1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”

74 1,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD
Tác giả Nguyễn Thị Oanh
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Văn Điệp
Trường học Khoa ĐTVT
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Mạng viễn thông việt nam gần đây đã có sự phát triển không ngừng về sốlượng cũng như chất lượng Nó bắt kịp lĩnh vực viễn thông trên thế giới Điềunày tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội

Với sự phát triển của xã hội định hướng thông tin, các dịch vụ thông tinđiện thoại, thông tin số liệu, truyền dẫn hình ảnh thông tin số liệu, truyền dẫnhình ảnh thông tin di động ngày càng trở nên đa dạng Sự phát triển của côngnghệ thông tin bao gồm cả truyền dẫn cáp quang, kỹ thuật số, kỹ thuật hệ thống

vệ tinh mật độ lớn, kỹ thuật mạch bán dẫn … đã được phát triển một cách đáng

kể, và các mạng thông tin đã được nâng cấp về tính năng và mức độ phát triển

Cụ thể ở nước ta hiện nay nghành bưu chính viễn thông đã và đang có nhữngphát triển vượt bậc và được coi là nghành công nghiệp mũi nhọn

Để đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi về lưu lượng, tốc độ truyền thông tin và

độ chính xác cao Một số tổng đài EWSD được đưa vào hoạt động trên mạngviễn thông quốc gia Với công nghệ phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng Làmột sinh viên khoa ĐTVT em nhận thấy việc cần phải trau dồi kiến thức cũngnhư tìm hiểu, nghiên cứu về tổng đài nói chung và tổng đài EWSD là cần thiết

Được sự góp ý của thầy giáo Nguyễn Văn Điệp em đã nhận đề tài : “Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”

Vì thời gian có hạn, kiến thức thực tế của bản thân còn hạn chế nên quyểnbáo cáo thực tập này của em không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mongđược sự góp ý của thầy cô và các bạn

Trang 2

Qua đây em xin gửi lời cám ơn chân thành tới thầy giáo NguyễnVăn Điệp cùng

các thầy cô Khoa ĐTVT đã giúp đỡ em hoàn thành quyển báo cáo

này.CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI

I Vị trí của tổng đài trong mạng Viễn Thông

1 Định nghĩa

Mạng Viễn Thông là một tậphợp trang thiết bị kỹ thuật để cung cấp dịch vụcho người sử dụng

2 Vị trí của tổng đài trong mạng Viễn Thông

Tổng đài có vị trí rất quan trọng trong mạng Viễn Thông nó là trung tâm xử

lý các tín hiệu gọi đến và gửi tín hiệu đi Nhờ có hệ thống tổng đài mà các cuộcgọi hoặc truyền một cách chính xác và tổng đài còn có nhiệm vụ báo hiệu, xử lýthông tin và tín cước

Về báo hiệu trao đổi với mạng bên ngoài bao gồm các mạng ngoài đườngdây thuê bao và trung kế đấu nỗi tới các máy thuê bao hay tổng đài khác

Về xử lý thông tin báo hiệu và điều kiện thao tác chuyển mạch Thiết bịđiều khiển chuyển mạch nhận các thông tin báo hiệu từ đường dây thuê bao vàđường dây trung kế, xử lý các thông tin này đưa ra thông tin điều khiển lẻ hoặccấp báo hiệu tới các thuê bao hay trung kế để điều khiển thiết bị chuyển mạch vàthiết bị phụ trợ để tạo tuyến đấu nối mới

Về tính cước là tạo ra các số liệu cước phí phù hợp với từng loại cuộc gọisau khi kết thúc cuộc gọi, với số liệu cước phí này sẽ xử lý thành các văn bảntính cước chi tiết phục vụ cho công tác thanh toán tất cả các nhiệm vụ của tổngđài đều có thể thực hiện với hiệu quả cao và chính xác nhờ vào ứng dụng máytính qua các phần mềm điều khiển

Tất cả các nhiệm vụ trên được thực hiện có hiệu quả cao nhờ sử dụng máytính điều khiển tổng đài Với mỗi một tổng đài đều co cấu trúc phần cứng vàphần mềm

Trong hệ thống tổng đài có 4 phần :

+ Tổng đài nội hạt

+ Tổng đài chuyển tiếp

+ Tổng đài cơ quan

II Quá trình phát triển của tổng đài

Trong lịch sử loài người việc phát minh ra ngôn ngữ để giao tiếp thuận lợicuộc cách mạng truyền thông lớn nhất Sau đó con người bắt đầu dùng điện thaythế cho lửa để làm phương tiện truyền thông Trong tương lai các nhà khoa học

Trang 3

sử dụng ánh sáng thay thế điện để làm phương tiện chính Nhưng vấn đề là tínhiệu điện, điện thoại và tổng đài điện thoại đựơc do ai phát minh.

Vào năm 1873 Samuel F.B phát minh ra máy điện tín, mở đầu cho quátrình lịch sử, sử dụng tín hiệu để truyền tin

Năm 1876 Alxande phát minh ra máy điện thoại Việc truyền tiếng nóiđược thực hiện là bước ngoặt lớn trong việc truyền thông tin Các hệ thống tổngđài ra đời và phát triển nhanh chóng

Năm 1878 hệ thống tổng đài tự động không dùng nhân công của ABStrowger ở Mỹ đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về các dịch vụ điệnthoại để kết nối nhanh chóng các cuộc gọi vì mục đích an toàn cho các cuộcgọi

Năm 1920 Version đã cải tiến mô hình này gọi là tổng đài kiểu Strowgerngày càng trở lên phổ biến Các cuộc gọi được kết nối liên tiếp tuỳ theo các sốđiện thoại trong hệ thạp phân do đó được gọi là hệ thống tổng đài từng bước cònđược gọi là tổng đài cơ

