Ví dụ: • "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể ngời lao động nói chung khách thể quản lý, nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" Phạm Minh Hạc • Q
Trang 1Bµi gi¶ng Cao häc
Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý Gi¸o dôc
Trang 2Bµi gi¶ng Cao häc
Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý Gi¸o dôc
Trang 4chơng i những vấn đề chung về quản lý quá trình đào tạo trong nhà trờng
1.1 Khái niệm chung về quản lý và quản lý giáo dục
1.1.1 Khái niệm chung về "Quản lý"
Trong lịch sử phát triển của loài ngời, từ khi có sự phân công lao động
đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức, điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định Dạng lao động mang tính đặc thù đó đợc gọi là hoạt động quản lý
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và
vi mô Đó là những hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những con ngời kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt đợc những mục tiêu chung
Khái niệm "Quản lý" đợc định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau Dới đây nêu một số định nghĩa về “Quản lý” lấy từ một số tài liệu hiện có
• “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phơng pháp tốt nhất và rẻ nhất.” (F.W.Taylor, nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộ phận của nó, xuất phát từ nhu cầu khai thác tối đa thời gian lao động,
sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phơng tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động)
• “Quản lý là đa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn lực (nhân, tài, vật lực) của nó.” (A.Fayon, nhà lý luận quản lý kinh tế)
Trang 5• “Quản lý là quá trình chuyển một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ sự tác động vào các phần tử biến thiên của nó.” (A.I.Berg, nhà điều khiển học)
• “Quản lý là gia công thông tin thành tín hiệu điều chỉnh hoạt động của máy móc hay cơ thể sống." (A.N Kolmogorov, nhà toán học)
• “Quản lý xã hội một cách khoa học có nghĩa là :
+ Nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hớng phát triển xã hội
và hớng (kế hoạch hoá, tổ chức điều chỉnh và kiểm tra) sự vận động xã hội cho phù hợp với khuynh hớng ấy
+ Phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển, khắc phục trở ngại
+ Duy trì sự thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống
+ Tiến hành một đờng lối đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, mối tơng quan giữa những lực lợng xã hội, một đờng lối gắn bó, chặt chẽ của xã hội”
(V.G Afanatsev, nhà triết học)
• "Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trờng mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định." (Harold Koontz và Cyrilodonnell Heinweihrich)
ở Việt Nam, bên cạnh các tác giả trong lĩnh vực khoa học quản lý cũng có một số tác giả trong lĩnh vực khoa học giáo dục đa ra các định nghĩa khác nhau về "Quản lý" Ví dụ:
• "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể ngời lao động nói chung (khách thể quản lý), nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" (Phạm Minh Hạc)
• Quản lý là tác động liên tục, có tổ chức, có định hớng của chủ thể quản
lý (ngời quản lý) tới khách thể quản lý (ngời bị quản lý), trong một tổ chức về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội, bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, các phơng pháp và biện pháp cụ
Trang 6thể, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức, v.v (Nhiều tác giả khác nhau)
Nh vậy, có thể nói:
Quản lý là một quá trình tác động có định hớng (có chủ đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tợng và môi trờng nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng
đợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định.
Trong các diễn đạt trên đây đều cho thấy những điểm chung nh sau:
• Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, hoạt động xã hội loài ngời Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài ngời tồn tại, vận hành và phát triển
• Hoạt động quản lý đợc thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội
• Yếu tố con ngời, trong đó chủ yếu bao gồm ngời quản lý và ngời bị quản lý, họ giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý
Bản chất của quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngời
quản lý (chủ thể quản lý) đến ngời bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu chung Bản chất đó có thể đợc thể hiện ở Hình 1 dới đây
quản lý
Trang 7
Đối tợng QL là những con ngời cụ thể và sự hình thành tự nhiên các
mối quan hệ giữa những con ngời, giữa những nhóm ngời,
Nội dung QL: Các yếu tố cần QL của đối tợng QL
Công cụ QL là phơng tiện tác động của chủ thể QL tới khách thể QL
nh: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách, v.v
Phơng pháp QL là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể QL Mục tiêu của tổ chức đợc xác định theo nhiều cách khác nhau, nó có
thể do chủ thể QL áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể QL
1.1.2 Quản lý giáo dục
Nói chung, quản lý giáo dục (QLGD) đợc hiểu là sự tác động của chủ
thể QL đến các khách thể QL trong lĩnh vực hoạt động/công tác giáo dục Nói một cách đầy đủ hơn, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự
điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội QLGD cũng chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của QL xã hội QLGD có những đặc trng chủ yếu sau đây:
− Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng nh không đợc phép tạo ra phế phẩm
− QLGD nói chung, quản lý nhà trờng nói riêng phải chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động s phạm so với lao động xã hội nói chung
− Trong QLGD, các hoạt động quản lý hành chính nhà nớc và quản lý
sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời, tạo thành hoạt động QLGD thống nhất
Trang 8− QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển, v.v
− QLGD phải quán triệt quan điểm quần chúng vì giáo dục là sự nghiệp của quần chúng
Dựa vào phạm vi QL, ngời ta chia ra hai loại QLGD, đó là:
- QL hệ thống GD: QLGD đợc diễn ra ở tầm vĩ mô, trong phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phơng (tỉnh, thành phố)
- QL nhà trờng: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị, một cơ
sở giáo dục
Có thể nói rằng, nhà trờng hay trờng học là khách thể QL cơ bản của tất cả các cấp QLGD trong hệ thống GD quốc dân, đồng thời, trờng học lại là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Lý do tồn tại của các cấp QLGD tr-
ớc hết và trên hết là vì chất lợng và hiệu quả hoạt động của nhà trờng mà trung tâm ở đó là hoạt động đào tạo hay giáo dục (nghĩa rộng)
Quản lý nhà trờng là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL (các cấp QL của hệ thống GD) nhằm làm cho nhà trờng vận hành theo nguyên lý GD để đạt tới mục tiêu GD đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của đất nớc Quản lý nhà trờng thực chất là QLGD trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động GD và ĐT trong phạm vi một nhà trờng
Điều 87 của Luật GD đã quy định đối với QL nhà nớc về GD nh sau:
ở Trung ơng: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nớc về GD, Bộ GD và
ĐT chịu trách nhiệm trớc Chính phủ thực hiện QL nhà nớc về GD Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm trong việc phối hợp với Bộ GD và ĐT để thực hiện việc thống nhất QL nhà nớc về GD theo quy
định của Chính phủ
ở địa phơng: ủy ban nhân dân các cấp thực hiện QL nhà nớc về GD ở
địa phơng Sở GD và ĐT tỉnh, thành phố và Phòng GD quận, huyện là cơ
Trang 9quan chuyên môn của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, quận, huyện, QL nhà nớc về GD.
1.1.3 Chức năng của quản lý giáo dục
QLGD cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo
sự thống nhất của đa số các tác giả, đó là bốn chức năng: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo và Kiểm tra
a- Lập kế hoạch:
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt
động và các điều kiện đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý :
• Xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị
• Dự báo, đánh giá triển vọng
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và
nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt đợc các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả
• Xây dựng các cơ cấu, nhóm (cơ cấu, cấu trúc)
• Tạo sự hợp tác, liên kết (xây dựng mô hình)
• Xây dựng các yêu cầu
Trang 10Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển là quá trình tác động đến các thành viên
của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức :
• Kích thích động viên
• Thông tin hai chiều
• Bảo đảm sự hợp tác trong thực tế
d- Kiểm tra:
Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử
lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức:
• Xây dựng định mức và tiêu chuẩn
• Các chỉ số công việc, phơng pháp đánh giá
• Rút kinh nghiệm và điểu chỉnh
Các chức năng này gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thờng cũng có mặt các chức năng khác ở các mức độ khác nhau Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của QLGD đợc thể hiện ở Hình 2 dới đây
Hình 2: Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của QLGD
Trong mọi hoạt động QLGD, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó đợc coi nh là “mạch máu” của hoạt động QLGD
1.2 Khái niệm về quản lý quá trình đào tạo trong nhà trờng
1.2.1 Đối tợng của "Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trờng"
Lập
kế hoạch Tổ chức thực hiện
Chỉ đạo, lãnh đạoKiểm tra,
đánh giá
Trang 11Đối tợng quản lý trong mọi lĩnh vực hoạt động xã hội, về thực chất, đều
là sự hoạt động của một ngời, một nhóm ngời hay một tổ chức, với những đối
tợng và nhiệm vụ hoạt động nhất định.
