Thời điếm xuất hiện của một số loài sâu hại chính và giai đoạn mẫncảm của cây ngô với sâu hại trên đồng ruộng...45Bảng 3.9 Kích thước các pha phát dục của bọ xít xanh...48Bảng 3.10 Đặc đ
Trang 1HÒ ĐÌNH THẮNG
ĐẢNH GIẢ TÌNH HÌNH SẲ uHẠI NGÔ Ở HUYỆN NA M ĐÀN, TỈNH NGHỆ A N
VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SÔ LOẠI THƯÓC PHÒNG TR ừ Ở ĐỈỂU KIỆN THỰC NGHIỆM
L UẬN VẦN THẠ c Sĩ NÔNG NGHỈỆP (CHUYÊN NGẦNH: trồng TRỌT)
NGHỆ AN -2012
Trang 2HÒ ĐÌNH THẮNG T Ê N Đ È T À I L U Ậ N V Ă N T H Ạ c s ĩ
Chuyên ngành: Trồng trọt Mã số:
L UẬN VẨN THẠ c Sĩ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Ngọc Lân
TS Nguyễn Thị Thanh
NGHỆ AN, 2012
Đe tài “Đánh giá tình hình sâu hại ngô ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An và
thử nghiệm một số loại thuốc phòng trù ở điều kiện thực nghiệm” được thực
hiện từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 9 năm 2012 là sản phẩm của quá trình lao
Trang 3động khoa học không mệt mỏi của chúng tôi Tôi xin cam đoan đây là công trình dotôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Trần Ngọc Lân và TS.Nguyễn Thị Thanh Những kết quả đạt được đảm bảo tính chính xác và trung thực
về khoa học
Neu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Nghệ An, ngày 20 tháng 10 năm 2012 Học viên
Hồ Đình Thong
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡcủa các nhà khoa học, thầy cô giáo khoa Nông Lâm Ngư, chính quyền các xã nơiđiều tra, nghiên cún, gia đình và bạn bè
Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS
TS Trần Ngọc Lân và TS Nguyễn Thị Thanh đã mang lại cho tôi niềm đam mêkhoa học Đồng thời đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ khoa Nông Lâm Ngư, PhòngNN&PTNT huyện Nam Đàn đã tạo điều kiện giúp đỡ về thời gian cũng như cơ sởvật chất, thiết bị thí nghiệm cho tôi hoàn thành tốt đề tài
Xin cảm ơn chính quyền địa phương các xã Khánh Sơn, Vân Diên, NamNghĩa huyện Nam Đàn đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra thu thập vậtmẫu
Trang 4Xin chân thành cảm ơn gia đình và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôihoàn thành khóa luận này.
Nghệ An, ngày 20 tháng 10 năm 2012
Học viên
Hồ Đình Thắng DANH MỤC CÁC KỶ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẲT
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pest Management)
LSDo 05 Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở 5%
GĐST Giai đoạn sinh trưởng
Bảng 3.1 Thành phần loài sâu hại trên ruộng ngô tại huyện Nam 26Bảng 3.2 Đa dạng loài sâu hại ngô ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An 30Bảng 3.3 Diễn biến tỷ lệ gây hại của sâu đục thân trên ruộng ngô vụ đông tạihuyện Nam Đàn năm 2011 - 2012 32Bảng 3.4 Diễn biến tỷ lệ bị hại do sâu xám trên ruộng ngô vụ đông tại huyện
Nam Đàn năm 2011 - 2012 35Bảng 3.5 Diễn biến tỷ lệ gây hại của rệp ngô vụ đông tại huyện Nam Đàn
Trang 5năm 2011 -2012 38Bảng 3.6 Diễn biến tỷ lệ gây hại của sâu đục thân trên ruộng ngô trồng thuần
và trồng xen vụ Xuân 2012 tại huyện Nam Đàn 41Bảng 3.7 Diễn biến mật độ của bọ xít xanh trên ruộng ngô 43trồng thuần và trồng xen vụ Xuân 2012 tại huyện Nam Đàn 43Bảng 3.8 Thời điếm xuất hiện của một số loài sâu hại chính và giai đoạn mẫncảm của cây ngô với sâu hại trên đồng ruộng 45Bảng 3.9 Kích thước các pha phát dục của bọ xít xanh 48Bảng 3.10 Đặc điểm gây hại và hình thái của bọ xít xanh trên đồng ruộng 49Bảng 3.11 Khả năng sinh sản của bọ xít xanh ở điều kiện phòng thí nghiệm 52Bảng 3.12 Ket quả thử nghiệm phòng trù’ bọ xít xanh hại ngô bằng thuốc hóahọc trong điều kiện phòng thí nghiệm 53Bảng 3.13 Ket quả thử nghiệm phòng trừ BXX bằng thuốc Fastac 5 ЕС đối với các tuổi khác nhau 55Bảng 3.14 Kích thước các pha phát dục của sâu đục thân 58Bảng 3.15 Ket quả thử nghiệm biện pháp hóa học phòng trừ sâu đục thân ngô 62Hình 3.1 Diễn biến tỷ lệ bị hại do sâu đục thân trên ruộng ngô vụ đông tại xãKhánh sơn, Vân Diên và Nam Nghĩa huyện Nam Đàn năm 2011 - 2012 33Hình 3.2 Diễn biến tỷ lệ bị hại do sâu xám trên ruộng ngô tại xã Khánh Sơn,
Vân Diên và Nam Nghĩa huyện Nam Đàn năm 2011 - 2012 36Hình 3.3 Diễn biến tỷ lệ gây hại của rệp ngô vụ đông tại 3 xã Khánh Sơn,
Vân Diên và Nam Nghĩa, huyện Nam Đàn năm 2011 - 2012 39
Trang 6Hình 3.4 So sánh tỷ lệ gây hại của sâu đục thân trên ruộng ngô trồng thuần và
trồng xen vụ Xuân 2012 tại huyện Nam Đàn 42
Hình 3.5 So sánh mật độ bọ xít xanh trên các ruộng trồng ngô thuần và ngô xen tại huyện Nam Đàn 43
Hình 3.6 So sánh hiệu quả phòng trừ bọ xít xanh bằng các loại thuốc hóa học 54
Hình 3.7 So sánh hiệu quả phòng trừ của thuốc Fastac 50ECtrên các tuổi khác nhau của bọ xít xanh trong điều kiện ô lưới 56
Hình 3.8 Hình thái và vết gây hại của sâu đục thân ngô 60
Hình 3.9 So sánh hiệu quả phòng trù’ sâu đục thân ngô 63
MỤC L ỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu của đề tài 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
CHƯƠNG l.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
Trang 71.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
1.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại trên sinh quần ruộng ngô ở thế giới và Việt Nam9
1.2.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại ngô trên thế giới 9
1.2.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại ngô và các biện pháp phòng trừ chúng ở Việt Nam 11
1.3 Những vấn đề tồn tại chưa được giải quyết 15 1.4 Nhũng nội dung đề tài tập trung nghiên cún 16 1.5 Đặc điếm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và huyện Nam Đàn 16
1.5.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An 16
1.5.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Nam Đàn 17
CHƯƠNG 2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 18 2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 18
2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 18
2.3 Nội dung nghiên cứu
Trang 818
Trang 92.4.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điếm sinh học của bọ xít xanh (Nezara
viriđula L.) và sâu đục thân ngô (Ostrinia nubilalis H.) 20
2.4.4 Phương pháp thử nghiệm một số loại thuốc hóa học phòng trừ bọ xít xanh (Nezara viridula L.) và sâu đục thân ngô (Ostrinia nubilalis H.) 20
2.4.5 Phương pháp định loại 23
2.4.6 Các chỉ tiêu theo dõi 24
2.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 24
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Đa dạng thành phần loài sâu hại trên mộng ngô tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An năm 2011 -2012 25
3.2 Diễn biến số lượng của một số loài sâu hại chính trên ruộng ngô vụ đông và vụ xuân năm 2011 - 2012 tại huyện Nam Đàn 30
3.2.1 Diến biến số lượng của các loài sâu hại chính trên ruộng ngô vụ đông năm 2011 - 2012 tại huyện Nam Đàn 31
3.2.1.1 Diễn biến số lượng của sâu đục thân (Ostrinia nubilalis) trên ruộng ngô vụ đông 2011- 2012 tại huyện Nam Đàn 31
3.2.1.2 Diễn biến số lượng của sâu xám (Agrotis ỉpsỉlon) trên ruộng ngô vụ đông năm 2011 - 2012 tại huyện Nam Đàn 34
3.2.1.3 Diễn biến số lượng của rệp ngô (Rhopalosiphum maydỉs) trên ruộng ngô vụ đông năm 2011 - 2012 tại huyện Nam Đàn 37
3.2.2 Diễn biến số lượng của một số sâu chính hại ngô vụ xuân năm 2012 tại huyện Nam Đàn 40 3.2.2.1 Diễn biến số lượng của sâu đục thân (Ostrinia nubilalis) trên ruộng ngô
Trang 103.2.3 Dự tính, dự báo sự xuất hiện của một số sâu hại chính trên ngô tại
huyện Nam Đàn 44
3.3 Bước đầu nghiên cứu đặc điểm sinh học và thử nghiệm một số loại thuốc hóa học phòng trù’ sâu chính hại ngô 46
3.3.1 Một số đặc điếm sinh học của bọ xít xanh (Nazara viridula) hại ngô và thử nghiệm thuốc hóa học phòng trù’ chúng 46
3.3.1.1 Một số đặc điểm sinh học của bọ xít xanh (Nazara viridula) 46
3.3.1.2 Ket quả thừ nghiệm một số loại thuốc hóa học phòng trừ bọ xít xanh (Nazara viridiila) 53
