• Hệ điều hành cung cấp một giao diện giúp cho người sử dụng có thể tương tác với phần mềm và phần cứng trên máy tính.. ITE PC v4.0 Chapter 5 1.1 Mô tả các đặc tính của hệ điều hành 11 Q
Trang 1© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Public ITE PC v4.0
Chapter 5
IT Essentials: PC Hardware and Software v4.0
ThS Nguyễn Minh Thành
thanhnm@itc.edu.vn http://Sites.google.com/site/trangmonhocitc
Chương 5
Cơ bản về Hệ Điều Hành
Trang 2© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 3© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
1 Trình bày mục đích của hệ điều hành
2 Mô tả và so sánh các hệ điều hành, bao gồm mục đích,hạn chế và khả năng tương thích của chúng
3 Xác định hệ điều hành dựa trên nhu cầu khách hàng
4 Cài đặt hệ điều hành
5 Thao tác với Windows
Trang 4© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
• Hệ điều hành khởi động máy tính và quản lý các tập tin hệ
thống Hầu hết tất cả các hệ điều hành hiện đại có thể hỗ trợ
nhiều hơn một người dùng, một nhiệm vụ, hoặc CPU.
Trang 5© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 6© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
1.1 Mô tả các đặc tính của hệ điều hành.
7
Điều khiển truy cập phần cứng (Control Hardware Access)
• Hệ điều hành quản lý cấu hình các thiết bị.
• Các thiết bị phải được đăng ký với HĐH thông qua việc cài đặt các trình điều khiển thiết bị (driver) cho mỗi phần cứng để truy cập và giao tiếp với thiết bị phần cứng.
• HĐH quản lý sự tương tác giữa các ứng dụng và phần cứng, điều phối tài nguyên phần cứng cho các ứng dụng
Trang 7© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Quản lý tập tin (file) và thư mục (folder)
• Hệ điều hành thiết lập một cấu trúc tập tin trên ỗ đĩa cứng cho phép lưu trữ dữ liệu
• Một tập tin là một khối dữ liệu có liên quan với nhau được
nhận ra bởi một cái tên duy nhất và được xử lý như một đơn
vị duy nhất
Trang 8© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
1.1 Mô tả các đặc tính của hệ điều hành
9
Cung cấp giao diện người dùng (User Interfaces).
• Hệ điều hành cung cấp một giao diện giúp cho người sử dụng có thể tương tác với phần mềm và phần cứng trên máy tính
• Có 2 loại giao diện người dùng
Giao diện dòng lệnh (Command Line Interface (CLI)) – Người sử dụng đánh những dòng lệnh tại dấu nhắc lệnh
Giao diện người dùng đồ họa (Graphical User Interface (GUI)) – Người sử dụng tương tác thông qua các menu và icon.
Trang 9© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Giao diện người dùng (User Interface)
Command Line Interface Graphical User Interface
Trang 10© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
1.1 Mô tả các đặc tính của hệ điều hành
11
Quản lý các ứng dụng
• Các ứng dụng được cài trong máy tính phải thông qua HĐH
• HĐH xác định một ứng dụng người dùng cần và tải nó vào trong bộ nhớ RAM của máy tính
• Đảm bảo rằng mỗi ứng dụng có đầy đủ nguồn tài nguyên hệ thống.
Trang 11© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
• Các thuật ngữ thường được sử dụng khi so sánh các hệ điều hành:
Multi-user – Hai hoặc nhiều người sử dụng có thể làm việc với cácchương trình và chia sẻ các thiết bị ngoại vi như máy in tại cùng 1 thờiđiểm
Multi-tasking – Máy tính có khả năng hoạt động nhiều ứng dụng cùnglúc
Multi-processing – Máy tính có thể có 2 hoặc nhiều đơn vị xử lý trungtâm (CPU)
Multi-threading – Một chương trình có thể chia thành các phần nhỏ hơn
để có thể được tải khi cần thiết bằng hệ điều hành, Multi threading chophép phân chia các chương trình thành nhiều nhiệm vụ
Trang 12© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
2 Mô tả và so sánh các hệ điều hành
13
• Lựa chọn hệ điều hành phù hợp với nhu cầu của người dùng
để cài đặt là điều quan trọng.