Năm 1965 một hệ thống tổng đài điện tử có dung lượng lớn là ES No1được lắp đặt và sử dung thành công ở Mỹ, Nó đã mở ra một kỷ nguyên mới chocác hệ thống tổng đài điện tử Không giống với các hệ thống tổng đài thôngthường sử dụng các chuyển mạch cơ, hệ thống tổng đài ESS No1 là một hệthống tổng đài sử dụng chác mạch điện tử, bao gồm các vi mạch sử lý và các bộnhớ để lưu trữ các chương trình do quá trình sử lý cuộc gọi, quá trình bảo đưỡng

và khai thác Tổng đài điện tử mới được phát triển khai thác về cơ bản với các

hệ thông thường ở điểm là sau khi hệ điều khiển chuyển mạch dùng card logicbằng các phương tiện phần mềm lắp đặt trong hệ thống Hệ tổng đài mới triểnkhai tạo được sự điều khiển một cách linh hoạt bằng cách thay thế phần mềmcho phép người sử dụng được vận hành và bảo dưỡng tốt hơn, tổng đài này đãđược trang bị thêm chức năng chuẩn đoán Với hệ tổng đài tầm quan trọng củaviệc trao đổi thông tin và số liệu một cách kịp thời có hiệu quả trở nên quantrọng trong khi xã hội ngày càng có nhu cầu cao hơn và nhanh hơn Để đáp ứngđầy đủ một phạm vi rộng lớn các nhu cầu của xã hội trong giai đoạn đầu của thế

kỷ, kỷ nguyên thông tin các dịch vụ mới đang đựơc phát triển như : dịch vụtruyền số liệu, dịch vụ truyền hình để thực hiện hiệu quả các dịch vụ này, IDN

có khả năng kết hợp với công nghệ chuyển mạch và truyền dẫn thông tin quaquy trình xử lý số liệu là một điều kiện tiên quyết Ngoài ra thì việc điều chếxung mã PCM được dùng trong hệ thống truyền dẫn đã được áp dụng trong hệthống chuyển mạch để thực hiện việc chuyển mạch số Dựa vào công nghệ PCMnày một mạng đa dịch vụ số ISDN có thể xử lý rất nhiều luồng với các dịch vụkhác hiện nay đang được phát triển

III.Chức năng của tổng đài

Trang 4

Trong hệ thống Viễn thông xưa và nay hệ tổng đài là trung tâm xử lý vàphân phối thông tin Vì vậy mà tổng đài có một số chức năng cơ bản như:

+ Nhận dạng thuê bao chủ gọi: xác định khi thuê bao đã nhấc tổ hợp vàcuộc gọi nối với mạch điều khiển

+ Tiếp nhận số được quay: khi tổng đài đã nối với mạch điều khiển, thuêbao chủ gọi bắt đầu nghe thấy tín hiệu mời gọi quay số phát ra và sau đó thuêbao gọi ấn số cuả thuê bao bị gọi

+ Kết nối cuộc gọi: chức năng chủ yếu của tổng đài là điều khiển Một sốlogic cần được diễn giải các sự kiện xảy ra trong quá trình kết nối cộc gọi Khitổng đài nhận được tín hiệu yêu cầu khởi tạo cuộc gọi, thiết bị điều khiển sẽ cấpphát thiết bị chung cung cấp kênh thông cho thuê bao chủ gọi Khi các số quayđược ghi lại thuê bao bị gọi đã được xác định thì hệ thống tổng đài sẽ chọn bộđường trung kế và đến tổng đài của thuê bao bị gọi và sau đó chọn đường kếtnối trong số đó

IV Tổng quan về hệ thống tổng đài EWSD :

- Tổng đài EWSD là tổng đài điện tử số do hãng SIEMENS sản xuất.EWSD là hệ thống có nhiều khả năng ứng dụng, có tính linh hoạt cao,dung lượng lớn nên rất thích hợp cho mạng thông tin công cộng EWSDđược sản xuất theo công nghệ máy tính điện tử có áp dụng các tiến bộ vàphát minh mới nhất trong kỹ thuật bán dẫn, do đó có độ tin cậy cao, giá cảhợp lý và đáp ứng việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- EWSD được sản xuất và đưa vào sử dụng phù hợp với mọi địa hình vàphân bố dân cư khác nhau Có thể làm tổng đài nông thôn với kích thướcnhỏ, tổng đài nội hạt hay tổng đài nội hạt với kích thước lớn EWSD cũngđược thiết kế theo module cho cả phần cứng ( Hardware ) và phần mềm(Software) Một trong những yếu tố tạo nên tính linh hoạt của EWSD làviệc sử dụng phương thức điều khiển phân bố, với các bộ xử lý được phâncấp theo chức năng điều khiển nội bộ, còn các chức năng điều khiểnchung do bộ xử lý phối hợp CP đảm nhận ( Coordination Processor )

- Tổng đài EWSD còn được thiết kế cho phù hợp với mạng đa dịch vụISDN (Integrated Service Digital Network ) trong tương lai để khôngnhững thực hiện chuyển mạch cho mạng điện thoại thông thường mà cònđáp ứng chuyển mạch cho các thông tin văn bản, số liệu, hình ảnh

- Tổng đài EWSD được thiết kế tuân theo những tiêu chuẩn quốc tế và cáckhuyến nghị do tổ chức CCITT và CEPT đưa ra Như là ngôn ngữ lập

Trang 5

trình bậc cao CHILL, ngôn ngữ đặc tả SDL, ngôn ngữ giao tiếp Người –Máy MML và các hệ thống báo hiệu R2 và CCS No7.

- Ngôn ngữ giao tiếp người máy MML bằng tiếng Anh dễ hiểu và thôngdụng Các giao tiếp mạng có thể là R2 hoặc CCS No7, có khả năng cậpnhật và thay đổi cấu trúc khá tiện lợi, có các hệ thống hỗ trợ cho ngườiđiều hành thông qua các chương trình phòng vệ, giám sát chẩn đoán lỗi và

xử lý các hỏng hóc

- Các đặc tính kỹ thuật và dịch vụ của EWSD luôn không ngừng được pháttriển để có thể đáp ứng tốt hơn những yêu cầu trong tương lai Hệ thốngEWSD cho phép ứng dụng các công nghệ mới mà không cần thay đổi cấutrúc hệ thống của nó

CHƯƠNG II KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN

- Khả năng chuyển mạch : 25.200 Erlang

- Khả năng xử lý tối đa : 1.000.000 BHCA

II Ứng dụng của hệ thống EWSD :

1 Khối giao tiếp thuê bao DLU ( Digital Line Unit ) :

- Khối DLU là khối chức năng thực hiện tập trung các đường dây đến từhướng thuê bao Các đường dây thuê bao có thể là Analog hoặc Digital.Tuỳ theo yêu cầu dịch vụ của mạng mà DLU có thể được lắp đặt ngay tạitổng đài ( DLU nội bộ ) hoặc ở những vùng dân cư lân cận cách xa tổngđài ( DLU vệ tinh ) Cho dù DLU là nội bộ hay vệ tinh cũng đều phải kếtnối tới tổng đài chính thông qua đường truyền dẫn sơ cấp PDC ( PrimaryDigital Carrier ) chuẩn do CCITT đưa ra

- Các thuê bao kết nối tới DLU nội bộ và DLU vệ tinh đều có khả năng sửdụng toàn bộ mọi loại hình dịch vụ mà hệ thống EWSD cung cấp DLU

Trang 6

vệ tinh được sử dụng để tăng dung lượng thuê bao cho tổng đài chính vàbản thân nó cũng có khả năng hoạt động độc lập trong trường hợp cầnthiết ( dịch vụ khẩn cấp ).

