1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học trường đại học vinh

99 970 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 202,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu phương thức, vai trò của việc phối hợp các phương thức bón ở cáccông thức khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L26 trong điều kiện cụ thế về trên

Trang 1

TH Ả M DÒ HI Ệ U QUẢ C ỦA MỘT SÔ PH Ư ƠNG TH Ứ C

SỬ DỤN G PH Ầ N B ÓN K H Ả c NH A UĐÓI V ỚI

GI ÓNG LẠ C L2 6 TR ON G V ỤX UẦ N, TR Ê N ĐẤ T C Á T NỘI ĐÔN G Ở TR Ạ I TH Ự C NGH I Ệ M NÔN G H ỌC -

TR Ư ỜNG ĐẠ I H ỌC V I NH

L UẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠ c SỸ CHUYÊN NGÀ NH TR ONG TR ọT MẴ SỐ: 60.62.01

Người thực hiện: Trần Anh Tuẩn

Người hướng dan khoa học: PGS TS Nguyễn Quang Pho

VINH - 2012

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

người đã chỉ bảo tận tình, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

và hoàn chỉnh luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô giáo trong Khoa Nông - Lâm - Ngư,Trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Đe hoàn thành luận văn, tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của bạn bè, đồng nghiệp và người thân Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm cao quý đó

Vinh, ngày 22 tháng 10 năm 2012

T ác giả

Trần Anh Tuấn DANH MỤC CÁC KỶ HIỆU, CẢc CHỮ VIẾT TẤT

NSLT Năng suất lý thuyết

NSTT Năng suất thực thu

BĐRH Bắt đầu ra hoa

ĐT&ỌVC Đâm tia và quả vào chắc

TTH Trước thu hoạch 15 ngày

Trang 3

p 100 quả Trọng lượng 100 quả

P100 hạt Trọng lượng 100 hạt

DA NH MỤC CẢ С BẢNG BIÊU

Bảng 1.1 Tỷ lệ một số chất dinh dưỡng trong thân lá lạc và phân chuồng 06Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc một số nước trên thế giới 08

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Nghệ An 10Bảng 3.1 Một số đặc điểm hình thái của giống lạc L26 36Bảng 3.2 Tỉ lệ mọc mầm và thời gian mọc của giống lạc L26 37Bảng 3.3 Ảnh hưởng của phương thức bón đến sinh trưởng và phát triến 39Bảng 3.4 Ảnh hưởng của phương thức bón đến chiều cao cây 42Bảng 3.5 Ảnh hưởng của phương thức bón đến số lá 46Bảng 3.6 Ảnh hưởng của phương thức bón đến số cành cấp 1 và cấp 2 48Bảng 3.7 Ảnh hưởng của phương thức bón đến diện tích lá 51Bảng 3.8 Ảnh hưởng của phương thức bón đến chỉ số diện tích lá 53Bảng 3.9 Ánh hưởng của phương thức bón đến thời gian diện tích lá 56Bảng 3.10 Ảnh hưởng của phương thức bón đến tích luỹ chất khô 59Bảng 3.11 Ảnh hưởng của phương thức bón đến hiệu suất quang họp 61Bảng 3.12 Ảnh hưởng của phương thức bón đến số lượng nốt sần 65Bảng 3.13 Ảnh hưởng của phương thức bón đến sâu, bệnh hại 67Bảng 3.14 Ảnh hưởng của phương thức bón đến hàm lượng diệp lục 69

Trang 4

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của phương thức bón đến năng suất 73

DANH MỤC BIÊU ĐÔ

Trang 5

Chương 1 TÔNG QUAN CÁ с VÁ N ĐỂ NGHIÊN cửu

1.1.2 Giá trị kinh tế của cây lạc trên thị trường 4113

Vai trò cải tạo đât và xen canh trong hệ thông canh tác đa canh 61.2 Tìnhhình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam 7

1.3 Tiến bộ kỹ thuật mới sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam 111.3.1 Những tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất lạc trên thế giới 111.3.2 Nhũng tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất lạc ở Việt Nam 131.4 Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng đối với lạc 15

1.5 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho lạctrên thế giới và Việt Nam 211.5.1 Tình hình nghiên cún về phân bón cho lạc trên thế giới 211.5.2 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho lạc ở Việt Nam 231.6 Nhũng yếu tố hạn chế trong đất trồng lạc và cây họ đậu 25

Trang 6

Chương 2 ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu

2.4.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cửu VÀ THẢ о LUẬN

3.2 Ảnh hưởng của phương thức bón N và К đến tỷ lệ và thời gian mọc 373.3 Ảnh hưởng của phương thức bón đến thời gian sinh trưởng phát triển 383.4 Ánh hưởng của phương thức bón N và К đến chiều cao cây 403.5 Ảnh hưởng của phương thức bón N và К đến số lá trên thân chính 453.6 Ảnh hưởng của phương thức bón N và к đến số cành cấp 1 và cấp 2 473.7 Ảnh hưởng của phương thức bón N và к đến diện tích lá 503.8 Ánh hưởng của phương thức bón N và К đến chỉ số diện tích lá 523.9 Ảnh hưởng của phương thức bón N và К đến thời gian diện tích lá 553.10 Ánh hưởng của phương thức bón N và к đến tich lũy chất khô 583.11 Ảnh hưởng của phương thức bón N và к đến hiệu suất quang hợp 603.12 Ảnh hưởng của phương thức bón N và к đến số lượng nốt sần 643.13 Ảnh hưởng của phương thức bón N và к đến sâu bệnh hại 673.14 Ảnh hưởng của phương thức bón N và к đến hàm lượng diệp lục 683.15 Ảnh hưởng của phương thức bón đến yếu tố cấu thành năng suất 703.16 Ảnh hưởng của phương thức bón đạm kali đến năng suất 73

Trang 7

Nghi Lộc là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An, có tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 15.493 ha Trong các loại cây trồng chính, cây lạc luôn chiếm diện tích và sản lượng lớn bên cạnh các loại cây trồng khác như lúa, ngô, đậu đỗ Trên địa bàn huyện lạc là cây trồng chính có nhiều tiềm năng phát triển Diện tích cũng như năng suất của lạc trong những năm gần đây không ngừng được tăng lên, diện tích trồnglạc năm 2003 đạt 4.386 ha, năm 2008 đạt 5.567 ha (chiếm 23,7% diện tích trồng lạc toàn tỉnh), đến năm 2010 diện tích trồng lạc đạt 4.668 ha năng suất đạt 22,6 tạ/ha.Đất trồng lạc trên địa bàn huyện chủ yếu là đất cát nội đồng và đất cát biển (chiếm 70% diện tích trồng lạc) Đây là loại đất giữ nước và hấp phụ các chất khoáng kém nên các ion khoáng rất dễ bị rửa trôi hoặc bị thấm lậu vào lòng đất (đặc biệt phân Kali và phân đạm là những muối dễ hòa tan) Từ đó cho thấy rằng các loại phân dễ hòa tan mặc dù đã bón đủ lượng ở giai đoạn đầu nhưng đến giai đoạn sinh trưởng cuối cây vẫn thiếu dinh dưỡng cung cấp cho sinh trưởng và tạo năng suất.

Hiện nay, ở Nghi Lộc người dân đã đầu tư thâm canh cây lạc, trồng lạc có che phủ ni lông Tuy nhiên, diện tích chỉ tập trung ở một số xã có trình độ thâm canh cao (như Nghi Long, Nghi Trung ), còn lại đại đa số diện tích là không che phủ ni lông

Do đó, việc sử dụng phân bón ở những vùng này là đang còn bất cập, chưa hợp lý, dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao, cây lạc sinh trường phát triến không cân đối Mặt khác cây lạc là cây ra hoa không tập trung, thời gian ra hoa thường kéo dài cho nên những hoa ra sau, vào giai đoạn hình thành quả và hạt, do bị thiếu dinh dưỡng nên tỷ lệ quả vàhạt lép cao, khối lượng quả và hạt giảm, chất lượng hạt kém

Trang 8

Đe khắc phục tình trạng trên, chúng ta có thế chia lượng phân dễ hòa tan (như kali, đạm) để bón vào 2 thời kỳ: lần bón thứ nhất vào lúc gieo hạt, lần thứ 2 vào lúc ra hoa rộ Với phương thức bón phân như vậy liệu có hợp lý hơn, phù hợp với nền đất cát nói chung và yêu cầu về dinh dưỡng khoáng của cây trồng đế đạt năng suất cao và chấtlượng tốt Đó là vấn đề cần nghiên cứu của đề tài được đặt ra Từ thực tế đó chúng tôi

đã tiến hành: “Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc L26 trong vụ Xuân, trên đất cát nội đồng ở Trại thực nghiệm Nông học

2 Mục đích nghiên cứu.

- Nghiên cứu phương thức, vai trò của việc phối hợp các phương thức bón ở cáccông thức khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L26 trong điều kiện cụ thế về trên đất cát nội đồng ở Trại thực nghiệm Nông học - Trường Đại học Vinh

- Xác định được phương thức bón hợp lý nhất để đạt năng suất và lợi nhuận tối

ưu cho giống lạc L26

3 Ỷ nghĩa thực tiễn.

