Số học sinh nước ta chiếm khoảng 1/5 dân số cả nước, nếuđược giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản một cách hệ thống thì các em sẽ vừa là đốitượng thực hiện, vừa là cộng tác viên tuyên tr
Trang 1Giáo dục sân số và sức khỏe sinh sản qua môn Địa lý lớp 10 - Chương trinh Chuẩn
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN
QUA MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
thế giới (nguồn www.gso.gov.vn) Từ đầu thế kỉ XX trở lại đây, tốc độ gia tăng dân số
Việt Nam ngày càng nhanh Giai đoạn 1921 – 1955 (35 năm), dân số tăng thêm 9,5triệu người Giai đoạn 1955 – 1989 (34 năm), dân số tăng thêm 39,4 triệu người Giaiđoạn 1989 – 2011 (22 năm), dân số tăng thêm 23,4 triệu người Nếu tính từ năm 1921đến 2011, dân số nước ta tăng khoảng 5,6 lần, trong thời gian này dân số thế giới tăngkhoảng 3,5 lần Nhờ thực hiện tốt công tác dân số - sức khỏe sinh sản, tỷ suất gia tăngdân số tự nhiên nước ta gần đây đã giảm đáng kể, năm 1970 là 3,2%, đến năm 2011giảm còn 10,3% Tuy nhiên dân số nước ta vẫn tiếp tục tăng nhanh trong thời gian tới
do hàng năm số phụ nữ bước vào tuổi sinh đẻ vẫn lớn, quy mô dân số lớn
Sự gia tăng dân số nhanh trong thời gian vừa qua đã có những ảnh hưởng tiêu cựcđến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quy mô dân số lớn đã tác động xấu đến môitrường, đất đai khan hiếm, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đếnviệc cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư
Một trong những giải pháp nhằm giải quyết vấn đề dân số là đưa giáo dục dân sốvào nhà trường Các em hiện còn nhỏ nhưng chẳng mấy chốc sẽ là những công dân,những bậc làm cha làm mẹ Số học sinh nước ta chiếm khoảng 1/5 dân số cả nước, nếuđược giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản một cách hệ thống thì các em sẽ vừa là đốitượng thực hiện, vừa là cộng tác viên tuyên truyền về vấn đề dân số
Ở cấp trung học phổ thông, do chương trình, nội dung sách giáo khoa chủ yếu là vềkinh tế - xã hội, vì vậy các kiến thức về dân số học, giáo dục dân số và sức khỏe sinhsản có điều kiện thuận lợi để đưa vào chường trình Qua thực tế giảng dạy nhiều năm,tôi đã và đang chú ý tích hợp, lồng ghép giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản vào cácbài giảng Tôi xin trình bày một số kinh nghiệm của mình về việc tích hợp giáo dụcdân số và sức khỏe sinh sản trong quá trình giảng dạy môn địa lí lớp 10 Rất mong
Trang 2Giáo dục sân số và sức khỏe sinh sản qua môn Địa lý lớp 10 - Chương trinh Chuẩn
được sự đóng góp ý kiến của Quí thầy cô giáo để chúng ta cùng rút kinh nghiệm tronggiảng dạy, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục vấn đề dân số của Đảng và Nhà nước
II Mục đích, giới hạn của đề tài
2) Giới hạn của đề tài
Những nội dung, phương pháp tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục dân số và sứckhỏe sinh sản vào các bài học của môn địa lí lớp 10 THPT
III Phương pháp thực hiện
- Tham khảo các tài liệu về dân số, hướng dẫn giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV địa lí 10 và cả chương trình địa lí phổ thông, chọn những nội dung, những bài có thể lồng ghép tích hợp giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản
- Xác định phương thức tích hợp: lồng ghép hay bài riêng
- Lựa chọn phương pháp, thời lượng tích hợp để sao cho vừa đảm bảo nội dung bàihọc, vừa thực hiện được tích hợp nội dung giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản
Trang 3Giáo dục sân số và sức khỏe sinh sản qua môn Địa lý lớp 10 - Chương trinh Chuẩn
Phần hai – NỘI DUNG
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN QUA MÔN ĐỊA LÝ LỚP 10 THPT
1) Cơ sở lí luận và thực tiễn của giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản trong trường trung học phổ thông
- Giáo dục dân số là một chương trình giáo dục nhằm giúp học sinh hiểu đượcmối quan hệ qua lại giữa động lực dân số và các nhân tố khác của chất lượngcuộc sống Từ đó có những quyết định hợp lý, có trách nhiệm, có thái độ, hành viđúng đắn đối với những vấn đề dân số nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống củabản thân, gia đình, cộng đồng, đất nước và thế giới