2 Tổng đài nội hạt ( Local Exchange ) :

- Hệ thống EWSD có thể được sử dụng làm tổng đài nội hạt phục vụ nhữngcuộc liên lạc trong phạm vi nội bộ một vùng Các thuê bao kết nối vào cácgiá DLU có thể là thuê bao tương tự ( Analog ) hay thuê bao số ( Digital ),trong một phạm vi nhất định như một quận, một thành phố hay một địaphương DLU có thể lắp đặt ở xa và có thể sử dụng các đường truyền dẫn

số nối với trạm chính, khả năng tối đa cho tổng đài nội hạt là 250.000 thuêbao

3 Tổng đài nội hạt và chuyển tiếp ( Local/Transit Exchange ) :

- Tính linh hoạt của hệ thống EWSD cho phép nó được sử dụng như mộttổng đài nội hạt và chuyển tiếp đường dài kết hợp Khi được sử dụng làmtổng đài chuyển tiếp nó có thể chuyển quá giang cho các cuộc gọi với khảnăng tối đa là 60.000 trung kế gọi đi, gọi đến và trung kế hai chiều

4 Tổng đài cổng quốc tế ( International gateway Exchange ) :

- Hệ thống EWSD có khả năng xử lý các chức năng đặc biệt đáp ứng đượcyêu cầu đối với một tổng đài cổng quốc tế như là : hệ thống báo hiệu quốc

tế, có khả năng triệt tiếng dội do các đường truyền xa dùng vệ tinh, thống

kê tính toán và xử lý các thông tin cước với mạng quốc tế

5 Trung tâm chuyển mạch di động ( Mobile Switching Center ) :

- Mạng điện thoại vô tuyến di động là mạng có cấu trúc kiểu tế bào ( Cell )nên việc sử dụng các tần số sóng vô tuyến bao phủ trong một vùng rộnglớn có hiệu quả Hệ thống EWSD có khả năng chuyển mạch cho các thuêbao điện thoại vô tuyến di động, thực hiện chuyển đổi một cách tự độngtoàn bộ các thông tin liên quan cho một máy di động nào đó bất kỳ khi dichuyển vùng và có phương pháp tính cước phù hợp với sự di chuyển đó

- Khả năng tối đa của một trung tâm chuyển mạch di động EWSD là 65.000thuê bao di động

6 Tổng đài nông thông ( Rural / Container Exchange ) :

Trang 7

- Đối với các vùng mật độ dân cư thưa thớt, hãng Siemens cung cấp nhữngtổng đài EWSD dung lượng nhỏ gọi là tổng đài nông thôn Loại tổng đàinày có dung lượng tối đa là 7.500 thuê bao Để thuận tiện cho việc lắp đặt

và di chuyển, tổng đài nông thôn kết hợp với giá phối giây MDF ( MainDistribution Frame ), nguồn điện và hệ thống điều hoà nhiệt độ được lắpđặt trong một Container Nó có cấu trúc phần cứng và phần mềm giốngnhư tổng đài EWSD thông thường

7 Khai thác và bảo dưỡng tập trung (Centralized Operation & Maintenance ) :

- Việc khai thác và bảo dưỡng của tổng đài EWSD được thực hiệnngay tại tổng đài hoặc từ một trung tâm khai thác và bảo dưỡng OMC( Operation & Maintenance Center ) Giải pháp khai thác và bảo dưỡngnhiều hệ thống EWSD tại một trung tâm OMC nhằm giảm nhẹ khối lượngcông việc mà nhân viên điều hành cần thực hiện, đồng thời dễ dàng lưutrữ số liệu tập trung

8 Khả năng ứng dụng hệ thống báo hiệu số 7 ( Common Channel Signalling System No.7 ) :

- Hệ thống EWSD sử dụng thiết bị điều khiển mạng báo hiệu kênhchung (CCNC) để điều khiển việc trao đổi bản tin báo hiệu số 7 trongtổng đài và giữa hai tổng đài Mỗi CCNC quản lý tối đa 254 kênh báohiệu Trong mạng báo hiệu kênh chung số 7, CCNC có vai trò như điểmbáo hiệu SP ( Signalling Point ) hay điểm chuyển tiếp báo hiệu STP( Signalling Transfer Point )

9 Khả năng sử dụng trong mạng ISDN (Integrated Service Digital Network)

và khả năng sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng (VAS – Value Added Service )

- Mạng ISDN là mạng trong đó việc thiết lập tuyến nối và truyền đưatin tức cho nhiều dịch vụ khác nhau trên cùng một mạng đơn HãngSiemens cung cấp các hệ thống EWSD dùng trong mạng ISDN vànhững giải pháp tổng thể cho toàn mạng Loại tỏng đài này chophép đấu nối nhiều loại hình dịch vụ khác nhau trên một mạngchung nhằm giảm giá thành xây dựng mạng, cho phép đấu nối cácthuê bao Analog và Digital dễ dàng

Trang 8

- Hệ thống EWSD thiết kế dùng trong mạng ISDN đưa ra những điềukiện lý tưởng cho mạng VAS VAS là các dịch vụ thông tin cầnđược lưu giữ và xử lý như các cơ sở dữ liệu, văn bản, thư tín điện

- Có khả năng giám sát và tự động phát hiện lỗi, thực hiện giám sát

hệ thống, phân tích lỗi phần cứng, lỗi phần mềm rồi khởi tạo cácchương trình chẩn đoán lỗi và các thiết bị đo thử sửa chữa

- Có thể hoà nhập, thích nghi với các môi trường mạng khác nhau

- Có khả năng giao tiếp với các hệ thống báo hiệu chuẩn khác nhau

- Có khả năng chuyển mạch trong mạng ISDN và dễ dàng kết hợpmạng thoại đang tồn tại vào trong mạng ISDN

- Các thuê bao số và thuê bao analog được kết nối tới tổng đài trongcùng một khối giao tiếp thuê bao DLU

- Linh hoạt trong việc sử dụng báo hiệu, kế hoạch đánh số, địnhtuyến, phân vùng và tích cước