- Nghiên cún, theo dõi quá trình sinh trưởng, phát triến và cho năng suất của giống lạc L26 Từ đó, xác định chính xác được phương thức, liều lượng phân bón thíchhọp nhất cho lạc L26 tại địa phương

- Neu đề tài thành công sẽ trở thành một hướng kỹ thuật tốt nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng phân bón cho cây lạc và các loại cây trồng khác trên nền đất cát nói chung Góp phần xây dựng quy trình phân bón thích họp cho lạc nhằm nâng cao thu nhập cho người sản xuất

- Cung cấp nguồn thông tin chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho cơ quan khuyến nông địa phương

Chương l TÒNG QUAN CÁC VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu

Trang 9

1.1 Cơ sở lỷ luận của đề tài.

1 ỉ ỉ Vai trò của cây lạc

Cây lạc (Arachis hypogeae L.) là loại cây trồng có giá trị dinh dưỡng, kinh tế cũng như tác dụng cải tạo đất do trong hạt lạc chứa nhiều protein và lipit, đây là nguồndinh dưỡng quan trọng đối với con người và gia súc Ngoài ra lạc là cây trồng lý tưởngtrong hệ thống luân canh, xen canh, tăng vụ và cải tạo đất, ở rễ lạc có sự cộng sinh của

vi khuẩn cố định đạm Rhizobium Vigna có khả năng cố định nitơ từ khí quyển thành đạm cung cấp cho cây và sau mỗi vụ trồng lạc có thể để lại trong đất 40 - 60 kgN/ha [3]

Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong lạc rất cao và rất có giá trị đối với sức khỏe con người Khi phân tích hạt lạc đã cho thấy trong hạt lạc hầu như có đầy đủ các chất đại diện cho tất cả các nhóm hóa hũu cơ và những chất vô cơ, các chất này chia thành các nhóm như sau:

* Lipit: Tỷ lệ lipit trong lạc chiếm 40 - 57%, đứng đầu trong các cây có dầu về mặt số lượng, về mặt chất lượng chỉ đứng sau dầu ô liu, là loại dầu thực vật có chất lượng tốt ở nhiệt độ 20°c, dầu lạc là chất lỏng màu vàng nhạt, có độ nhớt từ 71,67 - 86,15 Dầu lạc là hỗn hợp glyxerin trong đó bao gồm 80% axit béo không no và 20% axit béo no Các axit béo không no bao gồm: axit Oleic, axit Linoleic Các axit béo nogồm: axit Panmitic [26]

* Protein: Hàm lượng protein trong lạc khá cao thường đạt từ 20 - 37,5% Lượng protein hạt lạc chỉ thua kém protein của đậu tương Protein của lạc chủ yếu là

do loại globulin (đạt 95% họp chất) tạo nên Trong đó, arachin chiếm 2/3, conarachin chiếm 1/3 Hai protein này của lạc có hàm lượng lưu huỳnh khác nhau, phần lớn nguyên tố này đều ở dạng hũu cơ, nghĩa là ở dạng protit Trong protein của hạt lạc có tới 13 axit amin quan trọng và cần thiết cho hoạt động sống của con người gồm: arginin, histidin, ghycocon, loxin, izoloxin, lizin, metionin, triptophan, metonin, và izoxin hơi thiếu hụt so với tiêu chuẩn, có thế bố sung vào khấu phần bằng các các loại

Trang 10

ngũ cốc khác [32], [26].

* Vitamin: Hạt lạc có chứa hầu hết các vitamin nhóm B (chỉ trù’ vitamin B12)

Đó là: vitamin pp, vitamin E, vitamin A VỚÌ hàm lượng được xác định như sau: Tiamin (Bi) chiếm: 0,44%; Axit nicotinic (PP) chiếm: 0,16%; Ribollavin (B2) chiếm: 0,12%; Canoten (tiền vitamin A) chiếm: 0,02%.[26]

* Các nguyên tố khoáng: Trong hạt lạc lượng khoáng tổng số từ: 1,89 - 4,26%,

gấp 1,8 - 2,2 lần so với hạt ngũ cốc, các nguyên tố khoáng 27 nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lượng cần thiết cho cơ thể người và động vật

Do hạt lạc có giá trị dinh dưỡng cao như vậy, nên từ lâu người ta đã sử dụng lạc như một nguồn thực phẩm quan trọng Sản phẩm lạc được sử dụng rất đa dạng, phong phú qua các phương pháp chế biến như luộc, rang Ngày nay, nhờ nền công nghiệp phát triển, người ta chế biến nhiều thực phẩm có giá trị từ lạc như: bơ lạc, chao, phomat lạc, sữa lạc [32]

1.1.2 Giá trị kinh tế của cây lạc trên thị trường

* Giả trị xuất khấu:

Trên thị trường thương mại thế giới, lạc là mặt hàng nông sản xuất khấu đem lạikim ngạch cao của nhiều nước Ở Việt Nam, những năm cuối thế kỷ 20 lạc là một trong

số các mặt hàng nông sản xuất khấu quan trọng, đạt kim ngạch xuất khẩu hàng năm là

100 triệu USD Sản xuất lạc đạt hiệu quả kinh tế cao, đạt tỷ suất lợi nhuận đến 31,86% (cao hơn các loại nông sản khác) và xuất khẩu lạc đóng góp 15,11% cho nguồn vốn xuất khẩu Xuất khẩu lạc những năm qua đóng góp khoảng 15% trong nguồn hàng nông sản xuất khẩu Tuy nhiên, chất lượng xấu làm giảm kim ngạch xuất khẩu và thị trường bị thu hẹp (Nguyễn Minh Hiếu, 2003)[16]

Trong các loại cây lấy dầu hàng năm được trồng ở nước ta, cây lạc có diện tích

và sản lượng lớn nhất, là đối tượng cây trồng có thế sinh trưởng phát triển trên nhiều loại hình sinh thái khác nhau nên diện tích trồng lạc có thế vẫn tiếp tục tăng nếu nhu cầu sản phấm lạc tăng, giá cả phù họp và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản

Trang 11

xuất Chính vì vậy, cây lạc được Bộ Nông nghiệp và Phát triến nông thôn xác định là một trong những cây trồng trọng điểm trong chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn ở nước ta, được nhiều địa phương trong cả nước xem là cây trồng chủ lực trong cơ cấu cây trồng và có nhiều chính sách để khuyến khích mở rộng diện tích, đầu

tư thâm canh tăng năng suất và sản lượng

* Giả trị trong công nghiệp

Hạt lạc được dùng trong công nghiệp ép dầu Dầu lạc làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm như làm bánh kẹo, làm bơ, nước chấm, mì ăn liền, sữa hộp đặc và làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến xà phòng, chất tẩy rửa Dầu lạc tinh khiết dùng trong y học (thẩm mỹ học) và trong nghề tiểu thủ công nghiệp, trong mỹ nghệ (Nguyễn Minh Hiếu, 2003)[16]

* Gió trị trong nông nghiệp

Sản phẩm phụ của lạc được sử dụng nhiều trong nông nghiệp, vì vậy cần phải nâng cao giá trị nhiều mặc khi sản xuất lạc

Trong việc chế biến lạc, sau khi ép 100 kg lạc sẽ thu được từ 30 - 35 kg dầu các loại và 65 - 70 kg khô dầu Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong khô dầu còn khá cao nên làm thức ăn trong chăn nuôi rất tốt Các nghiên cứu bổ sung khô dầu trong khấu phần của gia súc, gia cầm đều làm tăng trọng nhanh cho lợn và tăng sản lượng trứng

Trang 12

1.1.3 Vai trò cải tạo đất và xen canh trong hệ thống canh tác đa canh

Giá trị cải tạo đất của lạc ngoài phần thân lá, trên rễ lạc còn có vi khuấn cộng sinh có khả năng cố định đạm tù' đạm tụ’ do thành dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng.Chính nhờ khả năng cố định đạm mà lượng protein trong hạt, trong các bộ phận khác của cây lạc cao hơn nhiều cây trồng khác Bên cạnh đó, lạc có khả năng sử dụng được đạm do vi sinh vật cố định đạm từ không khí, nhờ vi sinh vật này sống cộng sinh trong nốt sần ở rễ cây họ đậu Trong hệ thống cố định N sinh học, giữa vi khuẩn Rhozobium

và cây bộ đậu là quan trọng nhất, ước tính đạt trên 80 triệu tấn mỗi năm tươngđương

với lượngphân đạm vô cơ trên toàn thế giới năm 1990 [32]

So sánh với phân chuồng tính theo chất khô thì tỷ lệ lân và kali trong thân lá lạc xấp xỉ ngang phân chuồng, riêng đạm của thân lá lạc bằng 2 lần phân chuồng Cho nên,thân lá lạc còn loại phân xanh có giá trị cả về số lượng và chất lượng Mỗi ha lạc cho khối lượng trung bình từ 8 - 10 tấn có khi đến 1 5 - 2 0 tấn thân lá tươi Hiện nay, hầu hết các vùng trồng lạc đều sử dụng thân, lá lạc làm phân bón cho lúa, màu Mỗi ha thân, lá lạc đủ bón cho 2-3 ha lúa và năng suất tăng rõ rệt (Trần Văn Lài, 1995) [19]

Vì vậy, người ta trồng lạc luân canh với các loại cây trồng khác,xen canh giữa các cây hàng rộng như chè, sắn, dâu, dừa, mía ở thời kỳ chưa khép tán, để cải tạođất, chống xói mòn và tăng độ phì nhiêu đất

1.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam

Chỉ tiêu phân tích Thân lá lạc Phân chuồng

Trang 13

1.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới

Lạc là cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phấm, cây lấy dầu quan trọng ở các nước nhiệt đới và á nhiệt đới Theo số liệu FAO, trên thế giới hiện có 100 nước trồng lạc với tống diện tích trong niên vụ từ năm 1998 - 1999 đến 2000 - 2001 đạt 21,63 triệu

ha (1999 - 2000) Diện tích trồng lạc ở các nước châu A chiếm 63,17% tống diện tích, châu Phi chiếm 31,81%, châu Mỹ chiếm 5,8%, châu Âu chiếm 0,22% Các nước có diện tích lớn nhất gồm 10 nước Trong đó, Ấn Độ có diện tích lớn nhất đạt 8,10 triệu

ha, thứ hai là Trung Quốc đạt 4.10 triệu ha, Nigieria: 1,19 triệu ha (Nguyễn Minh Châu, 2003 [6]

Năng suất lạc của thế giới là 1,33 - 1,39 tấn/ha, đứng đầu là Mỹ biến động từ 2,81 - 3,03 tấn/ha, sau đó đến Trung Quốc có năng suất từ : 2,59 - 2,90 tấn/ha,

Inđonêxia biến động khoảng 1,52 tấn/ha Một số nước có diện tích trồng lạc hẹp nhưng

có năng suất rất cao như Ixraen 68,33 tạ/ha; một trang trại nước Cộng hòa Nam Phi đạt

100 tạ/ha (Nguyễn Minh Hiếu, 2003) Trong khi đó, năng suất lạc ở Việt Nam năm

2000 là: 1,45 tấn/ha trên diện tích 243,9 ngàn ha [16]

Trung Quốc là nước đứng thứ 2 trên thế giới về diện tích trồng lạc Diện tích và năng suất lạc tăng nhanh trong những thập kỷ qua Thập kỷ 70, diện tích là 2,092 triệu ha/năm, năng suất là 12,0 tạ/ha; thập kỷ 80, diện tích tăng lên 2,647 triệu ha/năm, năngsuất 17,6 tạ/ha [36] Sản lượng hàng năm của Trung Quốc là 14,160 triệu tấn, chiếm 40% tống sản lượng lạc trên toàn thế giới [37]

Tính đến năm 2008, những nước có diện tích, sản lượng và năng suất hàng đầu trên thế giới được thể hiện qua bảng 1.2:

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước trên thế giới năm 2008

Trang 14

Theo nhận định của các nhà khoa học, tiềm năng để nâng cao năng suất lạc lạc

ở các nước còn rất lớn cần phải khai thác Trong khi năng suất lạc bình quân của thế giới mới đạt xấp xỉ 1,3 tấn/ha Ở Trung Quốc, đã làm thí nghiệm trên diện hẹp đã thu được năng suất khoảng 12 tấn/ha, cao hơn 9 lần so với năng suất bình quân của thế giới Gần đây, tại Viện Quốc tế Nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt đới bán khô hạn (IRISAT) Án Độ đã thông báo sự khác biệt giữa năng suất lạc tại các trạm thí nghiệm

và năng suất trên đồng ruộng từ 4

-5 tấn/ha Trong khi năng suất các cây ngũ cốc như lúa mì và lúa nước đã gần đạt tối đa

và có xu hướng giảm dần ở nhiều nước trên thế giới thì năng suất cây lạc trong sản xuất còn khác rất xa so với năng suất tiềm năng Thực tế này đã gợi mở khả năng nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất lạc trên cơ sở áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để khai thác tiềm năng (Ngô Thế Dân và các tác giả, 2000) [9]

1.2.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam

Ớ Việt Nam cây lạc được trồng từ lâu đời Trong những năm trở lại đây, cây lạc

đã được quan tâm và phát triển Nhưng so với một số cây trồng khác thì diện tích, năngsuất và sản lượng đều giảm

Từ năm 1990 đến nay công tác nghiên cứu và chuyến giao tiến bộ kỹ thuật trồnglạc ở nước ta đã được quan tâm hơn trước Các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước và cấp ngành, các dự án trong nước và quốc tế về nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Nước Diện tích

(triệu ha)

Sản lượng (triệu

Năng suất (tấn/ha)

Trang 15

trên cây lạc đã được triển khai Một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc cũng đã được

áp dụng như phân bón NPK cân đối, mật độ gieo thích hợp, kỹ thuật che phủ nilon đã làm tăng năng suất 30 - 40% Nhiều mô hình thâm canh lạc đạt năng suất cao trên 3 tấn/ha đã được trình diễn trên đồng ruộng nông dân ở nhiều địa phương (Ngô Thế Dân

và các tác giả, 2000) [8]

Tiềm năng để nâng cao năng suất lạc ở nước ta còn rất lớn Ket quả nghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy trên diện rộng hàng chục ha, gieo trồng giống mới với các biện pháp canh tác tiên tiến, nông dân có thể dễ dàng đạt năng suất lạc 4 - 5 tấn/ha, gấp 3 lần so với năng suất lạc bình quân trong sản xuất đại trà Tình hình sản xuất lạc ở nước ta trong 5 năm gần đây được thể hiện qua bảng 1.3:

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam từ năm 2006 - 2010

tiêu

(1000

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (1000

(Nguồn: Niên giám thống kê, 2011) [40]

Diện tích trồng lạc ở nước ta trong những năm qua không mở rộng nhiều (năm

2006 là 246,7 nghìn ha đến năm 2008 cũng chỉ có 255,3 nghìn ha) Nhưng do áp dụng được các tiến bộ kỹ thuật nên sản lượng lạc đã tăng lên tù’ 462,5 nghìn tấn năm 2006 lên 530,2 nghìn tấn năm 2008 Sản lượng tăng chủ yếu do năng suất tăng, năm 2006 năng suất lạc bình quân mới chỉ 1,9 tấn/ha đến năm 2008 năng suất đã lên đến 2,08 tấn/ha

Tiềm năng để nâng cao năng suất lạc ở nước ta còn rất lớn nhưng để khai thác triệt đế tiềm năng này cần đấy mạnh hơn nữa công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ

Trang 16

kỹ thuật một cách rộng rãi trong sản xuất ỉ.2.3 Tình hình sản xuất lạc ở Nghệ Ả n

Nghệ An là tỉnh nằm trong vùng có khí hậu thời tiết phức tạp, sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện thời tiết khắc nghiệt nên gây nhiều khó khăn trong phát triển Cây trồng có sự đa dạng, một số loại cây trồng chính như lúa, lạc, ngô

Trong những năm gần đây, ở một số địa phương của tỉnh Nghệ An, cây lạc lạc làmột trong những cây trồng ngắn ngày quan trọng, có hiệu quả kinh tế cao Diện tích và sản lượng lạc ở Nghệ An ngày càng được mở rộng và tăng lên Số liệu cụ thể diện tích, năng suất và sản lượng lạc của tỉnh từ năm 2007 - 2011 được thể hiện ở bảng 1.4

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Nghệ An

Năm Diện tích

(ha)

Năng suất (tạ/

ha)

Sản lượng(tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2011) [40]

Qua số liệu trên bảng 1.4 cho thấy, trong 5 năm (2007 - 2011) diện tích sản xuất lạc ở Nghệ An tương đối ổn định và năng suất, sản lượng có sự thay

đối theo chiều hướng tăng lên, năng suất tăng từ 21,68 tạ/ha (năm 2007) lên 22,34 tạ/ha(năm 2009); Sản lượng tăng từ 52.986 tấn (năm 2007) lên 53.078 tấn (năm 2009) Đen năm 2011 diện tích lạc giảm xuống 20.541 ha, năng suất giảm còn 21,91 tạ/ha dẫn đến sản lượng lạc toàn tỉnh chỉ còn 42.962 tấn Nguyên nhân là do năm 2011 sản xuất nông nghiệp Nghệ An gặp nhiều khó khăn, thời tiết rét đậm rét hại kéo dài làm cho một số diện tích lạc gieo không mọc được, người dân phải chuyến qua trồng một số loại cây trồng khác Thời tiết khắc nghiệt cũng làm cây lạc sinh trưởng, phát triển kém, năng

Trang 17

suất đạt được không cao.

Những năm trước ở Nghệ An chủ yếu sản xuất các giống lạc Sen Nghệ an, LVT,MD7, L08 có thời gian sinh trưởng 95-5-115 ngày Năng suất bình quân 15^-18

tạ/ha, những nơi thâm canh tốt năng suất đạt cao nhất 20+22 tạ/ha Trong các năm gần

đây, tại các huyện như Nghi Lộc, Diễn Châu đã tiến hành xây dựng mô hình khảo nghiệm một số giống lạc mới có năng suất cao, chất lượng tốt như L14, LI 8, L23, L26, kết quả các mô hình rất thành công, được các địa phương đánh giá cao Hiện nay, diện tích lạc giống mới đã và đang phát triển nhiều trong sản xuất đại trà như giống lạc L26 Nhưng bước đầu mới chỉ khảo nghiệm tính thích nghi, còn các khâu về chân đất, liều lượng phân bón thì chưa được nghiên cứu cụ thể, vì vậy nên năng suất của các giống lạc trong thực tế còn hạn chế

1.3 Tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam

ỉ.3.1 Những tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất lạc trên thế giới

Ngày nay, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì ngành nông nghiệp cũng được đầu tư và nghiên cứu rất nhiều Ngoài các vấn đề về đất đai, phân bón, thủy lợi thì vấn đề hiện nay được các nhà nghiên cứu trong nông nghiệp đặc biệt quan tâm

đó là vấn đề giống và kỹ thuật canh tác

Các tiến bộ về năng suất lạc trong nhiều năm qua là kết quả của hàng loạt các biện pháp kỹ thuật tiến bộ, trong đó việc tạo ra giống mới có vai trò quan trọng

Tại Viện nghiên cún cây trồng nhiệt đới bán khô hạn (ICRIAT), Án Độ đã thôngbáo sự khác biệt giữa năng suất lạc ở các trại thí nghiệm và năng suất trên đồng ruộng của nông dân tù’ 4 - 5 tấn/ha Trong khi năng suất của các giống ngũ cốc như lúa mì, lúa nước đã đạt gần tới tối đa và có xu hướng giảm thì năng suất lạc vẫn còn thấp so với tiềm năng.(Ngô Thế Dân, 2002) [8]

Trong công việc chon tạo giống, ngoài việc nâng cao về mặt năng suất, chương trình chọn giống của Ấn Độ với mục đích là chọn ra giống có tỷ lệ nhân và hàm lượng dầu cao đã xác định được một số giống có hàm lượng dầu cao 52 - 56%, chỉ tiêu về

Trang 18

mặt chất lượng dầu tốt như tỷ lệ oleic/linoleic cao (Nguyễn Thị Đào, 1998) [14].Trung Quốc là nước đứng sau Ấn Độ về diện tích trồng lạc nhưng lại đứng đầu

về sản lượng Điều này chứng tỏ công tác nghiên cứu cải tiến kỹ thuật về thâm canh và công tác lai tạo giống của họ rất có hiệu quả Các giống mới có năng suất cao được đưa

ra sản xuất chiếm diện tích 90 - 95% diện tích trồng lạc cả nước (Ngô Thế Dân, 1999) [9] Tính đến năm 1991, Trung Quốc đã chọn tạo được hơn 200 giống lạc năng suất cao

và được trồng phố biến ở nhiều địa phương Giống Fushuasheng và baisha 106 là 2 giống chín sớm cho năng suất cao, được trồng trên diện tích 10,33 triệu ha (Ngô Thế Dân, 1999) [9] Các giống lạc có chất lượng hạt tốt, phục vụ cho xuất khẩu như: Baisha

1016, Luhua 10 và 8013, hay các giống lạc có khả năng kháng bệnh cao như: Luhua 3, Zhonghua 2, Zhonghua 4, được trồng rộng rãi ở những vùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao Trong các năm 2003 và 2004, Trung Quốc đã công nhận 17 giống lạc mới, trong

đó điển hình là các giống Yueyou 13, 99-1507, R 1549 có năng suất đạt 46,0 - 70,0 tạ/

ha [34]

Song song với quá trình nghiên cúu về các giống lạc, Trung Quốc không ngừng

áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh cao, đặc biệt đã tìm ra phương pháp tiến bộ

và hiệu quả, đó là kỹ thuật che phủ nilong Cụ thể, năng suất tăng 20 - 50% so với đối chứng (không phủ nilong) Những năm 1960, năng suất lạc của Trung Quốc chỉ mới đạt 1,14 tấn/ha, năm 1980 là 1,78 tấn/ha, năm 1990 năng suất lạc trung bình đạt 2,5 tấn/

ha, tới năm 1994 đạt 2,69 tấn/ha (Nguyễn Thị Đào, 1998) [14]

Mỹ là nước có sản lượng lạc đứng thứ 3 (gần 1,9 triệu tấn năm 2004), năng suất lạc trung bình cao nhất thế giới (gần 34,0 tạ/ha) Đe đạt được những thành tụ*u trên, các nhà khoa học ở Mỹ đã không ngừng cải tiến kỹ thuật và chọn tạo giống Nhiều giống năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng sâu bệnh cao Điến hình là giống Florigant năng suất trung bình đạt 56,0 - 88,0 tạ/ha và được trồng rộng rãi Florida, Teas, Georgia, North, Carolina đều là những giống chín sớm, cho năng suất cao (30 - 35tạ/ha), khả năng kháng bệnh đám lá, gỉ sắt, héo xanh vi khuẩn tốt Các

Trang 19

giống này được trồng phổ biến ở bang Georgia, Florida và Alabama [35].