- Giáo dục dân số là bộ môn khoa học mới ra đời trong thế kỷ XX, nhằm giảiquyết hiện tượng suy giảm dân số ở một số nước công nghiệp phát triển, hoặchiện tượng phát triển dân số với tốc độ nhanh ở những nước đang phát triển Sựsuy giảm dân số trong những nước có nền kinh tế phát triển hoặc sự gia tăng dân
số quá nhanh trong những nước kinh tế chậm phát triển đều gây ra những hậu quảtiêu cực đối với hiện tại và tương lai của cộng đồng xã hội
- Từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX, Bộ Giáo dục đã đưa các nội dunggiáo dục dân số vào các trường phổ thông bằng cách tích hợp và lồng ghép vàomột số môn học Đặc biệt đối với đối tượng học sinh trung học phổ thông với số
lượng rất đông, năm 2011 cả nước ta có khoảng 2,75 triệu học sinh (nguồn www.gso.gov.vn ), các em đang bước vào tuổi trưởng thành trong một thời kỳ có
nhiều chuyển biến về kinh tế - xã hội, thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước, cứ một thập kỷ trôi qua các em có thể trở thành những người cha, người
mẹ, sẽ quyết định quy mô gia đình của mình Vì vậy các em cần được giáo dụcdân số và sức khỏe sinh sản một cách hệ thống từ khi đang ngồi trên ghế nhàtrường nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống với những phẩm chất, nănglực đáp ứng những yêu cầu của công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hộiđất nước Nhà trường là nhân tố xã hội tích cực nhằm thay đổi tình thế
2) Mục tiêu của giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản trong trường học
- Học sinh hiểu và biết đánh giá đúng đắn tình hình dân số hiện nay ở nước ta vàtrên thế giới; đánh giá đúng đắn mối quan hệ qua lại giữa gia tăng dân số với cácyếu tố kinh tế, xã hội, môi trường; ảnh hưởng của gia tăng dân số đối với chấtlượng cuộc sống hiện tại và hạnh phúc tương lai của cá nhân, gia đình và cộngđồng, trong đó đặc biệt quan tâm tới bình đẳng giới
Trang 4Giáo dục sân số và sức khỏe sinh sản qua môn Địa lý lớp 10 - Chương trinh Chuẩn
- Biết cách phân tích những vấn đề có liên quan đến dân số, trong đó xác địnhnhững vấn đề trọng yếu và có những quyết định hợp lí nhằm nâng cao chất lượngcuộc sống
- Học sinh có niềm tin rằng con người có khả năng làm chủ bản thân, có khả năngđiều chỉnh tái sản xuất dân cư phù hợp với sự phát triển của đất nước
- Trên cơ sở chuyển biến nhận thức về những vấn đề có liên quan đến dân số, tíchcực tham gia cuộc vận động thực hiện các chính sách dân số kế hoạch hóa giađình, các hoạt động chống tệ nạn xã hội và hoạt động bảo vệ môi trường
3) Nội dung cơ bản của giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản qua môn Địa lí lớp
10 ở trường phổ thông trung học
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hiểu rõ một số khái niệm cơ bản về:
- Dân số: số lượng và chất lượng dân số, bùng nổ dân số, sức ép dân số, tỉ suấtsinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học, kết cấu dân số,tháp dân số, phân bố dân cư, đô thị hóa
- Môi trường: môi trường sinh thái, môi trường và tài nguyên, tài nguyên thiênnhiên, ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường
- Chất lượng cuộc sống: các yếu tố tạo nên chất lượng cuộc sống (ăn, mặc, ở, đilại, học tập, giải trí, sức khỏe, chữa bệnh, dịch vụ xã hội, việc làm, ); chất lượngcuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng
- Mối quan hệ giữa dân số, môi trường và chất lượng cuộc sống: nhiệm vụ kếhoạch hóa dân số với việc bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên; quan
hệ giữa gia tăng dân số, đô thị hóa với sự ô nhiễm môi trường và nhiệm vụ bảo vệmôi trường
- Một số quy luật về dân số như quy luật về quá độ dân số, về sự gia tăng dân sốtrong quá trình đô thị hóa, để làm cơ sở cho việc tìm hiểu và giải thích các hiệntượng kinh tế - xã hội ở các nước khác nhau trên thế giới và ở nước ta
- Ngoài kiến thức, các em cũng có được một số kĩ năng tính toán dựa vào cáccông thức về dân số học, biết nhận xét, phân tích các bảng số liệu và lập các biểu
đồ về dân số
II NHỮNG NỘI DUNG VỀ GIÁO DỤC DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN ĐƯỢC TÍCH HỢP VỚI NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC BÀI TRONG SÁCH GIÁO KHOA ĐỊA LÍ LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN.