- Có thể vận hành, bảo dưỡng ngay tại tổng đài hay tập trung ở mộttrung tâm vận hành bảo dưỡng từ xa

- Có hệ thống đo lưu lượng cho tổng đài, có khả năng bảo vệ hệthống khi quá tải

- Lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao CHILL Sử dụng ngôn ngữ đặc tảSDL và ngôn ngữ giao tiếp người máy MML theo các tiêu chuẩncủa CCITT

- Có cấu trúc module nên dễ dàng phát triển và mở rộng dung lượng

- Các giao tiếp chuẩn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mớicông nghệ

- Có khả năng tạo các hướng tràn để khắc phục sự cố đường truyền

và giờ cao điểm ( có thể có tới 7 tuyến dự phòng )

- Có các phần mềm hỗ trợ cho việc phát triển tổng đài

- Có thể đáp ứng cho các thuê bao số với tốc độ cơ sở 2B+D hoặc30B+D

Trang 9

2 Các dịch vụ cung cấp cho thuê bao Analog :

- Hệ thống EWSD đáp ứng cho các thuê bao Analog với các dịch vụnhư là :

- Dịch vụ quay số tắt, dịch vụ đường dây nóng

Dịch vụ hạn chế gọi ra, gọi vào ( điều khiển bởi các từ khoá Keyword )

Dịch vụ báo vắng ( thông báo nhân công, thiết bị thông báo tự độnghoặc tới máy khác )

- Chuyển đổi chế độ quay số cho thuê bao

- Hạn chế cuộc gọi theo yêu cầu

- Cuộc gọi ưu tiên ( ngay cả khi tổng đài có sự cố )

- Dịch vụ tính cước cho thuê bao sử dụng xung tính cước có tần số

16 Khz hoặc 12 Khz và dịch vụ tính cước chi tiết

- Dịch vụ thoại hội nghị

- Tự động chuyển đổi máy khác khi bận ( Diversion on Busy )

- Dịch vụ báo trước cuộc gọi

- Dịch vụ đường dây nhóm PBX

CHƯƠNG III CẤU TRÚC KHÁI QUÁT PHẦN CỨNG CỦA HỆ THỐNG

I Sơ đồ tổng quan hệ thống :

Trong đó :

DLU : Khối giao tiếp thuê bao

DLUC : Khối điều khiển giao tiếp thuê bao

LTG : Nhóm đường trung kế

GP : Khối xử lý nhóm

CCNC : Khối báo hiệu kênh chung

CCNP : Bộ xử lý báo hiệu kênh chung

EM : Bộ nhớ ngoài

Trang 10

Hình 36 Sơ đồ tổng quan hệ thốngOMT : Thiết bị đầu cuối khai thác và bảo dưỡng

Trang 11

CP : Bộ xử lý cuộc gọi

SYP : Panel hệ thống cảnh báo

SYPC : Bộ điều khiển Panel hệ thống cảnh báo

MB : Bộ đệm bản tin

MBC : Bộ điều khiển đệm bản tin

CCG : Bộ tạo đồng hồ trung tâm

SN : Trường chuyển mạch

SGC : Bộ xử lý chuyển mạch nhóm

II Khối giao tiếp thuê bao ( DLU ) :

1 Chức năng của khối giao tiếp thuê bao DLU :

- Trong hệ thống EWSD, khối giao tiếp thuê bao DLU được trang bịcùng với những tính năng thuận lợi như : Dung lượng kết nối linh hoạt,

độ tin cậy cao, độ bền cao Tính đa dạng trong dịch vụ của DLU đượcthể hiện qua việc đáp ứng mọi loại hình thuê bao : có thể là thuê baoAnalog, thuê bao ISDN, tổng đài PBX tương tự, hay tổng đài PBX củamạng ISDN

- Khối DLU có thể được lắp đặt ngay trong nội bộ tổng đài hay ở cáctrạm xa tổng đài Chúng tập trung lưu lượng các đường dây thuê bao

và có thể thích ứng với các mức lưu lượng khác nhau thông qua sựphân định mềm dẻo các đường dây thuê bao đầu vào, cũng như cácđường truyền số sơ cấp PDC tới khối giao tiếp trung kế LTG KhốiDLU kết nối với trường chuyển mạch SN thông qua khối tiếp giáptrung kế LTG Để đảm bảo tính an toàn và độ tin cậy cao mỗi DLUđược kết nối tới hai LTG và các khối chức năng trung tâm của DLU cócấu trúc kép làm việc theo chế độ phân tải

- Mỗi DLU đấu nối với hai LTG thông qua 4 đường PDC ( đườngtruyền số sơ cấp ) 1544Kb/s hoặc 2048Kb/s Khi cả 4 đường PDCđược đấu nối thì cứ hai đường đấu nối tới một LTG Với DLU gần( local ) thì sử dụng đường số có tốc độ 4096Kb/s

- Các đường PDC được dùng để truyền thông tin thoại của người sửdụng, thông tin điều khiển, thông tin báo hiệu và thông tin vận hànhbảo dưỡng Trong hệ thống hiện đang dùng, đường PDC đấu nối giữaDLU và LTG là đường truyền số 2048Kb/s và tín hiệu kênh chung

Trang 12

CCS giữa một DLU và bộ xử lý nhóm GP trong hai LTG truyền quacặp kênh thứ 16 trong PDC0 và PDC2.

- Trong trường hợp tất cả các đường PDC của DLU nối tới các LTGtương ứng cùng bị lỗi, EWSD cung cấp dịch vụ khẩn cấp đảm bảo toàn

bộ thuê bao trong một tủ DLU vẫn có khả năng liên lạc với nhau Hìnhdưới mô tả cách thức đấu nối DLU vào hệ thống

Hình 37 Cách thức đấu nối DLU vào hệ thống

2 Các nhiệm vụ chính của DLU :

- Tập trung các đường thuê bao

- Nhận và hợp nhất các xung quay số

- Ngắt tone quay số

- Gửi các tín hiệu và các thông báo qua đường kênh chung tới các LTG

- Nhận các lệnh từ LTG qua đường kênh chung

- Phát tín hiệu chuông cung cấp cho các thuê bao

- Cung cấp nguồn cho bộ chỉ thị cuộc gọi ( với thuê bao công cộng )

- Kiểm tra đường thuê bao

Dây thuê bao và

các đường PBX

PDC0

LT G

.

.

