Kết cấu lợi nhuận: - Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh : Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếmlợi nhuận theo những mục ti
Trang 1Làm thế nào để một doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận và có các biệnpháp tăng lợi nhuận? Đó là một vấn đề bức bách và có tính thời sự cho bất kỳ
ai muốn đi vào lĩnh vực kinh tế Và việc phân tích lợi nhuận của doanhnghiệp giúp cho nhà quản trị nhìn nhận lại kết quả hoạt động kinh doanh củamình, cũng như việc đưa ra các giải pháp để nâng cao lợi nhuận
Tại đơn vị đang điều tra khảo sát, qua nghiên cứu sơ bộ số liệu cho thấytình hình doanh thu lợi nhuận vẫn còn tồn tại mặt hạn chế, doanh nghiệp chưakhai thác được hết khả năng lợi nhuận so với những chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra Mong muốn gia tăng lợi nhuận luôn là nỗi trăn trở của các nhà quản trị
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:
Qua quá trình thực tập ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn máy tính Nét, vớinhững kiến thức đã tích lũy được cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng
Trang 2của vấn đề, em chọn đề tài: “Phân tích tình hình lợi nhuận và các giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHH Máy Tính Nét” làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình Và mong muốn vấn đề nghiên cứu đưa ra những giải phápnhằm giúp cho công ty hoạt động đạt kết quả kinh doanh tốt hơn
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Xuất phát từ thực tiễn luận văn đi sâu vào hệ thống hóa những vấn đề lýluận và phân tích tình hình lợi nhuận, chỉ rõ những kết quả đã đạt được,những điểm hạn chế cũng như nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất những giảipháp giúp cho DN trong việc tăng mục tiêu lợi nhuận Mặt khác, vì luận vănnghiên cứu về tình hình lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận củađơn vị dưới góc độ khách quan nên sẽ giúp doanh nghiệp thấy rõ hơn, đánhgiá đúng đắn hơn về tình hình của đơn vị mình Đây cũng là cơ sở để DNtham khảo, xem xét và có thể điều chỉnh lại hoạt động của mình sao cho hợp
lý DN cũng có thể áp dụng một hoặc vài trong số các giải pháp mà luận văn
đề xuất để giúp hoàn thiện và nâng cao lợi nhuận của DN
1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Đối tượng nghiên cứu đề tài là lợi nhuận và đưa ra các giải pháp gia tănglợi nhuận của công ty
Đơn vị nghiên cứu được đề cập đến trong luận văn là Công ty Trách
nhiệm Hữu hạn Máy Tính Nét.(NÉTCOM)
Thời gian nghiên cứu là các hoạt động của doanh nghiệp trong 3 nămgần đây từ 2006 đến 2008
1.5 Kết cấu luận văn:
Luận văn nghiên cứu được chia thành 4 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu về phân tích lợi nhuận
Trang 3Chương 2: Lý luận cơ bản về phân tích lợi nhuận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích lợi nhuận tại công tyTNHH Máy Tính Nét
Chương 4: Các kết luận và các đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại công
ty TNHH Máy Tính Nét
Kết luận
Trang 4CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH
Công thức chung xác định lợi nhuận:
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
- Lợi nhuận kế toán: Theo chuẩn mực kế toán số 17( Thuế thu nhập
doanh nghiệp) Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập
doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán
- Doanh thu:
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành theoQuyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), doanhthu được định nghĩa: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồmcác khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 thìdoanh thu được định nghĩa: Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanhnghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động
Trang 5sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu.