• Có 2 loại riêng biệt của hệ điều hành
Hệ điều hành cho desktop
Hệ điều hành cho network
Trang 13© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chạy các ứng dụng người dùng đơn
Chia sẻ tập tin và thư mục trong một môi trường mạng bị
giới hạn bởi các chương trình bảo vệ
• Một số hệ điều hành desktop
Microsoft Windows, Apple Mac OS, and UNIX/Linux.
Trang 14© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
2.1 Mô tả hệ điều hành desktop
15
Microsoft Windows
• Microsoft Windows là một trong những hệ điều hành phổ biến hiện tại
• Một số phiên bản của hệ điều hành Microsoft Windows :
Windows XP Professional
Windows XP Home Edition
Windows XP Media Center
Windows XP Tablet PC Edition
Windows XP 64-bit Edition
Windows 2000 Professional
Windows Vista
Windows 7
Windows 8
Trang 15© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
• Máy tính Apple thì độc quyền và sử dụng một hệ điều hành Mac OS
• Mac OS được thiết kế là một hệ điều hành thân thiện với người dùng
• Phiên bản hiện tại của Mac OS dựa vào phiên bản customized của UNIX
Trang 16© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
2.1 Mô tả hệ điều hành desktop
17
UNIX/Linux
• UNIX được giới thiệu từ những năm cuối thập niên 1960, là một trong
những hệ điều hành lâu đời nhất
• Hiện nay UNIX có rất nhiều phiên bản khác nhau
• Linux được phát triển bởi Linus Torvalds vào năm 1991, và nó được thiết kếnhư một hệ điều hành mã nguồn mở
• Thời gian gần đây Linux rất là phổ biến
Trang 17© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 18© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
2.2 Mô tả hệ điều hành network
19
• Một hệ điều hành mạng có những đặc điểm sau:
Hỗ trợ nhiều người dùng (multiple users).
Thực thi nhiều ứng dụng đa người dùng (multi user applications)
Mạnh mẽ và có khả năng dự phòng.
Cung cấp khả năng bảo mật cao hơn so với các hệ điều hành cho máy tính để
bàn.
• Những hệ điều hành network phổ biến như:
Microsoft Windows – Windows 2000 Server and Windows Server 2003
Novell Netware – hệ điều hành mạng đầu tiên
Linux – Red Hat, Caldera, SuSE, Debian, and Slackware
UNIX
Trang 19© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
• Để chọn được một hệ điều hành phù hợp với yêu cầu của
khách hàng, bạn cần biết được loại máy tính của khách hàng
sử dụng.
• Hệ điều hành phải:
Tương thích với ứng dụng nào
Hỗ trợ tất cả phần cứng được cài đặt trong máy tính
Tương thích với các hệ điều hành khác trong cùng một hệ
thống mạng, nếu máy tính có kết nối mạng
Trang 20© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Những ứng dụng được muốn sử dụng là đơn người dùng
hay đa người dùng.
Các file dữ liệu có chia sẽ với các máy tính khác hay không? Chẳng hạn như máy tính xách tay hay máy tính ở nhà.
Trang 21© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
• 1 gigahertz (GHz) or faster 32-bit (x86) or 64-bit (x64) processor
• 1 gigabyte (GB) RAM (32-bit) or 2 GB RAM (64-bit)
• 16 GB available hard disk space (32-bit) or 20 GB (64-bit)
• DirectX 9 graphics device with WDDM 1.0 or higher driver
Windows 8
• Bộ xử lý: 1 gigahertz (GHz) hoặc nhanh hơn
• RAM: 1 gigabyte (GB) (32 bit) hoặc 2 GB (64 bit)
• Không gian trên ổ đĩa cứng: 16 GB (32 bit) hoặc 20 GB (64 bit)
• Đồ hoạ: Thiết bị đồ hoạ Microsoft DirectX 9 với trình điều khiển WDDM
Trang 22© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 23© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
• Hầu hết các hệ điều hành đều có một danh sách phần cứng tương thích,
có thể tìm thấy ở các website của nhà sản xuất
Trang 24© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
4 Cài đặt hệ điều hành
25
• Các tình huống cài đặt :
Máy tính mới được lắp ráp
Khi hệ điều hành bị lỗi
Khi có một ổ đĩa cứng mới được thay thế trong máy tính
Trang 25© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Thiết lập khởi động trong BIOS
Việc cài đặt thường được tiến hành cài từ một đĩa nguồn như CD, DVD hoặc USB.