DLU nội đài

PDC1

CP

Trang 13

- Kiểm tra mạch thuê bao

- Phát hiện các cảnh báo xa và gửi chúng đến LTG

3 Cấu trúc cơ bản của DLU :

- Những đơn vị chức năng chính của DLU bao gồm :

- Các module đường dây thuê bao SLM ( Subscriber Line Module ) :+ SLMA dùng cho việc đấu nối tới các đường dây thuê bao Analog+ SLMD dùng cho việc đấu nối tới các đường dây thuê bao ISDN

- Hai module giao tiếp số DIUD ( Digital Interface Unit for DLU ) dànhcho việc đấu nối các đường số sơ cấp PDC

- Hai module điều khiển DLUC ( Control for DLU )

- Hai mạng 4096 Kb/s để truyền dẫn thông tin của người sử dụng giữacác SLM và đơn vị giao diện số DIUD

- Hai mạng điều khiển để truyền dẫn thông tin điều khiển giữa các SLM

và các bộ điều khiển DLUC

- Một đơn vị kiểm tra TU ( Test Unit ) dành cho việc kiểm tra các đườngdây thuê bao và các mạch điện, cũng như việc kiểm tra từ trung tâmvận hành và bảo dưỡng từ xa Hình dưới mô tả cấu trúc của tủ DLU

Trang 14

Hình 38 Cấu trúc của DLU

Trang 15

3.1 Module đường thuê bao tương tự :

Các đường thuê bao tương tự được đấu nối tới SLMA, trong một SLMA cómột bộ xử lý đường thuê bao SLMCP và mạch thuê bao SLCA

- Một module SLMA có 8 mạch SLCA tức là tương ứng với 8 thuê bao, trong

tủ thuê bao thế hệ mới DLUB mỗi module SLMA có 16 mạch SLCA tưươngứng cho 16 thuê bao

- Nhiệm vụ của SLCA : Thực hiện chức năng giao tiếp thuê bao BORSCH :

+ Xác định các trạng thái nhấc, hạ máy

+ Cung cấp nguồn cho thuê bao

+ Biến đổi tín hiệu 2 dây/4dây

+ Nhận mã, giải mã, lọc và cân bằng

+ Cung cấp nguồn chuông

+ Là giao diện của 2 mạng 4096Kb/s

+ Thực hiện ngắt chuông và âm tone

+ Phát nguồn cho bộ chỉ thị cước cuộc gọi 16 hoặc 12 Khz

+ Cung cấp tín hiệu đảo cực cho máy cardphone

3.2 Nhiệm vụ của SLMCP :

+ Xử lý các thông tin báo hiệu

+ Trao đổi dữ liệu điều khiển với DLUC

+ Điều khiển SLCA

+ Là giao diện của hai mạng điều khiển trong DLU

+ Giám sát các chức năng của SLMA, các tham số đường thuê bao và cácmạng lưới điều khiển

3.3 Khối kiểm tra TU ( Test Unit ):

Gồm 3 module là FTEM, LMEM, LVMM

+ FTEM thực hiện kiểm tra chức năng trong SLM

+ LMEM đo các đường dây thuê bao

+ LVMM xác định mức đo

3.4 Thiết bị thực hiện dịch vụ khẩn EMSP và thiết bị điều khiển dịch vụ hoạt động cô lập SASC:

Trang 16

Dùng để thiết lập các cuộc gọi của thuê bao đa tần trong nội bộ DLUtrong trường hợp các liên kết tới LTG bị gián đoạn.

3.5 Khối giao tiếp số DIU-DLU ( Digital Interface Unit for DLU ) :

+ DIUD là giao diện của 2 đường PDC và mạng 4096 Kb/s trong DLUlocal và 4 đường PDC trong DLU distant

+ Hợp nhất các đường vào từ LTG và gửi chúng tới các SLCA

+ Nhận các tín hiệu từ SLCA và phân kênh chúng chuyển tới LTG

+ Giám sát hoạt động và hiển thị cảnh báo của các đường PDC

3.6 Bộ điều khiển DLUC :

+ Là bộ tập trung của tất cả các SLMCP và các khối khác có chứa bộ xử

lý của chúng

+ Trực tiếp truyền lệnh tới các SLMCP và các khối có bộ vi xử lý

+ Điểu khiển tín hiệu theo đường kênh chung giữa LTG và DLU

+ Điều khiển hoạt động của DLU trong trường hợp có dịch vụ khẩn cấp+ Thực hiện các thủ tục kiểm tra, giám sát và chẩn đoán lỗi

3.7 Module giao tiếp thuê bao số SLMD :

Các đường thuê bao số được đấu nối tới SLMD, trong một SLMD có một

bộ xử lý đường thuê bao SLMCP và mạch thuê bao SLCD SLCD thựchiện chức năng giao tiếp với thuê bao số ( GAZPACHO )

4 Phân bố Module trong tủ DLU ( thế hệ cũ A ):

- Trong tủ DLU gồm các module điều khiển và module thuê bao Khi mở tủDLu ra, nhìn từ mặt trước và từ trên xuống, ta thấy cách bố trí moduletrong tủ DLU như sau :

0

11

12

13

14

15D

BDB

BDCG

DLUC

DIU

FTEM

LMEM

LVMM

LEX

DCCRD

C

C 0 1 2 3 4 5 6 7

RGM

BDB

BDC

DLU

DI

DCC

Trang 17

DCCR

BD

DCCR

Hình 40 Phân bố các module trong ngăn bình thường tủ DLU

- Các khe có đánh số chỉ các khe cắm module thuê bao

- Trong đó DCCR là các module nguồn

- BDE : module phân bố bus bên ngoài

- BDB : module phân bố bus cơ bản

- BDCG : module phân bố bus và clock

- RGMG : module cung cấp điện áp và tín hiệu chuông

- DIU : module giao tiếp giữa tủ DLU và LTG

- DLUC : module điều khiển

- FTEM, LMEM, LVMM : các module dùng cho kiểm tra và đo thử

- Qua cấu trúc trên ta thấy, 1 tủ DLU có tối đa 04 ngăn kép sẽ lắp đặt được

32 x 3 + 22 = 118 module thuê bao tức là 118 x 8 = 944 thuê bao

5 Phân bố module trong tủ DLU thế hệ mới ( DLUB ) :

Trang 18

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1

0

11

12

13

14

15D

SLM

(T

LCMM

U)