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóakém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá gốc sản phẩm hàng hoá, dịch vụ(bao gồm cả một số khoản thuế theo quy định như thuế nhập khẩu, thuế giá trịgia tăng) đã được xác định là tiêu thụ Khi xác định được doanh thu thì đồngthời giá trị sản phẩm hàng hoá xuất khẩu cũng được phản ánh vào giá vốn đểxác định kết quả Do vậy việc xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa rấtquan trọng
- Chi phí bán hàng: là một bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh dướihình thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hóa kinh doanh trong kỳbáo cáo Chi phí bán hàng được bù đắp bằng khối lượng doanh thu thuầnđược thực hiện, xét về nội dung kinh tế của các khoản mục chi phí bán hàng
ta có: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao tàisản cố định của các khâu bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là một loại chi phí thời kỳ được tính đếnkhi hạch toán lợi tức thuần tuý của kỳ báo cáo, chi phí QLDN là những khoảnchi phí có liên quan đến việc tổ chức quản lý điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh Nội dung chi phí quản lý cũng bao gồm các yếu tố chi phí nhưchi phí bán hàng, tuy vậy công dụng chi phí của các yếu tố đó có sự khác biệt.Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các khoản chi chung cho quản lý văn
Trang 6phòng và các khoản chi kinh doanh không gắn được với các địa chỉ cụ thểtrong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2 Kết cấu lợi nhuận:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh : Hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếmlợi nhuận theo những mục tiêu được xác định sẵn, bao gồm hai hoạt động sau:
Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ:
Theo phân công lao động xã hội, chức năng chủ yếu của kinh doanh thươngmại là mua bán trao đổi hàng hóa, cung cấp các dịch vụ nhằm đưa hàng hóa
từ sản xuất đến tiêu dùng Vì vậy hoạt động kinh doanh cơ bản của doanhnghiệp thương mại là tổ chức lưu chuyển hàng hóa Lợi nhuận thu được từhoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được hình thành từ việc thực hiệnchức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này đượcghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính Hoạtđộng tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: gópvốn liên doanh liên kết kinh tế; mua bán trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản,lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc nguồn vốn kinh doanh…Các khoản lợi nhuậnthu được từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng lợi nhuận cho doanhnghiệp
- Lợi nhuận khác: Là các khoản lãi thu được từ các hoạt động riêng biệt
khác ngoài những hoạt động sản xuất kinh doanh nói trên, những khoản lãinày phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc
có dự kiến nhưng ít có khả năng thực hiện Lợi nhuận khác thường bao gồm:
Trang 7thu được từ các khoản phải trả không xác định được chủ nợ; thu hồi cáckhoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ; các khoản thu từ bán vật tư tài sản thừasau khi đã bù trừ hao hụt mất mát, lãi thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cốđịnh; tiền được phạt; được bồi thường;…
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bởi các bộ phận nên trên, đólà: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác
2.1.3 Phương pháp xác định lợi nhuận:
Dựa trên kết cấu lợi nhuận mà mỗi bộ phận kết cấu nên lợi nhuận có phươngpháp xác định khác nhau
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận từ hoạt
-Chi phí kinhdoanh hợp lý,hợp lệ
- Thuế phải nộp
ở khâu tiêu thụ
Trong đó:
- Doanh thu hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ bao gồm:
Doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hànghóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanhthu( đó là chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,…)Doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT nếu tính thuế theo phương
Trang 8pháp khấu trừ, và bao gồm cả thuế GTGT nếu tính thuế theo phương pháptrực tiếp.
Doanh thu từ hoạt động đại lý, ủy thác là toàn bộ tiền hoa hồng đượchưởng từ việc cung cấp dịch vụ bán hàng đại lý, ủy thác xuất nhập khẩu.Doanh thu hoạt động gia công là toàn bộ tiền thuê gia công được hưởng chưatrừ đi một khoản phí tổn nào
- Chi phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ: là toàn bộ chi phí kinh doanh phân
bổ cho hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thự trong kỳ, được xác định là hợp lệ vànằm trong phạm vi chi phí kinh doanh Nhà nước đã quy định Các khoản chiphí kinh doanh trên sẽ không bao gồm thuế GTGT nếu tính theo phương phápkhấu trừ và bao gồm cả thuế GTGT nếu tính theo phương pháp trực tiếp Chiphí kinh doanh hợp lý, hợp lệ bao gồm:
Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa
và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ: là những khoản thuế gián thu như thuếGTGT (nếu tính theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt (nếu doanh nghiệp có sản xuất những hàng hóa, dịch vụ thuộc diệnchịu thuế tiêu thụ đặc biệt)
Lợi nhuận của hoạt động tài chính được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận hoạt
động tài chính =
Doanh thu hoạt động
-Chi phí hoạt độngtài chínhTrong đó:
- Thu nhập từ hoạt động tài chính có thể bao gồm:
Lãi được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết kinh tế
