- Chọn bôi đen ô, dòng, cột, nhiều dòng, nhiều cột: SHIFT- Đ iều chỉnh độ rộng dòng, cột, nhiều dòng/nhiều cột - Thêm dòng, bớt dòng, thêm cột, bớt cột: Bôi đen, phải chuột, INSERT/DELET
Trang 16/16/2014 Lờ Ngọc Hướng 1
trong khối ngành kinh tế
Giảng viên: TS Lê Ngọc Hướng
Bộ môn Phân tích Định lượng Khoa KT & PTNT- Trường ĐHNN Hà Nội
ĐT: 01686.751212; E-Mail: Lnhuong@hua.edu.vn
Trang 2Tài liệu tham khảo:
* Full SYNTAX for SPSS (tác giả nước ngoài)
* Cỏc tài liệu khỏc
Trang 36/16/2014 Lê Ngọc Hướng 3
Chương II : Ứng dụng phần mềm EXCEL nâng cao
trong kinh tế và quản trị kinh doanh
Chương III : Ứng dụng SPSS phân tích dữ liệu trong
kinh tế và quản trị kinh doanh
22,5 tiết lý thuyết + 7,5 tiết thực hành = 30 tiết
(2 tiết trên phòng máy = 1 tiết lý thuyết)
Trang 4• Vai trò của tin học trong kinh tế
(đọc tài liệu):
LINUX), OFFICE, EXCEL; SPSS
tệp tên là Hai.doc đặt trong thư mục
Vớ dụ: D:\KE\CQ\NH1
Trang 6• Lý do sử dụng phần mềm EXCEL:
- Phổ biến: Hầu hết cài OFFICE, sẽ có EXCEL
- Tiện lợi: Tính toán trực tiếp, lưu trữ
- Tốc độ xử lý nhanh
- Hệ thống hàm, lệnh khá phong phú
- Thuận lợi trong in ấn, chỉnh sửa
- Tương thích với nhiều phần mềm khác
Trang 8L
Trang 96/16/2014 Lờ Ngọc Hướng 9
Thanh công cụ
Thanh định dạng
Thanh công thức
Trang 10• Tệp (workbook) >Trang tính worksheet) hiện hành :
(SHEET-• Hàng, cột, ô
• Đ ịa chỉ ô: VD A5, C7, AH$19…
• Đ ịa chỉ tương đối: C10, I100…
• Đ ịa chỉ tuyệt đối: $A$1, $B$99…
• Đ ịa chỉ hỗn hợp: $A45, A$45
Trang 116/16/2014 Lê Ngọc Hướng 11
2 Giíi thiÖu vÒ c¸c menu
File Edit View Insert Tool Data Windows Help
Trang 12Vào Tools/Options/General/Sheets in new Workbook/ok
Thay đổi phông chữ mặc nhận (ban đầu: Arial):
Trong Tools/Options/General/Standard Font/0k
Thay đổi Thư mục mặc định (Máy tính: My Document)
Trong Tools/Options/General/Defaut File Location
Trang 13- Chọn (bôi đen) ô, dòng, cột, nhiều dòng, nhiều cột: (SHIFT)
- Đ iều chỉnh độ rộng dòng, cột, nhiều dòng/nhiều cột
- Thêm dòng, bớt dòng, thêm cột, bớt cột: Bôi đen, phải chuột,
INSERT/DELETE
- ẩ n dòng/cột, hiện dòng/cột (Bôi đen, phải chuột, chọn HIDE/UNHIDE)
- Cố định dòng, cột/Bỏ cố định
Trang 14Mét sè hình dáng con trỏ và công dụng:
- Chữ thập trắng: dùng để bôi đen 1 hoặc nhiều ô
- Mũi tên đen 1 phía: bôi đen (chọn) dòng/cột, nhiều dòng/nhiều cột.
- Chữ thập, mũi tên 4 phía: dùng để di chuyển dữ liệu (tương đương với cắt dán ra nơi khác)
- Chữ thập mầu đen: Dùng để copy dữ liệu
- Chữ thập, vách ngăn, mũi tên 2 phía: cố định dòng/cột
- Chữ thập mầu đen, mũi tên 2 phía: điều chỉnh độ rộng dòng/cột
- Hình mũi tên trắng thông thường: dùng để lựa chọn các
Trang 15+ Kiểu khác (CUSTOM)
B ỡ nh thường th ỡ kiểu là GENERAL
Trang 166/16/2014 Lê Ngọc Hướng 16
Một vài lưu ý về kiểu dữ liệu:
* Kiểu số: dữ liệu lệch về phía phải.