Một số nước khác như Indonesia nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, đến năm

1995 đã đưa năng suất lạc lên 1,8 tấn/ha Hàn Quốc cũng là một trong những nước đi đầu trong việc nghiên cún và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trên cây lạc Từ 1960 - 1990, năng suất lạc đã tăng lên 4 lần, nhờ đó đưa năng suất lạc của Hàn Quốc lên 6

tấn/ha/năm (Nguyễn Minh Hiếu, 2003)[16]

Từ những thông tin trên, có thể thấy rằng những kết quả nghiên cứu đã góp phần

to lớn vào thâm canh tăng năng suất lạc Trên cơ sở đó, tăng hiệu quả kinh tế cho các vùng trồng lạc trên thế giới

1.3.2 Những tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất lạc ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, diện tích cây trồng nói chung, cây lạc nói riêng đã bị thu hẹp, với mục đích tăng sản lượng lạc cho đất nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, các nhà nghiên cứu đã và đang chọn tạo nhiều giống lạc có năng suất cao, phấm chất tốt nhằm góp phần đưa nền kinh tế nước nhà phát triển, tăng thu nhập cho người dân

Từ năm 1995 đến năm 2005, Việt Nam đã chọn tạo được 14 giống lạc mới, trong đó có 5 giống quốc gia được chọn tạo bằng lai hữu tính và gây đột biến, 9 giống được chon lọc từ các tập đoàn giống nhập nội Các giống đã được trồng phổ biến trên

cả nước (Nguyễn Thị Chinh, 2005) [7]

Các giống được chọn tạo tù’ việc gây đột biến gồm: giống V79 có năng suất trung bình 25 tạ/ha, tỉ lệ nhân 73 - 76%, khối lượng 100 hạt 48 - 52 gram, chịu hạn khá, nhưng dễ mẫn cảm với các bệnh đốm lá, gỉ sắt và héo xanh vi khuẩn (Lê Song Dự

và cs, 1969) [13] Giống 4329 có năng suất trung bình 25 tạ/ha, khối lượng 100 hạt 55

- 60 gram, tỷ lệ nhân đạt 70 - 72%, thích họp cho vùng đồng bằng Trung du Bắc Bộ (Trần Đình Long và cs, 2005)[21] Giống được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật: giống MD7 có khối lượng 100 hạt đạt 60 - 65 gram, tỷ lệ nhân đạt 70 - 75%, có tính thích ứng rộng, trồng thuần, trồng xen đều cho năng suất cao, trung bình 35 tạ/ha, hiện

Trang 20

được trồng ở nhiều vùng sinh thái của Việt Nam [21] Giống VD1 được chọn lọc từ giống Lỳ địa phương, chín rất sớm, năng suất trung bình đạt 42 gram, thích họp cho các tỉnh phía nam [22].

Trong những năm qua, Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm đậu đỗ đã tiến hành lai tạo, nhập nội và chọn lọc ra những giống có thời gian sinh trưởng trung bình, cho năng suất cao Ket quả nhập nội và lai tạo đã chọn ra được 12 giống có nhiều triến vọng cho vùng thâm canh là TQ3, TQ6, QĐ1, QĐ2, QĐ8, QĐ9, ĐL1 Tất cả các giống trên đều có nguồn gốc từ Trung Quốc, trừ ĐL1 có nguồn gốc từ Đài Loan (Trần Đình Long, 1991) [22]

Tại Viện nghiên cứu cây có dầu miền Nam, Ngô Thị Lam Giang và cộng tác viên đã đánh giá trên 400 mẫu giống nhập nội, lai tạo và chọn lọc ra một số giống có triển vọng, có thời gian sinh trưởng trung bình như: VD2,

VD3, VD4, VD5 Tất cả các giống này có năng suất cao hơn giống Lỳ (giống đối chứng) [10] Có thể nói rằng, trong thời gian qua những nghiên cứu về cây lạc ở nước

ta đã mang lại những thành công nhất định trong công việc lai tạo giống mới Những thành công của các nhà khoa học đã góp phần không nhỏ vào việc đa dạng hóa bộ giống lạc cũng như các biện pháp tăng năng suất và hiệu quả kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng cao thu nhập và đời sống của người nông dân

Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu thì đòi hỏi phải có các vùng chuyên canh sản xuất lạc, người sản xuất phải được trang bị các biện pháp kỹ thuật tiêntiến, đồng bộ Bên cạnh đó, việc tạo ra các giống mới bằng ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ là một trong những yếu tố quyết định đến sản xuất lạc ở nước ta

1.4 Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng đối với lạc ỉ.

4.1 Vai trò của phân đạm đoi với lạc

Đạm là yếu tố hàng đầu đối với các cơ thể sống vì nó là thành phần cở bản của protein, chất cơ bản biểu hiện sự sống Đạm nằm trong nhiều hợp chất cơ bản cần thiết cho sự phát triển của cây như diệp lục và các chất men, các bazơ có nitơ, thành phần cơ

Trang 21

bản của axit nucleic, trong các ADN, ARN của nhân tế bào, nơi cư trú các thông tin di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc tống họp prôtein Do vậy, đạm là yếu tố cơ bản của quá trình đồng hóa cacbon, kích thích sự phát triển của bộ rễ và việc hút các yếu tố dinh dưỡng khác (Võ Minh Kha, 1996)[18].

Đạm là thành phần của nguyên sinh chất tế bào, axit amin, axit nucleic (ADN vàARN), các emzim và các diệp lục Đạm là chất dinh dưỡng của cây lạc Đạm có vai tròlàm tăng sinh trưởng và phát triển của mô sống, quyết định phấm chất của nông sản Cây lạc chứa nhiều đạm trong lá và hạt Thiếu đạm cây sinh trưởng kém, lá mảnh, có màu xanh nhạt, sự hình thành quả bị

hạn chế (Trần Văn Lài, 1993)[20]

Dinh dưỡng đạm còn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành hoa

ở cây lạc Quá trình phân hóa mầm hoa bắt đầu từ khi lạc có 2 lá bắc nải lên ở nách lá Khi lạc có 2 - 4 lá thật xòe ra thì hoa đầu tiên bắt đầu phân hóa Sau khi mọc 25 -45 ngày thì bắt đầu nở hoa Như vậy, thời kỳ đầu rễ lạc còn non, bộ rễ phát triển chưa hoàn thiện, sự hình thành nốt sần chưa nhiều nên thời kỳ này đạm đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho sự sinh trưởng phát triển thuận lợi các bộ phận trên mặt đất Là cơ sở cho việc hình thành và phân hóa mầm hoa thuận lợi

Nhìn chung, nhu cầu đạm của cây lạc có sự khác nhau trong từng giai đoạn sinh trưởng phát triến của nó Nó có thế tự thỏa mãn một phần nhu cầu đạm của mình nhờ hoạt động của sinh vật cố định đạm sống cộng sinh ở rễ nhưng phải sau 3 tuần thì lạc mới phát triến đủ rễ và sau khi nở hoa thì nốt sần mới phát triển mạnh Mặc dầu nhu cầu về đạm cao nhưng trong thực tế đạm bón cho lạc bao giờ cũng thấp hơn lân và kali.Bón nhiều đạm sẽ làm cho sinh khối phát triển mạnh (Nguyễn Văn Bộ và cs, 1999) [4],thời gian sinh trưởng kéo dài, ngăn cản sự hình thành nốt sần ở rễ và khả năng cố định đạm của vi khuấn nốt sần do sản phấm quang hợp chuyến hóa nhanh thành protein, làm giảm việc cung cấp hyđratcacbon cho các vi sinh vật này (Nguyễn Hữu Quân 1984) [23]

Trang 22

Ở nước ta, quá trình nghiên cứu Nông Hóa Thổ Nhưỡng, đã kết luận: trên đất thịt nhẹ chỉ nên bón khoảng 30kg N/ha là thích họp, nếu tăng lên đến 40kg/ha thì sẽ làm giảm hiệu suất, hiệu suất của 1 kg N trên đất cát ven biển và bạc màu từ 6 - 10 kg lạc vỏ (Trần Văn Lài, 1993)[20] Trên đất chuyên màu Quảng Trị, nếu bón 30kg N chohiệu quả cao nhất (1 lkg lạc khô/kg N) Trên đất cát biến tỉnh Thừa Thiên Huế, nếu bónđạm đơn độc liều lượng 40kg N/ha hiệu quả đạt 4,88kg lạc quả/kgN (Nguyễn Minh Hiếu, 2003)[16].

1.4.2 Vai trò của lân đổi với lạc.

Lân là thành phần của axit nucleic, photphatit, prôtein, lipit, coenzim, NAD, NADN, ATP và nhiễm sắc thế Lân cần thiết cho sự phân chia tế bào, mô phân sinh, kích thích sự phát triển của rễ, sự ra hoa, sự phát triển của hạt và quả (Trần Văn Lài, 1993)[20] Ngoài việc xúc tiến phát triến, lân còn là thức ăn chính của vi khuẩn có tác dụng đẩy mạnh sự hình thành và nâng cao hoạt tính của nốt sần, làm tăng khả năng hút,giữ đạm khí trời, thúc đấy lạc tăng số cành hữu hiệu, hoa nở sớm và tập trung, nâng cao tỷ lệ quả và quả chắc, giảm tỷ lệ nước trong quả Quan trọng hơn là xúc tiến việc hình thành chất béo và chất đạm, làm tăng tỷ lệ dầu trong hạt, quả chóng già, chín.Lân là yếu tố dinh dưỡng chủ đạo của cây lạc và cũng là một trong những yếu tốhạn chế năng suất trên các loại đất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ Lân là nguyên

tố cần thiết đế làm tăng lượng dầu, cần cho hoạt động của vi khuẩn Lân làm tăng khả năng huy động đạm cho cây Trong cây, lân tồn tại ở dạng photphoric tham gia tổng hợp các chất có chứa nitơ Cũng như đạm, tỷ lệ lân cao ở trong hạt và các cơ quan non,

cơ quan đang phát triển dùng vào việc tổng hợp chất hữu cơ mới Do vậy, hiện tượng thiếu lân biểu hiện ở lá già trước Cây non rất mẫn cảm với việc thiếu lân, thiếu lân trong thời kỳ này cây con cằn cỗi, sau này dù bón nhiều lân cũng không bù đắp được

Do đó, cần phải bón lót lân ngay từ đầu và bón gần hạt vì khả năng di chuyển lân trongđất rất thấp Dinh dưỡng lân có liên quan mật thiết với dinh dưõng đạm, cây được bón cân đối đạm và lân sẽ xanh tốt, sinh trưởng mạnh nhiều hoa, nhiều quả, chín sớm và

Trang 23

phẩm chất nông sản cao (Ngô Thế Dân và cs, 1994) [9].