3.3.2 Một số đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Otrinianubilalỉs) và thử nghiệm thuốc hóa học phòng trừ chúng 57
3.3.2.1 Một số đặc điểm sinh học sâu đục thân ngô (Otrinia nubỉlalỉs) 57
3.3.2.2 Thử nghiệm một số loại thuốc hóa học phòng trừ sâu đục thân (Otrinia nubỉlalỉs) hại ngô 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
Kết luận 64
Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC ẢNH a PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU b
Trang 11MỞ ĐẨU
1 Tỉnh cấp thiết của đề tài
Theo xu thế hiện nay tốc độ đô thị hóa ngày một gia tăng, diện tích đất nông nghiệp bịthu hẹp, dân số thế giới nói chung, ở nước ta nói riêng ngày một đông thêm Do đó vấn đềlương thực được đặt lên hàng đầu, để đáp ứng nhu cầu này thì vấn đề tăng năng suất câytrồng rất cần thiết và được các nhà khoa học thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau nhưlai tạo giống, chuyển gen, Trong sản xuất người dân phải thâm canh, tăng vụ đế tăng năngsuất đáp ứng nhu cầu về lương thực cho xã hội đồng thời chú trọng sử dụng cây trồng ngắnngày, chịu phân, cho năng suất cao đế thay thế các giống địa phương cho năng suất thấp, dàingày, tuy nhiên vấn đề mà hầu hết người nông dân đang phải đối mặt là sâu bệnh hại câytrồng
Sau cây lúa, cây ngô (Zea mays Linneaus) là loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới,
cung cấp chất dinh dưỡng cho con người và động vật đồng thời là nguyên liệu cho sản xuấttinh bột, dầu, protein, đồ uống chứa cồn gần đây là nguyên liệu cây xanh được sử dụng đểlàm thức ăn ủ đã thành công trong chăn nuôi bò sữa và bò thịt Tuy đứng thứ 3 về diện tíchgieo trồng, sau cây lúa nước và lúa mỳ nhưng đứng đầu về năng suất và sản lượng trong cáccây ngũ cốc, cây ngô góp phần nuôi sống 1/3 dân số thế giới Theo bộ nông nghiệp Mỹ(USDA, 2010)[37] diện tích trồng ngô trên thế giới là 156,04 ha, năng suất 5.18 tấn/ ha vàsản lượng đạt kỷ lục với 808,8 triệu tấn Theo dự báo của công ty Mosanto vào năm 2030nhu cầu ngô của thế giới tăng 81% so với năm 2000 (từ 608 triệu tấn lên 1098 triệu tấn).Nhưng 80% nhu cầu tăng (khoảng 266 triệu tấn) tập trung ở các nước đang phát triển Tổnglương ngô các nước công nghiệp chỉ xuất sang các nước đang phát triến khoảng 10% tổngsản lượng thế giới Vì vậy các nước đang phát triển phải tự đáp ứng nhu cầu của minh trêndiện tích ngô không tăng (CIMMYT, 2008) [38]
Theo dự báo của Viên nghiên cún chính sách lương thực Quốc tế thì nhu cầu ngô tạicác nước đang phát triến sẽ vượt quá nhu cầu so với lúa mỳ và lúa nước Dự báo nhu cầu
Trang 12ngô của thế gới có thể tới 837 triệu tấn vào năm 2020 (CIMMYT, 2001) [39].
Chính vì vậy mà diện tích ngô ngày càng gia tăng và được trồng ở nhiều nơi trên thếgiới Ngành sản xuất ngô tăng liên tục từ đầu thế kỷ XX đến nay nhất là hơn 40 năm gầnđây Ớ Việt Nam năng suất ngô tăng nhanh, liên tục với tốc độ cao hơn trung bình thế giớitrong suốt 20 năm qua đến năm 2007 Việt Nam đạt diện tích 1.072.800 ha, năng suất 39,6 tạ/
ha sản lượng đạt ngưỡng 4 triệu đến 4,2 triệu tấn
Nghệ An là tỉnh có diện tích trồng ngô lớn trong khu vực miền Trung, vụ Đông là vụsản xuất chính với diện tích từ 27.000 - 30.000 ha (Báo cáo tổng kết năm 2010 sởNN&PTNT Nghệ An) tập trung ở một số huyện Nam Đàn, Diễn Châu, Yên Thành, QuỳnhLun, Nghi Lộc, Thanh Chương, Đô Lương,
Hàng năm tống diện tích trồng ngô của huyện Nam Đàn từ 4.000 đến 4.400 ha, năngsuất bình quân từ 40 - 45 tạ/ha Diện tích ngô tập trung chủ yếu ở vụ Đông
Hiện nay thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Nam Đàn khóa 25, nông dânNam Đàn đang áp dụng khoa học công nghệ tiến bộ bằng việc đưa vào sản xuất các giốngngô lai có năng suất cao, như CP333, NK66, NK 6654, LVN14, B06 đặc biệt giống LVN 14,B06 là những giống có khả năng trồng mật độ cao lên đến 75.000-80.000 cây/ha Tuy nhiên,năng suất và sản lượng lương thực luôn chịu tác động của các loài sâu hại, chúng làm giảmnăng suất từ 15 - 20%
Đe phòng trừ sâu hại cho đến nay người nông dân chủ yếu sử dụng biện pháp hóa học.Việc lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực đã gây tác hại nghiêm trọng như phá vỡ cân bằng
hệ sinh thái, tiêu diệt thiên địch, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe conngười
Xuất phát tù’ những yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên CÚOI đề tài
“Đảnh giả tình hình sâu hại ngô ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An và thử nghiệm một số loại thuốc phòng trừ ở điều kiện thực nghiệm ”
2 Mục tiêu của đề tài
Đe tài tập trung nghiên CÚOI, đánh giá tình hình sâu hại và diễn biến số lượng của
Trang 13một số loài sâu hại chính trên sinh quần ruộng ngô ở huyện Nam Đàn, đồng thời sử dụngmột số loại thuốc hóa học phòng trừ chúng nhằm xác định thời điểm phun thuốc, tuổi sâumẫn cảm nhất với thuốc từ đó cung cấp các dẫn liệu khoa học làm cơ sở cho công tác dựtính, dự báo sự phát sinh, phát triển của sâu hại trên sinh quần ruộng ngô để giúp người dânxác định thời điếm phòng trừ sâu họp lý, đạt hiệu quả cao.
3 Đối tượng, phạm vỉ nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các loài côn trùng gây hại trên sinh quần ruộng ngô ở huyện
Nam Đàn gồm côn trùng thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera), bộ cánh thắng (Orthoptera); Bộcánh cứng (Coleoptera); Bộ cánh nửa (Heteroptera); Bộ cánh đều (Homoptera)
- Phạm vi nghiên cứu: Đe tài tập trung nghiên cún thành phần sâu hại và diễn biến số
lượng của các loài gây hại chính trên ruộng ngô tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Từ đó
sử dụng một số thuốc hóa học phòng trừ chúng trong điều kiện thực nghiệm để xác địnhđược thời điểm phun thuốc, tuổi sâu thích hợp nhất để thuốc hóa học đạt được hiệu lực caonhất
4 Ỷ nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Các dẫn liệu được trình bày trong luận văn góp phần vào việc áp dụng có hiệu quả biện
Trang 14pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sâu hại ngô tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
CHƯƠNG 1.
TỐNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
*Dịch hại cây trồng là trạng thái tự nhiên của hệ sinh thái nông nghiệp Các hệ sinh thái tự
nhiên đều có khả năng tự điều chỉnh riêng Đó là khả năng tự lập lại cân bằng, cân bằng giữacác quần thể trong hệ sinh thái (vật ăn thịt - vật mồi, vật ký sinh - vật chủ), cân bằng cácvòng tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng giữa các thành phần của hệ sinh thái Sự cânbằng này cũng có nghĩa là sự cân bằng giữa các vật sản xuất, vật tiêu thụ và vật phân hủy
Sự cân bằng này cũng được gọi là sự cân bằng sinh thái Nhờ có sự điều chỉnh này mà các
hệ sinh thái tự nhiên giữ được sự ốn định mỗi khi chịu tác động của các nhân tố ngoại cảnh
Hệ sinh thái là một hệ thống sống có khả năng tự điều chỉnh Đó là khả năng tự lập lạicân bằng giữa các quần thể sinh vật sống cùng nhau như vật ăn thịt con mồi, và đó chính là
cơ sở tạo nên cân bằng sinh thái Tuy nhiên, khả năng tự lập lại cân bằng của hệ sinh thái là
có giới hạn Con người đôi khi vì muốn thu lợi nhuận kinh tế cao nên bằng nhiều hoạt động
đã làm cản trở khả năng tự điều chỉnh của hệ sinh thái, dẫn tới mất cân bằng sinh thái, gâysuy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường Muốn quản lý tốt các hệ sinh thái thì nguyên lý
cơ bản cần tuân thủ đó là giữ cho các hệ sinh thái này không nằm ngoài khả năng tự điềuchỉnh của nó
-► Sản xuất
< -™L
Tiêiị thụ
_ Tái sản xuất Nói về tác hại của một loài sinh vật nào đó, thực ra là xét dưới góc độ lợi ích của nóđối với con người Trong tự nhiên không có loài sinh vật gây hại cũng không có loài sinh
Trang 15-vật nào hoàn toàn có lợi Thực ra, mỗi loài sinh -vật đều có một vị trí nhất định trong tựnhiên, chúng thực hiện những chức năng riêng trong chu trình chuyến hóa vật chất của tụ’nhiên.