* Kiểu chữ: Dữ liệu lệch về phía trái
* Dữ liệu kiểu chữ thì khi nhập công thức lên đó sẽ không tính toán được ->Xóa đi, định dạng lại kiểu General, gõ lại công thức.
* Một vài trường hợp nên định dạng kiểu dữ liệu là chữ (TEXT): cột ngày sinh muốn gõ dạng 04/08/60, điện thoại, muốn gõ dòng có dấu cộng, dấu trừ đầu dòng
* Các con số nếu đang ở dạng TEXT, muốn chuyển về dạng số (Number) ->bôi đen, bấm chuột vào dấu (!), chọn Convert to Number.
*Muốn gõ ngay số ở dạng text >gõ dấu nháy đơn trước ('), gõ số
Trang 176/16/2014 Lê Ngọc Hướng 17
l¹i
NÕu SD hÖ Anh - Mü thì c¸c th«ng sè trong c«ng thøc, trong hµm ph¶i c¸ch nhau b»ng dÊu , HÖ Ph¸p > c¸ch nhau b»ng dÊu ;
START >CONTROL PANEL >REGIONAL AND LANGUAGE OPTION:(C1: Đổi quốc gia thành France)
C2: Chọn Customize, đổi dấu (.) thành dấu (,) trong hộp thứ nhất (Decimal Symbol), đổi dấu (,) thành dấu (.) trong Digit Grouping Symbol >apply/ok hai lần -> Hệ thống vẫn sử dụng hệ Anh-Mỹ nhưng dấu chấm, phẩy đã giống hệ Pháp (Quy ước học, thi, sử dụng vẫn dùng như bình thường)
Trang 183 Làm việc với Excel
- Copy: dùng biểu tượng hoặc Ctrl + C, hoặc sử dụng mũi tên ở góc, rê xuống, chọn nơi đặt để, dán (biểu tượng, Ctrl + V), hoặc dùng (EDIT/COPY: để copy, EDIT/PASTE: để dỏn) Có thể sử dụng chuột phải cho nhanh.
- Xoá : Đỏnh đố, hoặc bụi đen, Delete trờn bàn phớm
- Cắt : ……… Ctrl + X, biểu tượng (kéo), chọn nơi đặt để, dán hoặc dùng chuột để ở viền ô, bấm nút trái và rê đến nơi đặt để
- Dán: Dán bình thường và dán đặc biệt
Dỏn thường: Ctrl + V (Hoặc biểu tượng PASTE trờn thanh cụng cụ); Dỏn đặc biệt: Edit/Paste Special
Trang 196/16/2014 Lờ Ngọc Hướng 19
3 Làm việc với Excel
Dán: Dán bình thường và dán đặc biệt
Dỏn thường: Ctrl + V (Hoặc biểu tượng PASTE trờn thanh cụng cụ);
*Dỏn đặc biệt: Edit/Paste Special hoặc bấm chuột phải, chọn Paste Special
+ Value hóa giá trị (khử cụng thức)
+ Chuyển Cột thành dòng và ngược lại (xoay bảng), chọn Transpose
OK
Trang 206/16/2014 Lờ Ngọc Hướng 20
+ Bôi đen -> Phải chuột -> chọn format cells
+ Canh lề: Trỏi, phải, giữa của cột > dựng cỏc biểu tượng trờn thanh format.
+ Xuống dòng trong ô: ALT + ENTER
+ Tự động bố trí trong ô: Bụi đen/Nút format cells ->Alignment/đánh dấu ở Wrap text + Đường kẻ
phải Yờu cầu: Download DS từ Mạng Format
* Đặt tên: Bôi đen, chọn
Insert ->Names ->Define, đặt tên trong hộp Name in
Trang 21workbook -6/16/2014 Lờ Ngọc Hướng 21
Định dạng (Format)
• Chú giải: Nút phải chuột, Insert Comment, gõ
nội dung chú giải, có thể định dạng như văn bản thụng thường Muốn xúa chỳ giải ta bấm nỳt phải chuột, chọn Delete Comment.