Để khởi động chương trình cài đặt từ USB hoặc CD, DVD, ta cần thiết lập cấu hình trong BIOS ROM của máy.
Mỗi một loại main có 1 cách vào BIOS khác nhau như F4, F2, F10, Esc, Del…
Trang 26© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
4 Cài đặt hệ điều hành
27
Quá trình cài đặt bắt đầu
Sau khi cấu hình BIOS, khởi động lại máy
CPU sẽ khởi động chương trình cài đặt từ CD, DVD hoặc USB và
chương trình cài đặt bắt đầu
Trang 27© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 28© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 29© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Tiến hành quá trình cài đặt hoặc sửa lỗi Windows
Chọn Install now để cài đặt mới
Hoặc chọn Repair your computer để sửa lỗi Windows
Trang 30© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
4 Cài đặt hệ điều hành
31
Tiến hành quá trình cài đặt mới
• Sau khi nhấn Instal Now, quá trình sẽ cho chọn phiên bản muốn cài
Trang 31© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Tiến hành quá trình cài đặt mới
• Chọn phương thức cài đặt là nâng cấp Windows cũ (Upgrade) hoặc cài mới hoàn toàn (Custom)
Trang 32© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
4 Cài đặt hệ điều hành
33
Thiết lập ổ đĩa cứng để cài đặt
• Trước khi cài đặt hệ điều hành trên ổ cứng, ổ cứng phải được phân vùng (Partitioning) và định dạng (Formating)
• Trong suốt quá trình cài đặt, hầu hết các hệ điều hành tự động phân vùng
và định dạng ổ cứng hoặc KTV có thể tự thực hiện trước
Trang 33© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Các thuật ngữ sau được sử dụng khi đề cập đến việc thiết lập ổ cứng:
• Phân vùng - là chia ổ cứng thành nhiều vùng lưu trữ độc lập
• Primary partition – Phân vùng này là phân vùng đầu tiên.
• Active partition – Phân vùng này là phân vùng được sử dụng bởi hệ điều
hành để khởi động máy tính
• Extended partition – Phân vùng này thường sử dụng các phần còn trống
trên ổ cứng hoặc tạo ra không gian của phân vùng chính
• Logical drive – Ổ đĩa này là một phần của phân vùng mở rộng có thể được
sử dụng để phân biệt thông tin cho các mục đích quản lý
Trang 34© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
4 Cài đặt hệ điều hành
35
Các thuật ngữ sau được sử dụng khi đề cập đến việc thiết lập ổ cứng (tt)
• Formatting – Định dạng là xác định một cấu trúc lưu dữ liệu trên mỗi ổ đĩa
logic
• Sector - một dãy 512 bytes bộ nhớ
• Cluster – Một cụm nhiều sector
• Track – Một track là một vòng tròn hoàn chỉnh trên một mặt của ổ đĩa cứng.
• Cylinder – Một Cylinder là một chồng các track được xếp chồng lên nhau tạo
thành hình trụ
• Drive mapping – Ánh xạ ổ đĩa là gán một kí tự cho một phân vùng ổ đĩa.
