if (n > 0) return 1;

else if (n == 0) return 0;

else if (n < 0) return –1;

}

Trang 10

System.out.println("Before num1 is " + num1 + " and num2 is " + num2);

swap(num1, num2);

System.out.println("After num1 is " + num1 + " and num2 is " + num2);

} public static void swap(int n1, int n2) { System.out.println("\tInside the swap method");

System.out.println("\t\tBefore swapping n1 is " + n1 + " n2 is " + n2);

// Swap n1 with n2 int temp = n1;

n1 = n2;

n2 = temp;

System.out.println("\t\tAfter swapping n1 is " + n1 + " n2 is " + n2);

} }

Trang 11

4 Overloading methods:

Ví dụ:

2 Truyền tham số

3 Truyền tham trị

4 Overloading public class TestMethodOverloading { public static void main(String[] args) {

System.out.println("The maximum is "+ max(3, 4));

System.out.println("The maximum is "+ max(3.0, 5.4));

System.out.println("The maximum is "+ max(3.0, 5.4, 10.14));

} public static int max(int num1, int num2) {

if (num1 > num2) return num1;

else return num2;

} public static double max(double num1, double num2) {

if (num1 > num2) return num1;

else return num2;

} public static double max(double num1, double num2, double num3) { return max(max(num1, num2), num3);

} }

Trang 12

 Đôi khi có thể có nhiều hơn một đáp ứng khi gọi một phương thức, nhưng trình biên dịch không thể xác định được đáp ứng thích hợp nhất Điều này được gọi là "Gọi mập mờ"

(ambiguous invocation) - đây là một lỗi biên dịch

} public static double max(int num1, double num2) {

if (num1 > num2) return num1;

else return num2;

} public static double max(double num1, int num2) {

if (num1 > num2) return num1;

else return num2;

}

Trang 13

Biến cục bộ (local variable): là biến được khai báo trong một

phương thức

 Phạm vi của một biến cục bộ bắt đầu từ khi khai báo đến cuối block chứa biến đó Một biến cục bộ phải được khai báo trước khi sử dụng

 Một biến cục bộ có thể trùng tên nhiều lần trong các khối riêng

rẽ không lồng nhau trong một phương thức, nhưng không thể khai báo một biến cục bộ 2 lần trong các khối lồng nhau

Ví dụ: cho biết các đoạn sau đúng hay sai?

Trang 14

Biến cục bộ (local variable): là biến được khai báo trong một

phương thức

 Phạm vi của một biến cục bộ bắt đầu từ khi khai báo đến cuối block chứa biến đó Một biến cục bộ phải được khai báo trước khi sử dụng

 Một biến cục bộ có thể trùng tên nhiều lần trong các khối riêng

rẽ không lồng nhau trong một phương thức, nhưng không thể khai báo một biến cục bộ 2 lần trong các khối lồng nhau

Ví dụ: cho biết các đoạn sau đúng hay sai?

x += i;

} // i is declared again for (int i = 1; i < 10; i++) {

y += i;

} }

Trang 15

Biến cục bộ (local variable): là biến được khai báo trong một

phương thức

 Phạm vi của một biến cục bộ bắt đầu từ khi khai báo đến cuối block chứa biến đó Một biến cục bộ phải được khai báo trước khi sử dụng

 Một biến cục bộ có thể trùng tên nhiều lần trong các khối riêng

rẽ không lồng nhau trong một phương thức, nhưng không thể khai báo một biến cục bộ 2 lần trong các khối lồng nhau

Ví dụ: cho biết các đoạn sau đúng hay sai?

Trang 16

 Thân phương thức như một hộp đen chứa sự thực hiện chi tiết của phương thức

Trang 18

 Lệnh if  Cú pháp:

Ví dụ:

if ((i > 0) && (i < 10)) { System.out.println("i la mot so nguyen nam giua 0 va 10");

}

if (Biểu_thức_logic) { các_câu_lệnh;

}

Trang 19

System.out.println(“S có " + bankinh + " la " + S);

} else { System.out.println("Du lieu khong hop le!");

}

if (Biểu_thức_logic) { Các_câu_lệnh_ứng_BT_đúng;

} else { Các_câu_lệnh_ứng_BT_sai;