Đối tợng của QL quá trình đào tạo trong nhà trờng là sự hoạt động
của GV, HS, SV và các đơn vị tổ chức của nhà trờng trong việc thực hiện các
kế hoạch và chơng trình đào tạo nhằm đạt đợc mục tiêu đào tạo đã quy định.
Ngời ta cũng có thể nói ngắn gọn rằng đối tợng của QL quá trình đàp tạo trong nhà trờng là quá trình đào tạo ở nhà trờng Tuy nhiên, cần thiết
phải giới hạn rõ phạm vi của QL quá trình đào tạo trong quản lý tổng thể các hoạt động GD và ĐT chung của nhà trờng (Xem sơ đồ 1)
Quá trình đào tạo ở đây bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp), là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt
động của một nhà trờng Do đó, quản lý quá trình đào tạo là bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ công tác quản lý nhà trờng Sự phân hoá của quá trình đào tạo trong nhà trờng chính là nền tảng để phân hoá chức năng, xác định cơ chế
tổ chức quản lý và tổ chức chỉ đạo hoạt động đào tạo trong nhà trờng
Quá trình đào tạo là do nhà trờng tổ chức, quản lý và chỉ đạo nhng nó
có quan hệ tơng tác, liên thông với các tổ chức đào tạo khác hoặc các tổ chức, cơ quan khoa học, kỹ thuật, công nghệ, văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, v.v mà HS, SV cần phải và có điều kiện tiếp cận Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trờng cũng nh của cuộc cách mạng KHKT và công nghệ ngày nay thì các mối quan hệ đó là một trong những điều kiện thuận lợi cho việc quản lý quá trình đào tạo cũng nh để nâng cao chất lợng và hiệu quả đào tạo của nhà trờng
Sơ đồ 1: Quản lý quá trình ĐT trong mô hình quản lý tổng thể hoạt
động ĐT chung của nhà trờng
Trang 12
GV, HS, SV
- Ph/triển ch/trình
- Lựa chọn h/thức, phơng pháp ĐT
- Đánh giá đầu ra thờng xuyên
Ngời tốt nghiệp với:
• Kiến thức
• Kỹ năng
• Thái độ
• Thói quen
• Kinh nghiệm
- K/tra, Đ/giá
quá trình và ch/trình
- Cấp VBCC
• Tình hình việc làm sau tốt nghiệp
• Năng suất lao
động
• Khả năng thu nhập
• Phát triển nghề nghiệp
• v.v
Thông tin
phản hồi
Quản lý quá trình đào tạo có nhiệm vụ quản lý sự hoạt động của cán bộ,
GV, HS, SV, Vì vậy, khi nói đến quản lý kế hoạch, chơng trình đào tạo, ta cần hiểu thực chất đó là quản lý các hoạt động của GV và HS, SV trong việc thực hiện kế hoạch và nội dung chơng trình đào tạo của nhà trờng
Quá trình đào tạo có thể đợc coi là một hệ thống xã hội và nó bao gồm bốn yếu tố:
Trang 13- T tởng (quan điểm, chủ trơng, chính sách, chế độ, )
- Con ngời (cán bộ, GV, HS, SV, )
- Quá trình hay hoạt động (hoạt động dạy, hoạt động học, )
- Vật chất (quản lý nhà xởng, phòng học, phòng thí nghiệm, máy móc, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu )
Khi nói đến quản lý con ngời, quản lý quá trình (hoạt động) hay quản
lý vật chất ta cần phải hiểu là quản lý nội dung của các hoạt động tơng ứng với từng nhiệm vụ quản lý ở các đối tợng quản lý đó.
Để tiến hành việc QL quá trình đào tạo, ta cần làm rõ các vấn đề sau đây:
- Đối tợng quản lý (quản lý ai, những hoạt động nào? )
- Mục tiêu và yêu cầu của quản lý (các kết quả và yêu cầu cần đạt?)
- Nội dung quản lý (quản lý những yếu tố nào của đối tợng?)
- Hệ thống tổ chức quản lý (quản lý dựa trên những đơn vị tổ chức và chức danh nào?)
Tiêu điểm hội tụ của hoạt động GD và ĐT trong phạm vi một nhà trờng
là quá trình GD và ĐT (hoặc quá trình đào tạo) hay nó còn đợc xem xét trực tiếp và triệt để ở quá trình dạy và học Tuy nhiên, quá trình đào tạo hay quá trình dạy và học nh một hệ thống “con” trong nhà trờng, có liên hệ chặt chẽ với các quá trình/hệ thống “con” khác trong nhà trờng và đồng thời cũng có liên hệ ngày càng chặt chẽ với các quá trình/hệ thống khác bên ngoài nhà tr-ờng Điều đó cần đợc chú ý trong việc QL nhà trờng, đặc biệt là trong việc
QL quá trình đào tạo
Khái niệm về quá trình đào tạo
- Bản chất của quá trình đào tạo
(1) Quá trình ĐT là quá trình phối hợp hoạt động của cán bộ, GV, HS,
SV do nhà trờng tổ chức, chỉ đạo và thực hiện nhằm phát triển nhân cách của
HS, SV nói chung trong nhà trờng và nhân cách của cá nhân từng HS, SV nói riêng đợc phát triển theo mục tiêu đề ra
Trang 14• Nhân cách là một vấn đề tâm lý phức tạp:
- Nhân cách của mỗi con ngời là tổng thể những đặc điểm tâm lý
t-ơng đối ổn định, gọi chung là những thuộc tính tâm lý, kết hợp với nhau thành một chỉnh thể, tạo nên bản sắc và giá trị tinh thần riêng của ngời đó
Một cách tổng quát, có thể nói nhân cách bao gồm hai bộ phận chủ
yếu là phẩm chất và năng lực (đức và tài).
- Các thuộc tính tâm lý tạo nên nhân cách của từng cá nhân là do kết quả hoạt động lâu dài của các quá trình và trạng thái tâm lý của cá nhân
đó Nhân cách của mỗi ngời chỉ có thể biểu hiện ra cũng nh chỉ hình thành
và phát triển trong hoạt động thực tiễn của ngời đó.
- Kết quả của quá trình ĐT tác động lên mặt khách thể của nhân cách HS, SV chỉ phát huy tác dụng tối đa khi nó thúc đẩy, hớng dẫn đợc mặt chủ thể của nhân cách HS, SV tức là làm cho họ tích cực, độc lập, chủ động trong việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và tu dỡng, rèn luyện đạo đức, tác phong Nhân cách HS, SV với tính chất hai mặt đó, trong quan hệ với quá trình ĐT lại vừa là đối tợng, vừa là sản phẩm, là một yếu tố cơ bản, quyết
định các đặc điểm của quá trình ĐT, đồng thời cũng là điểm phân biệt cơ bản giữa quá trình ĐT với mọi quá trình sản xuất vật chất Với quan niệm "Công nghệ Giáo dục" thì đó cũng là điểm phân biệt cơ bản giữa Công nghệ ĐT với Công nghệ sản xuất vật chất
Trang 15Đặc điểm về tính hai mặt của nhân cách (vừa có tính khách thể, vừa có tính chủ thể) nói trên đòi hỏi phải biết kết hợp hợp lý hai mặt đó trong việc tổ chức quá trình ĐT
• Nhân cách của mỗi ngời chỉ tồn tại trên cơ sở thực thể vật chất của ngời đó, nó mang dấu ấn của đặc điểm sinh lý, giải phẫu của bản
thân cá nhân mà biểu hiện tâm lý là khí chất của ngời đó
• Nhân cách HS, SV có những điểm chung, giống nhau.