Bài Nội dung giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản chủ yếu
Trang 5Giáo dục sân số và sức khỏe sinh sản qua môn Địa lý lớp 10 - Chương trinh Chuẩn
Bài 22: Dân số và
sự gia tăng dân số
- Hiểu động lực gia tăng dân số
- Sự khác biệt rất lớn giữa sinh đẻ, tử vong và gia tăng tựnhiên ở hai nhóm nước
- Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh, gia tăng dân
- Dân số hoạt động và mối quan hệ với vấn đề lao động vàviệc làm Sự khác biệt về cơ cấu lao động theo khu vựckinh tế giữa các nhóm nước
- Nguồn lao động, dân số hoạt động kinh tế; Ảnh hưởngcủa quy mô dân số, cơ cấu dân số đến đến nguồn laođộng, dân số hoạt động kinh tế
- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, mối quan hệ giữagiáo dục với qui mô và chất lượng dân số, sự chênh lệchgiữa 2 nhóm nước
Bài 24: Phân bố dân
- Những đặc trưng chủ yếu của quần cư nông thôn và quần
cư thành thị Tương quan số dân thành thị - nông thôntrên thế giới với khía cạnh phát triển kinh tế - xã hội
- Đặc điểm và bản chất của đô thị hóa, những tác động tíchcực và tiêu cực của quá trình này tới dân số, kinh tế - xãhội và môi trường
Bài 26: cơ cấu nền
Trang 6Giáo dục sân số và sức khỏe sinh sản qua môn Địa lý lớp 10 - Chương trinh Chuẩn
điểm của sản xuất
- Hiểu được ảnh hưởng của dân cư, nguồn lao động tới sựphát triển và phân bố nông nghiệp
Bài 31: Vai trò, đặc
điểm của sản xuất
công nghiệp Các
nhân tố ảnh hưởng tới
phân bố công nghiệp
- Hiểu được vai trò của công nghiệp đối với việc nâng caomức sống, với vấn đề lao động việc làm
- Mối quan hệ giữa công nghiệp hóa với phát triển dân số
Bài 41: Môi trường
và tài nguyên thiên
nhiên
- Hiểu biết các tác nhân gây ô nhiễm môi trường và sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
- Hiểu rõ hiện trạng của tài nguyên thiên nhiên trên thế giới
và sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Bài 42: Môi trường
và sự phát triển bền
vững
- Hiểu được sự chậm phát triển về kinh tế-xã hội, sức ép dân số và bùng nổ dân số là những vòng luẩn quẩn của các nước đang phát triển
- Việc giải quyến những vấn đề môi trường gắn chặt với giải quyết các vấn đề dân số, xã hội
III MINH HỌA VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN QUA MỘT SỐ BÀI HỌC III.1 Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
1 Phương thức tích hợp: bài riêng
2 Mục tiêu tích hợp
a) Kiến thức:
Trang 7Giáo dục sân số và sức khỏe sinh sản qua môn Địa lý lớp 10 - Chương trinh Chuẩn
- Qui mô dân số thế giới khác nhau theo thời gian và giữa các nước Tốc độtăng dân số nhanh