Ở vòng tuần hoàn vật chất các loài sinh vật tồn tại hài hòa với nhau khi hệ sinh tháihoạt động bình thường Do đó, đảm bảo cho hệ sinh thái tồn tại và phát triến Trên cơ thếcây trồng và xung quanh các loài cây trồng có rất nhiều loài sinh vật khác nhau cùng tồn tại.Trong số đó, có loài cần thiết cho hoạt động sống của cây trồng, thiếu chúng cây không thểsống được một cách bình thường Bên cạnh đó, có loài sinh vật lấy cây trồng làm thức ăn(đây là các loài sinh vật gây hại-dịch hại cây trồng) Thế nhung không phải tất cả các sinhvật lấy cây trồng làm thức ăn đều là dịch hại đối với con người: Côn trùng ăn cỏ dại trởthành có ích Côn trùng bắt mồi, ký sinh là yếu tố điều hòa quần thế dịch hại, tạo điều kiệncho dịch hại giữ được số lượng thích họp trong hệ sinh thái
Như vậy “Sinh vật có lợi hay có hại không phải là thuộc tính của một sinh vật nào
đó mà là đặc tính của loài đó trong mối quan hệ nhất định của mỗi hệ sinh thái” Các
loài sinh vật vừa là điều kiện tồn tại của nhau vừa là yếu tố hạn chế nhau trong mỗi chuỗidinh dưỡng của chu trình tuần hoàn vật chất (Hà Quang Hùng, 1998) [13]
* Cấu trúc và tỉnh ốn định của quần xã sinh vật
Tính ổn định và năng suất quần thể của một loài được xác định bởi rất nhiều yếu tố,một phần các yếu tố đó là cấu trúc của quần xã sinh vật (Watt, 1976) Cấu trúc của quần xãsinh vật bẩm độ gồm 3 nhóm yếu tố:
a Mạng lưới dinh dưỡng trong quần xã (thế hiện quan hệ dinh dưỡng trong quần xãsinh vật)
b Sự phân bố không gian của sinh vật
c Sự đa dạng của quần xã
Cũng như các hệ sinh thái khác trong hệ sinh thái đồng ruộng luôn luôn tồn tại mốiquan hệ về mặt dinh dưỡng và đó là mối quan hệ tất yếu trong quần xã sinh vật cũng như hệsinh thái, mỗi loài sinh vật thường là thức ăn là điều kiện tồn tại cho mỗi loài sinh vật khác
Trang 16Quan hệ phổ biến giữa các loài sinh vật là quan hệ phụ thuộc lẫn nhau vô cùng phức tạp,nhưng có quy luật, đặc biệt là quan hệ dinh dưỡng (Thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn).
* Mối quan hệ dinh dưỡng
Một tập họp các sinh vật cùng sống trong một vùng hoặc sinh cảnh xác định được hìnhthành trong quá trình lịch sử lâu dài, liên hệ với nhau do những đặc trưng chung về sinh tháihọc mà các thành phần cấu thành quần xã (quần thế, các cá thế) không co Sự tập họp nàykhông phải là một con số cộng đơn thuần mà giữa các loài đó có mối quan hệ rất chặt chẽ,trước hết là mối quan hệ về dinh dưỡng và nơi ở Quan hệ này có thể là tương hỗ hoặc đốiđịch, cạnh tranh
Trong quần xã, các loài có quan hệ mật thiết với nhau, mối quan hệ đó thế hiện rõ nhất
ở quan hệ dinh dưỡng với mọi thành viên của quần xã đều tham gia vào một trong ba phacủa vòng tuần hoàn vật chất: pha sản xuất, pha tiêu thụ, và phân hủy Ket gan sinh vật vớinhau là dây chuyền dinh dưỡng, mỗi loài là một mắt xích của dây chuyền dinh dưỡng ấy,mối quan hệ giữa các mắt xích thức ăn rất phức tạp, nó ảnh hưởng đến tương quan số lượngcủa nhau Chỉ một mắt xích thay đối thì toàn bộ chuỗi, thậm chí toàn bộ mạng lưới thức ăn
bị thay đổi theo Các chuỗi thức ăn đều là tạm thời và không bền vững như mọi mối quan hệsinh học khác
* Biến động số lượng côn trùng
Trên cơ sở xem xét hàng loạt dẫn liệu về sự biến đối số lượng và các dạng cơ chế điềuhoà số lượng, Viktorov (1967) đó tổng họp khái quát thành sơ đồ chung của biến động sốlưọ'ng côn trùng Một trong những đặc trưng của quần thế là mật độ cá thế trong quần thếđược xác định bởi sự tương quan giữa các quá trình bổ sung thêm và giảm bớt số lượng cáthể Tất cả là các yếu tố gây biến động đều tác động đến quá trình này khi chúng làm thayđối sức sinh sản, tỷ lệ tử vong của quần thể và sự di cư của các cá thể Các yếu tố vô sinh
mà trước hết là điều kiện thời tiết, khí hậu tác động đến côn trùng một cách trực tiếp hoặcgián tiếp thông qua thức ăn, thiên địch Sự điều hoà thông qua các mối quan hệ tác động qualại đó đó phản ánh ảnh hưởng của mật độ lên sức sinh sản, tỷ lệ tử vong và di cư, trong đó
Trang 17tồn tại mối quan hệ trong loài và bằng sự thay đối tích cực của thiên địch và đặc điếm củathức ăn Sự tồn tại của các mối quan hệ này đảm bảo những thay đổi đền bù cho sự bổ sung
và giảm bót số lượng cá thế của quần thế Chính sự tác động thuận nghịch đó đó san bằngnhững sai lệch ngẫu nhiên trong mật độ quần thể (Hà Quang Hùng, 1998) [13]
Số lượng của côn trùng đặc biệt là các loài sâu hại thường có sự dao động từ thế hệ nàysang thế hệ khác, số lượng lần sau gia tăng có khi đến hàng trăm lần và kéo dài một thờigian rồi lại đột ngột giảm xuống đến mức thấp nhất, duy trỡ ở mức độ đó trong một thờigian Sự sinh sản hàng loạt của các loài sâu hại phần lớn không tiếp diễn theo tiến trình tựnhiên Quá trình biến đổi xảy ra do tác động của các yếu tố môi trường, chủ yếu là các yếu
tố thời tiết, khí hậu và mối quan hệ vật ăn thịt - vật mồi
Ở côn trùng ăn thịt, sự điều chỉnh số lượng quần thể quan trọng là sự cạnh tranh trongloài Hiện tượng ăn thịt lẫn nhau thường xuất hiện trong quần thể chủ yếu do thiếu thức ăn
Sự tác động đó dẫn đến sự ổn định không bền vững của số lượng quần thế
Vai trò quan trọng của vật ăn thịt được coi là yếu tố điều hoà số lượng côn trùng vàđược thế hiện ở hai phản ứng đặc trưng là phản ứng số lượng và phản ứng chức năng.Hiện nay có hàng loạt dẫn liệu thực tế xác nhận khả năng điều hoà của các cơ chế điềuhoà ở các mức độ khác nhau của quần thể Cơ chế đó được thực hiện liên tục kế tiếp nhautham gia tác động khi mật dộ quần thể được điều hoà vượt ra khỏi giới hạn hoạt động củayếu tố điều hoà trước đó
Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng (IPM) dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữacây trồng - sâu hại - thiên địch trong hệ sinh thái nông nghiệp, các nguyên tắc sinh thái và
đa dạng sinh học của hệ sinh thái nông nghiệp
1.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại trên sinh quần ruộng ngô ở thế giới và Việt Nam
ỉ.2.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại ngô trên thế giới
Trước kia ở phía Bắc Mỹ gần Boston, Massachsetts vào năm 1917, cây ngô đã xuấthiện sâu đục thân, bây giờ đã lan rộng sang Canada và cả Châu Mỹ, Phía Nam của GulfCoast Sâu đục thân ngô có nguồn gốc ở Châu Ầu, nơi có diện tích đất lớn nhất thế giới
Trang 18Phía Bắc Mỹ loài sâu này có mặt với mật độ rất lớn và mang lại hậu quả gấp nhiều lần sovới các sinh vật khác ở Châu Âu Như vậy đây là nơi thứ hai ít nhất và cũng là nơi có rấtnhiều nguồn thức ăn đế sâu đục thân tận dụng sinh sống và phá hoại.
