Điều khiển dòng văn bản nhập vào ô Thưc hiện điều này bằng cách click chọn các check box trong mục Text control trên tab Alignment của hộp thoại Format Cells: Wrap text: chọn check box
Trang 1CHƯƠNG 5 MICROSOFT EXCEL 2007
Số tiết giảng dạy: 12 tiết
1.GIỚI THIỆU MICROSOFT EXCEL 2007
Microsoft Excel 2007 nằm trong bộ chương trình Microsoft office 2007 nên nó kế thừa nhiều ưu điểm của bộ chương trình mới này
Excel 2007 cung cấp nhiều công cụ mạnh, nhiều chúc năng mới so với các phiên bản trước Với Excel 2007 công việc nhập, lưu trữ, phân tích, chia sẽ, quản lý dữ liệu của chúng ta trở nên đơn giản hơn rất nhiều
Excel 2007 vẫn sử dụng giao diện lệnh, chức năng, công cụ dựa trên thanh Ribbon với nhiều tab, nhiều group, nhiều biểu tượng menu và danh sách lệnh, như trong Word 2007
Số cột và dòng trong Excel 2007 nhiều hơn so với các phiên bản trước
Excel 2007 cung cấp một tập hàm rất lớn, với nhiều hàm hỗ trợ trong lĩnh vực kinh tế
và thống kê Việc sử dụng công thức, hàm cũng đơn giản hơn rất nhiều
Định dạng dữ liệu có điều kiện, biểu đồ, in ấn, cũng đơn giản hơn rất nhiều
Excel 2007 cho phép lưu tập tin bảng tính theo định dạng của của các tập tin Excel phiên bản trước Tuy nhiên, nếu ta lưu tập tin Excel 2007 theo định dạng của các phiên bảntrước thì ta không sử dụng được một số công cụ, chúc năng mới của nó khi làm việc với các tập tin dạng này
1.1 Khởi động và thoát khỏi Microsoft Excel 2007
1.1.1 Khởi động
Cách 1: nhấp đúp vào biểu tượng của nó trên desktop hoặc trên thanh taskbar ở
cuối màn hình
Cách 2: vào Start\Program\ Microsoft Office\ Microsoft Excel 2007.
1.1.2 Thoát khỏi Microsoft Excel 2007
Trước khi thoát khỏi Excel 2007 ta nên gõ Ctrl + S hoặc Ctrl + W để lưu và đóng lần lượt các tập tin bảng tính đã mở
Trang 2Có thể thoát khỏi Excel 2007 theo các cách sau:
Cách 1: Click chuột vào nút Office để mở menu này
Click vào nút Exit Excel ở góc dưới bên phải của menu này
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Alt + F + X để thoát khỏi Excel 2007.
1.2 Giới thiệu màn hình chương trình Microsoft Excel 2007
Hình sau đây là giao diện chính của Excel 2007
Hình 5.1 Cửa sổ (màn hình) chính của Excel 2007
Về cơ bản, màn hình của chương trình Excel 2007 tương tự như màn hình của Word
2007 Nó cũng gồm các thành phần: thanh tiêu đề; thanh Quick Access; thanh Ribbon; thanh trạng thái; thanh công thức và màn hình Worksheet
Vùng bảng tính:
Vùng này bao gồm nhiều Worksheet (có khi còn gọi là sheet hay bảng tính), mổi Worksheet có một tên cụ thể Với các bảng tính có nhiều Worksheet thì trong đó có một Worksheet được chọn làm hiện thời
Trang 3Thanh công thức:
Thanh công thức là thành phần quan trọng trên cửa sổ Excel Đây là nơi để ta nhập dữ liệu vào các ô trong Worksheet Đặc biệt là nơi để ta đưa ra các yêu cầu, các công thức tính toán dữ liệu cho Excel Excel thực hiện các công thức tính này và trả kết quả về tại ô hiện thời
Công thức tính trong Excel:
Phải bắt đầu bằng dấu bằng (“=”), trong đó có thề chứa các toán tử đại số và/hoặc toán
tử logic Toán hạng của nó có thể là hằng số, ký tự, địa chỉ ô và đặc biệt có thể là các hàm của Excel
Nếu toán hạng là địa chỉ ô thì Excel sẽ lấy giá trị dữ liệu tại ô này để tính Nếu toán hạng là hàm thì Excel sẽ lấy kết quả trả về của hàm để thực hiện phép tính
1.3 Làm việc với các tập tin bảng tính Excel 2007
Tập tin bảng tính được tạo ra từ Excel 2007 có tên mở rộng là *.xlsx, nó thường được gọi là Workbook
Các thao tác trên tập tin bảng tính Excel hoàn toàn tương tự các thao tác trên tập tin tài liệu Work 2007
1.3.1 Mở một Workbook mới
Cách 1: gõ Ctrl + N Workbook này có cùng định dạng với workbook đang mở
Cách 2: thực hiện theo các bước sau:
+ Bước 1: click vào nút microsoft office.
+ Bước 2: Click vào nút lệnh New Hộp thoại New workbook xuất hiện.
+ Bước 3: click vào mục Blank and Recent trong khung danh sách Templates Click vào biểu tượng Blank Workbook và click vào nút Create để hoàn thành.
Khi đó một Workbook với một vài worksheet trống xuất hiện trên cửa sổ Excel và nó là Worksheet hiện tại
1.3.2 Đóng một Workbook
Có thể đóng Workbook theo cách:
Gõ Ctrl + W, hoặc click vào nút Close (dấu X) trên cửa sổ Workbook
Click chuột để mở menu Office rồi click vào lệnh Close
Trang 4Nếu ta đóng một workbook mà nó chưa được lưu lại thì excel sẽ thông báo nhắc nhở: yêu cầu ta lưu lại trước khi đóng,
Các thao tác Open, Save, save As, Print trên Workbook là hoàn toàn tương tự như đối với
một tập tin tài liệu Word
1.4 Làm việc với các Worksheet trong Workbook
Trong một Workbook có thể bao gồm một hoặc nhiều Worksheet Worksheet (còn gọi
là spreadsheet) là một vùng tài liệu dạng bảng (cột x dòng) mà Excel đưa ra để tổ chức lưu trữ và xử lý dữ liệu trên đó
Worksheet bao gồm một tập các ô được tổ chức thành các dòng, các cột Worksheet phải là một thành phần của Workbook, nó không thể đứng độc lập hay nói ngược lại: trong một Workbook phải có ít nhất một Worksheet
Ta có thể lưu trữ các loại dữ liệu khác nhau có hoặc không lien quan với nhau trên các Worksheet của một Workbook
1.4.1 Đổi tên Worksheet
Click phải chuột tại Worksheet cần đổi tên để hiện menu ngữ cảnh Click chọnlệnh Rename trên menu này
Nhập tên mới rồi gõ Enter để hoàn thành
1.4.2 Thêm/Xóa Worksheet
Click phải chuột tại Worksheet cần xóa và click chọn lệnh Delete
Để thêm một Worksheet ta thực hiện như trên nhưng chọn lệnh Insert từ menu ngữ
Click phải chuột tại Worksheet cần di chuyển
Click chọn lệnh Move or Copy…hộp thoại này xuất hiện
Chọn vị trí (đích) mà Worksheet phải di chuyển/sao chép đến (vị trí đích có thể
Trang 5trong cùng một book hoặc trên book khác) Nếu muốn copy thì phải chọn check box Create a copy.