Đó là cơ sở của việc tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chung cho những tập thể HS, SV đợc sắp xếp thành các lớp, các tổ HS, SV Nhng nhân cách của từng HS, SV cũng còn có những điểm riêng, cộng thêm những
sự khác nhau do sự chi phối của khí chất, làm cho mỗi HS, SV có một bản sắc riêng về nhân cách
(2) Qúa trình ĐT phải thực hiện đồng thời ba chức năng (nhiệm vụ) là:
giáo dục, giáo dỡng và phát triển trong mối quan hệ tác động và ảnh hởng
lẫn nhau nhằm cải biến nhân cách HS, SV.
Ngời ta cũng thờng nói đến ba nhiệm vụ cơ bản của quá trình đào tạo là: Dạy ngời, Dạy nghề và Dạy phơng pháp với bộ ba mục tiêu tơng ứng là: Thái độ, Kiến thức-Kỹ năng và Phơng pháp
Trong thực tế, ba chức năng đó đợc thực hiện với mức độ nhiều ít khác nhau tuỳ theo nội dung và tính chất của từng giai đoạn trong quá trình ĐT nh-
ng bao giờ cũng phải có và cần đợc quản lý, tổ chức thực hiện để đảm bảo nâng cao chất lợng của quá trình ĐT
Việc quản lý quá trình ĐT đòi hỏi các cán bộ quản lý nói chung, cán
bộ quản lý quá trình ĐT nói riêng và giáo viên phải có sự hiểu biết đúng và
đầy đủ các vấn đề về bản chất nêu trên của quá trình ĐT cũng nh phải hiểu rõ cơ chế, các mối quan hệ cơ bản của quá trình ĐT trong sự chi phối của nhiều yếu tố khách quan khác tác động lên quá trình đó
Trang 16Trong thực tiễn, do thiếu sự hiểu biết đó mà một số cán bộ quản lý ở một số cơ sở ĐT đã không chú ý đầy đủ đến chức năng (nhiệm vụ) giáo dục
và phát triển trong quá trình ĐT, hơn nữa lại còn bị cuốn hút vào những hoạt
động có tính chất sản xuất, kinh doanh đơn thuần, làm ảnh hởng xấu đến chức năng (nhiệm vụ) dạy nghề ở nhà trờng
- Các quá trình bộ phận của quá trình đào tạo
Các quá trình bộ phận hợp thành quá trình ĐT có những mục tiêu, nhiệm vụ riêng nhng tất cả đều phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu quản lý chung cũng nh mục tiêu chung của nhà trờng
Quá trình ĐT có thể đợc phân chia thành hai quá trình bộ phận là:
- Qúa trình đào tạo trên lớp trong nhà trờng
- Qúa trình đào tạo ngoài lớp và ngoài nhà trờng
Quá trình đào tạo trên lớp trong nhà trờng bao gồm các quá trình dạy
học và các quá trình giáo dục (nghĩa hẹp) đợc tiến hành trên lớp trong nhà ờng theo các mục tiêu ĐT, khung kế hoạch giảng dạy và chơng trình các môn học, chuyên đề, môđun đã đợc các cơ quan QLGD cấp trên của nhà trờng quy
tr-định
Quá trình dạy học diễn ra trong những khoảng thời gian (tiết, buổi,
ngày) theo lớp HS, SV ở những địa bàn nhất định (lớp học, phòng thí nghiệm, xởng, trạm, trại thực tập, kho bãi, ) tuỳ theo nội dung dạy học
Quá trình giáo dục (nghĩa hẹp) đợc tiến hành chủ yếu gắn liền với quá
trình dạy học theo lớp HS, SV ở những địa bàn nhất định tuỳ theo nội dung dạy học nh đã nêu trên
Quá trình đào tạo ngoài lớp và ngoài nhà trờng bao gồm các quá trình
dạy học và các quá trình giáo dục đợc thực hiện ngoài giờ lên lớp nh quy định trong kế hoạch giảng dạy và chơng trình các môn học và các hoạt động bên
ngoài nhà trờng
Trang 17Các quá trình hay hoạt động đào tạo ngoài lớp bao gồm việc tự học
ngoài giờ lên lớp ở ký túc xá, sinh hoạt hớng nghiệp, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt động chính trị-xã hội, lao động sản xuất trong trờng nói chung hay ở xởng trờng, xí nghiệp của trờng nói riêng,
Các hoạt động ĐT ngoài nhà trờng bao gồm các hoạt động chính trị-xã
hội, hoạt động đoàn thể, hoạt động hội, lao động công ích, với địa phơng, cộng đồng, tham quan, thực tập sản xuất ở xí nghiệp,
Tất cả các hoạt động ĐT nói trên lại đợc phân chia thành hai loại là:
- Các hoạt động ĐT chính khoá là những hoạt động đợc tiến hành theo các nội dung quy định bắt buộc trong các chơng trình do Nhà nớc ban hành
- Các hoạt động ĐT ngoại khoá là những hoạt động đợc tiến hành theo
các nội dung do từng trờng quy định thông qua việc áp dụng nhiều hình thức phong phú, linh hoạt (sinh hoạt câu lạc bộ, nhóm cùng sở thích, )
- Các yếu tố của quá trình đào tạo
Quá trình ĐT là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố cấu thành, chúng đợc gọi là các yếu tố của quá trình ĐT Mỗi yếu tố của quá trình
ĐT có những tính chất, đặc điểm riêng và có những tác động khác nhau đến kết quả của quá trình ĐT Giữa các yếu tố có những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau
Ngời ta chia các yếu tố của quá trình đào tạo thành hai nhóm:
(1) Nhóm các thành tố của quá trình đào tạo
(2) Nhóm các yếu tố đảm bảo cho quá trình đào tạo
(1) C ác thành tố của quá trình đào tạo
Các thành tố của quá trình dào tạo là các yếu tố có quan hệ trực tiếp
đến hoạt động phát triển nhân cách HS, SV, bao gồm: mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, phơng tiện, phơng pháp, GV và HS, SV, trong đó GV là
Trang 18yếu tố chủ đạo và HS, SV là yếu tố trung tâm của quá trình đào tạo, và cuối
cùng là kết quả đào tạo
(1.1) Mục tiêu đào tạo là kết quả mong muốn đạt đợc, thể hiện ở những
yêu cầu về nhân cách của ngời HS, SV sau khi kết thúc quá trình đào tạo Mục tiêu đào tạo quy dịnh nội dung và phơng pháp đào tạo, đồng thời là căn
cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lợng của quá trình đào tạo
Nếu mục tiêu đào tạo phản ánh sát hợp các yêu cầu của xã hội thì ngời
HS, SV đợc đào tạo có chất lợng sau khi ra trờng sẽ có khả năng phục vụ với hiệu suất và chất lợng cao, tức là hiệu quả đào tạo sẽ cao Ngợc lại, mặc dù ngời HS, SV tốt nghiệp ra trờng nhng nếu khả năng phục vụ xã hội của họ vẫn
bị hạn chế, nh vậy thì hiệu quả đào tạo sẽ là thấp
(1.2) Nội dung đào tạo là nội dung của sự chuyển biến về phẩm chất và
năng lực của HS, SV nhằm thực hiện các yêu cầu của mục tiêu đào tạo trên các mặt chính trị-đạo đức, văn hoá-khoa học kỹ thuật, tay nghề thực hành, thể chất Để thực hiện các yêu cầu của mục tiêu đào tạo có thể có những hệ thống nội dung đào tạo khác nhau Vấn đề đặt ra là cần lựa chọn đợc hệ thống nội dung đào tạo phù hợp nhất
(1.3) Hình thức tổ chức đào tạo là hình thức tổ chức sự kết hợp các
hoạt động của GV và HS, SV nhằm thực hiện các nội dung đào tạo Có các hình thức tổ chức nh lên lớp, tự học, thí nghiệm, thực hành, thực tập, tham quan, làm luận văn tốt nghiệp,
(1.4) Phơng pháp đào tạo là cách thức các nhà trờng nói chung, GV và
HS, SV nói riêng tác động lẫn nhau để làm chuyển biến nhân cách của HS,
SV theo mục tiêu và nội dung đã xác định Phơng pháp đào tạo bao gồm các phơng pháp giảng dạy-học tập ở các môn học cụ thể và các phơng pháp giáo dục, rèn luyện HS, SV về mặt phẩm chất đạo đức Ví dụ nh PP thực tập kết hợp với lao động sản xuất ra hàng hoá, PP học tập kết hợp với nghiên cứu và ứng dụng khoa học, là những phơng pháp đào tạo quan trọng trong nhà tr-ờng nói chung và đặc biệt là trong các trờng CĐ, ĐH và Chuyên nghiệp