Theo Hill và Waller (1988) [31] trên cây ngô có 18 loài sâu hại chính, như sâu cắn lángô, sâu keo, sâu đục thân, cánh cứng ăn lá, riêng sâu đục thân có 6 loài, sâu ăn hạt, ăn lá có
6 loài
Wang Ren Lyli Ying và Waterhouse (1997) [35] cho biết ở các tỉnh ở phía Nam TrungQuốc xuất hiện 12 loài sâu ngô, đó là sâu xám, sâu đục thân, rệp, bọ xít đen, bọ xít gai, sâukhoang, bọ ba ba, bọ xít dài, sâu cắn lá nõn, bọ xít xanh, châu chấu và sâu róm
Theo Waterhouse (1993) [36] cho biết ở các nước Đông Nam Á đã xuất hiện 24 loàisâu hại ngô, tuy nhiên tuỳ theo điều kiện khí hậu thời tiết mỗi nước một khác nên thành phần
và mức độ phổ biến của các loài sâu hại có khác nhau
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của rệp ngô Elliott và CTV(1988) đã tính được ngưỡng sinh học là 6,l°c và ngưỡng nhiệt độ cao là 26,3°c Rệp ngôthường tấn công cây lúa mạch vào giữa tháng 7 và kéo dài tới cuối tháng 10 số lượng rệpnhiều nhất vào cuối tháng 8 đầu tháng
9 khi lúa mạch đã trổ hoa, sau đó mật độ rệp giảm dần Trên cây mía tại Cuba, theo Gomez
et al (1984) rệp ngô xuất hiện với mật độ cao sau khi làm cỏ mía đợt đầu và rệp phát triển
mạnh khi nhiệt độ khoảng 20°c Khi nghiên cúu ảnh hưởng của các giai đoạn phát triến củacây trồng đến sức sinh sản của rệp, Kieckhefer et al (1988) cho rằng cây ngô non dườngnhư miễn dịch đối với rệp ngô Rệp thường có mật độ rất cao ở giai đoạn sắp trỗ cờ, phunrâu
Đe phòng trù’ rệp ngô nên sử dụng các loại thuốc như Cacbofuran, Metaphos,Metathion, Phosphamidon và Disulfoton sẽ có hiệu lực phòng trù' rệp cao và thời gian hiệulực dài (Vidya et al., 1983) Việc phòng trừ rệp từ dịch chiết từ rễ cỏ chanh có thể diệt được76,6% rệp ngô
Một hướng đi khác trong phòng trừ rệp ngô là tìm ra giống kháng rệp hại Bing et al
Trang 19(1992) công bố kết quả nghiên cứu sự di truyền tính kháng của
10 dòng ngô đối với rệp ngô và cho rằng tác động tổng họp của các gen cao hơn tác độngriêng rẽ của từng gen Kieckhefer (1984) cho rằng trồng luân phiên một số loài cỏ (là ký chủphụ của rệp ngô) và lúa mạch sẽ làm giảm rõ rệt mật độ rệp ngô trên lúa mạch
1.2.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại ngô và các biện pháp phòng trừ chủng ở Việt Nam
Nguyễn Thị Kim Oanh (1993) nghiên círu về thành phần rệp hại trên ngô cho biết cây
ngô có 4 loài rệp muội gây hại đó là Rhopalosỉphum maydis, Rhopalosiphum padi,
Aphis gossypii, Mezus persicae nhưng gây hại chủ yếu trên các vùng trồng trên cả nước
vẫn là rệp Ropalosiphum maỉdỉ (Nguyễn Thị Kim Oanh, 1993) [25]
Nghiên cứu về hình thái, đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô cũng đã có nhiều nhàkhoa học quan tâm Ket quả cho thấy sâu đục thân ngô là một trong những đối tượng dịchhại thường gây hại rất nặng đối với cây ngô ở giai đoạn sâu non Ở các tỉnh miền Bắc sâugây hại chủ yếu trong vụ ngô Xuân - Hè và Hè - Thu, tỷ lệ cây bị hại có khi lên đến 70 -80% và có thể làm giảm năng suất đến 20 - 30% Gây thất thu rất lớn cho người trồng ngô
Sâu xám (Agrotis ipsilon) cũng là đối tượng gây hại nghiêm trọng trên ngô và đã có
một số nghiên cứu về đặc điếm phát sinh gây hại của chúng trên ngô Ket quả cho thấy loàisâu này gây hại chủ yếu ở thời kỳ cây ngô còn non Sâu thường gây hại vào ban đêm Sâucắn ngang cây non, sau đó lôi phần thân cây non bị đứt xuống đất để ăn Sâu xám phá hạingô mạnh tò lúc mọc mầm đến 5 - 6 lá khi cây 7 - 8 lá sâu xám đục gốc vào bên trong ănphần mềm ở giữa làm cây bị héo và chết
Rệp ngô chủ yếu hại lá ngô Khi ngô trỗ cờ, rệp chích hút dịch lá bao cờ, làm lá bạctrắng và bao phấn bị khô dẫn đến thiếu phấn Rệp còn hại râu ngô làm râu bị khô không có
kh năng thụ phấn
Phạm Tuyết Nhung (2002) [26] cho biết thành phần sâu hại ngô vụ Xuân Hè tại xãĐức Chính, cấm Giàng, Hải Dương là 15 loài trong đó có 3 loài gây hại nặng là sâu xám,sâu cắn lá ngô và sâu róm chỉ đỏ
Theo Đặng Thị Dung (2003) [9] cho biết thành phần sâu hại ngô tại vùng Gia Lâm, Hà
Trang 20Nội vụ Xuân năm 2001 cho thấy có 23 loài sâu hại thuộc 6 bộ và 16 họ Trong đó có 3 loàixuất hiện phố biến đó là rệp ngô, sâu cắn lá và sâu đục thân Trong đó đặc điếm hình thái
của loài sâu cắn lá ngô (Leucania loreyi Dup.) được tác giả nghiên cún, mật độ sâu cắn lá
tương đối cao, đỉnh cao mật độ ở 2 điểm điều tra tương ứng vào giai đoạn cây ngô 5 - 6 lá(4,4 - 5,4 con/10cây) và lúc bắp ngô vào nâu chín sữa (3,4 - 4,5 con/10 cây) Sức ăn của loàisâu cắn lá ngô là rất lớn Do đó với mật độ cao như vậy, sự gây hại của chúng có ảnh hưởngđến năng suất, đặc biệt vào giai đoạn ngô chín sữa, sâu chui vào bắp ăn hạt làm giảm sốlượng hạt/bắp dẫn đến giảm năng suất
Nguyễn Thị Lương (2003) [21] công bố thành phần sâu hại ngô vụ Xuân
2003 tại Gia Lâm - Hà Nội có 22 loài trong đó có 4 loài sâu hại xuất hiện với mức độ phổbiến cao là sâu xám, sâu đục thân ngô, sâu xanh và bọ ăn lá 4 chấm trắng
Nguyễn Xuân Chính (2004) [6] đã phát hiện trên ngô vụ Xuân 2004 tại Gia Lâm - HàNội, xuất hiện 26 loài sâu hại thuộc 5 bộ 15 họ côn trùng; trong đó 4 loài xuất hiện với mức
độ phổ biến cao là sâu xám, sâu đục thân, sâu cắn lá và rệp ngô
Theo kết quả điều tra của Cục Bảo vệ thực vật thì cây ngô trồng ở nước ta có khoảng
100 loài côn trùng sống và gây hại được chia làm 3 nhóm cơ bản như sau: Nhóm sâu hại chủyếu gồm sâu đục thân, sâu xám, rệp ngô; Nhóm sâu hại phổ biến gồm sâu cắn lá, sâu róm,
bọ xít, châu chấu; Nhóm sâu sống cư trú trên cây gồm bọ ba ba xanh, bọ nhảy, Trong đónhóm sâu hại chủ yếu và phố biến được các nhà khoa học tập trung nghiên cứu nhiều nhất(Bộ môn
côn trùng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2004) [1]
về biện pháp phòng trừ sâu hại ngô, đã từ lâu đời người dân đã tự biết chăm sóc ruộngngô bằng biện pháp thủ công, tuy nhiên đối với mỗi loài sâu hại thì có những biện phápphòng trừ khác nhau như:
Sâu xám: Làm đất kỹ, vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại; Gieo đúng thời vụ, tậptrung Dùng bẫy chua ngọt đế diệt thưởng thành sâu xám - làm mồi bẫy theo công thức:Nước mật (hoặc nước đường) 400gr + dấm 400cc + rượu lOOcc + lOOcc nước +5gr thuốc
Trang 21Padan khuấy đều thành hỗn họp phun lên bó rơm rạ, cắm quanh bò' ruộng, mỗi sào cắm 1-2
bó Bắt sâu non bằng tay vào buổi sáng sớm Dùng 1 - 1,5 kg Basudin 10H hoặc 0,7 kgDiaphos trộn với đất bột đế rắc theo hàng cho 1 sào
Sâu đục thân: Gieo đúng thời vụ, xử lý đất, đốt thân lá ngô của vụ trước, diệt sạch cỏdại Dùng 20 đến 30 gam Padan 95 hoặc dùng từ lgam đến 1,5 gam thuốc Regent 800WGpha với 20 lít nước phun cho 1 sào khi sâu non mới nở hoặc thuốc Diaphos 50EC, Pyrinex
đế phun trừ sâu non sâu đục thân ngô Ngoài ra có thể dùng thuốc dạng hạt như Basudin10H, Diaphos 10H rắc 4-5 hạt vào nõn 20EC; Diaphos 10G; Vicarp 4H; Padan 4G; Vibasu10H để diệt sâu Sau khi thu hoạch, nên đưa thân cây ngô ra khỏi ruộng và sử dụng cho trâu
bò ăn hoặc làm chất đốt càng sớm càng tốt, đế tiêu diệt những con sâu, nhộng còn nằm bêntrong thân, hạn chế mật độ sâu ở các vụ sau
Rệp ngô ngô: Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại, diệt môi giới truyền rệp Trồng ngôvới mật độ hợp lý, thường ở những ruộng ngô trồng với mật độ cao thì rệp hại nặng hơn.Dùng các loại thuốc đang phố biến như Mospilan 3EC, Trebon 10EC phun 35-55 ml/ sào.Viện nghiên cứu Ngô cũng đưa ra một quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp trên ngônhư sau: (1) Năm nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tống hợp (IPM) trên cây ngô
Thăm đồng thường xuyên; Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng; Phòng trừ dịch hại;Bảo vệ thiên địch (2) Biện pháp quản lý dịch hại tống họp trên cây ngô gồm: Biện phápcanh tác (Luân canh cây trồng; Thời vụ gieo trồng hợp lý; Sử dụng hạt giống khỏe, giốngchống chịu sâu bệnh; Gieo trồng với mật độ hợp lý; Sử dụng phân bón hợp lý); Biện phápthủ công; Biện pháp sinh học và biện pháp hóa học
Trong nhóm biện pháp sinh học phòng trừ sâu hại ngô thì côn trùng thiên địch có vaitrò khá quan trọng trong hạn chế sự gia tăng của các loài sâu hại, chúng đã được khá nhiềunhà khoa học quan tâm nghiên cứu Thiên địch của ngô xuất hiện khá phổ biến trên đồngruộng Tại Gia Lâm - Hà Nội, Nguyễn Thị Lương (2003)[21] đã cho biết trên vụ ngô Xuânnăm 2003, xuất hiện 15 loài thuộc 3 bộ, 8 họ Trong đó bộ cánh cứng có số loài thu được
Trang 22nhiều nhất (11 loài) Ba loài xuất hiện với mức độ phố biến cao là: Bọ rùa 6 vằn, chân chạydạng kiến và bọ cánh cộc.