Trang 35© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
• Hệ điều hành Windows có thể sử dụng một trong hai định dạng lưu trữ :
File Allocation Table, 32-bit ( FAT32 ) – Một hệ thống tập tin có thể hỗ
trợ kích thước phân vùng lên tới 2 TB hoặc 2048GB
New Technology File System ( NTFS ) – Một hệ thống tập tin có thể
hỗ trợ kích thước phân vùng lên tới 16 exabytes (theo lý thuyết)
Trang 36© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
4 Cài đặt hệ điều hành
37
Quá trình phân vùng và định dạng
New : tạo phân vùng và ổ đĩa logic mới
Delete : xóa phân vùng đã có
Format : định dạng phân vùng
Trang 37© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Quá trình cài đặt được tiến hành
Sau khi cài đặt xong, máy tính sẽ khởi động lại và t đăng nhập Windows lần đầu tiên
Trang 38© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 39© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 40© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 41© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 42© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 43© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Cấu trúc lưu trữ trên Windows
• Trong Windows, dữ liệu được tổ chức theo tập tin Mỗi tập tin chứa một nội dung dữ liệu
• Các tập tin có thể được tổ chức lưu trữ trong các thư mục
• Thư mục là sự phân chia các nhóm tập tin theo ý người dùng Các thư mục lại có thể tiếp tục được phân chia trong các thư mục lớn hơn
• Mức lưu trữ gốc của Windows là các ổ đĩa logic như C, D, …
Trang 44© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
• Không sử dụng các kí tự đặc biệt như : * / \ | : “
• Phần mở rộng của 3 hoặc 4 chữ cái thì được thêm vào tên tập tin đểxác định loại tập tin
Riêng tập tin sẽ có thêm một phần mở rộng để xác định loại tập tin hoặc loại nội dung chứa trong tập tin :
• doc – Microsoft Word
• txt – ASCII text only
• jpg – Graphics format
• ppt – Microsoft PowerPoint
• zip – Compression format
Trang 45© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 46© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
5 Thao tác với Windows
47
• Windows 7 sử dụng giao diện đồ họa giúp người dùng dễ dàng tương tác với
dữ liệu trên máy tính
• Windows 7 sử dụng hệ thống icons, toolbars, ribbon để thao tác với các tập tin
• Người dùng có thể được tùy chỉnh hình ảnh, âm thanh, và màu sắc để cung cấp một giao diện phù hợp với từng cá nhân
Trang 47© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 48© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 49© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
• Tạo biểu tượng chương trình trên Desktop
• Xóa một biểu tượng chương trình
• Shutdown,log off, restart, switch user
• Thay đổi nút tắt máy mặc định
Trang 50© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Các biểu tượng có thể khác nhau trên các máy tính phụ thuộc vào
chương trình được cài đặt hoặc tùy biến của người dùng
Có 2 loại biểu tượng :
Shortcut
Main icon
Trang 51© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Sắp xếp biểu tượng trên Desktop
Click phải lên vùng trống trên Desktop
Chọn lệnh Sort by và chọn 1 cách sắp xếp
Trang 52© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
5 Thao tác với Windows
53
Desktop Icon
Thay đổi cách hiển thị Icon
Click phải lên vùng trống trên Desktop
Chọn lệnh View và chọn 1 cách hiển thị
Trang 53© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Thường được hiển thị ở cuối màn hình Desktop
Chứa nút Start, các chương trình đang chạy, một đồng hồ ở phía bên phải và các biểu tượng chương trình chạy nền.
Một số thao tác trên thanh Taskbar
Thay đổi kích thước, khóa thanh Taskbar
Định vị thanh Taskbar
Ẩn hiện tự động
Thay đổi biểu tượng
Gom nhóm biểu tượng
Mở / tắt Areo Peek
Trang 54© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Chapter 5
5 Thao tác với Windows
55
My Computer
• Truy cập các ổ đĩa logic trên máy tính
• Truy cập các chức năng quản lý hệ thống
• Truy cập thông tin cấu hình hệ thống
Trang 55© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 56© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
Trang 57© 2006 Cisco Systems, Inc All rights reserved ITE PC v4.0
• Cấu hình ngày giờ
• Tạo account người dùng
• Tháo gỡ ứng dụng
Trang 58ITE PC v4.0
IT Essentials: PC Hardware and Software v4.0
Kết thúc chương 4