Trang 19(1.5) Phơng tiện đào tạo cùng với phơng pháp ĐT là những yếu tố quan
trọng nhất mà GV và HS, SV sử dụng để tác động lên quá trình cải biến nhân cách của HS, SV
(1.6) GV là yếu tố chủ đạo trong quá trình ĐT Thông qua việc sử dụng
các phơng pháp, phơng tiện ĐT thích hợp và thông qua chính nhân cách của mình, giáo viên chỉ đạo và trực tiếp tác động lên quá trình cải biến nhân cách của HS, SV
(1.7) HS, SV là yếu tố trung tâm của quá trình ĐT Xét cho cùng thì
chính nhân cách và sự cải biến nhân cách của HS, SV mới là yếu tố trung tâm, là đối tợng của quá trình ĐT
ở đây cần lu ý rằng do tính chất phức tạp và trừu tợng của sự chuyển biến nhân cách của HS, SV, do tác động đồng thời của nhiều yếu tố thuộc chủ thể và khách thể, làm cho việc xác định những đóng góp hay tác động đến kết quả hoạt động của GV và HS, SV là rất khó Vì vậy, trong quản lý quá trình ĐT cũng rất khó kiểm tra, đánh giá chất lợng giảng dạy của GV một cách đầy đủ, chính xác đợc
Mặc dù về mặt quản lý hoạt động giảng dạy của GV đã có những quy
định về các yêu cầu và nội dung của công tác chuẩn bị và nhà trờng có thể kiểm tra sự chuẩn bị đó cũng nh kiểm tra cả chính quá trình giảng dạy nhng
điều đó không làm giảm bớt tính độc lập rất cao của quá trình hoạt động của ngơì giáo viên Đối với quá trình giảng dạy không thể tách rời việc chuẩn bị với việc thực hiện ở từng GV, điều đó cũng gây khó khăn cho việc kiểm tra hoạt động giảng dạy của GV
(1.8) Kết quả dạy học-giáo dục thể hiện ở HS, SV không chỉ phụ thuộc
chính vào hoạt động của GV mà còn phụ thuộc vào trách nhiệm của từng HS,
SV nữa Cần phải làm rõ vấn đề này khi xác định kết quả lao động của GV cũng nh đánh giá phẩm chất và năng lực của họ
(2) Các yếu tố đảm bảo
Trang 20Đó là các yếu tố tuy không có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến, phát triển nhân cách HS, SV nhng không thể thiếu đợc do chúng tạo điều kiện cho hoạt động của cán bộ, GV và HS, SV, bao gồm: Các yếu tố đảm bảo về chính trị-tinh thần; Các yếu tố đảm bảo về tổ chức-quản lý; Các yếu tố về điều kiện cơ sở vật chất-kỹ thuật.
(2.1) Các yếu tố đảm bảo về chính trị-tinh thần có nhiệm vụ chung là làm cho mọi ngời trong nhà trờng quán triệt và chấp hành nghiêm chỉnh các
đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, xây dựng khối đoàn kết, thống nhất, động viên tinh thần hăng say, nhiệt tình công tác của tất cả mọi ngời ở các vị trí công tác khác nhau
(2.2) Các yếu tố đảm bảo về tổ chức-quản lý có nhiệm vụ chung là xây dựng bộ máy tổ chức của nhà trờng vững mạnh, xây dựng các nền nếp quản lý nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định cân đối, nhịp nhàng của mọi hoạt động trong nhà trờng, bảo đảm sự chỉ đạo nhanh, có hiệu lực của bộ máy quản lý
(2.3) Các yếu tố về các điều kiện cơ sở vật chất-kỹ thuật có nhiệm vụ chung là cung cấp đầy đủ máy móc, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu cần thiết cho các hoạt động đào tạo, bảo dỡng, sửa chữa nhà xởng, lớp học, phòng thí nghiệm và các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho đào tạo, cung cấp các
điều kiện về ăn, ở, nghỉ ngơi, chữa bệnh cho GV, HS, SV và cán bộ, công nhân viên của nhà trờng
Công tác phục vụ ĐT có chất lợng sẽ bảo đảm cho quá trình ĐT đợc thực hiện đúng kế hoạch, ổn định, tạo điều kiện để nâng cao chất lợng của quá trình ĐT Vấn đề quản lý công tác phục vụ ĐT sẽ đợc nghiên cứu ở một
số môn học và chuyên đề khác
1.2.2 Mục tiêu của quản lý quá trình đào tạo
Mục tiêu quản lý là trạng thái đợc xác định trong tơng lai của đối tợng
quản lý hay một số yếu tố cấu thành của nó
Trang 21Nói cách khác, mục tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý
dự kiến sẽ đạt đợc do quá trình vận động của đối tợng quản lý dới sự điều khiển của chủ thể quản lý
Nh trên đã xác định, đối tợng của quản lý quá trình ĐT là quá trình
ĐT Quá trình ĐT là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cùng vận động trong các mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau
Mục tiêu QL quá trình ĐT là mục tiêu tổng hợp hay mục tiêu chung,
là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố hay quá trình bộ phận Mỗi quá trình bộ phận lại có mục tiêu riêng của nó, đợc gọi là mục tiêu bộ phận Các mục tiêu
bộ phận chính là những mục tiêu tổng hợp của các hệ thống "con" Mỗi hệ thống "con" lại bao gồm những quá trình bộ phận nhỏ hơn, Nh vậy, ngời ta
có thể hình dung ra cây mục tiêu của một hệ thống QL giúp cho các cán bộ
QL xác định rõ đợc vị trí và mối quan hệ giữa các mục tiêu thuộc phạm vi QL
của mình để điều khiển đợc đối tợng QL tơng ứng vận động đạt tới kết quả
mong muốn
Ngời cán bộ QL phải có quan điểm hệ thống, tức là phải có cách nhìn toàn diện và biện chứng các yếu tố thuộc đối tợng QL để điều khiển, quản lý chúng Mục tiêu QL không phải là năng suất hay chất lợng công tác của riêng một cá nhân hay một tập thể nào mà là năng suất hay chất lợng của cả hệ thống, nhờ đó mà đạt đợc kết quả nh mục tiêu chung đã đề ra
Mục tiêu QL quá trình ĐT là chất lợng ĐT toàn diện HS, SV với các
tiêu chuẩn về chính trị t tởng-đạo đức, văn hoá-khoa học kỹ thuật-công nghệ, tay nghề thực hành và thể chất đợc quy định trong mục tiêu ĐT Chất lợng đó
là kết quả tổng hợp của nhiều hoạt động của quá trình ĐT và của các hoạt
động đảm bảo cho quá trình đó
Nói một cách chung nhất, Mục tiêu của Quản lý quá trình đào tạo là:
Trang 22- Bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo và nội dung
chơng trình giảng dạy theo đúng tiến độ thời gian quy định (quản lý mục tiêu, nội dung)
- Bảo đảm quá trình đào tạo đạt đợc chất lợng cao (quản lý chất lợng)
1.2.3 Nội dung của quản lý quá trình đào tạo trong nhà trờng
Nh ở Sơ đồ 1 đã chỉ rõ, quá trình đào tạo trong nhà trờng bao quát rất nhiều vấn đề, khía cạnh cần đợc quản lý Trên cùng một khách thể đôi khi có
sự chồng chéo trong quản lý Vì vậy cần thiết phải phân biệt các phạm vi nội dung quản lý Ví dụ trên cùng ngời giáo viên, nội dung của quản lý nhân sự, nhân lực là khác với nội dung của quản lý quá trình đào tạo trong nhà trờng Trên cùng trang thiết bị, học liệu, nội dung của quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị khác nội dung của quản lý quá trình đào tạo trong nhà trờng về mặt sử dụng, khai thác chúng cùng với việc cải tiến phơng pháp dạy học của giáo viên
Trong môn học "Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trờng" có giowis hạn vào các nội dung sau:
(i) Quản lý chơng trình nội dung đào tạo
(ii) Quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của HS, SV
(iii) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận trình độ và cấp văn
bằng, chứng chỉ
(iv) Quản lý các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trờng
(v) Quản lý, điều phối hoạt động của các tổ chức s phạm trong nhà
trờng.