Phạm Văn Lầm (1996) [17] ghi nhận 72 loài thiên địch của sâu hại ngô Chúng thuộc
36 họ côn trùng, nhện, nấm và virus Các loài thiên địch thu thập được nhiều nhất ở bộ cánhmàng (26 loài chiếm 30,6% tống số loài thu thập được) và bộ cánh cứng (19 loài chiếm26,3%) Bộ nhện lớn đã phát hiện được 13 loài (chiếm 18,1%), bộ cánh nửa có 9 loài (chiếm12,5%) Các bộ khác như bộ cánh mạch, bộ cánh thẳng, bộ hai cánh, bộ nấm, virus mỗi bộphát hiện tò 1 - 4 loài Trong các loài trên đã xác định tên được của 63 loài gồm 40 loài bắtmồi ăn thịt (chiếm 57,1%), 17 loài ký sinh trên sâu hại ngô (chiếm 21,45%), 4 loài ký sinhbậc 2 (chiếm 5,7%), 2 loài ký sinh trên côn trùng ăn rệp ngô (chiếm 2,9%) và 2 loài vi sinhvật gây hại cho sâu hại ngô (chiếm 2,9%)
Theo Nguyễn Xuân Chính (2004) [6], các loài thiên địch sâu hại ngô thu được 15 loài,
3 loài có mức độ phố biến cao là: Bọ rùa đỏ, bọ rùa 6 vằn và bộ cánh cộc nâu
Trương Xuân Lam, Vũ Quang Côn (2004) [15] đã có nhận xét số lượng cá thế củanhóm bắt mồi là bọ xít tỷ lệ số lượng cá thế trên cây ngô đạt 6,93 - 8,52% Tỷ lệ số lượng cáthể của nhóm bọ xít bắt mồi (họ Lygaeidae) đạt trung bình 37,02 - 44,91%, nhóm bọ chânchạy bắt mồi (họ Carabidae) trung bình 9,04 - 20,92%, nhóm ong bắt mồi (họ Vespidae,Polistidae và Sphecidae) trung bình 10,06 - 14,4% và nhóm côn trùng bắt mồi khác (họStaphylinidae, Cicindeliae, Formicidae, Asilidae, Coenagrionidae và Mantidae) trung bình12,36 - 25,71% Các nhóm côn trùng bắt mồi có vai trò khá quan trọng trong việc kiếm soáttập đoàn sâu hại ngô
1.3 Những vấn để tồn tại chưa được giải quyết
Cây ngô là một trong những cây lương thực có vị trí quan trọng ở Nghệ An Tuy nhiêncho đến nay ở Nghệ An hầu như mới chỉ tập trung nghiên cứu khảo nghiệm giống ngô đếlựa chọn tập đoàn giống phù hợp với điều kiện khí hậu ở Nghệ An đồng thời nghiên cứu một
số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất cây ngô Bên cạnh đó còn có một số vấn đềquan trọng nhưng chưa được các nhà khoa học nghiên cún như:
Trang 23- Điều tra và xác định đầy đủ thành phần sâu hại trên sinh quần ruộng ngô, xác định
loài sâu gây hại nghiêm trọng (gây hại chính), loài phổ biến và loài ít phố biến trên sinhquần ruộng ngô
- Nghiên cúu diễn biến số lượng của các loài sâu chính hại ngô qua các giai đoạn sinh
trưởng của cây ngô tù’ đó xác định thời điếm phát sinh gây hại nặng của sâu trên cây ngô đểkhuyến cáo cho người dân chủ động thăm đồng và phòng trù’ kịp thời
- Nghiên cứu tuổi sâu, giai đoạn phát triển của sâu mẫn cảm nhất với một số loại thuốc
hóa học mà người dân thường dùng để trừ sâu Từ đó khuyến cáo cho người dân biết và lựachọn thời điếm phun thuốc đế đạt hiệu quả trừ sâu cao nhất
Chính vì những lý do trên đây nên chúng tôi đã tập trung đi sâu nghiên cứu các nội
dung này nhằm góp phần xây dựng quy trình phòng trừ sâu hại trên cây ngô ở huyện NamĐàn nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung
1.4 Những nội dung đề tài tập trung nghiên cứu
- Điều tra thành phần côn trùng gây hại trên sinh quần ruộng ngô ở huyện Nam Đàn,
tỉnh Nghệ An
- Điều tra diễn biến số lượng của các loài sâu hại chính trên ruộng ngô trồng ở 3 vùng
thố nhưỡng đại diện cho huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Bước đầu nghiên cứu đặc điếm sinh học và thử nghiệm một số loại thuốc hóa học
phòng trừ sâu chính hại ngô
1.5 Đặc điếm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và huyện Nam Đàn 1.5.1 Điều kiện tự nhiên, kỉnh tế xã hội tỉnh Nghệ A n
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Trường Sơn Bắc, có tọa độ địa lý từ 18°35’ - 19°30’
vĩ độ bẳc và 103°52’ - 105°42’ kinh độ đông với tổng diện tích tự nhiên 1.637.068 ha (bằng1/20 diện tích lãnh thổ Việt Nam)
Địa hình Nghệ An cú thế chia ra 3 vựng cảnh quan, đây là đặc điếm chi phối đến mọihoạt động, nhất là trong sản xuất nụng nghiệp của Nghệ An Vùng núi cao (chiếm 77% diệntích), vựng gũ đồi (13%), vùng đồng bằng chỉ chiếm 10% diện tích Đồng bằng phù sa gồm
Trang 24các dải đồng bằng Vinh, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, HưngNguyên, Nghi Lộc Vùng đất cát ven biển Quỳnh Lun - Diễn Châu, Nghi Lộc - HưngNguyên.