Trang 22§Þnh d¹ng (Format)
Muốn dữ liệu nằm chính giữa một số ô- bôi đen các ô đó, bấm vào biểu tượng chữ a trên thanh Format.
Muốn dữ liệu nằm chính giữa dòng -> Bôi đen -> vào Format cells ->Alignment -> chọn Center trong hộp Vertical ->OK
Trang 236/16/2014 Lê Ngọc Hướng 23
B¶o vÖ tÖp + ĐỌC ĐƯỢC, KHÔNG SỬA ĐƯỢC
+ KHÔNG MỞ (KHÔNG ĐỌC ĐƯỢC)
Mở tệp ra, FILE/SAVE AS, trong bảng SAVE AS, chọn Tools, chọn General Options, gõ mật khẩu
và OK 4 lần. ->SAVE ->YES.
Gỡ bỏ: Vào lại đến General Option, xóa toàn bộ mật khẩu, OK.
Trang 256/16/2014 Lê Ngọc Hướng 25
B1: Bấm vào biểu tượng Chart Wizard trên thanh Công
cụ, chọn kiểu đồ thị cho phù hợp với yêu cầu.NEXT B2: Chọn miền dữ liệu, bằng cách bấm mũi tên đỏ, bôi đen vùng dữ liệu, bấm lại mũi tên đỏ NEXT
B3: Đặt tên đồ thị, tên các trục, chú giải (nếu có) NEXT.
B4: Chọn nơi đặt để đồ thị Có thể đặt ở Sheet hiện hành, có thể đặt ở Sheet mới.
Cuối cùng: Di chuyển, chỉnh sửa đồ thị cho đẹp.
Trang 26mụ hỡnh), Data Analysis ; Sort (sắp xếp), filter (lọc dữ liệu, Subtotals (tớnh tổng con) trong menu Data.
* Tỡm kiếm, thay thế: Ctrl + F; Ctrl+H
* Nhảy đến 1 ô nhất định: Go to hoặc F5, gõ địa chỉ
Trang 276/16/2014 Lê Ngọc Hướng 27
Liên kết các SHEET: tính năng rất mạnh và tiền lợi của EXCEL, ví dụ các bảng báo cáo, tổng hợp dựa trên các Sheet thành phần, hoặc các bảng biểu trong kế toán
Ví dụ: Sheet tổng hợp học phí một học kỳ của 1 số lớp (Lớp A, B, C).
Các sheet này có cùng cấu trúc, sheet tổng hợp sẽ lấy dữ liệu từ dòng tổng số của các sheet thành phần.
Trang 286/16/2014 Lờ Ngọc Hướng 28
Phân nhóm các hàm:
* All: Tất cả các hàm đều được bố trí ở đây
Muốn sử dụng hàm nào, chỳng ta Chọn ALL trong Select a Category, bấm chuột xuống ụ bờn dưới (trong bảng Select a Function), gừ chữ cỏi đầu tiờn, dựng chuột kớch vào thanh trượt bờn phải để chọn đỳng hàm mỡnh cần >OK.
Vớ dụ: tỡm hàm NPV Làm theo cỏch trờn -> Ra một bảng để hướng dẫn đưa cỏc thụng số vào.
Trang 296/16/2014 Lê Ngọc Hướng 29
• In Ên trong EXCEL
- LÖnh in: File/Print; (Không nên sử dụng
Biểu tượng), CTRL + P
- Chän m¸y in
- C¨n lÒ
- ThiÕt kÕ trang in
Trang 30In các tiêu đề chung:
Vào File/Page Setup/Sheets
Xuất hiện hộp thoại, ta bấm vào mũi tên đỏ bên phải hộp Rows to Repeat at top > bấm lại mũi tên đỏ.
bấm vào mũi tên đỏ bên phải hộp Columns to Repeat at left > bấm lại mũi tên đỏ ->OK
Trang 316/16/2014 Lê Ngọc Hướng 31
- Sinh viªn hiÓu ®îc tÝnh n¨ng, t¸c dông cña phÇn mÒm SPSS, cã sù so s¸nh víi c¸c phÇn mÒm kh¸c.