}

Trang 20

 Lệnh if

 Lệnh if else

Có thể sử dụng nhiều lệnh if luân phiên:

if (score >= 90) grade = ‘A’;

else

if (score >= 80) grade = ‘B’;

else

if (score >= 70) grade = ‘C’;

else

if (score >= 60) grade = ‘D’;

else grade = ‘F’;

if (score >= 90) grade = „A‟;

else if (score >= 80) grade = „B‟;

else if (score >= 70) grade = „C‟;

else if (score >= 60) grade = „D‟;

else grade = „F‟;

Trang 21

else System.out.println("B");

int i = 1; int j = 2; int k = 3;

if (i > j)

if (i > k) System.out.println("A");

else System.out.println("B");

Trang 22

 Lệnh if

 Lệnh if else

 Các đoạn lệnh sau là tương đương:

if (n % 2 == 0) iseven = true;

else iseven = false;

boolean iseven = (n % 2 == 0);

if (n == true) system.out.prinln("So chan");

if (n) system.out.prinln("So chan");

Trang 23

}

Ví dụ:

switch (sonam) { case 7: laisuatnam = 7.25;

7, 15, hoac 30");

}

Trang 26

 Lệnh if

 Lệnh if else

 Lệnh switch

Ví dụ cho biết kết quả của đoạn lệnh sau

int sonam = 7; double laisuatnam = 0.0;

switch (sonam) { case 7: laisuatnam = 7.25;

case 15: laisuatnam = 8.50;

case 30: laisuatnam = 9.0;

default: laisuatnam = 1.0;

}

Đoạn mã trên luôn cho laisuatnam = 1.0; bất

chấp sonam là bao nhiêu Giả sử sonam = 15

Lệnh laisuatnam = 8.50 được thực hiện, tiếp theo

là lệnh laisuatnam = 9.0, và cuối cùng là lệnh

laisuatnam = 1.0;

Trang 27

 Lệnh while  Cú pháp:

Ví dụ:

int i = 0;

while (i < 100) { System.out.println("Welcome to Java!");

i++;

}

while (đk_tiếp_tục_lặp) { // thân_vòng_lặp;

// các_câu_lệnh;

}

Trang 28

 Lệnh while  Không sử dụng giá trị dấu chấm động để kiểm tra đẳng thức trong

một điều khiển lặp Vì giá trị dấu chấm động là gần đúng, sử dụng chúng có thể dẫn đến bộ đếm thiếu chính xác và kết quả sai Ví dụ sau nên sử dụng giá trị int cho biến data Nếu data có kiểu thực thì data != 0 có thể là true dù data bằng 0

Ví dụ:

// data should be zero double data = Math.pow(Math.sqrt(2), 2) - 2;

if (data == 0) System.out.println("data is zero");

slse System.out.println("data is not zero");

Trang 29

i++;

} while (i < 100);

do { // thân_vòng_lặp;

// các_câu_lệnh;

} while (đk_tiếp_tục_lặp);

Trang 30

}

 Tương đượng với vòng while sau:

int i = 0;

while (i < 100) { System.out.println("Welcome to Java! ” + i);

i++;

for (khởi_tạo ; đk_tiếp_tục_lặp; cviệc_sau_mỗi_lần_lặp){

/// thân vòng lặp và các_câu_lệnh;

}

Trang 31

 Lệnh lặp for có thể sử dụng khi biết trước số lần lặp, ví dụ khi bạn muốn in ra một thông báo 100 lần

 Lệnh lặp while có thể sử dụng khi không biết trước số lần lặp, như trong trường hợp đọc vào các số đến khi gặp số 0

 Lệnh lặp do-while có thể sử dụng thay lệnh while khi thân vòng lặp phải được thực hiện trước khi kiểm tra điều kiện tiếp tục lặp

Trang 32

 Lệnh while

 Lệnh do while

 Lệnh for

Các trường hợp sau đây là đúng:

TH 1: for (int i = 1; i < 100; System.out.println(i++));

while (true) { // Do something }

TH 2: for (int i = 0, j = 0; (i + j < 10); i++, j++) {

i++;

} while (i<10);

Trang 33

i++;

}

Trang 35

Ví dụ: cho biết giá trị của biến number và sum?

sum += number;

if ( sum >= 3) continue;

sum = 0;

}

Trang 37

Ví dụ: cho biết giá trị của biến number và sum?

sum += number;

if (sum >= 5) continue;

}

Ngày đăng: 04/12/2015, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w