Khí hậu Nghệ An mang đặc tính nhiệt đới gió mùa, với đặc điếm cơ bản là nóng ẩmmưa nhiều theo mùa Hàng năm, đất Nghệ An nhận được trung bình 120-140 Kcal/cm2 bức
xạ mặt trời, nhiệt độ trung bình 23 - 24°c, độ ẩm không khí là 85%, lượng mưa trung bình cảnăm từ 1.600 - 2.000 mm
Nghệ An là một trong những tỉnh đông dân, với dân số 2.923.647 người (tính đến21/12/2000), mật độ dân số trung bình toàn tỉnh khoảng 180 người /Km2 Dân cư phân bốkhông đều giữa các vùng, vùng đồng bằng chiếm 10% diện tích nhưng tập trung đến 80%dân số, vùng núi và gũ đồi chiếm 90% diện tích nhưng chỉ có 20% dân số
Ngoài ra, sự thay đổi cơ cấu cây trồng cùng với việc đầu tư phân hóa học, thuốc trù’sâu, thủy lợi tưới tiêu, đặc biệt từ những năm 70, tỉnh Nghệ An đó chuyến đối mùa vụ, coi
vụ Hè thu là một trong ba vụ sản xuất chính trong năm, đó là những tác động không nhỏđến hệ sinh thái đồng ruộng, trước hết là sâu hại và thiên địch của chúng
1.5.2 Điều kiện tự nhiên, kỉnh tế xã hội huyện Nam Đàn
Nam Đàn là huyện nửa đồng bằng, nửa đồi núi có diện tích tự nhiên 29.399,38 ha, cóchiều rộng 10 km, chiều dài 30 Km, trong đó đất nông nghiệp 19.977.000 ha Cơ cấu sảnxuất bố trí 3 vụ (vụ đông- vụ xuân- vụ hè thu) Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng
23,9°c Trong những tháng nóng có sự tăng nhiệt độ do ảnh hưởng của áp thấp nóng phíatây, mùa lạnh bắt đầu cùng với hoạt động của gió mùa Đông Bắc Tống tích ôn cả năm
8.729°c Lượng mun trung bình cả năm 1 944,3 mm, độ ấm không khí phố biến từ 84- 86%.Theo thống kê tính đến ngày 1/4/2009 tổng dân số 155.500 người trong đó tỉ lệ nam chiếm48,61%, nữ chiếm 51,39% Mật độ dân số 501 người/Km2 dân số trong độ tuối lao độngchiếm 53,7%, nguồn nhân lực chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn
CHƯƠNG 2.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Trang 252.1 Địa điếm, thời gian nghiên cứu
* Địa điểm nghiên cứu
- Các ruộng ngô trên địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Phòng thí nghiệm Sinh thái côn trùng nông nghiệp, Trung tâm thực hành thí nghiệm,
Trường Đại học Vinh
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 5 năm 2012
2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
- Các giống ngô được trồng tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Thuốc hóa học: Bassa 50EC, Fastac 5EC, Altach 50EC, Regent 50EC, Padan 95SP.
- Vợt côn trùng (đường kính 40cm, chiều dài 1 - l,2m); Lưới mắt dày đế làm thí
nghiệm phòng trừ sâu hại ngô (ô lưới); Kính hiển vi, kính lúp 2 mắt, kính lúp cầm tay; sốghi chép số liệu thí nghiệm và số liệu điều tra; Phiếu điều tra diễn biến số lượng sâu hại ngôngoài đồng ruộng; Máy chụp ảnh kỹ thuật số Canon 10.0
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần loài sâu hại trên ruộng ngô trồng ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An năm 2011 - 2012
- Diễn biến số lượng của một số loài sâu hại chính (sâu xám, sâu đục thân, rệp ngô và
bọ xít xanh) trên cây ngô trồng ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An năm 2011 - 2012
- Thử nghiệm một số loại thuốc hóa học phòng trù’ sâu đục thân và bọ xít xanh hại ngô
ở điều kiện thực nghiệm (ô lưới)
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thành phần loài và diễn biến số lượng của chúng qua các giai đoạn phát triểncủa cây ngô cũng như thử nghiệm phun thuốc trù’ sâu trên một số loài sâu chính hại ngôtuân thủ theo các phương pháp nghiên cứu thường quy về côn trùng và bảo vệ thực vật (Việnbảo vệ thực vật, 2000) [30]
2.4.1 Phương pháp điều tra thành phần sâu hại trên cây ngô
Điều tra thu mẫu định tính: Sử dụng vợt côn trùng có đường kính 40 cm, chiều dài
Trang 261-1,2 m hoặc tay thu bắt toàn bộ các loài sâu hại và thiên địch xuất hiện trên ruộng ngô và khuvực lân cận, trong số các cá thế côn trùng cùng loài, thu bắt các cá thể đại diện cho các phaphát triển (Trứng, ấu trùng, nhộng, trưởng thành) ngâm trong cồn 70° đế định loại và bảoquản mẫu.
Điều tra, thu mẫu định lượng: Mỗi ruộng ngô tiến hành thu mẫu định kỳ
7 ngày/lần, quan sát và đếm số lượng sâu hại tại 5 điểm (2 m2/ điểm) theo nguyên tắc đườngchéo góc Các điểm điều tra lần sau không trùng với điểm lần trước Việc điều tra được tiếnhành vào thời điếm nhất định trong ngày (từ 6h đến 8h sáng)
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu diễn biến so lượng sâu hại ngô
Đe xác định diễn biến số lượng của một số loài sâu hại chính trên sinh quần ruộng ngô,tiến hành chọn các ruộng điều tra đại diện cho các vùng trồng ngô ở huyện Nam Đàn nhưsau:
Vụ ngô đông, chọn các mộng ngô ở xã Khánh Sơn đại diện cho vùng đất bãi ven sông,
xã Vân Diên đại diện cho vùng đất 2 vụ lúa, xã Nam Nghĩa đại diện cho vùng bán sơn địa
Vụ ngô xuân điều tra trên 2 hình thức canh tác: Ngô thuần và ngô trồng xen với lạc
Ở mỗi xã (vụ đông) hoặc mỗi hình thức canh tác (vụ xuân) chọn 3 ruộng ngô đại diệncho khu vực điều tra Mỗi mộng có diện tích từ 350m2 đến 500m2, các ruộng cách nhaukhoảng 200 - 300m và hoàn toàn không sử dụng thuốc hóa học trừ sâu, trừ bệnh trong quátrình điều tra
Điều tra tình hình diễn biến sâu hại ngô định kỳ 7 ngày/lần theo nguyên tắc 5 điểmchéo góc, các điểm điều tra không trùng với điểm trước đó Mỗi điểm điều tra có diện tích2m2 Theo dõi diễn biến mật độ của sâu hại theo giai đoạn sinh trưởng của cây ngô Việcđiều tra được thực hiện vào thời gian nhất định trong ngày (6 giờ đến 8 giờ đối với mùa hè
và 7 giờ đến 10 giờ vào mùa đông)
Đối với các loại sâu hại đặc thù như sâu đục thân, sâu xám, rệp ngô, sâu cuốn lá việcđiều tra xác định mật độ không chính xác vì vậy xác định số lượng của chúng thông qua tỷ
lệ cây bị hại trên đồng ruộng
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điếm sinh học của bọ
xanh
Trang 27(Nezara viridula L.) và sâu đục thân ngô (Ostrinia nubilalis H.)
Nuôi bọ xít xanh hoặc sâu đục thân ngô trong lọ nhựa sạch đường kính từ 15-20 cm vàcao 15 - 25cm, có bông giữ ấm, đậy vải màn đế thông khí, mỗi lọ nuôi đều có ký hiệu(etyket) riêng, tương úng với phiếu theo dõi Mỗi lọ nuôi một cặp (1 đực, 1 cái) hoặc nuôitheo nhóm, các lọ nuôi được đặt trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hàng ngày cho chúng ăn thức ăn là cây ngô non hoặc bắp ngô non Theo dõi và đếm
số trứng đẻ/ổ/1 con cái, tỷ lệ nở của trúng và vũ hóa thành trưởng thành Các thí nghiệm
dõi ở mỗi lần thí nghiệm từ 20 - 30 cá thể/ đối tượng nuôi
2.4.4 Phương pháp thử nghiệm một so loại thuốc hỏa học phòng trừ bọ xít xanh (Nezara viridulaL.) và sâu đục thân ngô (Ostrinia nubilalis H.)
* Thử nghiêm phòng trừ bọ xít xanh (Nazara viridula L.)
- Thí nghiệm 1 Phòng trừ bọ xít xanh trong điều kiện phòng thí nghiệm
Tiến hành thu bắt các cá thể trưởng thành của bọ xít trên các ruộng ngô hoặc đậu đưa
về nuôi tại phòng thí nghiệm Sinh thái côn trùng nông nghiệp Nuôi bọ xít trong các lọ sạch
có đường kính tò 15- 20cm, cao 15- 25 cm, đậy vải màn thông khí và cung cấp thức ăn sạchthường xuyên (bắp ngô hoặc cây ngô non) Sử dụng các thuốc: Bassa 50EC, Fastac 5EC,Altach 50EC để phòng trừ
Thí nghiệm gồm 4 công thức (CT), 3 lần lặp lại Mỗi công thức phun cho 2 lọ nuôi, 5
bọ xít trưởng thành/1 lọ, tống số là 24 lọ và 120 bọ xít trưởng thành Phun thuốc theo nồng
độ khuyến cáo, công thức đối chứng phun bằng nước lã Trong đó:
CT1: Phun thuốc Bassa 50EC CT2:
Phun thuốc Altach 50EC CT3: Phun
thuốc Fastac 5EC CT4: Đối chứng
(Phun nước lã)
Theo dõi số lượng bọ xít chết ở các lọ thí nghiệm sau khi phun thuốc 1,
3, 5, ngày
Trang 28- Thí nghiệm 2 Phòng trù’ bọ xít xanh trong điều kiện ô lưới Các ô thí nghiệm trồng
ngô có diện tích là 1 m2 và dùng lưới bao quanh Tiến hành phun thuốc Fastac 5EC đối vớicác tuổi của bọ xít: Tuổi 1 và 2; Tuổi 3; Tuổi 4; Tuổi 5 và trưởng thành với mật độ 10 con/
m2 Bọ xít xanh trong các thí nghiệm này là các cá thể khỏe mạnh được thu bắt từ tự nhiên.Thí nghiệm gồm 6 công thức và bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCB),
3 lần lặp lại Phun thuốc vào buổi chiều mát theo nồng độ và liều lượng khuyến cáo
CT1: Bọ xít xanh tuổi 1, 2 CT4: Bọ xít xanh tuổi 5
CT2: Bọ xít xanh tuối 3 CT5: Bọ xít xanh trưởng thành
CT3: Bọ xít xanh tuổi 4 CT6: Đối chứng phun nước lã
Theo dõi số lượng sâu chết do thuốc và chết tụ’ nhiên ở các ô thí nghiệm
sau khi phun 1, 3, 5, 7, 9 ngày
* Thử nghiệm phòng trừ sâu đục thân ngô (Ostrina nubilailỉs H.)