2 NHẬP DỮ LIỆU TRÊN WORKSHEET
2.1 Thiết lập font chữ và kiểu canh lề dữ liệu trong ô
Thực hiện các công việc sau:
a) Mở Worksheet mà ta cần nhập/chỉnh sửa dữ liệu trên nó
b) Chọn Font và Size chữ:
+ Bước 1: click vào nút đánh dấu Worksheet để đánh dấu toàn bộ Worksheet
+ Bước 2: click chọn tab Home trên thanh Ribbon Click vào nút Launcher trong group Font để mở hộp thoại Format Cells Click chọn tab Font trên hộp thoại này.
Hình 5.2 Hộp thoại Format Cells – tab Font
Trang 6+ Bước 3: chọn Font trong hộp danh sách Font; chọn kiểu chữ trong hộp danh sách Font Style; chọn kích thước chữ trong hộp Size;…
Cuối cùng click OK để hoàn thành
c) Chọn kiểu canh lề cho dữ liệu trong các ô:
+ Bước 1: đánh dấu toàn bộ Worksheet
+ Bước 2: mở hộp thoại Format Cells, click chọn tab Alignment
+ Bước 3: chọn kiểu canh lề theo chiều dọc và theo chiều ngang tại các hộp danh sách Horizontal (ngang) và Vertical (dọc) sau đó click OK để hoàn thành
Hình 5.3 Hộp thoại Format Cells – tab Alignment
Ta cũng có thể chọn hướng cho dòng văn bản trong ô tại hộp Text Direction và
hộp Degrees (trong khung Orientation).
d) Thay đổi độ rộng cột:
Thay đổi độ rộng của một cột: đặt con trỏ chuột tại biên phải của cột cần thay đổi
dộ
rộng Khi thấy con chuột chuyển sang dạng hình dấu thập thì ấn giữ nút trái chuột và
rê chuột sang trái (thu hẹp) hoặc sang phải (nới rộng) để thay đổi dộ rộng của cộ đó
Thay đổi độ rộng của một hay nhiều cột:
Trang 7+ Bước 1: đánh dấu các cột mà ta cần điều chỉnh độ rộng của nó.
+ Bước 2: click phải chuột tại vùng đánh dấu để mở menu
ngữ cảnh Click chọn lệnh Column Width trên menu này
Khi đó hộp thoại Column Width xuất hiện (hình bên)
+ Bước 3: nhập kích thước độ rộng cột vào ô Column
Width Sau đó click OK để hoàn thành
Đánh dấu các khối ô/dòng/cột trong Worksheet
Đánh dấu khối ô: rê chuột từ ô ở góc trên bên trái của khối ô đến ô ở góc dưới bênphải của khối ô
Đánh dấu một hoặc nhiều cột: click chuột tại tiêu đề cột để đánh dấu một cột rêchuột qua các tiêu đề cột đẩ đánh dấu nhiều cột liên tiếp nhau Kết hợp phím Ctrl để đánh dấu các cột không lien tiếp nhau
Đánh dấu một hoặc nhiều dòng: tương tự như đánh dấu cột nhưng thực hiện trên tiêu
đề dòng
2.2 Điều khiển dòng văn bản nhập vào ô
Thưc hiện điều này bằng cách click chọn các check box trong mục Text control trên tab Alignment của hộp thoại Format Cells:
Wrap text: chọn check box này để cố định dộ rộng cột, nếu dóng text nhập vào
dài
hơn độ rộng cột thì Excel tự động cho xuống dòng (tự động thay đổi độ rộng dòng)
Shrink to fit: chọn check box này để cố định dộ rộng cột, nếu dóng text nhập vào
nối) nếu ta bỏ dấu chọn check box này tại ô được nối từ nhiều ô trước đó thì Excel sẽ
tự động chia ô này thành các ô ban đầu
Trang 82.3 Nhập và chỉnh sửa dữ liệu
2.3.1 Nhập dữ liệu vào ô
Đặt con trỏ tại ô cần nhập dữ liệu
Nhập dữ liệu Gõ Enter để kết thúc
Trong quá trình nhập dữ liệu, dữ liệu nhập vào xuất hiện ở thanh công thức
2.3.2 Chỉnh sửa dữ liệu/công thức tại một ô
Đặt con trỏ vào ô chứa nội dung cấn chỉnh sửa
Gõ phím F2
Khi đó ta có thể chỉnh sửa nội dung/công thức của ô ngay tại ô đó hoặc chỉnh sửa trên thanh công thức Gõ Enter để kết thúc
3 CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ TRÊN EXCEL 2007
3.1 Địa chỉ ô và địa chỉ khối ô
3.1.1 Ô và địa chỉ ô
Mỗi Worksheet trong Workbook bao gồm một tập các ô, có thể xem ô là đơn vị lưu trữ
và xử lý thông tin cơ bản nhất trong Excel Dữ liệu của người sử dụng được lưu trữ tại các
ô trong Worksheet
Mỗi ô trong bảng tính được xác định bởi một địa chỉ ô, đó được xem là vị trí của ô
([Cột][Dòng]) trong Worksheet.
+ Ví dụ: địa chỉ ô A14, C41, AB25,…
Ô có địa chỉ AB25 là ô nằm ở dòng 25 của cột AB
3.1.2 Khối ô và địa chỉ khối ô
Một tập các ô nằm kề nhau tạo thành một hình khối được gọi là khối ô (Block)
Các khối ô được xác định bởi địa chỉ khối ô, gồm 2 thành phần:
[Địa chỉ của ô ở góc trên trái]:[ Địa chỉ của ô ở góc dưới phải]
+ Ví dụ: địa chỉ khối ô A1: D12; D1: D20 (trên cùng một cột); A10 : F10 (trên cùng mộtdòng),…
Khối ô có địa chỉ A1: D12 bao gồm các ô A1 đến A12, B1 đến B12, C1 đến C12 và D1 đến D12
Trang 93.2 Địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối
3.2.1 Địa chỉ tương đối
Trong các công thức có sử dụng địa chỉ ô/khối ô (ô/khối ô tham chiếu) Nếu địa chỉ đó
là địa chỉ tương đối thì nó sẽ thay đổi khi ta copy công thức từ ô này đến ô khác trong bảngtính
Cách viết địa chỉ tương đối : [Cột][Dòng]
3.2.2 Địa chỉ tuyệt đối
Trong các công thức có sử dụng địa chỉ ô/khối ô (ô/khối ô tham chiếu) Nếu địa chỉ đó
là địa chỉ tuyệt đối thì nó sẽ không thay đổi khi ta copy công thức từ ô này đến ô khác trong bảng tính
Cách viết địa chỉ tương đối : $[Cột]$[Dòng] : thêm dấu $ trước cột; dòng.