FMTU

DLUC0

DID0LDID

GCG0

BD0

GCG1

DID1LDID

DLUC1

ALEX

SLM

MTAM

SLM

EMSP

LTA

TBA

SLM

EMSP

SLM

RGB1

DCCDC

SLM

SLM

SLM

SLM

MGB

SLM

BD1

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

DCCDF

DCCDF

Hình 41 Phân bố các module trong ngăn cơ sở DLUB

0

11

12

13

1415

Trang 19

SLM

SLM

SLM

SLM

BD2

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

DCCDF

DCCDF

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

BD3

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

SLM

DCCDF

DCCDF

Hình 42 Phân bố module trong ngăn DLUB mở rộng

• Kiểm tra trạng thái các module :

+ module RGMG : Công tắc S1 bật lên trên và đèn sáng xanh

+ module BDB : Các đèn không sáng

+ module BDCG ở shelf0 có các đèn sau sáng : DCM, LCM sáng màuxanh, M sáng màu vàng, UNA không sáng, công tắc M bật lên trên.+ module BDCG ở shelf1 có các đèn sau sáng : DCM sáng màu xanh,UNA, M, LCM không sáng, công tắc M bật lên trên

+ module DLUC : công tắc T2 bật lên trên và đèn G1 sáng nhấp nháy.+ Các đèn khác trên các module còn lại không sáng

6 Quy tắc đấu nối cáp từ tủ DLU đến giá MDF :

- Trong tủ DLU có các module điều khiển và module thuê bao Thôngthường mỗi module thuê bao có 8 mạch thuê bao ( với các module thuê baothế hệ mới của tủ DLUB có 16 thuê bao ) Từ module thuê bao được đấunối tới MDF bằng các cáp thuê bao 16 đôi hoặc 64 đôi, như vậy mỗi cápthuê bao được đấu nối với 2 hoặc 8 module thuê bao ( Với DLUB là 1 hoặc

4 module thuê bao )

Trang 20

- Mỗi tủ DLU được đấu nối với 4 phiến ngang của giá MDF, các phiếnngang này được đấu nối với các shelf như hình dưới đây.

Số thứ tự phiến ngang Nối với Shelf của tủ

- Trong một shelf thứ tự các module thuê bao được tính tăng dần từ trái quaphải và được đấu nối vào phiến ngang như sau

- Đối với phiến ngang kiểu cũ : các mạch của mỗi module được bố trí trênhai dải dọc của phiến ngang :

- Cách bố trí NE trong phiến ngang MDF đời cũ :

SHELF thứ n SHELF thứ n+1

Trang 21

+ Shelf 0 : có vị trí từ 8-0 đến 11-7

+ Shelf 1 : có vị trí từ 8-0 đến 9-7

III Khối giao tiếp trung kế LTG ( Line Trunk Group ) :

1 Chức năng của LTG trong hệ thống EWSD :

- Khối giao tiếp trung kế số thực hiện chức năng giao tiếp giữa mạng ngoại

vi với trường chuyển mạch SN, tất cả các cuộc nối đều thông qua LTG.Các đường nối đến LTG bao gồm :

+ Đường dây thuê bao từ DLU tới

+ Đường dây trung kế số và các đường dây số truy nhập sơ cấp của ISDN+ Đường dây trung kế Analog qua bộ biến đổi tín hiệu ghép kênh

- Khối LTg được thiết kế phù hợp cho khả năng làm việc với các hệ thốngbáo hiệu chuẩn của CCITT ( như báo hiệu R2, báo hiệu số 5, và CCS-

Trang 22

No7 ) Mặc dù các đường dây thuê bao và trung kế nối đến sử dụng cácphương thức báo hiệu khác nhau, nhưng LTG sử dụng một hệ giao tiếp báohiệu độc lập với mạng chuyển mạch Chính nhờ hệ giao tiếp báo hiệu này

đã tạo điều kiện tăng độ linh hoạt khi sử dụng và thay đổi các thủ tục báohiệu Trong LTG bộ triệt tiếng dội cũng được trang bị, nó được sử dụngtrong các đường liên lạc tuyến dài, như đường liên lạc vệ tinh Mỗi LTGđược nối đến 2 Side ( side 0 và side 1 ) của mạng chuyển mạch SN cấu tạokép ( SN0 và SN1 ) bằng các đường Highway có tốc độ 8192Kb/s Mỗiđường Highway 8192 Kb/s này có 128 kênh, mỗi kênh có tốc độ 64 Kb/s

- Các chức năng chính của LTG :

+ Gửi các lệnh qua đường kênh chúng đến DLU

+ Nhận các thông báo trên đường kênh chung từ DLU đến LTG

+ Gửi các thông báo đến bộ xử lý trung tâm CP

+ Xử lý các lệnh đến từ bộ xử lý CP và các thông báo từ DLU

+ Tiếp nhận các xung quay số của máy đa tần

+ Xử lý các bản tin báo hiệu từ các thuê bao gọi tới

+ Chuyển các số liệu của thuê bao bị gọi đến CP

+ Xác định khe thời gian cho thuê bao bị gọi và thuê bao chủ gọi

+ Cung cấp tone quay số, chuông, tone báo bận

+ Thực hiện kiểm tra vòng, Test các đường trung kế

+ Gửi các tín hiệu trả lời tới CP

2 Phân loại chức năng của LTG ( Line Trunk Group ) :

- Nhóm đường trung kế chức năng B ( LTGB ) :

+ Đấu nối với DLU thông qua 2 hoặc 4 đường PDC ( đấu nối với 2 LTG )+ Đấu nối với DLU thông qua 2 đường SDC 4Mb/s ( đấu nối với 2 LTG )+ Đấu nối với tổng đài cơ quan PABX không có ISDN

+ Đấu nối với tổng đài cơ quan PABX có ISDN qua đường truy nhập cơ

sở PA ( Primary Access )

- Nhóm đường trung kế loại B:OSS :

+ Đấu nối vào bàn điện thoại viên DSB thông qua đường truyền số

- Nhóm đường trung kế loại C :

+ Đấu nối đường trung kế liên đài với các hệ thống báo hiệu khác nhau.+ Đấu nối các tổng đài PABX không ISDN

- Nhóm đường trung kế loại D :

Trang 23

+ Đấu nối với các trung kế quốc tế với các hệ thống báo hiệu khác nhau,trung kế laọi này có chứa các bộ bù hay triệt tiếng vọng.