Thu bắt sâu đục thân ngô từ tự nhiên về thả vào các chậu đã trồng sẵn ngô trước đó.Thí nghiệm gồm 4 công thức, 3 lần lặp lại Mỗi công thức phun cho 10 chậu, 1 sâu/chậu(ngô ở giai đoạn cây non), tổng 120 chậu/120 sâu Tiến hành thả sâu 2 ngày trước khi phun
đế sâu thích nghi với ký chủ mới Sử dụng các loại thuốc Rigent 50EC, Padan 95SP, Altach50EC để phòng trừ Phun thuốc theo nồng độ khuyến cáo, công thức đối chứng phun bằngnước lã Theo dõi số lượng sâu đục thân chết ở các ở các chậu thí nghiệm sau 1,3,
5, 7 ngày
Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:
Trang 29CT2 CT3 CT4 CT1
Trong đó:
CT1: Phun thuốc Regent 50EC CT2:
Phun thuốc Padan 95SP CT3: Phun thuốc
Altach 50EC CT4: Đối chứng (phun
nước lã)
- Theo dõi số lượng sâu chết ở các ô thí nghiệm sau 1, 3, 5, 7 ngày sau khi phun 2.4.5 Phương pháp định loại
* Tài liệu định loại
Cánh cứng (Coleoptera) định loại theo các tài liệu của Andrewes (1929); Andrewes(1935); Barrion và Litsinger (1994); Hoàng Đức Nhuận (2007); Li Yongxi et al., (1988)
Bọ xít (Heteroptera) định loại theo các tài liệu của Distant (1902); Distant (1908);Barrion và Litsinger (1994); Li Yongxi et al (1988)
Các nhóm côn trùng khác định loại theo các tài liệu của Phạm Văn Lầm (1994);Shepard và ctv (1989); Shun - Ichi et al (1994); Yasumatsu, Watanabe (1964); Yasumatsu,Watanabe (1965); Yasumatsu (1982)
* Nguyên tẳc định loại
Nguyên tắc định loại được tiến hành theo Mayr, 1974
Tất cả các cá thể côn trùng được thu thập trên cùng một sinh cảnh, một thời điếm đượcgọi là một mẫu
Quá trình định loại mẫu được tiến hành như sau:
+ Từ mẫu thu được phân chia các cá thế thành các Phenol (Phenol là tập họp các cá thểthu trên cùng 1 địa điểm trong một lần thu mẫu có hình thái giống nhau) Mỗi lần có thể cónhiều Phenol khác nhau về giới tính, giai đoạn sinh trưởng,
Trang 30+ Từ các Phenol đã được phân chia, lấy các cá thể điển hình, sử dụngkhóa định loại đế xác định đơn vị phân loại của mẫu vật, hệ thống các thangbậc phân loại: Lớp - bộ - họ - giống - loài.
+ Kiếm tra các đặc điếm hình thái của mẫu vật đã được định loại đến
loài với đặc điểm mô tả trong tài liệu, trong hình vẽ tài liệu nghiên cứu
+ Kiếm tra sự phân bố của các loài, nếu vùng phân bố của loài xác định
khác nhiều với vùng phân bố đã mô tả trong tài liệu thì phải xác định lại
+ Kiểm định mẫu vật nhờ các chuyên gia để tránh sự sai sót trong quá trình định loại
2.4.6 Các chỉ tiêu theo dõi
- Xác định mức độ thường gặp của các loài thu được Công thức tính tần suất bắt
gặp (Chỉ số có mặt)
Trong đó: p - Số lần bắt gặpmẫu P- Tổng số lần điều tra f >
50% - Loài thường gặp, phổbiến +++
Ta là số cá thể sống ở công thức thí nghiệm sau khi xử lí Ca là số
cá thế sống ở công thức đối chứng sau khi xử lí
2.4.7 Phương pháp xử lỷ số liệu
Các số liệu được xử lý trên phần mềm Statistix 9.0 và Excel 2003
CHƯƠNG 3.
Trang 31KÉT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO L ƯẬN
3.ỉ Đa dạng thành phần loài sâu hại trên ruộng ngô tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An năm
2011 - 2012
Sâu hại ngô là yếu tố quan trọng hạn chế sản xuất ngô nhiều nước trên thế giới cũngnhư ở Việt Nam Với điều kiện khí hậu nhiệt đới và lịch sử trồng ngô lâu đời đã tạo ra mộtkhu hệ sâu hại đặc trưng cho các vùng trồng ngô ở Việt Nam Chúng gây hại từ khi gieo trỉacho đến thu hoạch và đó là nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng suất ngô hàng năm từ 15%
- 20%
Trong thời gian từ tháng 10/2011 - 4/2012, tiến hành điều tra, thu thập thành phần loàisâu hại có mặt trên các ruộng ngô ở huyện Nam Đàn thu được kết quả trình bày ở bảng 3.1
và bảng 3.2
Ket quả cho thấy thành phần sâu hại trên ruộng ngô phong phú gồm 37 loài thuộc 10
họ của 5 bộ Trong đó bộ cánh vảy (Lepidoptera) có 10 loài thuộc 3 họ chiếm 27% tổng sốloài gây hại Họ ngài đêm (Noctuidea) có số loài nhiều nhất (8 loài) trong số các loài này có
2 loài gây hại phố biến, có mặt thường xuyên và gây hại chính trên cây ngô là sâu xám
(Agrotis ỉpsỉlon) và sâu cuốn lá (Cnaphalocrocis međinalis) Đặc biệt sâu xám là đối
tượng gây hại nguy hiếm chúng gây hại vào thời kỳ cây con chúng cắn ngang cây ngô vàkéo thân cây về nơi trú ẩn Đây là những đối tượng khó phòng trừ bằng biện pháp hóa học
Họ Crambidae chỉ có 1 loài sâu cuốn lá (Cnaphalocrocis medinalis) nhưng mật độ phổ
biến chúng gây hại trên lá, với tập tính cuốn lá tạo thành bao và nằm trong đó gây hại nênviệc phòng trừ gặp rất nhiều khó khăn
Trang 32+
+ +
3 Leucania separata Walker
Helicoverpa armigera
4 Hubner
Bộ cánh vảy Họ ngài sáng Sâu đục
thân ngô Họ ngài đêm Sâu cắn lá
nõn Sâu cắn lángô
Sâu đục bắpSâu xám Sâu ăn
lá ngô Sâu đụcthân màu hồngSâu đục thân 5vạch đầu đen Sâu
khoang Họ bướm cỏ
Sâu cuốn lá
Bộ cảnh đều Họ rệp muội
Rệp ngô Rệp
bông
Thân
LáLá
Bắp
ThânLáThân
ThânLá
Lá+++
Thân, nõn,
lá, bắp +++Thân, nõn,
lá, bắp
Trang 34Chú thích: Tân suât băt gặp loài (í)
f> 50%: Loài thường gặp, rất phổ biến: +++
Bộ cánh đều (Homoptera) chỉ thấy xuất hiện 6 loài thuộc 2 họ chiếm 16,2% tổng số
loài trong đó rệp ngô (Rhopalosỉphum niaydis) là loài gây hại phố biến trên ruộng ngô tại
huyện Nam Đàn Chúng chủ yếu gây hại trên các bộ phận như cờ, thân, lá, bắp và xuất hiện
từ giai đoạn cây ngô xoáy nõn cho đến khi thu hoạch Đặc biệt các loài côn trùng gây hạithuộc họ Cicadellidae còn là môi giới truyền bệnh nguy hiểm như bệnh vàng lùn, lùn xoắn
lá Vụ
Đông năm 2010-2011 bệnh này đã xuất hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung và huyện
Trang 35Nam Đàn nói riêng gây thiệt hại 4,5ha tại huyện Nam Đàn.
Bộ cánh thẳng (Orthoptera) là bộ có số loài nhiều nhất 13 loài chiếm 35,2% thuộc 2
họ, chúng gây hại chủ yếu trên lá, thân và rễ của cây ngô Các loài thuộc bộ này xuất hiện từđầu đến cuối vụ sản xuất Họ (Acrididae) là họ có số loài nhiều nhất (9 loài) chúng chủ yếugây hại trên lá ngô làm giảm khả năng quang họp của cây ngô, họ này xuất hiện từ đầu vụđến cuối vụ nhưng mật độ thường không cao Họ Gryllidae có 4 loài sống dưới đất gây hạiđến bộ rễ và thân cây ngô
Bộ cánh nửa (Heteroptera) có 5 loài thuộc họ bọ xít 5 cạnh Pentatomidae (chiếm
13,5%) trong đó bọ xít xanh (Nezara viridula) là loài gây hại phố biến nhất trên sinh quần
Trong số các loài đã điều tra thì sâu xám (Agrotis ỉpsỉlon), sâu đục thân ngô (Ostrinia
nubilalỉs), sâu cuốn lá (Cnaphalocrocis medỉnalỉs), rệp ngô (Rhopalosỉphum maydỉs), bọ
xít xanh (Nezara viridula) là các loài gây hại phổ biến trên ruộng ngô tại huyện Nam Đàn.