Trang 103.3 Đặt tên cho một ô/khối ô
Ta có thể sử dụng tên của một ô/khối ô thay vì sử dụng địa chỉ tham chiếu đến nó Nhưng để sử dụng tên của ô/khối ô thì trước hết ta phải đặt tên cho nó
3.3.1 Đặt tên cho ô/khối ô
Đánh dấu ô/khối ô bảng tính cần đặt tên
Click nút phải chuột tại vùng đã đánh dấu này Click chọn lệnh Name a range… từmenu ngữ cảnh Hộp thoại New Name xuất hiện:
Hình 5.4 Hộp thoại New Name
Nhập tên cần đặt cho khối ô đã chọn vào ô Name Chỉ định phạm vi có hiệu lực của
tên này trong hộp danh sách Scope: Toàn bộ Workbook hay chỉ tại một sheet nào đó
Click vào nút OK để hoàn thành
Khi đó ta thấy tên khối ô này xuất hiện trong danh sách tên Name Box (trước thanh công thức)
3.3.2 Xóa tên ô/khối ô
Click vào biểu tượng Name Manager trong group Define Names Hộp thoại NameManager xuất hiện:
Trang 11Hình 5.5 Hộp thoại Name Manager
Click chọn “Tên ô/khối ô” cần xóa rồi click vào nút Delete để xóa Click nút Clos
để đóng hộp thoại này
4 LÀM VIỆC VỚI Ô/CỘT/DÒNG
4.1 Chèn/Xóa Ô/Cột/Dòng trong Worksheet
4.1.1 Chèn thêm Cột (Column)/Dòng (Row)
+ Bước 1: đặt con trỏ tại ô mà ta muốn chèn (Insert): Thêm một cột vào vị trí của cột hiện tại (cột hiện tại được chuyển sang bên phải), hoặc chèn thêm một dòng vào vị trí của dòng hiện tại (dòng hiện tại sẽ được chuyển xuống phía dưới)
+ Bước 2: click vào hình mũi tên sau biểu tượng Insert trong group Cells trên tab
Home trên thanh Ribbon , menu này xuất hiện
+ Bước 3: Click chọn lệnh Insert Sheet Columns nếu
muốn chèn thêm một cột Click chọn lệnh Insert Sheet Rows
nếu muốn chèn thêm một dòng
Menu Insert ở trên ta thấy: ta có thể chọn lệnh Insert Cells…để chèn thêm một ô vào
vị trí hiện tại Chọn lệnh Insert Sheet để chèn thêm một Worksheet vào Workbook.
Nếu muốn chèn nhiều cột/dòng liên tiếp vào vị trí hiện tại thì ta có thể thực hiện như
Trang 12trên và click liên tiếp nhiều lần vào lệnh Insert Sheet Columns và/hoặc Insert Sheet Rows Hoặc đánh dấu số cột/dòng hiện tại bằng đúng số cột/dòng mà ta cần chèn, rồi sau đó thực hiện như trên.
4.1.2 Xóa bỏ Cột/dòng
Thực hiện tương tự như trên nhưng thay vì mở menu Insert
ta mở menu Delete và ở đây ta click chọn lệnh Delete Sheet
Columns để xóa cột và click chọn lệnh Delete Sheet Rows để
xóa dòng
Từ menu Delete ta cũng có thể thực hiện xóa ô, xóa Sheet
Để xóa nhiều cột/dòng cùng một lúc: Ta đánh dấu các cột/dòng đó, rồi thực hiện như trên (click chuột vào biểu tượng Delete trong group Cells)
4.2 Xóa/Di chuyển/Sao chép dữ liệu tại các Workbook
4.2.1 Xóa dữ liệu tại Ô/Cột/Dòng trong Worksheet
Đánh dấu vùng bảng tính chứa dữ liệu muốn xóa
Gõ phím Delete trên bàn phím để xóa
4.2.2 Di chuyển dữ liệu giữa một hoặc nhiều Worksheet
Ta có thể di chuyển (Move) dữ liệu tại một hoặc nhiều ô/cột/dòng từ vị trí này (vị trí nguồn) đến một vị trí mới (vị trí đích) nào đó Vị trí mới có thể trong cùng một Worksheet hoặc trên các Worksheet khác nhau
Đánh dấu vùng bảng tính chứa dữ liệu cần di chuyển
Gõ tổ hợp phím Ctrl +X Khi đó có một đường viền lạ bao quanh vùng dữ liệu
muốn
di chuyển
Đặt con trỏ ô vào ô đầu tiên của vị trí đích và gõ Ctrl +V (hoặc gõ phím Enter).
Khi đó dữ liệu sẽ được di chuyển đến vị trí đích
Trang 13Sau khi đã thực hiện thao tác Ctrl + X ở trên, nếu ta không muốn di chuyển nó thì có thể
gõ phím ESC để hủy bỏ thao tác cắt đã đưa ra Khi đó đường viền lạ nói trên cũng sẽ biến mất
4.2.3 Sao chép dữ liệu giữa một hoặc nhiều Worksheet
Ta có thể sao chép (Copy) dữ liệu tại một hoặc nhiều ô/cột/dòng từ vị trí này (vị trí nguồn) đến một hoặc nhiều vị trí mới (vị trí đích) nào đó
+ Bước 1: Đánh dấu vùng bảng tính chứa dữ liệu cần sao chép
+ Bước 2: Gõ tổ hợp phím Ctrl + C hoặc click phải chuột trong vùng đã đánh dấu để
mở menu ngữ cảnh
+ Bước 3: Click chọn lệnh Copy Khi đó có một đường viền lạ bao quanh vùng dữliệu muốn sao chép
+ Bước 4: Đặt con trỏ ô vào ô đầu tiên của vị trí đích và gõ Ctrl +V hoặc click phải
chuột tại ô đầu tiên này để mở menu ngữ cảnh rồi click chọn lệnh Paste từ menu này.Khi đó dữ liệu sẽ được di chuyển đến vị trí đích
Sau đó ta có thể lặp lại việc gõ Ctrl +V tại các vị trí đích khác để chép vùng dữ
liệu
đã chọn (Ctrl + C) đến nhiều vị trí đích
Để kết thúc ta có thể gõ vào phím ESC Khi đó đường viền lạ quanh vùng dữ liệu nguồn
sẽ biến mất
Để có thể chọn lựa thông tin mà ta cần sao chép từ nguồn đến đích trong lệnh Copy ta
phải chọn lệnh dán có chọn lựa: Paste Special.