Sự hình thành và phát triển của nốt sần ở rễ lạc và quá trình cố định đạm chịu ảnh hưởng rất lớn của lượng lân trong đất trồng lạc cũng như lượng lân được bón bổ sung từ các loại phân bón thì mối liên quan chặt chẽ giữa

nguyên tố lân và quá trình cố định đạm ở cây họ đậu được thế hiện như sau:

* Nốt sần bắt đầu hình thành khi lông hút rễ bị lây nhiễm bởi vi khuấn

Rhizobium và ở giai đoạn này việc thiếu hụt lân làm cho rễ kém phát triến sẽ ngăn cản

sự hình thành nốt sần và giảm cường độ quá trình cố đình đạm cũng như sự hút nước

và dinh dưỡng của cây

* Quá trình cố định đạm đòi hỏi nguồn năng lượng lớn cho sinh trưởng của vi khuấn nốt sần và sự chuyến hóa N2 thành NH3 Nguồn năng lượng đó chủ yếu được cung cấp từ lân ở dạng ATP

* Lân có vai trò tích cực trong việc vận chuyến các sản phấm của quá trình quang hợp từ lá về rễ và sự di chuyển của các hợp chất có đạm trong nốt sần về các bộ phận khác của cây và làm tăng hàm lượng đạm trong thân, lá

Ngoài ra, bón lân có tác dụng kích thích sự phát triển của bộ rễ cây trồng, nhờ

đó mà cây có khả năng thu hút nhiều hơn các nguyên tố dinh dưỡng từ đất và từ phân bón

Vậy lân được xem như một yếu tố dinh dưỡng hạn chế sinh trưởng, phát triển vàcho năng suất của các cây họ đậu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới [33] Lượng lânbón không thích hợp sẽ làm giảm cường độ quá trình đồng hóa carbonhyđrate, trong khi đó việc tống hợp chất này thông qua quá trình quang hợp vẫn tiếp tục xảy ra hiện tượng tích lũy carbonhyđrate làm cho lá có màu xanh sẫm, trầm trọng hơn sẽ có màu huyết dụ và có ảnh hưởng bất lợi đối với quá trình quang họp và cuối cùng làm sụt giảm năng suất cây trồng rõ rệt (Vũ Văn Vụ và cs, 1993) [27]

Theo kết quả nghiên cứu nhu cầu lân của lạc, cho thấy đất càng nghèo dinh dưỡng thì hiệu lực của lân càng cao Các nhà nghiên cứu của nhiều nước đều cho thấy

Trang 24

rõ hiệu lực phân lân từ 4 , 5 - 1 1 kg quả khô/1 kg P2O5 Các nghiên cứu ở Việt Nam, với các liều lượng phân lân từ 60 - 90kg P2O5 cho thấy hiệu lực chung của lân biến động từ 3,3 - 9,2 kg quả/1 kg P2O5, hiệu lực các dạng phân lân cũng khác nhau: photphoric từ 2,5 - 6,8 kg lạc quả/lkg P2O5, bón supper photphat đạt hiệu lực từ 6 - 9,2

kg lạc quả/lkg P2O5 Trên đất cát biến Thừa Thiên Huế, khi bón phân lân đơn độc 90kg P2Ơ5/ha hiệu quả đạt 6,79 kg lạc khô/kg P2O5 Bón phối hợp 40 kgN + 90kg

p205/ha hiệu quả đạt 5,6 kg lạc quả khô/kg P2O5 (Ngô Thế Dân và cs, 2000)[8]

1.4.3 Vai trò của kali đối với lạc

Kali là một trong ba nguyên tố khoáng thiết yếu nhất đối với cây trồng Vai trò quan trọng nhất của kali được thể hiện ở khả năng hoạt hóa enzim trong hợp chất ATP đóng vai trò cung cấp năng lượng cho rất nhiều quá trình sinh hóa xảy ra trong cây (Trần Văn Lài, 1993)[20] Kali có tác dụng hoạt hóa các enzim liên quan đến quá trình quang hợp, chuyến hóa các hyđratcacbon và prôtein cũng như sự di chuyển và di trì sự

ổn định của chúng Kali giúp điều khiển quá trình sử dụng nước bằng đóng mở khí khổng, thúc đẩy quá trình sử dụng đạm NH/, cải thiện khả năng sử dụng ánh sáng khi thời tiết âm u nên tăng hiệu suất quang hợp Kali ảnh hưởng đến quá trình hình thành màng tế bào và độ chắc của nó nên tăng khả năng chống đổ, tăng khả năng chống bệnhcủa cây trồng Kali có tác dụng làm tăng phẩm chất nông sản, tăng kích thước hạt (Vũ Hữu Yêm, 1995)[30]

Thiếu kali ở những lá già phần mép lá xuất hiện các đốm màu vàng nhạt, phần còn lại vẫn có màu xanh đặc trung, còn trên các lá non thì hiện tượng chuyển màu lại tương đối đều hơn, có khi còn có những chấm nhỏ màu nâu, nhiều quả một hạt và năngsuất thấp Tuy nhiên, nếu lượng kali quá nhiều sẽ làm giảm sẽ làm giảm năng suất ở những giống dạng đứng chín sớm Kali có vai trò quan trọng trong sự quang hợp của lá

và sự phát triến của quả, tăng khả năng giữ nước của tế bào, làm cho thành tế bào vữngchắc, tăng thêm tính chịu hạn và chống đỗ của cây Do tác động đến quang hợp và hô hấp nên kali ảnh hưởng tích cực đến việc tổng hợp đạm và tổng hợp prôtêin Kali làm

Trang 25

giảm tác hại của việc bón quá nhiều đạm Thiếu kali cây quang hợp giảm mà hô hấp tăng lên nên năng suất giảm, chất lượng quả kém Kali xúc tiến sự phân cành của lạc, tăng chiều cao cành, tăng nhiều hoa, làm hoa nở đều và vỏ ít thối Kali còn có tác dụngtăng sức đề kháng của cây, giúp lạc chống chịu khá với một số loại sâu bệnh, kali còn tác động đến toàn bộ thời gian sinh trưởng của cây và cuối cùng đến năng suất lạc (Trần Văn Lài, 1993) [20].

Khác với lân, kali không tham gia trực tiếp vào quá trình hình thành nốt sần Tuy nhiên, ảnh hưởng của kali đến chỉ tiêu này có thế thông qua việc tích lũy và vận chuyển lân trong cây Sự vận chuyển photphat và các nguyên tố khác trong các xylem trong cây bị giảm sút khi cây không được cung cấp đầy đủ kali Bón đầy đủ kali góp phần đảm bảo cân bằng lân trong cây, tạo điều kiện đế hệ rễ phát triến mạnh và tăng sốlượng nốt sần xâm nhập [20] Kali có vai trò vận chuyển carbonhyđrate vào rễ cây họ đậu và tạo điều kiện để nốt sần có thể hình thành nhiều hơn (Nguyễn Vy, 1993) [28].Cây lạc trong thời kỳ phát triển hút một lượng kali rất lớn Tác dụng của kali đốivới lạc thể hiện ở khả năng xúc tiến sự phân cành, tăng chiều cao cây, tăng nhiều hoa, làm hoa nở nhiều, tăng tỉ lệ hoa hữu hiệu, trọng lượng quả Kali còn tác dụng tăng sức

đề kháng của cây, giúp cây chống một số loại sâu bệnh Kali tác động đến toàn bộ thời gian sinh trưởng của cây và cuối cùng là đến năng suất của lạc (Võ Đình Quang và cs, 1999) [24]

1.4.4 Vai trò của canxi đổi với lạc.

Canxi là chất dinh duỡng cần chú ý đầu tiên khi trồng lạc Ca hấp thu ở rễ chỉ chuyến vị lên thân, cành, lá mà không chuyến vị lên quả Ca rất cần thiết cho sự chuyển hóa các hyđrat cacbon, sự hấp thụ và chuyển hóa N ở cây lạc Ca hấp thu ở tia

sẽ kết hợp với axit oxalic ở quả và vỏ quả, yếu to lipase sẽ hữu hiệu thêm ở sự tổng hợp là nhờ Ca, chứ không phải nhờ K hay Mg

Thời gian hấp thụ Ca đế phát triến quan trọng nhất là 15- 30 ngày sau khi tiachui xuống đất (Trần Thị Kim Ba, 2003) [2]

Trang 26

Canxi tồn tại trong lạc dưới dạng pentat và cần cho sự phân chia tế bào Ca có ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng của lạc, lý do là lạc nhất thiết hấp thu Ca mới phát triến thành quả Ca được rễ hấp thu chuyến qua thân đến lá và hoa, sự cần thiết phải hấp thu là sau khi hoa thụ phấn, tia hình thành và đâm vào đất.

Như vậy, đối với lạc Ca là thức ăn cần thiết Ngoài ra, Ca còn giảm độ chua, tạomôi trường thuận lợi cho vi khuấn nốt sần hoạt động cố định đạm nhiều hơn Ca ngăn ngừa việc tích lũy các chất độc hại và điều chỉnh sự bốc hơi nước, làm tăng sức chịu

cho lạc, quả thêm chắc và tiết kiệm được đạm Lạc mẫn cảm với canxi và yêucầu cao với canxi, nhất là thời kỳ kết quả Ca làm cho rễ phát triến, tia dài và thuận tiện cho việc hình thành quả Bộ rễ, tia, quả còn non trực tiếp hút được canxi Bón canxi kết hợp với kali thì sẽ kiện toàn cấu tạo bộ máy của tia làm tăng tỷ lệ đậu quả, giảm quả lép, tăng số quả hai hạt, hạt tròn đẹp, quả ít eo Ca là yếu tố quan trọng nhất

để sản xuất lạc quả to Ngoài ra, Ca còn hạn chế sâu bệnh, giảm kiến, mối phá hại mầm Thiếu ca từ gốc đến ngọn cây lạc bị chuyển màu, lá chuyển màu có đám trắng, lágià hơi vàng và chết dần, thiếu nặng thì cây vàng úa, cuống lá dễ gãy, ngọn héo

1.5 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho lạc trên thế giới và Việt Nam 1.5.1 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho lạc trên thế giới.