Vì vậy việc điều tra đánh giá diễn biến của chúng ở các giai đoạn phát trển của cây ngô làcần thiết để từ đó xác định đối tượng và thời điếm phòng trừ thích họp tránh tình trạng lạmdụng thuốc bảo vệ thực vật như hiện nay gây ảnh hưởng đến môi trường sống xung quanhcũng như tiêu diệt thiên địch của chúng gây nên các đợt dịch hại cục bộ
Theo Nguyễn Xuân Chính (2004) [6] đã phát hiện trên ngô vụ Xuân năm
2004 tại Gia Lâm, Hà Nội, xuất hiện 26 loài sâu hại thuộc 5 bộ 15 họ côn trùng trong đó 4loài xuất hiện với mức độ phố biến cao là sâu xám, sâu đục thân, sâu cắn lá và rệp ngô Nhưvậy số sâu hại ngô trong vụ đông ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An có thành phần loàiphong phú hơn (37 loài) so với vùng Gia Lâm, Hà Nội
Trang 36Bảng 3.2 Đa dạng loài sâu hại ngô ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
chính là: Sâu xám (Agrotis ỉpsilon), sâu đục thân (Ostrinia nubỉlalỉs), rệp ngô
(Rhopalosỉphum maydis) và bọ xít xanh (Nezara viridula).
Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây ngô, điều kiện vùng canh tác là các yếu
tố sinh thái quyết định số lượng sâu hại trên đồng ruộng Cây trồng sẽ có những giai đoạnmẫn cảm với các loài sâu hại Do đó, việc đánh giá diễn biến số lượng của các loài sâu hạitheo giai đoạn sinh trưởng của cây trồng là cơ sở khoa học có ý nghĩa trong công tác dựtính, dự báo trên đồng ruộng, từ đó đưa ra kế hoạch phòng trù' họp lý và hiệu quả
3.2.1 Dien biến sổ lượng của các loài sâu hại chính trên ruộng ngô vụ đông năm 2011
-2012 tại huyện Nam Đàn
Qua điều tra thành phần sâu hại trên ruộng ngô vụ đông năm 2011 — 2012 tại huyệnNam Đàn ở 3 xã đại diện cho ba vùng thổ nhưỡng khác nhau: Xã Nam Nghĩa (đại diện vùngđất bán son địa), xã Vân Diên (đại diện vùng đất nội đồng, 2 lúa), xã Khánh Sơn (đại diện
vùng đất bãi ven sông) cho thấy, sâu đục thân (Ostrinia nubilaỉỉs), sâu xám (Agrotis
Trang 37ỉpsỉlon), rệp ngô (Rhopalosiphum maydis) là các loại sâu hại phổ biến nhất và gây hại
nặng nhất trên cây ngô
3.2 ỉ ỉ Diễn biến số lượng của sâu đục thân (Ostrinia nubilalis) trên ruộng ngô vụ đông 2011- 2012 tại huyện Nam Đàn
Sâu đục thân ngô (Ostrinia nubilalis) là loài sâu hại chính trên cây ngô, hàng năm sâu
gây hại nặng đối với các vùng trồng ngô trong cả nước Triệu chứng gây hại tùy vào giaiđoạn sinh trưởng của cây ngô Nhìn chung sâu tuổi 1 - 3 thường gặm ăn thịt lá non hoặc cắnxuyên thủng lá nõn, sau khi lá nõn phát triển vươn xòe ra ngoài để lại dãy lỗ xếp ngang trên
lá Sâu tuổi 3 mới đục phá vào thân, cây ngô khi còn nhỏ bị sâu đục thân có thế bị gãy,không ra được bắp Cây ngô đã lớn sâu đục trong thân có thể để lại những đường đục cóphân sâu, bắp ngô có thể bị đục từ cuống bắp, do đó khi chúng gây hại nằm ở trong thân,trong bắp nên việc điều tra chính xác mật độ sâu hại không thể thực hiện được, vì vậy việcxác định số lượng sâu hại thông qua tỷ lệ gây hại của sâu trên ruộng ngô (Bảng 3.3) Tỷ lệcây bị hại giao động tù’ 1 - 8% và xu hướng bị hại tăng, giảm tùy vào giai đoạn sinh trưởngcủa cây, thời tiết và chế độ canh tác từng vùng
Bảng 3.3 Diễn biến tỷ lệ gây hại của sâu đục thân trên ruộng ngô vụ đông tại huyện Nam Đàn năm 2011 - 2012
Ngày điều
tra
GĐST của cây ngô Tỷ lệ cây ngô bị hại (%)
Xã Nam Xã KhánhNghĩa Sơn
Xã Vân Diên
Trungbình10/10/201
Trang 38Kết quả bảng 3.3 và hình 3.1 cho thấy sâu đục thân bắt đầu xuất hiện khi cây ngô đạt 3
- 6 lá trên tất cả các ruộng ngô tại 3 xã điều tra Tỷ lệ bị hại có xu hướng tăng dần vào giữa
vụ đặc biệt vào giai đoạn cây ngô héo râu đến chín sáp và giảm dần về cuối vụ Quy luậtnày phù hợp với giai đoạn sinh trưởng của cây trồng Ở đầu vụ, cây trồng phát triến sinhdưỡng nguồn thức ăn phong phú dần Khi cây ngô bước vào giai đoạn hình thành bắp rấtthích họp cho sâu đục thân sinh trưởng phát triển và đây cũng là giai đoạn cây ngô giàu dinhdưỡng nhất Vào cuối vụ, nguồn dinh dưỡng không còn phù họp, chúng di chuyến sang kýchủ phụ, hóa nhộng nên tỷ lệ gây hại giảm rõ rệt Tỷ lệ bị hại do sâu đục thân gây ra tại 3điểm điều tra có sự sai khác, điều này phụ thuộc vào chế độ canh tác từng vùng
Xã Khánh Sơn có tỷ lệ bị hại nặng nhất dao động tò 2 - 8% Tỷ lệ cây bị hại tăngnhanh từ từ đầu vụ, đạt đỉnh cao thứ nhất vào giai đoạn cây ngô 6-9 lá (8%), sau đó giảmnhanh và đạt đỉnh cao thứ 2 vào giai đoạn chín sữa (8%) Khi các lóng ngô cứng dần, bắpchín thì tỷ lệ gây hại của sâu đục thân giảm nhanh rõ rệt đạt 2% vào thời điếm chín sinh lý
Do đây là vùng chuyên canh ngô, vì vậy sự phát sinh gây hại của sâu đục thân khá điển hìnhvới 2 đỉnh cao Đỉnh cao thứ nhất tạo ra do nguồn sâu luân chuyến từ vụ trước sang, đỉnhcao thứ hai trùng vào giai đoạn mẫn cảm của cây ngô với sâu đục thân Vì vậy, đối với đấtbãi ven sông cần có chế độ luân canh họp lý đế hạn chế sự gây hại của đối tượng này
Trang 39Hình 3.1 Diễn biến tỷ lệ bị hại do sâu đục thân trên ruộng ngô vụ đông tại xã Khánh sơn, Vân Diên và Nam Nghĩa huyện Nam Đàn năm 2011 - 2012
Tỷ lệ bị hại do sâu đục thân gây ra tại xã Nam Nghĩa và Vân Diên thấp hơn hẳn so với
xã Khánh Sơn
Tỷ lệ gây hại do sâu đục thân gây hại trên ngô trồng ởxã Nam Nghĩa tăng chậm từ đầu
vụ và đạt 1 đỉnh cao ở giai đoạn chín sữa (tỷ lệ gây hại 5%) sau đó giảm nhanh và đạt 1%vào giai đoạn chính sinh lý
Xã Vân Diên đại diện cho vùng đất nội đồng, ngô vụ đông được sản xuất trên đất 2 vụlúa nên sâu đục thân xuất hiện với tỷ lệ gây hại thấp nhất Chúng gây hại trên ngô lớn nhất ởgiai đoạn ngô ở giai đoạn 9-11 lá và giai đoạn chín sữa với tỷ lệ gây hại đạt 4%, sau đó tỷ lệcây bị hại giảm dần đến giai đoạn chín sinh lý đạt 1%
Như vậy đối với sâu đục thân, vùng đất bãi có tỷ lệ cây bị hại lớn nhất sau đó đến vùngbán sơn địa và vùng đất nội đồng có tỷ lệ cây bị hại thấp nhất Do vùng đất nội đồng vụđông canh tác trên đất 2 lúa ngập nước ở 2 vụ trước nên tỷ lệ sâu đục thân gây hại thấp hơn
so với các vùng khác Như vậy, chế độ luân canh cây trồng đặc biệt là cây trồng cạn và câytrồng nước có ý nghĩa quan trọng trong hạn chế sự xuất hiện và gây hại của sâu đục thân ngôtrên đồng ruộng
^ Mọc đến 3 lá đến 6-9 lá 9-11 lá Xoáy nõn Trổ cờ Héo râu Chín sữa Chín sáp Chín sáp Chín sáp Chín sinh 3 lá 6 lá lý
Giai đoạn phát triên của cá}’ ngô