4.2.4 Sao chép có chọn lựa
Đánh dấu vùng dữ liệu cần sao chép
Chọn lệnh Copy (Ctrl + C)
Đặt con trỏ về ô nhớ đầu tiên của vị trí đích
Mở menu ngữ cảnh tại vùng đánh dấu rồi click chọn lệnh Paste Special Hộp thoạiPaste Special xuất hiện
Click chọn một option từ hộp thoại này (nếu chỉ muốn copy giá trị từ nguồn đên đích
Trang 14thì ta click chọn option values trong vùng Paste).
Click OK để copy
Hình 5.6 Hộp thoại Paste Special
Hộp thoại Paste Special cho thấy các chọn lựa khác khi copy dữ liệu từ nguồn đến
đích:
• All: copy tất cả
• Formular: copy công thức
• Format: copy định dạng
• Values and number formats: copy giá trị và định dạng của giá trị.
Trong các thao tác copy với lệnh Paste Special, khi ta dán dữ liệu vào một ô mà
đang
chứa dữ liệu thì ta có thể chọn: xóa dữ liệu tại ô đích để ghi giá trị nguồn vào đó.
4.3 Kẻ đường viền khung cho các ô/cột/dòng trong Worksheet
Thực hiện tương tự như kẻ khung cho bảng biểu trong tài liệu Word 2007
+ Bước 1: đánh dấu ô/cột/dòng cần kẻ khung
Trang 15+ Bước 2: click vào dấu mũi tên ở phía cuối biểu tượng Border trong group Font trên tab Home để mở menu này.
Hình 5.7 Kẻ đường viền trưc tiếp từ menu Border+ Bước 3: click vào lệnh tương ứng với vị trí đường viền mà ta cần kẻ cho vùng ô/cột/dòng đã đánh dấu
Ví dụ:
Để vẽ tất cả đường viền (trên, dưới, trái, phải, giữa ngang, giữa đứng) của khối ô đã
chọn ta click vào All Border
Để xóa tất cả các đường viền của khối ô đã chọn ta click vào No Border
Click vào lệnh Bottom Border để kẻ đường viền dưới theo kiểu đường kẻ đơn
Click vào lệnh Bottom Double Border để kẻ đường viền dưới theo kiều đường kẻ đôi
Trang 16 Ta có thể click chọn lệnh More Borders để mở hộp thoại Format Cells (tab
Border)
rồi thực hiện kẻ đường viền từ hộp thoại này.
Sau khi chọn kiểu đường viền trong khung Style, màu đưởng viền trong hộp màu Color
ta click vào các biểu tượng đường viền trong mục Preset và Border để kẻ đường viền cho khối ô đã chọn:
: xóa đường viền : viền xung quanh : kẻ đường viền ở giữa
: kẻ đường viền trái : kẻ đường viền trên
Hình 5.8 Hộp thoại Format Cells – Tab Border – Hộp Color
*Lưu ý: chỉ trên hộp thoại này ta mới có thể kẻ được các đường viền chéo trên các ô đã chọn là: và
5 ĐỊNH DẠNG KIỂU DỮ LIỆU CHO DỮ LIỆU TRONG BẢNG TÍNH
5.1 Các kiểu dữ liệu cơ bản dùng trong Excel
Trang 17 Kiểu dữ liệu Number: là dạng dữ liệu số thông thường, dùng dấu chấm để phân
Khi ta nhập vào một dãy số nhưng muốn nó là
dữ liệu dạng Text thì ta phải nhập dấu nháy đơn
(‘) trước dãy số đó
Để chuyển dãy số về lại dạng số bình thường:
click vào biểu tương trước ô này để mở menu
rồi click chọn lệnh Convert to Number
Dữ liệu kiểu Text luôn canh lề trái trong ô
Kiểu dữ liệu Date: là dạng dữ liệu Ngày-Tháng-Năm mà ta thường thấy trong
thực
tế Ví dụ: 27/12/2010
Dữ liệu kiểu Date trong Excel được viết theo quy định Ngày-Tháng kiểu Mỹ nhưng
ta cò thể chuyển nó sang kiểu Việt Nam (2 chữ số ngày/ 2 chữ số tháng/ 4 chữ số năm: 23/12/2010…)
Dữ liệu kiểu Date luôn canh lề trái trong ô Nếu không canh lề trái là ta đã nhập sai
dữ liệu kiểu Date
Kiểu dữ liệu Logic: chỉ nhận một trong hai giá trị: True (đúng) hoặc False (sai),
tức
Trang 18là nếu phải chọn kiểu dữ liệu này thì ta chỉ có thể nhập vào một ô nào đó một trong hai giá trị: True hoặc False.
Dữ liệu kiểu Logic được canh lề giữa trong ô Chữ TRUE và FALSE ở dạng in hoa
5.2 Định dạng dữ liệu cho ô/cột/dòng trong Workbook
Thưc hiện như sau:
+ Bước 1: đánh dấu khối ô chứa dữ liệu cần định dạng lại cho nó
+ Bước 2: click vào nút Launcher trong group Number trên tab Home
Khi hộp thoại Format Cells xuất hiện, click chọn tab Number
Hình 5.9 Hộp thoại Format Cells – Tab Number+ Bước 3: click chọn một kiểu dữ liệu trong hộp danh sách Category Sau đó chọn một dạng dữ liệu cụ thể ở khung bên cạnh
+ Bước 4: click OK để hoàn thành
General Dạng số tự nhiên Số sẽ canh phải và chữ canh trái
Number Dạng số, cho phép xác định số lẻ, sử dụng dấu phân cách hàng
nghìn và hiển thị số âm như thế nào
Text Dữ liệu trong ô là văn bản kể cả khi nó là số
Scientifie Dạng số mũ
Percentage Dạng phần trăm, có dấu % sau sô và quy định số số lẻ
Trang 19Currency Dạng tiền tệ, chọn dấu hiệu tiền tệ và dạng biểu diễn số âm.