Lợi tức cổ phiếu, trái phiếu
Lãi từ tiền gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay các đối tượng khác
Trang 9 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khoán
Thu nhập từ việc cho thuê tài sản
Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích nămtrước nhưng không sử dụng hết
Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng
Chi phí trả lãi tiền vay
Chi phí thực hiện hoạt động liên doanh, liên kết kinh tế (không baogồm phần vốn góp)
Chi phí cho thuê tài sản
Chi phí mua bán các loại chứng khoán, kể cả các loại tổn thất trong đầu
tư chứng khoán nếu có
Chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng
Chi phí lập dự phòng giảm giá chứng khoán
Chi phí từhoạt động khácTrong đó:
- Thu nhập hoạt động khác là những khoản thu phát sinh không thườngxuyên từ những hoạt động riêng biệt như:
Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ nay thu hồi được
Thu từ bán vật tư, tài sản, phế liệu thừa
Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (giá trị nhượng bán thanh
lý cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định)
Trang 10 Các khoản thu nhập bất thường khác như tiền được phạt, tiền được bồithường,…
- Chi phí hoạt động khác là những khoản chi như: chi phạt thuế, tiền phạt dodoanh nghiệp vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhượng bán tài sản, giá trịtài sản bị tổn thất do quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp chi phí kinhdoanh
Trên cơ sở xác định lợi nhuận từ các hoạt động khác nhau, tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
2.1.4 Ý nghĩa của lợi nhuận:
- Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; mộttrong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận, nếu một doanhnghiệp bị thua lỗ liên tục, kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình trạng
bị phá sản
- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệptăng trưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quantrọng của Ngân sách Nhà nước
- Lợi nhuận còn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vậtchất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả củatoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, việc giảm chi phí sản xuất hạ giáthành sản phẩm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp khi các điềukiện khác không đổi Do đó, lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lượnghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Việc xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm), là cơ sở cho việcđánh giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời
Trang 11là cơ sở cho việc phân phối đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quátrình tái sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành một cách thường xuyênliên tục.
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về phân tích lợi nhuận của những công trình năm trước.
Mục tiêu lợi nhuận là một mục tiêu quan trọng hàng đầu trong doanhnghiệp, vì thế đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu phân tích về lợi nhuận Các đềtài nghiên cứu rất tốt về vấn đề lợi nhuận và các giải pháp gia tăng lợi nhuận,đều đã đưa ra được nhiều hướng giải quyết mang tính quản trị cho doanhnghiệp
Với đề tài: “ Phân tích lợi nhuận và những biện pháp nâng cao lợi nhuậntại công ty Công ty Hoá chất vật liệu điện và vật tư khoa học kỹ thuật(CEMACO )” của tác giả Nguyễn Thị Ngân – Đại học kinh tế quốc dân, tácgiả đã đưa ra nội dung phân tích lợi nhuận rất cụ thể và đầy đủ: phân tíchchung tinh hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích tình hình lợi nhuậnhoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác, phântích lợi nhuận các đơn vị trực thuộc và phân tích tình hình phân phối lợinhuận của doanh nghiệp
- Bài luận văn tiến hành phân tích theo phương pháp thay thế liên hoàn,phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, và phương pháp số chênh lệch
- Về phần giải pháp tác giả đã đưa ra các giải pháp về tăng doanh thunhư : mở rộng thị trường, quảng cáo tiếp thị sản phẩm, thay đổi tỷ trọng cácmặt hàng kinh doanh,…các biện pháp tiết kiệm chi chí như: quản lý công tácchi phí tiết kiệm hiệu quả hơn, bố trí lao động hợp lý, tạo môi trường tốt nhấtcho cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,…
Về đề tài: “Phân tích lợi nhuận và một số biện pháp nâng cao lợi nhuận tạiCông ty Nutifood” – tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hoàng – Trường Đại học Kinh
Trang 12tế Hồ Chí Minh, tác giả cũng phân tích nội dung rất cụ thể, tuy nhiên ở mặtgiải pháp tiết kiệm chi phí, tác giả đưa các giải pháp chưa thật sự thuyết phục,chưa có ứng dụng cao trong thực tiễn Việc tiết kiệm chi phí kinh doanh làkhâu khó thực hiện nên để thực sự tiết kiệm được chi phí kinh doanh và tănglợi nhuận của doanh nghiệp cần đưa ra các biện pháp về nâng cao doanh thutiêu thụ hàng hóa, tìm kiếm thị trường mới, mở rộng đối tượng người tiêudùng,…
Tại đơn vị em thực tập là Công ty TNHH Máy Tính Net chưa có đề tài nàonghiên cứu về phân tích tình hình lợi nhuận của công ty nên em đã chọn đề tàinày để nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận Đây là cácgiải pháp mang tính chất khách quan, dưới sự nhìn nhận tổng hợp của một cánhân nên cũng không thể tránh khỏi thiếu xót Tuy nhiên, các nhà quản trịdoanh nghiệp có thể tham khảo và đưa ra các giải pháp phù hợp và khả thi vớiđơn vị nhất