- Tỷ suất tăng tự nhiên là động lực phát triển dân số Dân số ngày càng tăngchủ yếu do tỷ suất sinh cao hơn tỷ suất tử vong
- Sự khác biệt rất lớn giữa sinh đẻ, tử vong và gia tăng tự nhiên ở hai nhómnước Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh, gia tăng dân số bằng không vàâm
- Ý nghĩa của gia tăng cơ học và ảnh hưởng của nó tới cơ cấu tuổi, giới ở mộtquốc gia, khu vực
b) Kĩ năng:
- Biết phân tích, nhận xét bảng số liệu về quy mô dân số thế giới và bảng phụlục về tình hình dân số thế giới năm 2005
- Biết phân tích, so sánh, nhận xét biểu đồ sinh, tử và lược đồ gia tăng tự nhiên
tự nhiên dân số thế giới
- Biết cách tính tỉ suất sinh, tử và gia tăng tự nhiên
- Ứng dụng công nghệ thông tin trình chiếu powerpoint
4 Tổ chức dạy và học các nội dung tích hợp
HĐ 1: Cá nhân
- Cho HS đọc SGK và bảng phụ lục trang 87,
nhận xét về qui mô DS, nêu dẫn chứng
- Gọi 1 HS nêu tên 10 quốc gia có dân số
trên 100 triệu người Gọi 1 HS khác nhận
định các quốc gia này ở châu lục nào?
Thuộc nhóm nước nào?
- GV chiếu bảng số liệu trang 82, yêu cầu
HS nhận xét thời gian để DS tăng thêm 1
tỉ và gấp đôi, từ đó nêu tình hình PT DS
I DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI
1 Dân số thế giới
- DS thế giới 6 477 triệu người (2005)
- Qui mô DS giữa các nước, cácvùng lãnh thổ rất khác nhau
2 Tình hình PT DS thế giới
- Tốc độ tăng DS nhanh, đặc biệt từnửa sau TK XX
Trang 8Giáo dục sân số và sức khỏe sinh sản qua môn Địa lý lớp 10 - Chương trinh Chuẩn
Nhóm 1 : Tỷ suất sinh thô
- Tỉ suất sinh thô là gì?
- Dựa vào hình 22.1, NX về tỉ suất sinh
thô của TG, giữa nhóm nuớc PT và ĐPT
- Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến tỉ lệ sinh
Nhóm 2: tỷ suất tử thô
- Tỉ suất tử thô là gì?
- Dựa vào hình 22.2, trả lời câu hỏi giữa bài
- Nêu các nguyên nhân ảnh hưởng đến tỉ
suất tử
- Nhận xét biểu đồ:
Tỉ suất sinh thô có xu hướng giảm Nhóm nước
phát triển có mức chết giảm nhanh, sau đó
chững lại và có chiều hướng tăng lên, cao hơn
nhóm nước đpt do cơ cấu dân số già, tỉ lệ người
lớn tuổi cao
Nhóm 3: gia tăng tự nhiên
- Tỉ suất gia tăng DS tự nhiên là gì?
- Dựa vào hình 22.3, trả lời câu hỏi giữa bài
Nhóm 4: Hậu quả của gia tăng tự nhiên
Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ sức ép dân số
trong SGK phân tích:
- Hậu quả của sự gia tăng DS quá nhanh
đối với phát triển kinh tế-xã hội
- Hậu quả của sự suy giảm DS đối với
phát triển kinh tế-xã hội
HĐ 3: cả lớp
- H: Gia tăng cơ học là gì? Nguyên nhân?
- GV giảng giải các khái niệm: tỉ suất nhập
cư, tỉ suất xuất cư, tỉ suất gia tăng cơ học
- H: Ảnh hưởng của gia tăng DS cơ học
tới cơ cấu tuổi, giới?