Custom Người sử dụng tự tạo dạng thức mới trong phần Type Ví dụ như
thêm dơn vị “ĐỒNG” trong số…
6 MỘT SỐ HÀM CƠ BẢN TRONG EXCEL 2007
6.1 Giới thiệu về hàm trong Excel
Hàm được xem như là công cụ tính toán, một công thức được viết sẵn mà Excel thiết kế
và đưa ra để hỗ trợ công việc tính toán của người sử dụng trên chính nó Mỗi hàm có chức năng cụ thể Khi người sử dụng cung cấp dữ liệu hợp lệ cho hàm, hàm sẽ xử lý dữ liệu đó
và trả về lại kết quả cho người sử dụng Cùng một hàm, nhưng với các dữ liệu vào khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau
Ví dụ:
Giả sử ta có hàm GPTB2: thực hiện chức năng giải phương trình bậc 2
(ax2+ + =bx c 0) Nếu ta cung cấp cho hàm này giá trị các hệ số a, b, c thì nó sẽ cho takết quả về nghiệm của phương trình bậc hai cụ thể đó
Giả sử ta có hàm In_Hoa: thực hiện nhiệm vụ làm cho một xâu ký tự bất kỳ thànhxâu ký tự in hoa Nếu ta cung cấp cho hàm này xâu “Tin học đại cương” thì nó sẽ trả
về xâu “TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG”
Như vậy muốn sử dụng được các hàm thì ta phải biết rõ tên hàm, chức năng của hàm,
dữ liệu mà hàm nhận vào và kết quả mà hàm trả về
6.1.1 Dạng tổng quát của một hàm trong Excel
Tên hàm (<Danh sách các đối số>)
Tên hàm: là tên của một hàm nào đó mà Excel cung cấp Tên hàm không phân
Trang 20 < Danh sách các đối số >: có khi gọi là tham số, là danh sách các dữ liệu mà hàm
nhận vào để xử lý
Dữ liệu vào ở đây có thể là: hằng số, ký tự/xâu ký tự, {ngày-tháng-năm}, địa chỉ ô/khối
ô (ô/khối ô tham chiếu), tên của ô/khối ô, biểu thức,… và đặc biệt có thể là một hàm nào đó
Đối số của hàm có thể là một hàm nào đó hoặc cũng có thể là chính hàm đó
Một hàm trong Excel có thể không có đối số, có một đối số hoặc có nhiều đối số
Khi sử dụng các hàm ta đặc biệt quan tâm đến kiểu dữ liệu của các đối số, cáchviết đối với mỗi loại đối số và kiểu dữ liệu của kết quả mà hàm trả về
Đối số dạng hằng số: viết theo cách bình thường (dấu phân cách phần nguyên,
phần lẻ có thể là dấu chấm hoặc dấu phẩy, không dùng dấu phân tách hàng trăm, hàng nghìn, )
Đối số dạng ký tự/xâu ký tự: phải dùng nhấu nháy đơn hoặc dấu nháy kép để
bọc nó
+ Ví dụ: “Tin học đại cương”, “K”, ‘abc’
Đối số dạng ngày-tháng-năm: không nên lấy trực tiếp giá trị ngày-tháng-năm
làm
đối số Đối số loại này thường là một ô chứa ngày-tháng-năm đã được định dạng theokiểu Date hơp lệ Loại đối số này được sử dụng trong các hàm về ngày-tháng-năm của Excel
Đối số dạng địa chỉ của ô/khối ô: trong trường hợp này các ô/khối ô đó phải chứa
dữ liệu có cùng kiểu với kiểu dữ liệu đối số mà hàm yêu cầu
Địa chỉ ô/khối ô có thể là địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối hay địa chỉ kết hợp.+ Ví dụ: =SUM (C3:C50): tính tổng giá trị của các ô nằm trong khối ô C3:C50 trong Worksheet hiện tại
Đối số dạng tên của ô/khối ô: trong trường hợp này tên của ô/khối ô phải được
đặt trước và dữ liệu chứa tại các ô/khối ô này phải có cùng kiểu với kiểu dữ liệu đối
số mà hàm yêu cầu
Trang 21+ Ví dụ: =SUM (SoLuong): tính tổng giá trị của khối ô có tên là SoLuong trong Workbook hiện tại.
Đối số dạng biểu thức: tương tự biểu thức trong toán học Ở đây có thể sử dụng
một trong hai loại biểu thức: biểu thức đại số và biểu thức logic
Cả hai loại biểu thức đều có thể bao gồm: toán tử đại số (+, -, *, /); toán tử so sánh (<, >, >=, <=, <>); toán tử logic (and, or, not,…: đây là các hàm logic của excel); Các toán hạng: hằng số, ký tự/xâu ký tự, địa chỉ ô/khối ô, hàm Excel,…; các dấu đóng mở ngoặc: (,),…
Các số hạng trong cùng biểu thức phải có cùng kiểu dữ liệu hoặc có các kiểu dữ liệu phù hợp với nhau
Biểu thức logic là các biểu thức mà nó chỉ trả về một trong hai kế quà: True hoặc False
+ Ví dụ: 5 <12 cho kết quả True; “Abc” = “abc” cho kết quả False
Nếu ta đưa vào hàm một giá trị đối số mà giá trị này có kiểu không đúng dữ liệu của đối số mà hàm quy định thì ta nhận được giá trị trả về như sau: #VALUE!
+ Bước 1: đặt con trỏ tại vị trí mà ta cần đưa hàm vào
+ Bước 2: click vào biểu tượng Insert Function trong group Function Library trên tab Formulas Khi đó hộp thoại Insert Function xuất hiện:
Trang 22Hình 5.10 Hộp thoại Insert Function
+ Bước 3: click chọn hàm mà ta cần trong khung danh sách Select a function rồi click
OK để tiếp tục Khi đó hộp thoại đối số (function arguments) xuât hiện
+ Bước 4: nhập các giá trị đối số Click OK để tiếp tục
(Sau khi click chọn một hàm ta nên để ý đến các đối số của hàm ở ngay dưới khung Select a function)
Hình 5.11 Hộp thoại đối số của hàm Left
Tại các hộp đối số: Text, Num_chars ta có thể nhập cụ thể hoặc có thể nhập vào các địa chỉ ô mà nó chứa dữ liệu làm đối số cho hàm.
Trang 23Cách 3: sử dụng hàm độc lập:
Đặt con trỏ tại vị trí nhận kết quả trả về cảu hàm
Click vào biểu tượng nhóm hàm cần sử dụng (hoặc click vào biểu tượng: RecentlyUsed: được sử dụng gần đây) trong group Function Library để mở hộp danh sách hàm
Click chọn hàm mà ta cần tìm Hộp thoại đối số xuất hiện
Chấp nhận hoặc điều chỉnh các đối số trên hộp thoại đối số Đối số trong trường hợp
này là địa chỉ các khối ô
Click OK để kết thúc
6.2 Một số hàm cơ bản trong Excel 2007
A Các hàm xử lý kiểu xâu kí tự (Text)
A1 Hàm Left
Cú pháp: Left(<Text>,<n>)
Trong đó:
• <Text> : Là một xâu ký tự cần xử lý;
• <n> là một số nguyên (n ≤ số ký tự có trong xâu <Text>)
Tác dụng: Hàm sẽ trả về (lấy ra) <n> kí tự đầu tiên (từ bên trái) của xâu <Text> Xâu
<Text> vẫn khộng thay đổi
+Ví dụ 1: =Left(“Tin học cơ sở”,7) Tin học
=Left(“Tin học cơ sở”,3) Tin
+ Ví dụ 2: Nếu tại ô A2 có xâu “Thừa Thiên Huế”, thì:
=Left(A2,10) Thừa Thiên
Trang 24• <Text> : Là một xâu ký tự cần xử lý.