2.3 Nội dung phân tích lợi nhuận trong công ty TNHH Máy Tính Nét: 2.3.1 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty:
Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty nhằm mục đích nhậnthức và đánh giá sự biến động tổng lợi nhuận qua các kỳ và các bộ phận cấuthành lợi nhuận, để từ đó đánh giá lựa chọn chức năng và thực hiện chức năngcủa doanh nghiệp
Để phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty, ta lập bảng so sánhgồm 8 cột Phương pháp phân tích đó là so sánh số thực hiện kỳ này với kỳtrước để thấy mức độ tăng giảm trên cơ sở số liệu báo cáo tài chính tổng hợp
về kết quả kinh doanh Đó là các chỉ tiêu sau:
Tổng lợi nhuận
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 13 Lợi nhuận sau thuế TNDN
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận hoạt động khác
2.3.2 Phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
2.3.2.1 Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích nội dung này nhằm mục đích thấy được mối quan hệ giữa cácchỉ tiêu và sự biến động của chúng qua các kỳ từ đó đánh giá được khái quátkết quả hoạt động kinh doanh và quá trình sinh lợi của doanh nghiệp
Phương pháp để phân tích là phương pháp so sánh và lập bảng biểu 5 cộtvới các chỉ tiêu trong bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
Công thức lợi nhuận hoạt động kinh doanh:
-Các khoản giảm trừ DT
- Giá vốnhàng bán +
DT tài chính -
CP Tài chính
-CP bán hàng
- Chi phíquản lý
Dựa vào công thức tính lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, ta thấy
có 7 nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận kinh doanh trong đó chỉ tiêu doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính có mối quan hệ thuận chiềuvới LN hoạt động sản xuất kinh doanh; các chỉ tiêu còn lại có mối quan hệngược chiều với LN hoạt động sản xuất kinh doanh
Phương pháp phân tích : Để phân tích nội dung này ta sử dụng phươngpháp cân đối kết hợp với phương pháp so sánh để tính mức chênh lệch kỳ báo
Trang 14cáo so với kỳ gốc Từ đó phản ánh trực tiếp ảnh hưởng của từng nhân tố đếnlợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh theo tính chất thuận nghịch.
2.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận khác.
Để phân tích tình hình lợi nhuận khác, ta sử dụng phương pháp cân đối, sosánh như đối với phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.Phương pháp phân tích là lập bảng biểu 5 cột, so sánh mức chênh lệch số liệu
kỳ này với kỳ trước
2.3.4 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Máy tính nét là công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thànhviên trở lên, lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối dựa trên các chínhsách của nhà nước và kế hoạch phân phối lợi nhuận của công ty Nội dungphân phối lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Nộp thuế TNDN theo luật thuế
- Bù đắp các khoản chi không được duyệt( phạt hợp đồng kinh tế, …)
- Phân phối cho cán bộ công nhân viên
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp bao gồm: quỹ đầu tư phát triển, quỹ
hỗ trợ mất việc làm, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng,…
Phương pháp phân tích là so sánh giữa số thực tế với số kế hoạch căn cứ vàochế độ, chính sách phân phối của Nhà nước và kế hoạch phân phối của doanhnghiệp
2.4 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụngcác chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạtđộng khác nhau Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sauđây:
Trang 152.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu thụ sảnphẩm Về lợi nhuận có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất quan tâm làlợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần tuý sau khi đã nộpcác khoản cho ngân sách nhà nước) Do vậy tương ứng cũng sẽ có hai chỉ tiêuTSLN trên doanh thu, công thức xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu thuần =
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đem
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng cao
2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tài sản là
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT) cho giá trị tài sản bình quân theo công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản = Lợi nhuận trước hoặc sau thuếTài sản bình quân
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giá trị tài sản
mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợinhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng vốn chủ
sở hữu càng cao
2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho bình quân tổng số vốnkinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu Cũng giống như chỉ tiêuTSLN trên doanh thu, người ta thường tính riêng rẽ mối quan hệ giữa lợinhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh Công thức đượcxác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn kinh doanh =
Lợi nhuận trước hoặc sau thuếVốn kinh doanh bình quân
Trang 16Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh phản ánh một đồng vốn kinhdoanh mà doanh nghiệp đã sử dụng vào sản suất kinh doanh trong kỳ tạo ramấy đồng lợi nhuận Trong hai chỉ tiêu TSLN trước thuế vốn kinh doanh vàTSLN sau thuế vốn kinh doanh thì chỉ tiêu TSLN sau thuế vốn kinh doanhđược các nhà quản trị tài chính sử dụng nhiều hơn, bởi lẽ nó phản ánh số lợinhuận còn lại (sau khi doanh nghiệp đã trả lãi vay ngân hàng và thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước) được sinh ra do sử dụng bình quân một đồng vốn kinhdoanh.