Các nội dung quản lý nói trên đợc thực hiện theo 4 chức năng cơ bản của QL quá trình ĐT là: Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo, lãnh đạo; Kiểm tra, đánh giá
1.2.4 Nguyên tắc quản lý quá trình đào tạo trong nhà trờng
Trang 23Việc quản lý quá trình đào tạo phải tuân thủ đầy đủ những nguyên tắc QLGD nói chung và áp dụng những nguyên tắc đó vào quá trình ĐT ở phạm
vi một nhà trờng
(1) Nguyên tắc thống nhất quản lý và chính trị
Đây là nguyên tắc cơ bản của QLGD nói chung và quản lý quá trình
ĐT nói riêng QLGD là trung tâm của hoạt động có ý nghĩa chính trị đợc tiến hành trong giáo dục Chính trị tồn tại và đợc thực hiện trong các mối quan hệ QLGD
Nguyên tắc này đòi hỏi mọi chủ trơng, chính sách GD cũng nh những quy định đề ra phải phục vụ đờng lối và nhiệm vụ cách mạng trong từng giai
và đổi mới quá trình ĐT hiện nay
(2) Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa sự lãnh đạo tập trung của Nhà nớc về GD và việc phát huy tối đa sáng kiến đóng góp của
đông đảo quần chúng nhân dân vào công tác tổ chức và QLGD
ở phạm vi một trờng học, nguyên tắc này thể hiện đòi hỏi sự thống nhất hai mặt: Một mặt phải tăng cờng QL tập trung (quyết định những vấn đề trọng yếu), thống nhất (phục tùng lý trí) của ngời lãnh đạo, QL, mặt khác phải phát huy, mở rộng tối đa quyền chủ động của các đơn vị, cá nhân, đảm bảo sự phù hợp của các quy định chung với các điều kiện cụ thể ở đơn vị, cơ
sở của nhà trờng và liên quan đến nhà trờng
Trang 24Đồng thời, chế độ tập trung trong QLGD đảm bảo đợc sự thống nhất ý chí, ngăn chặn khuynh hớng vô chính phủ, địa phơng chủ nghĩa, đó cũng là một đòi hỏi của một nền GD phát triển.
Dân chủ là hình thức QL hiệu quả, giúp giải phóng đợc năng lực to lớn của quần chúng nhân dân, làm tăng hiệu quả của các nguồn lực GD
Nguyên tắc này đòi hỏi thực hiện một cách nghiêm túc "tập thể lãnh
đạo, cá nhân chịu trách nhiệm" trong QL quá trình ĐT
(3) Nguyên tắc kết hợp Nhà nớc và xã hội
Nguyên tắc này có vai trò quan trọng trong QLGD, nó đòi hỏi phải kết hợp việc QLGD mang tính chất nhà nớc với việc QLGD mang tính xã hội Quần chúng nhân dân, các tổ chức đoàn thể, xã hội cần phải đợc lôi cuốn tham gia tích cực vào QL sự nghiệp GD nói chung và QL quá trình ĐT nói riêng trên cơ sở của cơ chế QLGD phù hợp
(4) Nguyên tắc tính khoa học
QLGD và quản lý quá trình ĐT cần phải đợc xây dựng dựa trên những cơ sở khoa học, đặc biệt là lý luận khoa học quản lý, vận dụng những thành tựu của nhiều khoa học khác nh Tâm lý học, Giáo dục học, Điều khiển học,
Nguyên tắc này đòi hỏi quản lý quá trình ĐT phải có các kế hoạch chính xác, phù hợp với trình độ yêu cầu quản lý thực tế, đồng thời cũng phải
có dự kiến việc kiểm tra, giám sát thực hiện các kế hoạch đó
Trang 25(6) Nguyên tắc tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả
Giáo dục là loại hình hoạt động phức tạp, kết quả của nó là do cả quá trình dạy học - giáo dục liên tục, cụ thể và thiết thực tạo nên
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quản lý quá trình ĐT, ngời quản lý phải nắm thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng để đề ra các biện pháp, xử lý giải quyết đúng đắn, phù hợp, cụ thể, thiết thực và kịp thời
(7) Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm
Trách nhiệm thể hiện ở sự thống nhất giữa hai mặt: mặt tích cực, ý thức trách nhiệm của chủ thể quản lý, và mặt tiêu cực là khi buộc phải áp dụng các chế tài đối với những ngời vi phạm pháp luật nhà nớc Trách nhiệm hình thành trên cơ sở của sự tác động qua lại giữa ba thành tố:
- ý thức về nghĩa vụ đợc quy định trong các quy phạm đạo đức và pháp luật;
- Sự đánh giá hành vi bao gồm sự tự đánh giá của chủ thể và sự đánh giá của các cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn pháp lý, đạo đức;
- Sự áp dụng các chế tài đối với những hành vi lệch lạc
Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi ngời phải trả lời đợc các câu hỏi nh:
- Công việc mình phải làm là gì?
- Giới hạn hành động và quyền hành của mình là gì?
- Phải thuộc quyền ai?