• <n> là một số nguyên (n ≤ số ký tự có trong xâu <Text>)
Tác dụng: Hàm sẽ trả về (lấy ra) <n> kí tự cuối cùng (tử bên phải) của xâu <Text>
Xâu <Text> vẫn không thay đổi
+ Ví dụ 1: =Right(“Tin học cơ sở”,5) Cơ sở
• <Text>: là một xâu kí tự cần xử lý; k là vị trí của kí tự trong xâu (tính từ bên trái)
• <n> là một số nguyên (n ≤ số ký tự trong xâu <Text>)
Tác dụng: Hàm sẽ trả về (lấy ra) một xâu kí tự: gồm <n> kí tự, bắt đầu từ kí tự thứ <k>
của xâu <Text> (tính từ trái sang phải)
Trang 25Hình 5.12 Hộp thoại Function Argument của hàm Mid
Nếu bạn chưa nhớ rõ các đối số của hàm thì nên nhập đối số cho nó thông qua hộpthoại đối số Và cũng có thể đọc ý nghĩa của các đối số ở đây
Bạn có thể xem lại chức năng của hàm từ hộp thoại đối số của nó Có thể đọc hoặcthử trên hộp thoại đối số
Nếu bạn gặp lỗi khi sử dụng hàm, thì bạn nên dùng hôp thoại đối số để dò tìm lỗi và
có thể xem trước kết quả mà hàm sẽ trả về
A4 Hàm Upper
Cú pháp: Upper(<Text>)
Trong đó: <Text>: Là một xâu kí tự cần xử lý
Tác dụng: Hàm sẽ trả về xâu kí tự có nội dung như xâu <Text>, nhưng tất cả đều là kí
tự in hoa
+ Ví dụ 1: =Upper(“Tin học”) TIN HỌC
=Upper(Left(“Tin học”,3)) TIN
Trong ví dụ này, đối số của hàm Upper là hàm Left
+ Ví dụ 2: Nếu tại ô A2 chứa xâu “Thừa Thiên”, thì:
=Upper(A2) THỪA THIÊN
A5 Hàm Lower
Trang 26Cú pháp: Lower(<Text>)
Trong đó: <Text>: Là một xâu kí tự cần xử lý
Tác dụng: Hàm sẽ trả về xầu kí tự có nội dung như xâu <Text>, nhưng tất cả đều là kí
Trong ví dụ này, đối số của hàm Lower là hàm Right
B Các hàm tính toán thông thường (trên dữ liệu Number)
B1 Hàm tính tổng: SUM
Cú pháp: SUM(<Số hạng thứ nhất>,[Số hạng thứ hai],…).
Trong đó: <Số hạng thứ nhất>, [Số hạng thứ hai],… có thể là một hằng số, có thể là mộtô/khối ố chứa giá trị số, có thể là một biểu thức/một hàm cho kết quả số
Ô/Khối ô có thể được xác định thông qua địa chỉ hoặc thông qua Tên của nó (Tên phải được thiết lập trước)
Tác dụng: Hàm trả về tổng các giá trị số chứa trong thành phần: <Số hạng thứ nhất>,
[Số hạng thứ hai],…
+ Ví dụ 1: =Sum(34,12,27) 73
+ Ví dụ 2: =Sum(A1:B10); = Sum($A$1,$B$10)
=Sum(Block1)
Cả ba trường hợp trên đều cho kết quả là 290 Trong trường hợp này việc
sử dụng địa chỉ tương đối hay tuyệt đối đều không có gì thay đổi (vì không
có copy hay move)
Khối ô A1:B10 được đặt tên là Block1.
Các ô A4, A5, A8 và B5 không được tính đến vì chứa kí tự hoặc bị rỗng
B2 Hàm tính giá trị lớn nhất: MAX
Cú pháp: MAX(<Số hạng thứ nhất>,[Số hạng thứ hai],…)
Trang 27Trong đó: <Số hạng thứ nhất>,[Số hạng thứ hai],… có thể là một hằng số, có thể là một ô/khối ô chứa giá trị số, có thể là một biểu thức/một hàm cho kết quả số.
Tác dụng: Hàm trả về giá trị lớn nhất trong số các giá trị số đang chứa ở các ô trong
Tác dụng: Hàm trả về giá trị trung bình cộng (bình quân) của các giá trị số đang chứa ở
Trang 28Trong đó: (<Khối ô 1>,[Khối ô 2],… có thể là một dãy ô mà trong đó có thể chứa giá trịNumber, Text hoặc rỗng.
Tác dụng: Hàm Count trả vể tổng số các ô có chứa giá trị số trong các khối ô đã chỉ ra
Hàm CountA trả về tổng số các ô khác rỗng trong khối ô
• <n>: Là số chữ số mà ta lấy kết quả làm tròn <n>: có thể là số âm hoặc số dương.Trong trường hợp số cần làm tròn có phần lẻ, thì n chí là số lượng số lẻ còn lại sau khi làm tròn Nếu n là số âm thì số lượng số lẻ còn lại là không có (số cần làm tròn không còn phần lẻ thập phân)
Trang 29Hình 5.13 Hộp thoại đối số hàm Round
B7 Hàm sắp xếp vị thứ: RANK
Cú pháp: RANK (<n>, <Dãy số>, [Thứ tự])
Trong đó:
• <n> là số mà ta cần xác định “Vị thứ” của nó so với các số chứa trong <Dãy số>,
• <Dãy số>: là một khối ô chứa một danh sách các số
• Đối số [Thứ tự] có thể bằng 0 hoặc bằng 1 và cũng có thể bỏ qua không chỉ ra trong
hàm (xem như thứ tự bằng 0)
Tác dụng: hàm trả về “Vị thứ” của số <n> so với các giá trị số được chỉ ra trong
<Dãy số> Nếu [Thứ tự] = 0 thì “Vị thứ” = 1 tính từ số lớn nhất trong <Dãy số>
Nếu [Thứ tự] = 1 thì “Vị thứ” = 1 tính từ số nhỏ nhất trong <Dãy số>
+ Ví dụ: =Rank (3,A1:A10,0); số lớn nhất: Vị thứ = 7
=Rank (3,A1:A10,1); số nhỏ nhất: Vị thứ = 1
Xác định giá trị “Vị thứ” của số 3 so với các số chứa trong các ô từ A1 đến A10
C Các hàm tính toán có điều kiện
C1 Hàm tính tổng có điều kiện: SUMIF và SUMIFS
Trang 30Hàm SUMIF tương tự hàm SUM nhưng chỉ tính tổng với các ô mà giá trị của nó thỏa mãn điều kiện đã chỉ ra Điều kiện này có thể dựa vào giá trị tại các ô cùng dòng với nó hoặc chính giá trị của nó.