Lạc là cây trồng khá mẫn cảm với độ chua Vì vậy, bón vôi cho lạc trên các loại đất chua thường có kết quả rõ rệt Bón vôi có tác dụng cải thiện độ chua của đất, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của rất nhiều loại vi sinh vật Bón vôi giúp cho chất hữu cơ trong đất phân giải mạnh và góp phần tích lũy các chất dinh dưỡng dễ tiêu trong đất Bón vôi cải thiện độ chua của đất, có tác dụng tăng cường hoạt động cố địnhđạm của vi khuấn chủng Rhizobium [38] Bón vôi kết hợp với lân có tác dụng rõ rệt trong việc nâng cao năng suất lạc [37] Trong các nguyên tố dinh dưỡng, lân là nguyên

tố có vai trò rất lớn đối với sự sinh trưởng phát triển của cây lạc Hiệu lực của lân phụ thuộc vào từng loại đất trồng lạc, lượng bón, tỷ lệ đạm - lân, phương pháp bón và dạng

Trang 27

- Hardi và cs lại cho rằng: bón kali ở mức 70kg K20/ha cho năng suất cao nhất tại Egypt [33].

Ngoài ra còn có những kết quả thực nghiệm ở Sơn Đông - Trung Quốc cho thấy rằng so với việc bón đơn lẻ N, p và K thì bón kết hợp đã làm tăng khả năng hấp thụ đạm của cây lên 77,33%, lân lên 3,58%, bón kết họp N, p và K làm tăng khả năng hấp thụ N là 2,0 - 6,1%, p là 1,6 - 6,1% Nhờ đó tăng khả năng cố định đạm của vi khuấn nốt sần lên 13,5-21,33% Tỷ lệ bón kết hợp N, p và K tối ưu theo khuyến cáo là 1 : 1,5 : 2 Đe thu được 100kg lạc quả cần bón 5 kg N, 2 kg P2O5 và 2,5 kg K2O cho một

ha Mức đạm bón cho lạc trên đất có độ phì trung bình và cao cần phải giảm đi 50% trong khi đó lượng lân cần bón gấp 2 lần (Duan Shufen, 1998)[36]

Cây lạc dường như rất mẫn cảm với bón phân không cân đối, do đó có những kết quả mâu thuẫn nhau khi làm những thí nghiệm về phân bón trên các chân đất khác nhau Lượng phân bón được đề nghị ở Ấn Độ là 1 0 - 2 0 kgN/ha, 20 - 60 kgP205/ha

và 0 - 60 kgK2Ơ/ha, hiệu suất 1 kg N khoảng 6 - 10 kg lạc khô, 1 kg P2O5 khoảng 4 - 6

kg lạc khô và 1 kg K20 khoảng 6 - 1 0 kg lạc khô Ớ Mỹ lượng phân bón được đề nghị

là 20 - 25 kgN/ha, 50 - 80 kg P2O5 [35].

Ket quả của 436 thí nghiệm trên ruộng chủ trại (1967 - 1972) ở tất cả các vùng trồng lạc của Ấn Độ cho thấy: bón phối hợp 30 kgN + 17kg p205/ha, tăng năng suất gấpđôi so với chỉ bón 30 kgN/ha và nếu bón thêm 16 kg K2O vào luợng phân đã bón là 30

Trang 28

kgN + 17kgP205/ha thì năng suất lại tăng thêm nhiều (Kanwar, 1978) Thí nghiệm tiến hành ở Parou (1961) cho thấy: không có phân chuồng hay phân hóa học năng suất lạc

vỏ chỉ đạt 1950 kg/ha, nếu chỉ bón phân hóa học năng suất chỉ đạt 3091 kg lạc vỏ/ha, bón NPK + 10 tấn phân chồng/ha, nanưg suất đạt 3540 kg/ha [38]

Như vậy, bón NPK cân đối cho lạc là việc làm rất cần thiết, theo Kanwar tóm tắtlại những kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng lạc ở Ấn Độ và hiệu quả bón phân từ năm

1958 - 1959 đến 1975 - 1976 đã kết luận: chỉ cần bón phân cân đối thôi đã có thể tăng sản lượng lạc lên rất nhiều [38]

1.5.2 Tình hình nghiên cứu về phần bón cho lạc ở Việt Nam

Cây lạc là loại cây họ đậu, có nhu cầu dinh dưỡng không cao và lại có khả năng

sử dụng được đạm từ không khí nhờ các vi khuẩn nốt sần Một tấn lạc củ (kèm với thân lá) lấy đi từ đất 64 kgN, 16 kgP2Ơ5 và 7kgK2Ơ Như vậy, cây lạc hút đạm cao hơn 5 - 6 lần lân và kali Cây lạc cũng có nhu cầu khá cao về Ca và Mg Trên đất bạc màu, bón vôi làm tăng năng suất lạc 9 - 10%, bón Mg năng suất tăng 11% Song việc lạm dụng bón vôi quá mức cần thiết lại làm giảm năng suất lạc do đất bị bão hòa canxi.Việc xác định chính xác lượng vôi cần thiết không thực sự dễ dàng Qua thí nghiệm trên đất bạc màu bón 300 - 500kg vôi/ha làm tăng năng suất lạc đáng kế, nếu tăng liều lượng lên 600kg/ha đã làm năng suất giảm Trên đất cát biển lượng vôi thích hợp

300 - 400kg/ha [31]

Theo Đỗ Thị Xô và cs năm 1995, bón vôi trên đất bạc màu làm tăng năng suất lạc từ 9 - 10%, bón Mg làm tăng năng suất 11% Bón vôi cho lạc, ngoài việc cung cấp canxi như các nguyên tố dinh dưỡng mà còn có tác dụng khử chua, tạo môi trường thuận lợi cho các vi khuấn nốt sần phát triến

Ket quả nghiên cứu trên đất bạc màu ở Ba Vì, đất bạc màu ở Hà Bắc và đất cát biến ở Diễn Châu của Nguyễn Thị Dần và cs: trên đất bạc màu ở Ba Vì nếu bón vôi ở mức 300 - 500 kg CaO cho một ha, năng suất từ 2 - 4 tạ/ha trên nền 8 tấn phân chuồng

90 kg P2O5 và 40 kg K2O Ở Hà Bắc với lượng vôi bón 300 - 500 kg CaO/ha năng suất

Trang 29

tăng 3,8 - 4,1 tạ/ha [11].

Cùng với vôi, lân là nguyên tố dinh dưỡng có vai trò quan trọng không chỉ đối với sự sinh trưởng và phát triển của lạc mà còn có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của vi sinh vật cố định đạm ở nốt sần cây lạc và quá trình đồng hóa đạm trong cây Liều lượng , tỷ lệ và phương pháp bón lân có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng hình thành năng suất của cây lạc

Theo Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm và cs có nhận xét: bón phân lân cho lạc trên đất đỏ vàng phát triển trên bazan và phiến thạch sét làm tăng năng suất tương đương 24

- 145% và 11 - 71% so với không bón Năng suất lạc cao nhất ở mức 90 - 100 kg

p205/ha [25]

Theo Nguyễn Thị Dần và cs, trên các chân đất càng nghèo lân, thì hiệu lực lân càng cao, trung bình hiệu suất 1 kg P2O5 là 4 - 6 kg lạc Hiệu suất đầu tư thêm trên mức 60 P2O5 là 3,6 - 5 kg lạc Do đó, đế đạt giá trị kinh tế cao bón 60 P2O5 kg/ha, để thu sản phẩm cao cần bón 90 P2O5 năng suất có thể đạt 10- 18 tạ/ha [11]

Bên cạnh các nghiên cứu về lân cho lạc, đã có rất nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của kali đến sinh trưởng phát triến của lạc Ket quả nghiên cứu ảnh hưởng của kali đến năng suất lạc xuân trên đất bạc màu của Nguyễn Thị Hiền và cs, cho thấy bón phân kali cho lạc trong vụ Xuân trên đất bạc màu Bắc Giang đã có tác dụng làm tăng

sự sinh trưởng và phát triển của cây lạc, đồng thời làm tăng sự tích lũy N, p và K trong thân lá Cũng theo tác giả thì trên đất bạc màu, lượng kali bón ở mức 90 kg K20/ha cho năng suất cao nhất [17]

Bên cạnh nghiên cứu các loại phân trên cho các chân đất khác nhau, đạm cũng được nghiên cứu rất cụ thể: theo kết quả nhiều thí nghiệm của Viện Nông Hóa Thố Nhưỡng đã chỉ ra rằng trên nền 10 tấn phân chuồng; 60 kg p205/ha; 30 kgN/ha được năng suất lạc 16-18 tạ/ha Neu tăng liều lượng đạm 40kgN/ha thì năng suất giảm rõ rệt.Hiệu suất kg N trên hai loại đất bạc màu và cát biển biến đổi từ 6 - 10 kg lạc (Bùi ĐinhDinh, 1999) [12]

Trang 30

Theo cục Khuyến nông khuyến lâm (1998) thì bón phân cân đối cho lạc dù trên loại đất nào cũng làm tăng năng suất đáng kể Trên đất cát ven biển bón cân đối đạm lân cho bội thu 2,5 - 3,2 tấn/ha Trên đất bazan bội thu 5,6 - 10 tạ/ha Kali cũng là yếu

tố quan trọng trong cân đối dinh dưỡng của cây lạc Quy luật tương tụ’ cũng thấy trên đất bạc màu, đất xám, đất bazan Tuy nhiên, dù kali có hiệu quả cao, song cũng chỉ cân đối ở mức 30 - 60 kg K20, bón kli cao hơn nữa không tăng năng suất và giảm hiệu quả Với năng suất trung bình 1,5 - 2,0 tấn lạc củ thì tỷ lệ dinh dưỡng cân đối cho lạc

là 20 - 30 kg N, 60 - 90 kg P2O5 và 30 - 60 kg K20 [31]

1.6 Những yếu tố hạn chế trong đất trồng lạc và cây họ đậu.

Ở Việt Nam, theo Trần Văn Lài những yếu tố chính hạn chế năng suất lạc ở Việt Nam là: đất trồng lạc thiếu dinh dưỡng, hàm lượng chất hữu cơ và mùn thấp, pH thấp, vi sinh vật ít, sâu bệnh hại lạc phòng trừ chưa có hiệu quả Trong rất nhiều các yếu tố hạn chế đó, yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc có ảnh hưởng trực tiếp và đáng kể (Trần Văn Lài, 1993) [20]