Phân công trách nhiệm là tổ chức sự uỷ quyền, cho phép tự chủ trong hành động và quyết định Tuy nhiên phân công trách nhiệm không làm giảm bớt trách nhiệm thủ trởng Việc duy trì quyền lực và tính thống nhất của lãnh
đạo, QLGD đòi hỏi phải tổ chức sự phối hợp và kết hợp chặt chẽ trong phân cấp
1.2.5 Các phơng pháp cơ bản quản lý quá trình đào tạo trong nhà trờng
Trang 26(1) Các phơng pháp hành chính-tổ chức
Phơng pháp hành chính-tổ chức là phơng pháp mà chủ thể quản lý dùng quyền lực trực tiếp đa ra các mục tiêu nhiệm vụ, các yêu cầu để đối tợng quản lý thực hiện
Phơng pháp này đợc tiến hành thông qua các văn bản hoặc lời nói trực tiếp; chỉ thị, nghị quyết, thông tri từ cấp trên xuống, các quy chế, quy định của chủ thể quản lý trực tiếp đa ra (phân công, kế hoạch ), các mệnh lệnh…bằng lời, kết luận trong cuộc họp - tác động trực tiếp đến cá nhân, tác động nhóm, tổ chức
Các PP hành chính-tổ chức có mặt tích cực và tiêu cực nh sau trong việc vận dụng:
• Mặt tích cực:
- Có căn cứ pháp lý
- Tạo ra sự thống nhất đồng loạt trong hệ thống, trong tổ chức
- Tác động mạnh, dứt khoát, bắt buộc chấp hành
• Mặt hạn chế:
- Dễ bị lạm dụng, tuyệt đối hoá phơng pháp này dẫn đến nhiều chỉ thị, nghị quyết kém hiệu lực, hiệu quả
- Dễ mắc phải chủ quan, quan liêu, duy ý chí
- Dễ gây tâm lý tiêu cực đối với đối tợng quản lý
- Tạo sự thụ động cho cán bộ, công nhân viên
Khi sử dụng các PP hành chính-tổ chức, chủ thể QL phải nắm vững các văn bản pháp lý với t cách nh các công cụ QL, biết rõ giới hạn, quyền hạn trách nhiệm của mình Khi xây dựng các quy định phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn Phải có nghệ thuật để sử dụng các công cụ QL đúng nơi,
đúng lúc, đồng thời phải kiểm tra và nắm đợc thông tin phản hồi
(2) Các phơng pháp giáo dục
Trang 27Phơng pháp giáo dục là phơng pháp mà chủ thể quản lý tác động trực tiếp hoặc gián tiếp (vào đối tợng quản lý) đến thái độ, nhận thức và hành vi nhằm tạo
ra hiệu quả hoạt động của tổ chức, của các cá nhân thông qua:
Việc học tập chính trị, nâng cao giác ngộ xã hội, trách nhiệm công dân, ý thức đóng góp của đơn vị, cá nhân vào mục đích xã hội
Các sinh hoạt, học tập của các tổ chức đoàn thể, tạo ra tính tích cực và môi trờng tâm lý xã hội cho đơn vị, tổ chức
Nền nếp kỷ luật lao động, sinh hoạt tạo thói quen truyền thống của đơn vị Giáo dục cá biệt - giao tiếp trực tiếp cá nhân
Nêu gơng tốt của chủ thể quản lý
Các PP giáo dục có mặt tích cực và hạn chế cần phải chú ý khi vận dụng:
• Tích cực: không tốn kém, hiệu quả sâu sắc, bền vững, tác động đến
nhân cách mỗi nhân viên, truyền thống và nền nếp của đơn vị
• Hạn chế: Dễ ảo tởng cho giáo dục là vạn năng, lạm dụng quá đáng làm
mất tính tích cực chủ động sáng tạo của quần chúng
(3) Các phơng pháp tâm lý-xã hội
Phơng pháp tâm lý-xã hội là PP mà chủ thể QL vận dụng các quy luật tâm lý-xã hội tác động vào đối tợng QL nhằm tạo nên môi trờng tâm lý-xã hội tích cực PP này đợc tiến hành thông qua:
Sinh hoạt giao tiếp chung của đơn vị (nhóm chính thức)
Các hình thức nhóm nhỏ (tổ chuyên môn, nhóm bạn bè, nhóm không chính thức)
Giao tiếp trực tiếp tạo quan hệ chiều sâu, thân tình, trao đổi thông tin Các hình thức thi đua, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao tạo không khí gắn bó, đoàn kết
Xây dựng môi trờng, cảnh quan tâm lý thích thú, thoải mái
Xây dựng mối quan hệ với môi trờng bên ngoài, sự ủng hộ, ổn định, cân bằng
Trang 28Nó có thể đợc thực hiện công khai hoặc không công khai.
Việc vận dụng PP này có mặt tích cực và tiêu cực sau:
• Mặt tích cực:
- Tác động kinh tế có những sức mạnh quyết định (bản chất quan hệ kinh tế - tạo thu nhập chính đáng)
- Xét đến cùng, biện pháp kinh tế tác động vô hình, nhẹ nhàng, kích thích mạnh, điều chỉnh hành vi một cách có hiệu lực thực tế
- Có chỉ số để tính đợc hiệu quả (bằng tiền)
• Mặt hạn chế:
- Tuyệt đối hoá PP kinh tế dễ dẫn đến chủ nghĩa thực dụng, xói mòn tính nhân văn, quan hệ con ngời - con ngời
- Có thể gây ra mất đoàn kết nếu thiếu công bằng
Vì vậy, khi sử dụng PP kinh tế phải lu ý chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, phải đảm bảo nguyên tắc làm theo năng lực, hởng theo năng suất
và hiệu quả công tác Kích thích kinh tế nội bộ phải tính đến tơng quan với môi trờng bên ngoài
Mỗi PP quản lý trên đây đều có mặt tích cực và hạn chế, tiêu cực nhất
định Ngời QL phải biết tuỳ theo khách thể và đối tợng QL, tuỳ theo hoàn cảnh, điều kiện, thời gian, để lựa chọn và vận dụng kết hợp các phơng pháp
đó một cách linh hoạt và phù hợp
1.3 Quản lý chất lợng đào tạo
Trang 29Nhiều vấn đề lý luận về chất lợng đã đợc nghiên cứu nhiều mô hình quản lý chất lợng đã đớc đa ra để không ngừng nâng cao chất lợng trong các hoạt động của các tổ chức công nghiệp, thơng mại và dịch vụ Trào lu này phát triển mạnh mẽ đến mức nhiều nhà nghiên cứu đã xem đây là cuộc ‘cách mạng chất lợng' Hoạt động giáo dục và đào tạo với t cách là hoạt động tạo nguồn nhân lực cho các hoạt động kinh tế xã hội, cũng không nằm ngoài trào
lu đó Các thành quả nghiên cứu của các nhà kinh tế về chất lợng trong các hoạt động sản xuất hinh doanh, đã đợc áp dụng để tìm hiểu, phân tích và giải quyết các vấn đề của giáo dục, đào tạo Trong những nội dung dới đây việc sử dụng các thuật ngữ kinh tế để phân tích các vấn đề trong giáo dục đào tạo không có nghĩa là xem giáo dục và đào tạo nh một hoạt động kinh tế vụ lợi
đơn thuần mà chỉ nhằm tạo thuận lợi cho những phân tích, nghiên cứu mà thôi
1.3.1 Quan niệm về chất lợng và chất lợng đào tạo
Hiện nay, khái niệm về chất lợng còn có nhiều điểm không rõ ràng, nguyên nhân của điều này là do từ “chất lợng” đợc dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lợng tuyệt đối và chất lợng tơng đối (điều này không chỉ xảy ra ở nớc ta
mà là hiện tợng chung của nhiều nớc trên thế giới)
Với quan niệm chất lợng tuyệt đối thì thuật ngữ chất l‘ ợng’ đợc dùng cho
những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những tiêu
chuẩn cao nhất khó thể vợt qua đợc Nó đợc dùng với nghĩa chất lợng cao (high
quality), hoặc chất lợng hàng đầu (top quality) “Đó là cái mà hầu hết chúng ta chiêm ngỡng, nhiều ngời trong chúng ta muốn có, và chỉ có số ít ngời trong chúng
ta có thể có”
Với quan niệm chất lợng tơng đối thì thuật ngữ 'chất lợng' dùng để chỉ một số phẩm chất, thuộc tính mà ngời sản xuất, ngời làm dịch vụ qui định cho sản phẩm, đồ vật, hoặc dịch vụ mà họ cung cấp ra thị trờng Một đồ vật, một sản phẩm hay một dịch vụ đợc coi là đạt chất lợng khi và chỉ khi nó đạt đợc những phẩm chất, thuộc tính mà ngời sản xuất hay ngời cung cấp dịch vụ đã
Trang 30qui định cho nó Nh vậy, có thể hiểu chất lợng là sự phù hợp của các thuộc tính, phẩm chất của sản phẩm hay dịch vụ khi nó đạt đợc các điều mà ngời sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ đặt ra khi họ thực hiện sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Mặt khác, các sản phẩm sản xuất ra hoặc các dịch vụ đợc cung ứng trên thị trờng nhằm đáp ứng nhu cầu của ngời dùng, và vì vậy để tiêu thụ sản phẩm hoặc chiếm lĩnh đợc các thị phần trên thị trờng Muốn vậy các sản phẩm, hoặc dịch vụ phải có các thuộc tính, phẩm chất thỏa mãn đợc các nhu cầu của ngời dùng
Từ đó dễ dàng thấy rằng, chất lợng tơng đối có hai mặt: Mặt thứ nhất là
chất lợng là sự đạt đợc mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do ngời sản xuất đề ra; ở khía cạnh này chất lợng đợc xem là 'chất lợng bên trong' Mặt thứ hai, chất lợng đợc xem là sự thỏa mãn tốt nhất những đòi hỏi/yêu cầu của ngời dùng, ở khía cạnh này chất lợng đợc xem là 'chất lợng bên ngoài'
Xét ở mức lý tởng, hai mặt này phải hoàn toàn khớp với nhau, song trong thực tiễn không diễn ra hoàn toàn nh vậy
Hình 3: Quan niệm về chất lợng đào tạo
KẾT QUẢ ĐÀO TẠO
NHU CẦU XÃ HỘI
MỤC TIấU ĐÀO TẠO
K t qu ế ả đà ạ o t o kh p v i m c tiờu ớ ớ ụ
o t o
đà ạ Đạ t ch t l ng trong ấ ượ Kết quả đào tạo phự hợp nhu cầu
sử dụng Đạt chất lượng ngoài
Trang 31Quan niệm trên đây của chất lợng trong hoạt động sản xuất dịch vụ hoàn toàn có thể áp dụng cho hoạt động giáo dục và đào tạo nói chung và đào tạo THCN nói riêng (xem Hình 1)
1.3.2 Quan niệm về quản lý chất lợng đào tạo
Trong tiêu chuẩn Việt Nam 5814-1994 có định nghĩa về quản lý chất
l-ợng nh sau: QL chất ll-ợng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý
chung xác định chính sách chất lợng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp nh lập kế hoạch chất lợng, kiểm soát chất l- ợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ hệ thống chất l- ợng.