Cú pháp: SUMIF (<vùng cơ sở>, <điều kiện>, [vùng tính tổng])
tại ô cùng dòng với nó trên [vùng tính tổng] vào tổng
• [vùng tính tổng]: đó là khối ô mà nó chứa các giá trị số ta cần xem xét để tính tổng
Tác dụng: tính tổng giá trị số chứa ở các ô trong [vùng tính tổng] Nhưng chỉ tính với
các ô cùng dòng với ô trong <vùng cơ sở> có giá trị thỏa mãn <điều kiện> <vùng cơ sở>, [vùng tính tổng] có thể là một khối ô
+ Ví dụ: xem vùng bảng tính dưới đây:
a) Tính tổng Tổng tiền với các mặt hàng có số lượng ≥ 45.
<vùng cơ sở> là B2:B8, <điều kiện> là “≥ 45” và <vùng tính tổng> là C2:C8
Vậy ta dùng hàm SUMIF như sau:
= Sumif(B2:B8, “≥ 45”, C2:C8);
Kết quả là 3.044.000
b) Tính tổng Tổng tiền với các mặt hàng là Kẹo.
<vùng cơ sở> là A2:A8, <điều kiện> là “Kẹo” và
Trang 31C2 Hàm COUNTIF và COUNTIFS
Hàm COUNT thường được dùng đếm các ô chứa giá trị số Hàm COUNTIF tương tự
hàm COUNT nhưng chỉ đếm các ô mà giá trị của nó thỏa mãn điều kiện thiết lập.
Cú pháp: COUNTIF (<vùng đếm>, <điều kiện>)
Trong đó:
• <vùng đếm>: là khối ô chứa các ô cần đếm
• <điều kiện>: là điều kiện để xác định ô nào trong <vùng đếm> được đếm
Tác dụng: đếm các ô trong <vùng đếm> mà giá trị nội dung của nó thỏa mãn
Cú pháp: AVERAGEIF (<vùng cơ sở>, <điều kiện>, [vùng tính])
Trong đó: <vùng cơ sở>, <điều kiện>, [vùng tính] tương tự hàm SUMIF
Tác dụng: tính bình quân giá trị số chứa ở các ô trong [vùng tính] nhưng chỉ tính với
các ô cùng dòng với ô trong <vùng cơ sở> có gía trị thỏa mãn điều kiện
Trang 32 Hàm AVERAGEIFS hỗ trợ tính giá trị trung bình với tập các điều kiện (And)
Cú pháp: AND (điều kiện 1, điều kiện 2, )
Trong đó: điều kiện1, điều kiện 2,….: công thức có các phép toán so sánh
Tác dụng: hàm cho kết quả
o TRUE: nếu tất cả các đối số đều có giá trị TRUE
o FALSE: nếu một trong các đối số có giá trị FALSE
+ Ví dụ: = AND (3>2, 5<8) → TRUE
D2 Hàm OR
Cú pháp: OR (điều kiện 1, điều kiện 2, )
Trong đó: điều kiện1, điều kiện 2,….: công thức có các phép toán so sánh
Tác dụng: hàm cho kết quả
o TRUE: nếu một trong các đối số có giá trị TRUE
o FALSE: nếu tất cả các đối số đều có giá trị FALSE
+ Ví dụ: = OR (3>2, 5<8) → TRUE
= OR (2>3, 5>8) → FALSE
D3 Hàm IF
Hàm IF có thể trả về một trong hai kết quả, phụ thuộc vào việc kiểm tra biểu thức logic
ta đưa vào cho hàm Các kết quả mà hàm trả về cũng là dữ liệu mà ta đưa vào trước cho hàm (không phải là dữ liệu mà hàm xử lý được)
+ Ví dụ: nếu ĐTB của học sinh < 5 thì cho kết quả là “Lưu ban”, nếu ĐTB của học sinh
>= 5 thì cho kết quả là “Được lên lớp” Trong những trường hợp tương tự như thế này thì
ta sử dụng hàm IF để lấy kết quả
Cú pháp: IF (<biểu thức logic>, <giá trị_đúng>, <giá trị_sai>)
Trang 33Trong đó:
• <biểu thức logic>: là các biểu thức mà nó chỉ nhận một trong hai giá trị: True (đúng) hoặc False (sai)
• <giá trị_đúng>: là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu <biểu thức logic> cho giá trị True
• <giá trị_sai>: là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu <biểu thức logic> cho giá trị False Nếu <giá trị_đúng>, <giá trị_sai> là dữ liệu kiểu Text thì nó phải được bọc trong cặp dấu nháy đơn hay nháy kép
Tác dụng: hàm số sẽ kiểm tra <biểu thức logic>, nếu <biểu thức logic> cho kết quả
True thì nó sẽ trả về giá trị mà ta đã chỉ ra ở đối số <giá trị_đúng>, nếu <biểu thức logic> cho kết quả False thì nó sẽ trả về giá trị mà ta đã chỉ ra ở đối số <giá trị_sai>.+ Ví dụ: = If (6>4, “Đúng”, “Sai”) Đúng
= If (6>14, “Đúng”, “Sai”) Sai
= If (6>4, “Sai”, “Đúng”) Sai
vì đối số thứ hai (từ trái sang) là đối số mà giá trị tại đây sẽ được hàm trả về khi nó thấy <biểu thức logic> cho kết quả True Trong trường hợp này ta đặt tên là “Sai” nên hàmtrả về là “Sai”
Như vậy hàm IF sẽ trả về cái gì là do ta chỉ ra trước trong đối số thứ hai và thứ ba của hàm
6.3 Các hàm tìm kiếm: Vlookup và Hlookup
A Hàm tìm kiếm dựa trên cột – Vlookup
Các cột của <Bảng tìm> được chỉ đến thông qua số thứ tự của cột: Cột bên trái cùng
có số thứ tự là 1, tiếp đến là 2,…
Trang 34Theo mặc định, cột đầu tiên của <Bảng tìm> phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.Nên dùng địa chỉ tuyệt đối để chỉ ra địa chỉ của <Bảng tìm>.