- Nhóm đường trung kế loại H :

+ Được sử dụng cho thuê bao ISDN với truy nhập cơ sở PA và mạngchuyển mạch gói X25

Bảng sau phân loại các loại LTG trong hệ thống EWSD :

LTGF(B)LTGG(B)LTGM(B)

LTGG(OSS)

LTGF(C)LTGG(C)LTGM(C)D

H

LTGDLTGHCấu trúc phần cứng của LTG như hình dưới đây :

Trang 24

Maintenance )

Phần mềm bảo vệ( Safeguarding )

- Hoạt động của LTG trong giao tiếp với CP :

Trang 25

CP GP

Message channel

( Code & data )

- Với LTG cùng loại :

3 Cấu trúc của khối giao tiếp trung kế số :

- Sơ đồ khối giao tiếp trung kế số LTG như ở hình 35

- Bộ xử lý nhóm GP ( Group Processor ) : có nhiệm vụ điều khiển các đơn vịchức năng trong LTG Cấu trúc của GP bao gồm :

+ Bộ hợp kênh tín hiệu

+ Đơn vị nhớ

+ Bộ đệm tín hiệu cho đơn vị xử lý

+ Bộ tạo Clock cho LTG

+ Điều khiển đường báo hiệu khi DLU hoặc PA nối vào LTG

GP

.

GP

GP

CP

MCH

Trang 26

Hình 44 Cấu trúc khối giao tiếp trung kế số LTG

- Đơn vị chuyển mạch nhóm GS và bộ ghép kênh thoại SPMX ( Speechmultiplexer or Group Switch ) : Thực hiện ghép các đường tín hiệu thoại vàbáo hiệu từ DLU thành đường Highway gửi tới mạng chuyển mạch SN vớitốc độ 8192 Mb/s và ngược lại Bộ ghép kênh thoại SP được sử dụng thay cho

GS trong trường hợp LTG chỉ liên kết với các kênh số

- Khối giao tiếp đấu nối LIU ( Link Interface Unit ) : Có chức năng cung cấpmột giao tiếp đấu nối cho khối LTG với mạng chuyển mạch

- Đơn vị báo hiệu SU ( Signaling Unit ) : Gồm các khối sau :

+ Bộ tạo Tone TOG ( Tone Generator ) : Phát các bít mẫu dành cho tonenghe và kiểm tra

+ Bộ thu mã CR ( Code Receiver ) : nhận mã đa tần cho các đường trung

kế và các thuê bao

+ Kiểm tra RM:CTC ( Receiver Module for Continue Check ) : dùng đểkiểm tra các khối trong LTG và các phần liên quan khác

+ Bộ triệt tiếng vọng DES ( Digital Echo Suppressor )

- Khối giao tiếp số DIU ( Digital Interface Unit ) : Thực hiện đấu nối các đườngtrung kế từ các DLU hoặc PA Tối đa có thể có tới 4 DIU giao tiếp 2,048Mb/shoặc 5 DIU giao tiếp 1,544Mb/s

Trang 27

4 Cấu trúc module trong LTG :

- Các hình dưới mô tả sơ đồ module trong LTG

4.1 /LTGG ( chức năng C ) với đường truyền dẫn 2048 Kb/s :

c)b)d)

DIU30D

c)b)d)

CR

c)

*a)

TOG

GSL

CGSM

PMU

CR

DIU30D

b)

DIU30D

c)b)

DIU30D

c)b)d)

DIU30D

c)b)d)

CR

c)

*a)

TOG

GSL

CGSM

PMU

CR

DCC

- Trong đó :

- RM : CTC với CCS để trống nếu TOGD được sử dụng

- COUB được sử dụng cho đấu nối điện thoại hội nghị ( Conference Unit B)

- OCANEQ : thiết bị âm thông báo được lắp đặt, c)* : được dùng để lắp đặt SU

- ETEAE, TEM:LE, ATE:TM được sử dụng cho thiết bị test tự động

4.2 LTGG ( chức năng B ) với đường truyền dẫn số 2048 Mb/s :

e)b)d)f)

CR

e)d)

TOG

GSL

CGSM

PMU

SILCB/

D

CR

a)

DIU30D

b)c)f)

DIU30D

e)b)c)f)

DIU30D

e)b)f)f)

DIU30D

e)b)d)f)

CR

e)d)

TOG

GSL

CGSM

PMU

SILCB/D

CR

a)

DCC

- RM:CTC với CCS phải bỏ trống khi có lắp TOGD

Trang 28

- COUB được sử dụng cho điện thoại hội nghị.

- DIU :LDIB thay cho DIU30 ở LTU0,LTU1 khi đấu nối DLU local

- ETEAE, TEM:LE, ATE:TM được sử dụng cho thiết bị test tự động

- Thiết bị âm thông báo có thể được lắp đặt mở rộng

- DIUF khi đấu nối cho giao tiếp V5.1

IV Trường chuyển mạch SN ( Switching Network ) :

1 Chức năng của mạng chuyển mạch SN :

- Mạng chuyển mạch trong hệ thống EWSD được cấu tạo bởi các tầng chuyểnmạch thời gian T ( Time Stage ) và các tầng chuyển mạch không gian S( Space Stage ) Tầng chuyển mạch thời gian T thực hiện chuyển mạch chocác bytes số liệu (octet) thông qua việc trao đổi khe thời gian và các đườngHighway phù hợp với đích đến của chúng Tầng chuyển mạch không gian chỉthực hiện chuyển đổi giữa các đường Highway

- Trường chuyển mạch có cấu trúc kép với cấu trúc phụ thuộc vào dung lượnghay khả năng đấu nối mà có thể là T-S-T, T-S-S-S-T

- Mỗi cuộc kết nối cuộc gọi được chuyển mạch đồng thời qua cả hai side củamạng chuyển mạch ( SN0 và SN1 ) Do đó luôn đảm bảo tính an toàn và liêntục cho thông tin trên mạng vì nếu có sự cố xảy ra ở 1 SN thì tuyến nối đến

SN kia lập tức sẽ thay thế Việc thu, phát các octets giữa thuê bao bị gọi vàthuê bao chủ gọi theo hai hướng riêng biệt nhau

- Khối điều khiển nhóm chuyển mạch SGC sẽ thực hiện việc điều khiển chuyểnmạch qua các tầng chuyển mạch T và S phù hợp theo thông tin điều khiểnchuyển mạch từ bộ xử lý trung tâm CP Đồng thời bản thân SGC cũng có khảnăng thiết lập các đấu nối qua trường chuyển mạch để trao đổi số liệu giữacác bộ vi xử lý