- Qui mô DS thế giới ngày càng lớn
1) Gia tăng tự nhiên a) Tỉ suất sinh thô (đơn vị: ‰)
- Khái niệm: sgk
- Các nhân tố ảnh hưởng: sgk
- Tỉ suất sinh thô có xu hướng giảm,nhóm nước đang phát triển cao hơnnhóm nước phát triển
b) Tỉ suất tử thô (đơn vị: ‰)
- Khái niệm: sgk
- Các nhân tố ảnh hưởng: sgk
- Lưu ý tỉ suất tử vong trẻ em
- Mức tử vong liên quan đến tuổi thọtrung bình
c) Tỉ suất gia tăng DS tự nhiên
3) Gia tăng dân số (đơn vị: %)
- Là tổng số giữa tỉ suất gia tăng tựnhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
Trang 9Giáo dục sân số và sức khỏe sinh sản qua môn Địa lý lớp 10 - Chương trinh Chuẩn
Tds = Tg + G
Đánh giá: Dựa vào sơ đồ sau, phân tích hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh
Hoạt động nối tiếp:
- Hướng dẫn HS làm các câu hỏi và bài tập 1,2 trong SGK trang 86 để củng cốkiến thức và kỹ năng về sân số và gia tăng dân số
III.2 Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
1 Phương thức tích hợp: bài riêng
2 Mục tiêu tích hợp
a) Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu được:
- Cơ cấu dân số theo tuổi, theo giới, ý nghĩa và ảnh hưởng đến của nó đến sựphát triển kinh tế xả hội
- Sự tương phản sâu sắc về cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa các nước phát triển
và các nước đang phát triển
- Những thuận lợi và khó khăn của nhóm “cơ cấu dân số trẻ” và “cơ cấu dân
số già” trong việc phát triển kinh tế, giáo dục và chăm sóc sức khỏe Qua đó hiểuđược mô hình dân số tối ưu
- Dân số hoạt động và mối quan hệ với vấn đề lao động và việc làm
- Sự khác biệt về cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế giữa các nhóm nước
- Nguồn lao động, dân số hoạt động kinh tế; Ảnh hưởng của quy mô dân số, cơcấu dân số đến đến nguồn lao động, dân số hoạt động kinh tế
Sức khỏe kém
Thừa lao độngkhông có việc làm
Mức sống thấpDân số tăng quá nhanh
Trang 10Giáo dục sân số và sức khỏe sinh sản qua môn Địa lý lớp 10 - Chương trinh Chuẩn
- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, mối quan hệ giữa giáo dục với qui mô
và chất lượng dân số, sự chênh lệch giữa 2 nhóm nước
b) Kĩ năng:
- Biết cách phân chia dân theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi
- Biết phân tích bảng số liệu, sơ đồ, biểu đồ, tháp tuổi
- Biết vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế
- Khai thác các bảng số liệu, biểu đồ trong SGK
- Ứng dụng công nghệ thông tin phóng lớn các bảng số liệu biểu đồ trong SGK
- Trắc nghiệm khách quan trong khâu đánh giá
4 Tổ chức dạy và học các nội dung tích hợp
HĐ 1: cá nhân/cả lớp
- GV giảng giải thuật ngữ: “cơ cấu dân số” và
ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu dân số
- Y/C HS đọc SGK trả lời: Thế nào là cơ cấu
dân số theo giới tính?
- GV đưa ví dụ cụ thể cho HS tính toán để hiểu
hết ý nghĩa của tỉ số giới tính:
DS VN năm 2004 là 82,07 triệu người, trong đó:
nam là 40,33 triệu, nữ 41,7 triệu Tính tỉ số giới
tính? tỉ số nam? (96,6%, 49,14%)
- Hỏi: cơ cấu theo giới có ảnh hưởng như thế
nào đến phát triển kinh tế và tổ chức xã hội ?
- GV dựa và SGV bổ sung: nhìn chung cơ cấu
theo giới lệch không nhiều Ở các nước phát triển
phụ nữ có vai trò lớn và đạt chỉ số phát triển cao,
trong khi nhiều nước đang phát triển, bất bình đẳng
giới còn rất lớn
-GV cung cấp thêm tỉ số giới tính số của trẻ sơ sinh của
nước ta: (ĐV: số bé trai/100 bé gái)
I CƠ CẤU SINH HỌC 1) Cơ cấu dân số theo giới.
SGK
- Có sự biếnđộng theo thời gian và
có sự khác nhau giữacác nước, các khu vực
- Ảnh hưởng của
cơ cấu giới đến sựphát triển kinh tế xảhội
2) Cơ cấu dân số theo