<Cột lấy kết quả>: Là cột mà ta chỉ định để lấy hàm lấy kết quả mỗi khi nó tìm thấy
<Trị tìm> ở cột đầu tiên của <Bàng tìm> Khi đó kết quả mà hàm trả về là giá trị của ô: Trên cùng dòng của ô chứa giá trị khớp với <Trị tìm> và tại cột mà ta chỉ ra ở đối
số <Cột lấy kết quả>
[Lựa chọn tìm]: Nhận một trong hai giá trị: Hoặc True (≡ 1) hoặc False (≡ 0) True là mặc định nên có thể bỏ qua Nếu là True thì cột đầu tiên của <Bảng tìm> phải được sắp xếp theo chiều tăng dần
Tác dụng: Hàm sẽ tìm <Trị tìm> trên cột đầu tiên của <Bảng tìm>, nếu tìm thấy thì
hàm sẽ trả về giá trị của ô trên cùng dòng mà hàm tìm thấy <Trị tìm> ở đó, tại cột mà ta chỉ ra ở đối số <Cột lấy kết quả>
Trong trường hợp không tìm thấy:
Nếu [Lựa chọn tìm] là False thì hàm sẽ báo lỗi: #N/A: Trường hợp này có thể gọi là chính xác
Nếu [Lựa chọn tìm] là True thì hàm sẽ trả về kết quả dựa vào giá trị kế trước
<Trị tìm> (nhỏ hơn <Trị tìm> nhưng gần <Trị tìm> nhất) trên cột đầu tiên của
<Bảng tìm>: Xem như tìm thấy <Trị tìm> tại dòng này: Trường hợp này có thể gọi làtìm gần chính xác
Xem vùng dữ liệu bảng tính sau đây:
<Trị tìm>: Sẽ là một trong các giá trị A, B, C, D, G
<Bảng tìm>: Trong trường hợp này là B21:E25.
<Cột lấy kết quả>: Là một trong các cột: 2, 3, 4
Trang 35 Đối số cuối cùng là True: Vì cột đầu tiên của bảng tìm đã được sắp xếp tăng dần
Ví dụ 1: Dựa vào vùng dữ liệu ở hình bên:
=VLOOKUP(“B”,B21:E25,2,TRUE) 22
=VLOOKUP(“E”,B21:E25,2,TRUE) 44: Vì không tìm thấy “E”, nên hàm trả về kết quả dựa trên giá trị nhỏ hơn gần E nhất: Đó chính là D ([Lựa chọn tìm]=True)
=VLOOKUP(“I”,B21:E25,2,TRUE) 55: Vì không tìm thấy “I”, nênhàm trả về kết quả dựa trên giá trị G
Trong các ví dụ trên, hàm Vlookup trả về kết quả dựa trên cột cột nào là do ta đã chỉ
định trước tại đối số <Cột lấy kết quả> Trong một số trường hợp, trị số mà đối số
<Cột lấy kết quả> nhận được phụ thuộc vào một điều kiện nào đó:
=VLOOKUP(“C”,$B$21:$E$25,IF(A30=“H”,2,3),TRUE): Nếu tìm thấy “C” thì hàm sẽ trả về kết quả từ dòng 23 trên cột 2 hay cột 3 là phụ thuộc vào giá trị tại ô A30 có bằng “H” hay không
Vậy trong trường hợp này đối số thứ 3 của hàm Vlookup do hàm IF trả về
B Hàm tìm kiếm dựa trên dòng – Hlookup
Cú pháp:
Hlookup(<Trị tìm>,<Bảng tìm>,<Dòng lấy kết quả>,[Lựa chọn tìm])
Trong đó:
<Trị tìm>: Tìm ở dòng đầu tiên của <Bảng tìm>
<Bảng tìm>: Hàm sẽ tìm <Trị tìm> ở dòng đầu tiên của <Bàng tìm> Các dòng của
<Bảng tìm> được chỉ đến thông qua số thứ tự của nó Số thứ tự của các dòng trong
<Bảng tìm> được đánh số bắt đầu từ 1, kể từ dòng trên cùng đến dòng dưới cùng
<Dòng lấy kết quả>: Là dòng mà ta chỉ định để hàm lấy kết quả mỗi khi nó tìm thấy
<Trị tìm> ở dòng đầu tiên của <Bảng tìm>
Khi đó kết quả mà hàm trả về là giá trị của ô trên cột mà hàm tìm thấy <Trị tìm> ở
đó, tại dòng mà ta chỉ ra ở đối số <Dòng lấy kết quả>
Trang 36 [Lựa chọn tìm]: Tương tự hàm Vlookup.
Tác dụng: Tương tự với hàm Vlookup, nhưng Hlookup tìm kiếm trên dòng.
Ví dụ: Xem vùng bảng tính ở hình bên dưới:
=Hlookup(“B”,B1:D4,3): Cho kết quả là 340.
=Hlookup(“E”,B1:D4,4): Cho kết quả là 200.
=Hlookup(“A”,B1:D4,2,1): Cho kết quả là 500.
=Hlookup(“E”, B1:D4,2,0): Báo lỗi #N/A.
7 SẮP XẾP VÀ LỌC DỮ LIỆU
7.1 Sắp xếp dữ liệu
Xem vùng bảng tính sau đây:
Hình 5.14 Minh họa vùng dữ liệu chưa được sắp xếp
Dữ liệu trong vùng bảng tính trên chưa được sắp xếp (trừ cột STT) Bây giờ ta có thể sắp xếp nó theo một cột nào đó Ví dụ: sáp xếp theo cột Thành tiền VNĐ tăng dần Trong trường hợp này, cột Thành tiền VNĐ (cột F) được gọi là khóa sắp xếp
Sau khi sắp xếp, thứ tự các dòng dữ liệu sẽ thay đổi theo sự thay đổi của dữ liệu tại cột được chọn làm khóa sắp xếp
Thực hiện như sau để sắp xếp:
+ Bước 1: đánh dấu vùng dữ liệu sắp xếp Trong
trường hợp này là khối ô từ B3 đến F9 (không tính dòng
Tiêu đề và cột STT)
Trang 37+ Bước 2: click vào biểu tượng Sort trong group Sort & Filter trên tab Data Hộp thoại xuất hiện:
Hình 5.15 Hộp thoại Sort+ Bước 3: Thiết lập điều kiện sắp xếp
Vì sắp xếp theo cột Thành tiền VNĐ nên tại hộp danh sách Sort by ta chọn cột
Thành tiền VNĐ (cột F).
Vì ta dựa vào giá trị tại cột Thành tiền VNĐ để sắp xếp nên tại cột Sort on trên dòng
Sort by ta chọn Values (giá trị)
Vì sắp xếp theo chiều tăng dần nên tại cột Order trên dòng Sort by ta chọn Smallest
to Largest
+ Bước 4: click OK để hoàn thành