2.4.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủnhân, những người chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu làchỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này TSLN vốn chủ sở hữuđược tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu bình quân.Công thức xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH NÉT.
Trang 173.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về phân tích lợi nhuận tại công ty TNHH Máy Tính Nét.
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có cơ sở dữ liệu trong quá trình nghiên cứu và làm đề tài Em đã sử
dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sau: phương pháp điều tra và phương
pháp phỏng vấn trực tiếp
3.1.1.1 Phương pháp điều tra:
Sử dụng phiếu điều tra tình hình tổng quan về công ty TNHH Máy tínhNét Kết hợp với phiếu điều tra là những câu hỏi đi kèm để giải đáp nhữngthắc mắc, cùng những vấn đề chưa biết cần quan tâm để hoàn thiện đề tài và
có thể góp phần đưa ra những giải pháp tốt nhất giúp công ty khắc phụcnhững tồn tại Trong đó chủ yếu đặt câu hỏi và điều tra Kế toán trưởng VũMinh Thư, thủ quỹ Trần Thanh Huyền, kế toán chi phí Đỗ Thái Bình, các kếtoán ngân hàng, kế toán tiền lương…
Phiếu điều tra là một công cụ để ghi chép và lưu giữ kết quả thu thậpđược trong cuộc điều tra Phiếu điều tra được in sẵn nội dung tiêu thức cầnđược tìm hiểu Phương pháp phiếu điều tra là phương pháp thu thập thông tingián tiếp
Để thực hiện phương pháp này có hiệu quả cần phải xây dựng phương
án điều tra thông tin Phương án điều tra thông tin là một văn bản đề cập đếnnhững vấn đề cần được tổ chức, điều tra, thu thập tài liệu Một phương ánđiều tra thông tin nhìn chung cần xác định được các nội dung sau:
1 Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra
2 Đối tượng điều tra, phạm vi điều tra
Trang 183 Nội dung điều tra: Ở phần này cần nêu ra danh mục các tiêu thứccần nghiên cứu, tìm hiểu.
4 Thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra
5 Thống kê mẫu, phiếu điều tra và bảng giải thích hướng dẫn cáchghi chép
Từ những yêu cầu và hướng dẫn chung trên, để áp dụng phương phápnày vào việc điều tra tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Máy tính Nét, em
đã tiến hành xây dựng phương án điều tra cụ thể bao gồm các nội dung sau:
1 Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra: Nhằm thu thập được dữ liệu,thông tin về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây Từ đó có thể đưa rađược kết luận chính xác về thực trạng tình hình lợi nhuận tại công ty, có thểđưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty
2 Đối tượng điều tra, phạm vi điều tra: Đối tượng điều tra trong cuộcđiều tra này là một số cán bộ của công ty những người liên quan trực tiếp đếnviệc quản trị doanh nghiệp, đưa ra các kế hoạch phát triển cho công ty Các
bộ nhân viên kế toán của công ty, một số nhân viên các phòng ban khác cóliên quan
Phạm vi điều tra: Cuộc điều tra này điều tra về tình hình lợi nhuận vàcác vấn đề có liên quan đến doanh thu, chi phí và kế hoạch lợi nhuận củacông ty TNHH Máy tính Nét
3 Nội dung phiếu điều tra gồm 3 phần:
Phần thứ nhất là tổng quan về công tác kế toán của công ty, phần nàyđưa ra các câu hỏi về mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán, hìnhthức tổ chức chứng từ kế toán, chính sách kế toán áp dụng (kỳ kế toán năm,chế độ kế toán áp dụng, phương pháp tính thuế GTGT, phương pháp khấu haoTSCĐ, phương pháp hạch toán hàng tồn kho)
Trang 19Phần thứ hai là đặc điểm đối tượng nghiên cứu: nêu lên các câu hỏi vềđặc điểm tình hình doanh thu lợi nhuận và sử dụng các nguồn chi phí trongcông ty.