- Các tầng chuyển mạch có cấu tạo bởi các module chuyển mạch, chúng thựchiện chuyển mạch cho các kênh thoại và các kênh bán cố định Kênh bán cốđịnh được dùng để trao đổi các thông tin điều khiển giữa các bộ xử lý, traođổi các bản tin báo hiệu giữa LTG và CCNC Trường chuyển mạch củaEWSD được thiết kế có độ tiếp thông hoàn toàn có nghĩa là tất cả các từ mã 8bit trên một tuyến đầu vào có thể được chuyển đến một khe bất kỳ tại đầu ra

2 Cấu trúc và phân chia khối chức năng trong mạng chuyển mạch SN :

2.1 Đối với trường chuyển mạch SN 504LTG, 252LTG, 126LTG :

Trang 29

- Các đơn vị chức năng thuộc hệ thống chấp hành chuyển mạch :

+ Module LIL ( LTG – TSM Link Interface Module ) : cung cấp một giaotiếp kết nối giữa khối giao tiếp trung kế LTG và mạng chuyển mạch SN.+ Module TSM ( Time Stage Module ) thực hiện chức năng chuyển mạch

về mặt thời gian phục vụ cho các kết nối thoại Một module TSM đượctrang bị với một tầng thời gian hướng vào ( TSI ) và một tầng thời gianhướng ra ( TSO )

+ Module LIS ( TSG - SSG Link Interface Module ) : thực hiện chức nănggiao tiếp giữa chuyển mạch thời gian T và chuyển mạch không gian S.+ Module SSM ( Space stage Module ) : thực hiện chức năng chuyển mạch

về mặt không gian cho các kênh thoại từ tầng thời gian hướng vào, đượctiếp thông với tầng thời gian hướng ra gắn với LTG đích Module SSM có

2 loại : SSM8/15 và SSM 16/16

- Các đơn vị chức năng thuộc hệ thống điều khiển chuyển mạch :

+ Module LIM ( Link Interface Module ) : Có chức năng cung cấp mộtgiao tiếp giữa bộ xử lý phối hợp CP và mạng chuyển mạch SN Qua giaotiếp các lệnh, các bản tin và các thông tin điều khiển được trao đổi giữa CP

và đơn vị điều khiển chuyển mạch SGC của SN

+ Module SGC ( Switch Group Control ) : có chức năng điều khiển các tiếntrình chuyển mạch trong SN Module SGC thực hiện chức năng điều khiểndựa trên cơ sở các dữ liệu thiết lập kết nối thu được từ các lệnh của CP.Ngoài ra SGC còn có chức năng kết cấu các bản tin thông báo lỗi, thôngbáo kết quả thực hiện lệnh để gửi tới bộ xử lý phối hợp

2.2 Đối với trường chuyển mạch SN 63LTG :

- Trường chuyển mạch SN 63LTG không có các Module SSM8/15 vàSSM16/16 mà nó tích hợp chung vào 1 loại Module SSM

- Trường chuyển mạch SN 63LTG không có các Module giao tiếp LIS, LIM

3 Mô hình giao tiếp của SN với các khối chức năng khác và dung lượng của SN

- Dung lượng của SN theo bảng dưới đây :

DE4

SN 126LTG DE5.1

SN 252LTG DE5.2

SN504LTG DE5.3

Khả năngchuyển

mạch (erl)

Trang 30

Tổng đài thuê bao

( số lượng thuê bao )

Tổng đài transit ( số

lượng trung kế )

30.000 7.500

60.000 15.000

125.000 30.000

250.000 60.000

+ Đường báo hiệu SDC : SGC là giao tiếp giữa SN và CP thông quaMBU:SGC với mục đích thiết lập hay giải phóng cuộc gọi Hai TSG(126LTG) cần 01 SDC:SGC

- Sơ đồ giao tiếp của SN với các khối chức năng khác như hình 46 dưới đây

Trang 31

Hình 46 Sơ đồ kết nối SN với các khối chức năng trong EWSD

- Một số sơ đồ cấu tạo của SN như các hình kèm theo dưới đây

Ngày đăng: 24/04/2013, 08:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 36 Sơ đồ tổng quan hệ thống OMT : Thiết bị đầu cuối khai thác và bảo dưỡng 10 - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 36 Sơ đồ tổng quan hệ thống OMT : Thiết bị đầu cuối khai thác và bảo dưỡng 10 (Trang 10)
Hình 37 Cách thức đấu nối DLU vào hệ thống - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 37 Cách thức đấu nối DLU vào hệ thống (Trang 12)
Hình 38 Cấu trúc của DLU 14 - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 38 Cấu trúc của DLU 14 (Trang 14)
Hình 39 Phân bố các module trong ngăn cơ sở tủ DLU - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 39 Phân bố các module trong ngăn cơ sở tủ DLU (Trang 17)
Hình 41 Phân bố các module trong ngăn cơ sở DLUB - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 41 Phân bố các module trong ngăn cơ sở DLUB (Trang 18)
Hình 42 Phân bố module trong ngăn DLUB mở rộng. - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 42 Phân bố module trong ngăn DLUB mở rộng (Trang 19)
Bảng sau phân loại các loại LTG trong hệ thống EWSD : - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Bảng sau phân loại các loại LTG trong hệ thống EWSD : (Trang 23)
Hình 43 Cấu trúc phần cứng của LTG - Cấu trúc phần mềm LTG : - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 43 Cấu trúc phần cứng của LTG - Cấu trúc phần mềm LTG : (Trang 24)
Hình 44 Cấu trúc khối giao tiếp trung kế số LTG - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 44 Cấu trúc khối giao tiếp trung kế số LTG (Trang 26)
Hình 46. Sơ đồ kết nối SN với các khối chức năng trong EWSD - Một số sơ đồ cấu tạo của SN như các hình kèm theo dưới đây. - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 46. Sơ đồ kết nối SN với các khối chức năng trong EWSD - Một số sơ đồ cấu tạo của SN như các hình kèm theo dưới đây (Trang 31)
Hình 47 Mạng báo hiệu số 7 - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 47 Mạng báo hiệu số 7 (Trang 39)
Hình 37 Vị trí của CCG trong hệ thống EWSD - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 37 Vị trí của CCG trong hệ thống EWSD (Trang 54)
Hình 38 Sơ đồ kết nối đồng hồ ngoài vào EWSD - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 38 Sơ đồ kết nối đồng hồ ngoài vào EWSD (Trang 55)
3. Sơ đồ module của CCG : - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
3. Sơ đồ module của CCG : (Trang 58)
Hình 39 Vị trí của CP trong EWSD - Cấu trúc hệ thống và trường chuyển mạch của tổng đài EWSD”
Hình 39 Vị trí của CP trong EWSD (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w