Hiểu theo nghĩa thông thờng, hệ thống chất lợng trong GD là cơ cấu tổ
chức, sứ mạng, mục tiêu, các thủ tục, quy trình và nguồn lực cần thiết tác
động lên các yếu tố có tính đồng bộ và có tính hệ thống (quá trình) Tính
đồng bộ thể hiện ở sự chi phối lên rất nhiều yếu tố chất lợng Ví dụ: yếu tố nhân sự; CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy và học; yếu tố chơng trình; yếu tố kiểm tra đánh giá; yếu tố QL Tính quá trình trong khái niệm hệ thống chất l-ợng ở đây liên quan đến toàn bộ công đoạn từ xác định mục tiêu (đầu vào)
đến quá trình triển khai GD và cuối cùng là chất lợng đầu ra (HS tốt nghiệp) với sự đáp ứng tốt nhất yêu cầu của XH
Nh vậy, thực chất của QLCL là thực hiện các quy trình với các thủ tục liên
quan do từng trờng đặt ra (QL bên trong) nhằm duy trì chất lợng theo mục tiêu
đã đề ra Nhng đồng thời lại phải phối hợp chặt chẽ giữa QL bên trong với việc
giám sát từ bên ngoài của các cơ quan quản lý GD có liên quan và các tổ chức
XH, cha mẹ HS Tất nhiên sự giám sát bên ngoài nhằm cung cấp các bằng
chứng về chất lợng cho các bên liên đới quan tâm đến chất lợng ĐT của cơ sở
thông qua các hình thức nh kiểm định công nhận Việc giám sát từ bên ngoài
không phải là yếu tố quyết định đến chất lợng, song lại có tác dụng thúc đẩy các cơ sở phải hoàn thiện để nâng cao chất lợng ĐT
Trang 32- Tổ chức, thiết lập hệ thống đảm bảo chất lợng bao gồm cả việc đa ra chính sách chất lợng, lập kế hoạch chất lợng; xây dựng các chuẩn GD và xác
định mục tiêu ĐT cần đạt đợc đối với ngành/nghề ĐT
- QL việc triển khai hệ thống đảm bảo chất lợng để đạt đợc các mục tiêu và chất lợng đã đề ra; phân tích, đối chiếu để xác định những sự khác biệt, những “lỗ hổng” giữa kết quả ĐT thực tế đạt đợc với tiêu chuẩn và mục tiêu ĐT hay kết quả mong đợi cần đạt đợc
Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá chất lợng, xác định nguyên nhân và biện
pháp khắc phục những sự khác biệt đó và những sai hỏng nhất định và thực thi các biện pháp đó nhằm luôn luôn cải tiến, nâng cao chất lợng, tiến tới đạt đợc mục tiêu, tiêu chuẩn ĐT đã đề ra và ở mức độ cao hơn là kiểm định và công nhận.Quản lý chất lợng là quá trình có tổ chức nhằm đảm bảo các sản phẩm trớc khi đa vào sử dụng phải đạt đợc các tiêu chuẩn đề ra và phù hợp với các yêu cầu của ngời sử dụng
Để xây dựng đợc hệ thống chất lợng cần phải xác định đợc tất cả các yếu tố tác động và quyết định đến chất lợng đồng thời đa ra các tiêu chí, các quy trình, thủ tục cần phải áp dụng để triển khai các yếu tố đó nhằm đạt đợc các kết quả và chất lợng mong muốn
Nói ngắn gọn, công tác quản lý chất lợng bao gồm các hoạt động chính sau:
Xác định mục tiêu và định ra các tiêu chuẩn cần đạt đợc
Đối chiếu các tiêu chuẩn cần đạt với kết quả thực hiện
Cải tiến để có kết quả tốt hơn
Về phơng thức quản lý chất lợng, hiện nay trên thế giới đang tồn tại ba phơng thức quản lý chất lợng chính, đại diện cho ba cấp độ khác nhau Đó là: i/ Kiểm soát chất lợng, ii/ Đảm bảo chất lợng, iii/ Quản lý chất lợng toàn diện Dới đây trình bày ngắn gọn về các phơng thức quản lý chất lợng
(i) Kiểm soát chất lợng
Trang 33Đây là phơng thức quản lý chất lợng lâu đời nhất Đối tợng quản lý là các sản phẩm Theo phơng thức này trong dây chuyền sản xuất, dịch vụ có một bộ phận chuyên trách, làm nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện những bộ phận sản phẩm hoặc sản phẩm cuối cùng không đủ tiêu chuẩn để loại bỏ trớc khi xuất xởng Bộ phận này thờng là khâu cuối cùng của mỗi công đoạn và của toàn quá trình quá trình sản xuất Việc kiểm soát thờng đợc tiến hành bởi các cán bộ chuyên trách (nhân viên kiểm tra chất lợng sản phẩm, các thanh tra viên ) …
Có thể thấy rõ, đặc trng nổi bật nhất của phơng thức quản lý chất lợng này là phát hiện và loại bỏ các sản phẩm không đạt yêu cầu ở từng khâu,
công đoạn và ở khâu cuối trớc khi đa ra thị trờng Và một hệ quả tất yếu kéo
theo là, dù quản lý chặt chẽ đến đâu, cũng không thể tránh khỏi có các phế liệu, phế phẩm, và đi theo những phế liệu, phế phẩm này là một sự lãng phí không nhỏ
(ii) Đảm bảo chất lợng
Khác với phơng thức kiểm soát chất lợng, phơng thức đảm bảo chất ợng làm nhiệm vụ phòng ngừa sự xuất hiện của các bộ phận sản phẩm hoặc
l-những sản phẩm không đủ tiêu chuẩn Quá trình diễn ra trớc và trong suốt
quá trình sản xuất, dịch vụ với mục đích ngăn chặn ngay từ đầu những lỗi có thể mắc, để khắc phục kịp thời; đảm bảo rằng các sản phẩm ở cuối quá trình
là không có lỗi
Việc quản lý chất lợng tập trung vào việc đảm bảo đầy đủ các điều kiện cho việc thực hiện quá trình và hệ thống các thủ tục giám sát việc thực hiện quá trình Việc đảm bảo chất lợng của sản phẩm của từng công đoạn sẽ đợc
đặt ngay trong nhiệm vụ của ngời trực tiếp sản xuất
Để làm đợc điều đó, công tác quản lý chất lợng cần đợc xây dựng thành một hệ thống hoàn chỉnh có cơ chế vận hành cụ thể và nghiêm ngặt; hệ thống này đợc gọi là hệ thống đảm bảo chất lợng
Trang 34Để hiểu rõ về khái niệm này chúng ta hãy xem xét khái niệm công
đoạn (qui trình) Một công đoạn (qui trình) là việc biến một tập hợp đầu vào thành những kết quả đầu ra mong muốn Trong mọi cơ sở sản xuất, dịch vụ mọi hoạt
động của các bộ phận chức năng đều có thể phân thành chuỗi những công đoạn (qui trình) với những yếu tố đầu vào và những kết quả đầu ra tơng ứng Từ việc xem xét
cụ thể và tỷ mỉ các yếu tố đầu vào và các kết quả đầu ra cho phép xây dựng các thủ tục cần thiết (từ việc xác định yêu cầu của các yếu tố đầu vào, theo dõi và kiểm soát các hành động của bộ phận chức năng) để đảm bảo có sản phẩm/kết quả đầu ra đạt