Phần thứ ba là điều tra thực trạng về tình hình lợi nhuận và các nhân tốảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Phần này gồm các câu hỏi về các nộidung: tổ chức hạch toán kế toán của công ty, nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhấttới tình hình lợi nhuận của công ty, công ty có những phương thức nào để tiếtkiệm các khoản mục chi phí, tăng doanh thu, các kế hoạch lợi nhuận trongtương lai gần của công ty là gì, phân tích tình hình lợi nhuận có lợi ích nhưthế nào trong việc xây dựng kế hoạch lợi nhuận
4 Thời gian tiến hành điều tra được thực hiện trong quá trình em đượcthực tập tại công ty
5 Tổng hợp kết quả điều tra từ các phiếu điều tra để đưa ra kết luận vềtình hình lợi nhuận tại công ty
Ngoài phương pháp trên em còn dùng phương pháp tổng hợp số liệu: Sốliệu phục vụ cho quá trình làm bài được tổng hợp từ Bảng cân đối kế toán,bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạc phát triển gia tăng lợinhuận,…
3.1.1.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp:
Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để phỏngvấn người trả lời Phỏng vấn có thể được tổ chức có cấu trúc, nghĩa là ngườinghiên cứu hỏi các câu hỏi được xác định rõ ràng; và phỏng vấn không theocấu trúc, nghĩa là người nghiên cứu cho phép một số các câu hỏi của họ đượctrả lời (hay dẫn dắt) theo ý muốn của người trả lời Đặc biệt, khi áp dụng cuộcphỏng vấn không cấu trúc, người nghiên cứu thường sử dụng băng ghi chépthì tốt hơn nếu không muốn ảnh hưởng đến người được phỏng vấn
Trang 20Phương pháp phỏng vấn được áp dụng tốt trong trường hợp:
* Mục tiêu nghiên cứu chưa được hiểu rõ hoàn toàn Vấn đề và mục tiêunghiên cứu có thể sửa hoặc xem lại trong quá trình nghiên cứu
* Một loạt các câu trả lời có khả năng chưa được biết trước Một sốngười trả lời có thể trình bày các quan điểm mới mà người nghiên cứu chưabiết tới
* Người nghiên cứu cần có sự lựa chọn đề xuất hay trình bày thêmnhững câu hỏi dựa trên thông tin từ người trả lời
* Một số người trả lời có thể có thông tin chất lượng cao và ngườinghiên cứu mong muốn tìm hiểu sâu hơn với họ về đề tài nghiên cứu
* Các câu hỏi có liên quan tới kiến thức ẩn, không nói ra hoặc quanđiểm cá nhân (thái độ, giá trị, niềm tin, suy nghĩ, …)
* Người nghiên cứu có thể cung cấp thêm thời gian và chi phí chophỏng vấn và đi lại
* Một số người trả lời có những khó khăn trong cách diễn đạt bằng cáchviết
* Chúng ta muốn công bố báo cáo có liên quan đến công bố chung Các cuộc phỏng vấn thường mất nhiều thời gian, có thể khoảng một ngàycho mỗi cuộc phỏng vấn và kèm theo nhiều giấy tờ, nhưng người nghiên cứu
có thể thu thập nhiều bảng câu hỏi được phỏng vấn trong một ngày Phươngpháp phỏng vấn chủ đề là phỏng vấn nhanh, thích hợp và giống như cuộc thảoluận thông thường Người trả lời phỏng vấn có quyền đưa ra bất kỳ sự bìnhluận nào mà họ thấy thích hợp, và nếu người phỏng vấn tìm ra chủ đề mớithích thú thì họ có thể đưa ra thêm các câu hỏi dựa trên quan điểm mới.Nhưng nếu như người phỏng vấn đi lạc đề thì sẽ thất bại và cần phải điềuchỉnh lại cuộc nói chuyện liên quan tới chủ đề ban đầu đã đưa ra
Trang 21Phỏng vấn là phương pháp đặc biệt thích hợp khi người nghiên cứu không
có cơ sở lý thuyết, lý luận hay suy nghĩ xác thực về vấn đề, trái lại mongmuốn để học và biết về quan điểm mới mà không nhìn thấy trước được Nếuchọn phương pháp này, ngưởi trả lời phỏng vấn thường sẽ đưa ra nhiều quanđiểm mới hơn
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1 Phương pháp so sánh:
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng,
sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với
sự vật hiện tượng khác Mục đích là thấy được sự giống nhau hoặc khác nhaugiữa các sự vật, hiện tượng Phương pháp so sánh sử dụng trong phân tíchbao gồm nhiều nội dung khác nhau:
So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số địnhmức để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênhlệch tăng giảm
Áp dụng phương pháp so sánh vào việc phân tích lợi nhuận củacông ty, đó là so sánh giữa số liệu thực hiện kỳ này với số liệu thực hiệncùng kỳ năm trước Mục đích là để thấy được sự biến động tăng giảmcủa các chỉ tiêu LN qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triểncủa chúng trong tương lai
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu đem sosánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là phải phản ánh cùng một nộtdung kinh tế, phản ánh cùng một thời điểm hoặc cùng một thời gian phátsinh và cùng một phương pháp tính toán như nhau
Phương pháp này được tiến hành để so sánh giữa số liệu kỳ thực hiện với
Trang 22kỳ kế hoạch hay so sánh giữa kỳ thực hiện của năm nay so với năm trước,hoặc so sánh giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác để thấy sự sosánh về mức độ và khả năng phấn đấu của đơn vị.
3.1.2.2 Phương pháp cân đối
Trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế - tài chính của DN có nhiều chỉ tiêu cóliên hệ với nhau bằng những mối quan hệ mang tính chất cân đối Các quan
hệ cân đối trong DN có hai loại: Cân đối tổng thể và cân đối cá biệt
- Cân đối tổng thể là mối quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế tổnghợp Ví dụ giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh liên hệ với nhau bằng côngthức: Tài sản = Nguồn vốn
Hay mối liên hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận được thể hiện quacông thức: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
- Cân đối cá biệt là quan hệ cân đối của các chỉ tiêu kinh tế cá biệt Ví dụ :Lợi nhuận từ hoạt
Vì vậy khi áp dụng phương pháp cân đối để phân tích chỉ tiêu lợi nhuận
có liên hệ với các chỉ tiêu doanh thu và chi phí, ta phải lập công thức cân đối,thu thập số liệu, áo dụng phương pháp tính số chênh lệch để xác định mức độảnh hưởng của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí đến chỉ tiêu LN
3.1.2.3 Phương pháp tính chỉ số, tỷ lệ, tỷ suất:
- Tỷ suất: Là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ, so sánh giữa một chỉ tiêunày với một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và có tác động lẫn nhau như: Tỷ
Trang 23suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất đầu tư…
- Phương pháp được áp dụng để tính toán phân tích sự biến động tănggiảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu dữ liệu thu
thập được thể hiện dưới mức đánh giá số liệu chiếm trên tổng số.
Phương pháp được áp dụng để tính toán phân tích sự biến động tăng giảm
và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu dữ liệu thu thập
được thể hiện dưới mức đánh giá số liệu chiếm trên tổng số.
3.1.2.4 Phương pháp dùng biểu, sơ đồ phân tích:
Trong phân tích hoạt động kinh tế, phải dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ phântích để phản ánh một cách trực quan các số liệu phân tích Biểu phân tíchđược thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích.Các dạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa số thựchiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu
cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Số lượng các dòng, cột tuỳ thuộc vào mục đíchyêu cầu và nội dung phân tích Tuỳ theo nội dung phân tích mà biểu phân tích
có tên khác nhau, đơn vị tính khác nhau
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu.
3.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty:
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Máy tính Nét.
Tên giao dịch: NETCOM Co., Ltd Là công ty TNHH có hai thành viên trởlên, thành lập ngày 27 tháng 09 năm 1999, giấy đăng ký kinh doanh số
073460 do Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hà nội cấp