Có những đất có độ phì nhiêu cao, xét về độ phì nhiêu tự nhiên nhưng lại thiếu một chất dinh dưỡng nào đó làm cho các chất dinh dưỡng khác không thế phát huy được Như vậy, sự thiếu hụt một chất dinh dưỡng này hoặc một chất dinh dưỡng khác sớm muộn cũng dẫn tới yếu tố hạn chế (Nguyễn Vy, 1998) [29]

Sự thiếu hụt về chất dinh dưỡng trong đất Việt Nam lớn nhất và quan trọng nhất

là thiếu hụt về đạm, lân và kali Đây cũng là chất dinh dưỡng cây trồng hấp thụ lớn nhất Trong các loại đất chua, sự thiếu canxi và magiê cũng trở nên quan trọng Ớ nhiều nơi còn thiếu hụt lưu huỳnh và kẽm Thiếu lưu huỳnh đang là một yếu tố phổ biến trong sản xuất, đặc biệt những vùng chỉ dùng Urê và DAP

Theo các tác giả Việt Nam thì lân là yếu tố hạn chế năng suất đứng hàng đầu hiện nay, đặc biệt đối với những chân đất luân canh lúa lạc Nói cách khác, đất Việt Nam đang thiếu lân trầm trọng và phân lân đã trở thành chiến lược trong sản xuất nôngnghiệp ở nước ta (Đỗ Ánh, 2002)[1]

Trang 31

Yếu tố hạn chế cũng xuất hiện khi nồng độ một chất vượt quá ngưỡng cho phép

đã trở thành độc tố cũng kìm hãm sự phát triển của cây trồng, làm giảm năng suất, thậm chí không cho thu hoạch Nghiên cứu vấn đề này trên hai loại đất mặn và đất phèn, các tác giả cho rằng các loại đất mặn ở nước ta, theo quá trình tạo thành và phát triến thực chất chỉ là đất phù sa nhiễm mặn Độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu thực

tế sẽ được đồng nhất nhanh chóng khi loại trừ lượng muối mặn có trong đất xuống dưới ngưỡng độc hại của một cây trồng cụ thể Yeu tố hạn chế thừa trong trường hợp này là các ion Na+ giữ vị trí hơn nhiều so với C1- Độc tố trong đất phèn chủ yếu là sunphat nhôm và sunphat sắt [1]

Ket quả nghiên cứu của Lê Thành Bồn (1999), trên đất cát biến điến hình khô ở Thừa Thiên Huế, khi trồng lạc thì lân là yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc đứng đầu [5] Kết quả này cũng được khẳng định lân là yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc, sau đó thứ tự lần lượt đến kali rồi canxi trong kết quả nghiên CÚOI của Trần Thị Thu Hà trên hai loại đất phù sa và đất cát ở Thừa Thiên Huế (Trần Thị Thu Hà,

“Nghiên cúu khoa học của việc bón phân cân đối cho lạc trên hai loại đất trồng chính ởThừa Thiên Huế” Luận án Tiến Sỹ Nông nghiệp, 2006[ 15]

Nhiệm vụ của các nhà khoa học nghiên cứu ngành trồng trọt là phải tìm ra được các yếu tố hạn chế, yếu tố hạn chế này được giải quyết thì phát sinh yếu tố mới Muốn đầy đủ và giúp cho việc bón phân có hiệu quả thì định luật này được mở rộng như sau:

“Năng suất cây trồng phụ thuộc vào các chất dinh dưỡng nào có hàm lượng dễ tiêu thấpnhất so với yêu cầu của cây trồng” (Bùi Đình Dinh, 1998) [12]

Chương 2 ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN cửu

2.1 Đổi tượng nghiên cứu.

- Giống lạc; Thí nghiệm được thực hiện trên giống lạc L26;

- Loại phân sử dụng đế thí nghiệm:

+ Phân Ưrê: 46%N

Trang 32

+ Phân lân Super phosphat: 16% P2O5.

+ Phân kali (Kali Clorua): 60% K20

+ Phân chuồng

+ Vôi bột: CaO

2.2 Thời gian, địa điếm thực hiện thí nghiệm.

- Thí nghiệm được bố trí trên đất cát nội đồng ở Trại thực nghiệm Nông học - Trường Đại học Vinh

- Thời gian: Vụ Xuân năm 2012

2.3 Nội dung nghiên cứu.

- Nghiên cứu đặc tính nông học của giống lạc L26

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến sự sinh trưởng

và phát triến của giống lạc L26

- Nghiên cứu ảnh hưởng phối hợp công thức bón khác nhau đến năng suất và chất lượng hạt của giống lạc L26

- Nghiên cứu tình hình phát sinh sâu, bệnh hại phổ biến trên giống lạc L26 ở các công thức phối hợp khác nhau về lượng phân bón

2.4 Phương pháp nghiên cứu.

2.4.1 Phương pháp bổ trí thí nghiêm

Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp RCBD Gồm có 6 công thức, mỗi công thức lặp lại 3 lần

Số lượng phân phối hợp bón cho 1 ha là:

40Kg N + 90 Kg P2O5 + 60 Kg K2O +10 tấn phân chuồng + 500 kg vôi bột.Nen bón lót chung cho cả 6 công thức là: 100% Phân chuồng + 90 Kg P2O5 + 500 kg vôi bột (bón 2/3 vôi bột trước lúc gieo + ỉ/3 lúc lạc ra hoa rộ) Sự khác nhau giữa 6 công thức là phương thức bón Đạm và Kali được sử dụng cho bón lót và bónthúc tỷ lệ khác nhau, cụ thể như sau:

+ Công thức ỉ: Bón lót (lúc gieo): ỉ/2 đạm + ỉ/2 kali

Trang 33

Bón thúc (lúc ra hoa rộ): V 2 đạm + /4 kali +

Công thức II: Bón lót (lúc gieo): 2 /3 đạm + 2 /3 kali

Bón thúc (lúc ra hoa rộ): V3 đạm + Vĩ kali + Cồng thức ĨĨI: Bón lót (lúc gieo): Toàn bộ đạm + toàn bộ kali Bón thúc (lúc ra hoa rộ): không + Công thức IV: Bón lót (lúc gieo): Vĩ đạm + Vi

- Quy mô thí nghiệm:

+ Diện tích ô thí nghiệm: 12 m2

+ Diện tích toàn bộ thí nghiệm 250 m2 kể cả diện tích bảo vệ

2.4.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thỉ nghiêm.

- Làm đất: Đất tiến hành thí nghiệm được cày bừa kỹ, san bằng phang, nhặt sạch cỏ dại đảm bảo đất tơi xốp, thoáng khí

- Lên luống: Sau khi làm đất tiến hành lên luống, chia ô thí nghiệm

+ Luống rộng: 3m;

+ Luống dài: 4m;

+ Chiều cao luống: 25 cm;

Trang 34

+ Rãnh rộng: 0,25m.

- Mật độ, khoảng cách và kỹ thuật gieo:

+ Mật độ 33 cây/m2, hàng cách hàng 30 cm, cây cách cây 10 cm

+ Lạc giống được xử lý mầm, sau đó tiến hành gieo ra ruộng, độ sâu lấp hạt 2-3cm

- Chăm sóc: Xới xáo, làm cỏ và vun gốc, tiến hành 2 đợt:

Đợt 1: Trùng với bón phân đợt 1 Xới xáo toàn bộ mặt luống, nhẹ tay, xới nông 2-3 cm, xới xa gốc

Đợt 2: Trùng với bón phân đợt 2 Xới toàn bộ mặt luống, xới sâu 5 - 7cm, vun đất vào gốc lạc 3 - 5 cm Các lần xới đều kết hợp trừ cỏ dại và có tác dụng làm xốp đất Mục đích của vun là tạo điều kiện bóng tối cho tia lạc phát triển thành quả

2.4.3 Nghiên cứu về cây trồng.

*Chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển: Theo dõi 5 cây/ô thí nghiệm.

- Xảc định thòi gian sinh truửng (ngày) Theo dõi và quan sát sự sinh

trưởng, phát triển của các giống lạc trên đồng ruộng để xác định thời gian sinh trưởng của cây ở các thời kỳ Mỗi thời kỳ được xác định như sau:

+ Thời gian từ gieo hạt đến bắt đầu nở hoa: 10% tổng số cây/ô có hoa;

+ Thời gian từ gieo hạt đến ra hoa rộ: 80% tống số cây/ô có hoa;

+ Thời gian từ gieo hạt đến quả vào chắc: 10% tổng số cây/ô có quả già;

+ Thời gian từ gieo đến thu hoạch: Nhố 5 cây lấy số quả tính tỷ lệ quả kinh tế (quả già + quả bánh tẻ)/tổng số 5 cây Khi tỷ lệ quả kinh tế đạt 85% tống số quả là lạc đúng độ chín cần thu hoạch

+ Tổng thời gian sinh trưởng: là tổng số ngày tính tò ngày gieo hạt đến ngày thu hoạch.

- Thời gian tù’ gieo đến mọc mầm (ngày): Tính từ khi gieo đến khi có

50% số hạt mọc xoè 2 lá mầm trên mặt đất

Tỷ lệ mọc mầm (%): Là tỷ lệ mọc trung bình của các lần nhắc

Trang 35

TV 1Ä ~ /0/ X _ T°nể Số cây mọc/ô

Tỷ le moc mâm (%) = —; -——— X 100

Tông sô hạt gieo/ô

- Chiều cao cây: Theo dõi qua từng giai đoạn: Bắt đầu ra hoa; ra hoa rộ; đâm tia

và hạt vào chắc, trước thu hoạch 15 ngày

Cách đo: Đo từ chỗ phân cành cấp 1 đầu tiên đến đỉnh sinh trưởngcủa thân chính

- Theo dõi động thái phân cành cấp 1, cấp 2 qua các thời kỳ: Bắt đầu

ra hoa; ra hoa rộ; đâm tia và hạt vào chắc, trước thu hoạch 15 ngày

Phương pháp: Đem số cành cấp 1, cấp 2 qua các thời kỳ trên

- Tổng số lá trên cây: Theo dõi qua từng giai đoạn: Bắt đầu ra hoa; ra hoa rộ; đâm tia và quả vào chắc, trước thu hoạch 15 ngày

- Khối lượng tươi của nốt sần (5 cây/1 ô thí nghiệm): Theo dõi qua từng giai

đoạn: Bắt đầu ra hoa; ra hoa rộ; đâm tia và hạt vào chắc, trước thu hoạch 15 ngày.Nhổ cây ở thời kỳ theo dõi, rửa sạch, đếm số lượng, tách nốt sần, cân khối lượngtươi của số nốt sần

* Chỉ tiêu nghiên cứu về sinh lỷ.