đợc những mục tiêu mong muốn, phù hợp với những yêu cầu của khách hàng Mọi quá trình sản xuất, dịch vụ luôn đợc phân thành những chuỗi các công đoạn (qui trình) Những kết quả của công đoạn (qui trình) này có thể là sản phẩm, mà cũng có thể là đầu vào của công đoạn (qui trình) tiếp sau Và nh vậy ngời cung ứng ở công
đoạn (qui trình) này cũng đồng thời là khách hàng của công đoạn (qui trình) trớc đó Nếu toàn bộ các công đoạn (qui trình) của quá trình đều đảm bảo có đầu ra đáp ứng
đợc mục tiêu qui định, phù hợp với yêu cầu của khách hàng thì sản phẩm cuối cùng chắc chắn sẽ có chất lợng theo ý muốn Tập hợp toàn bộ chuỗi những công đoạn (qui trình) của tất cả các bộ phận chức năng và các thủ tục qui định hoạt động của các bộ phận đó chính là hệ thống đảm bảo chất lợng của cơ sở
Vậy đặc trng nổi bật nhất của phơng thức QL chất lợng này là việc phòng ngừa sự xuất hiện của các phế liệu, phế phẩm trong từng công đoạn (qui trình) của quá trình SX, dịch vụ để đảm bảo sản phẩm đầu ra là không có lỗi
Có ba yêu cầu chính cho một hệ thống đảm bảo chất lợng:
Xây dựng đợc một sơ đồ các vấn đề cần quản lý (chuỗi các công
đoạn/qui trình)
Hình thành các qui định, thủ tục thực hiện cho từng công đoạn/qui trình trong chuỗi các các công đoạn qui trình cần QL Đảm bảo cho ngời cung ứng có thể thực hiện đợc và có thể kiểm định (audit) đợc khi cần thiết
Trang 35 Có những tiêu chí cần thiết để đối chiếu kết quả đạt đợc với các tiêu chuẩn đã đợc qui định trong mục tiêu ở đầu vào và đầu ra của mỗi công đoạn/qui trình.
Hiện nay, ở hầu hết các nớc tiên tiến trên thế giới, việc quản lý chất ợng đào tạo thờng áp dụng phơng thức này với các mô hình khác nhau tùy theo
l-đặc điểm của từng cơ sở đào tạo Nghĩa là, việc quản lý chất lợng trong các cơ sở
đào tạo tập trung vào việc xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lợng có hiệu quả cao
(iii) Quản lý chất lợng toàn diện (TQM)
Quản lý chất lợng toàn diện là một phơng thức quản lý chất lợng gần gũi với phơng thức đảm bảo chất lợng, song đợc nâng cao hơn Với hình thức này vấn đề chất lợng sản phẩm đợc thấm nhuần trong ý thức của mọi thành viên của cơ sở Mọi ngời đều tự giác nhận thấy trách nhiệm của mình trớc khách hàng và có ý thức không ngừng cải thiện chất lợng sản phẩm để thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách Hình thành trong cơ sở một bầu không khí 'văn hóa chất lợng' (còn gọi là 'văn hóa quyển chất lợng' So với cấp độ đảm bảo chất lợng thì phơng thức này có sự khác nhau về chất Điều này thể hiện
ở mức độ đảm bảo chất lợng cao của sản phẩm đợc đa ra cung cấp cho xã hội Việc quản lý chất lợng tại cơ sở không chỉ dừng ở việc xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lợng có hiệu quả mà còn gắn liền với việc giáo dục 'văn hóa chất lợng', 'đạo đức chất lợng' cho toàn thể cán bộ công nhân viên của cơ
sở Với cơ quan quản lý cấp trên, việc đánh giá chất lợng của cơ sở đào tạo cũng dùng biện pháp kiểm định và công nhận
Về thứ bậc giữa các hình thức quản lý chất lợng này đợc Edward Sallis minh họa trong Hình 4
Trang 36Hình 4: Các phơng thức quản lý chất lợng
1.3.3 Về hệ thống đảm bảo chất lợng trong đào tạo
Trong phần này sẽ giới thiệu những quan điểm của 3 chuyên gia hàng
đầu trên thế giới về quản lý chất lợng là Deming, Juran, và Philip B Crosby Cả
ba đều đi vào lĩnh vực quản lý chất lợng trong công nghiệp Tuy nhiên, khó có thể
bỏ qua t tởng của họ khi nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản lý chất lợng
đào tạo
(i) Mô hình Edwards Deming
Theo Deming chất lợng là một mức độ dự kiến trớc đợc về độ đồng đều
và độ tin cậy, với chi phí thấp và phù hợp thị trờng Ông thừa nhận rằng chất lợng của mọi sản phẩm và dịch vụ đều có nhiều thang bậc khác nhau, một sản phẩm có thể ở thứ hạng thấp trong thang bậc này song lại có thể ở thứ hạng cao trong một thang bậc khác Nghĩa là chất lợng phụ thuộc rất nhiều vào mong muốn của khách hàng, và vì vậy nghiên cứu thị trờng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo đợc chất lợng Deming cho rằng những vấn đề chất l-
ợng liên quan trớc hết tới trách nhiệm của ngời quản lý; họ phải chịu tới 94%
những vấn đề về chất lợng Hệ thống chất lợng 14 điểm nổi tiếng của ông là
sự hỗn hợp của quan niệm mới về chất lợng và sự kêu gọi các nhà quản lý thay đổi cách tiếp cận của họ
Trang 37(ii) Mô hình Joseph Juran
Juran là ngời đầu tiên đa ra khái niệm ‘phù hợp với yêu cầu sử dụng và mục đích’ (chât lợng ngoài) để phân biệt với khái niệm ‘phù hợp với các qui cách đề ra’ (chất lợng trong) Ông đa ra nhận xét rằng một sản phẩm có thể phù hợp với mọi qui cách nhng không thể dùng đợc Theo Juran, mọi kỹ thuật kiểm tra chất lợng là không tồi, vấn đề là ở chỗ các tổ chức cha biết cách quản lý để có chất lợng mà thôi Tơng tự nh Deming, ông cho rằng dới 20% những trục trặc về chất lợng là do công nhân viên gây ra, còn lại trên 80% là lỗi của ngời quản lý Từ đó Juran đã đề xuát mô hình 10 bớc để cải thiện chất lợng
(iii) Mô hình Philip B Crosby
Crosby là ngời đàu tiên đa ra khái niệm chất lợng là sự phù hợp với các yêu cầu Khi xem xét chất lợng, ông phân biệt chất lợng phù hợp yêu cầu và không phù hợp yêu cầu mà không phải là chất lợng cao, chất lợng thấp Theo quan niệm của Crosby chỉ có một tiêu chuẩn cho chất lợng là không có sai hỏng và từ đó việc quản lý chất lợng rút gọn lại chỉ còn là ‘phòng ngừa’ mà thôi
Với Crosby trong quản lý chất lợng có 4 điều cần khẳng định:
Chất lợng là sự phù hợp với yêu cầu
Hệ thống quản lý chất lợng có nhiệm vụ là phòng ngừa sai hỏng
Tiêu chuẩn để đánh giá mức độ đạt đợc của hệ thống là không có sai hỏng
Thớc đo chất lợng của Crosby là cái giá phải trả cho sự không phù hợp
Với quan điểm nh vậy Crosby đa ra hệ thống 14 bớc để cải tiến chất ợng
l-d) BS5750 và ISO 9000
Trên đây đã giới thiệu một số mô hình quản lý, cải tiến chất lợng của những nhà chất lợng học danh tiếng