- Diện tích lá (LA : dm 2 /cây)

+ Cách lấy mẫu: Mỗi công thức nhố ngẫu nhiên 5 cây/ô thí nghiệm của mỗi lần nhắc lại

+ Phương pháp xác định: Sử dụng máy đo diện tích lá CI-202

Sau khi lấy mẫu về đế ráo nước và tách toàn bộ lá ra khỏi thân rồi lần lượt đặt lálên máy đo diện tích lá để xác định diện tích lá, nhắc lại 3 lần

- Chỉ số diện tích lá (LAI: m 2 lả/m 2 đất)

Chỉ số diện tích lá được xác định theo công thức sau:

Công thức tính: LAI = số cây/m2 X Diện tích lá/cây (m2)

- Thời gian diện tích lá (dm 2 lá/cây X số ngày)

Thời gian diện tích lá được xác định theo công thức sau:

Trang 36

LAD = A' * A2 X TTrong đó: Ai A2 là diện tích lá của một cây được xác định ở lần thu mẫu

thứ nhất và lần thu mẫu thứ hai (dm2/cây)

T là thời gian giữa hai lần lấy mẫu (ngày)

- Hàm lượng diệp lục

+ Chiết rút sắc tố: chọn lá bánh tẻ, khoan ra nhiều mảnh, cân 0,1 g và cắt nhỏ cho vào cối sứ, cho một ít etanol 96% và tinh thể CaCƠ3 rồi nghiền cho thật nhuyễn Thêm etanol khuấy đều rồi lọc qua phễu lọcchân không.Cho tiếp etanol vào bã, nghiền rồi lọc lại cho đếnkhi dịch lọchết màu xanh.Định mức lượng dịch chiết lên 25 ml

+ Định luợng sắc tố ở dạng hỗn hợp: đem dịch sắc tố chiết đuợc so màu trên máy để xác định mật độ quang ở các buớc sóng (y) 665nm, 649nm, rồi tính hàm luợng diệp lục (mg sắc tố/ lít dung dịch chiết) theo công thức: Ca(mg/1) = 13,70 E665 - 5,76 E649

Trang 37

+ Phương pháp xác định: sử dụng phương pháp sấy khô đến trọng lượng không đổi.

Cây mẫu sau khi ngắt riêng phần lá đế đo diện tích lá cho toàn bộ cây được rửa sạch sau khi nhổ, cắt nhỏ cả rể đem cân, cho vào túi đựng mẫu riêng biệt cho mỗi cây (túi đựng mẫu làm bằng giấy xi măng hoặc giấy báo có tác dụng hút ẩm để tránh hút

ẩm trở lại sau khi sấy khô) Các túi đụng mẫu này được đánh dấu để phân biệt nhau, sau đó xếp các túi mẫu vào tủ sấy Lúc đầu đặt nhiệt độ tủ lên đến 105°c trong khoảng

15 phút để diệt men Sau đó mở tủ sấy, hạ nhiệt độ xuống 60°c, đóng cửa tủ sấy và sấy đến khi trọng lượng không đổi, đem cân và xác định được trọng lượng chất khô của mỗi cây mẫu (g/cây)

- Xác định hiệu suất quang hợp

Tính theo công thức của Brigơ (1929), Bagiesv (1953) và Nisiprovits (1956)

W2-W!

1/2 X (Si + S2) X TTrong đó:

+ Wi, w2 là trọng lượng khô tuyệt đối bình quân của một cây ở định kỳ lấy mẫu ở lần thứ nhất và lần thứ hai

+ Si, S2 là diện tích lá tướng ứng với Wi, w2

+ T là số ngày giữa 2 lần lấy mẫu

* Các yếu tổ cấu thành năng suất và năng suất

- Các yếu tổ cấu thành năng suất:

+ Tống số quả trên cây

+ Số quả chắc.

+ Trọng lượng 100 quả

+ Trọng lượng 100 hạt

+ Tỷ lệ nhân/quả: Tỷ lệ nhân/quả (%) = X 100(1)Khối lượng mẫu quả

Trang 38

(2)Khối lượng hạt

- Năng suất:

+ Năng suất cá thể: cân khối lượng quả chắc, khô của 5 cây lấy trung bình.+ Năng suất công thức : cân khối lượng quả chắc, khô của ô thí nghiệmlấy trung bình

+ Năng suất lý thuyết:

NSLT ( tạ/ha) = sé quà chẳc/cây x^cây/m2 X p.oo^a

+ Năng suất thực thu:

Năng suất thưc thu (ta/ha) = Khối lưẹmg quả khô/ô (kg) X 10000 m2

(m )

* Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại chính thang điếm theo ICRISẢ T Sâu, bệnh hại

được tiến hành điều tra 5 cây/ô thí nghiệm, các cây phân

bố theo đường chéo góc trong ô thí nghiệm cơ sở

- Đánh giá mức độ phố biến của bệnh hại tỷ lệ bệnh hại theo công thức:

T L B ( % ) = — X 1 0 0

v 7 NTrong đó: TLB% : Tỷ lệ cây hoặc lá, quả bị hại

a: là tổng số cây hoặc lá, hoặc quả bị hại N:

là tổng số lá, quả điều tra

- Mức độ nhiễm một số bệnh hại chính xác định theo thang điếm 9 cấp, được xác định vào giai đoạn bắt đầu ra hoa, ra hoa rộ và quả vào chắc, trước thu hoạch 15 ngày

- Sâu hại lá tiến hành điều tra tại tất cả các công thức vào các giai đoạn bắt đầu

ra hoa, ra hoa rộ và quả vào chắc, trước thu hoạch 15 ngày Điều tra con/m2 Mđ = tống số sâu bắt gặp/đơn vị điều tra

2.4.4 Phương pháp xử lý sổ liệu.

Số liệu được thu thập và phân tích theo phương pháp thống kê sinh học và ứng dụng trên phần mềm chuyên dụng IRISTAT và Excel

Trang 39

3.1 Đặc điếm hình thái của giống lạc thỉ nghiệm.

Đặc trung hình thái của giống không chỉ đế nhận biết giống mà còn là cơ sở để đánh giá tiềm năng năng suất của giống, làm tiền đề cho việc đề ra các biện pháp kỹ thuật thích họp

Bảng 3 ỉ Một số đặc điểm hình thái của giống lạc L26

Giống lạc L26 thuộc dạng hình thực vật Spanish, có 4 cành cấp I, lá có dạng hình trúng thuôn dài, màu xanh đậm, chiều cao cây trung bình, quả to, gân quả rõ, mỏ quả trung bình - rõ, vỏ quả mỏng, hạt to, vỏ lụa màu hồng cánh sen và không bị nứt vỏhạt

Trang 40

gian m ọc.

Tỷ lệ mọc mầm là một chỉ tiêu đế đánh giá chất lượng của hạt giống, tỷ lệ mọc mầm ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cây trên đơn vị diện tích Thời gian mọc mầm lên quan đến thời gian sinh trưởng của các giai đoạn khác, qua nghiên cứu theo dõi 2chỉ tiêu này chúng tôi thu được kết quả trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.2 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống lạc L26

Công thức Tỷ lê moc mầm

(%)

Thời gian mọc mầm(ngày)

Từ số liệu trong Bảng 3.2 chúng tôi nhận thấy rằng:

- Thời gian từ gieo đến mọc của các công thức dao động từ 8 - 10 ngày Trên cùng một loại giống song do ảnh hưởng của lượng phân bón mà thời gian này cũng khác nhau Công thức bón toàn bộ đạm và kali có thời gian mọc dài nhất (10 ngày), do ảnh hưởng của thời tiết vụ xuân lạnh đầu vụ và kéo theo đó lại bón quá nhiều đạm và kali vào lúc gieo nên làm cho lạc mọc chậm hơn và tỷ lệ mọc kém

- Qua đây cho thấy rằng: khi bón phân vào lúc gieo cần phải rải tập trung vào rãnh, sau đó dùng đất lấp hết phân trên bề mặt, tránh cho hạt lạc

Ngày đăng: 04/12/2015, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.38. Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam từ năm 2006 - 2010 - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.38. Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam từ năm 2006 - 2010 (Trang 14)
2.70. Bảng 1.4. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Nghệ An - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.70. Bảng 1.4. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Nghệ An (Trang 15)
2.273. Bảng 3. ỉ. Một số đặc điểm hình thái của giống lạc L26 - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.273. Bảng 3. ỉ. Một số đặc điểm hình thái của giống lạc L26 (Trang 40)
2.303. Bảng 3.2. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống lạc L26 - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.303. Bảng 3.2. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống lạc L26 (Trang 41)
2.398. Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phương thức bón đến chiều cao cây. - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.398. Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phương thức bón đến chiều cao cây (Trang 46)
2.551. Bảng 3.6. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến số cành cấp  1  và - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.551. Bảng 3.6. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến số cành cấp 1 và (Trang 52)
2.681. Bảng 3.7. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến diện tích - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.681. Bảng 3.7. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến diện tích (Trang 57)
2.761. Bảng 3.8. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến chỉ số diện tích lá - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.761. Bảng 3.8. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến chỉ số diện tích lá (Trang 59)
2.929. Bảng 3.10. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến khả năng tích lũy - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.929. Bảng 3.10. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến khả năng tích lũy (Trang 66)
2.1002. Bảng 3.1 ỉ. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.1002. Bảng 3.1 ỉ. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến (Trang 69)
2.1087. Bảng 3.12. Ánh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.1087. Bảng 3.12. Ánh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến (Trang 73)
2.1159. Bảng 3.13. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.1159. Bảng 3.13. Ảnh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến (Trang 75)
2.1267. Bảng 3.14. Ánh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến hàm lượng - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.1267. Bảng 3.14. Ánh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến hàm lượng (Trang 77)
2.1387. Bảng 3.15. Ảnh hưởng của việc bón đạm và kali đến các yếu tố cấu - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.1387. Bảng 3.15. Ảnh hưởng của việc bón đạm và kali đến các yếu tố cấu (Trang 79)
2.1464. Bảng ĩ. 16. Ánh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến năng - Thăm dò hiệu quả của một số phương thức sử dụng phân bón khác nhau đối với giống lạc l26 trong vụ xuân, trên đất cát nội đồng ở trại thực nghiệm nông học   trường đại học vinh
2.1464. Bảng ĩ. 16. Ánh hưởng của phương thức bón đạm và kali đến năng (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w