- øng dông SPSS trong Xö lý d÷ liÖu
thèng kª.
Trang 32• Trước đây chạy dưới môi trường DOS, từ Vesion 7.0 chạy được trên Windows, hiện nay đã có phiên bản 20.0
• http://www.spss.com
• Cài đặt phần mềm SPSS:
+ Lưu ý đến license hoặc cdkey.
• Giao diện SPSS trong Windows:
Trang 33+ Chart Editor (Hiệu đính đồ thị):
+ Syntax Editor (Hiệu đính cú pháp): Lưu các mã lệnh, có thể sửa chữa được
+ Text Output Editor (Hiệu đính văn bản đầu ra)
+ Script Editor (Tự động hoá): Dùng cho lập trình nhỏ
Trang 34Có thể tự tạo ra một menu cho chính mình nhờ công cụ
Utilities Menu Editor
• Thanh công cụ ( Toolbar): có thể được thay đổi bằng
view Toolbar, thêm vào bớt đi tuỳ ý
• Thanh tình trạng (Status bar):
• Các hộp thoại
• Di chuyển con trỏ trong tệp dữ liệu hiện hành: dùng chuột hoặc bàn phím (các phím mũi tên, Page up, Page down)+ Về đầu tệp: Ctrl + home
+ Về cuối tệp: Ctrl + end
+ Về đầu Case: home
Trang 356/16/2014 Lờ Ngọc Hướng 35
bằng một tên ngắn gọn, có thể tham gia vào quá trình tính toán, lưu trữ,
có thể nhận nhiều giá trị khác nhau.
Trong SPSS, biến được quy định bắt đầu bằng 1 ký tự, độ dài tối đa là 8 + Đặt tên biến:
• Các loại thang đo cho biến
+ Thang đo định danh: Đánh số các biểu hiện cùng loại của tiêu thức Ví
Trang 36Nếu có mã hoá bằng số thì việc áp dụng các phép tính số học là không có
Thường nhận nhiều giá trị
Có thể áp dụng các tính toán, đặc biệt là các chỉ tiêu thống kê mô tả
• Quan hệ giữa các biến định tính: ví dụ Dân tộc và trình độ hiểu biết
• Quan hệ giữa các biến định lượng: thường là khá phổ biến, ví dụ
• Quan hệ giữa biến định tính & định lượng: ví dụ trình độ và thu nhập
Trang 376/16/2014 Lờ Ngọc Hướng 37
Biến độc lập: sự thay đổi của các biến khác không làm ảnh hưởng tới nó Có thể hoàn toàn độc lập hoặc liên quan ở mức độ rất thấp
Biến phụ thuộc: Sự thay đổi các biến có liên quan kéo theo sự thay đổi của nó
Ví dụ: Các biến biểu thị lượng đạm, lân, kali bón cho 1 sào lúa là các biến độc lập; Biến NS lúa là phụ thuộc
• Xem các thông tin về biến trong SPSS:
+ Có thể xem trực tiếp ở cửa sổ Variable View hoặc
Utilities Variable
Trang 38+ Type: Kiểu của biến, có 8 kiểu khác nhau
+ Width: Độ rộng tối đa của cột chứa biến
+ Decimals: phần thập phân
+ Label: Nhãn của biến, là tên chỉ dẫn của biến
+ Value: giá trị của biến, dùng trong trường hợp mã hoá
+ Missing: Quy định cho trường hợp không có phương án trả lời
+ Column: Độ rộng cột hiện hành, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với độ rộng đặt ban đầu
+ Align: Lề, kiểu String lệch trái, kiểu Numeric lệch phải
Trang 396/16/2014 Lờ Ngọc Hướng 39
• Chèn thêm biến, trường: bôi đen 1 dòng hoặc cột, bấm phải chuột và chọn insert case hoặc insert variable (nên
sử dụng nút phải chuột)
Có thể sử dụng các thanh công cụ như word excel
• Xoá biến, trường, tương tự, bôi đen, chọn clear hoặc phím Delete trên bàn phím
• Dữ liệu dạng text luôn lệch về trái, dữ liệu số luôn lệch về phải
Trang 40* Hiển thị danh sách biến: Nên hiển thị tên biến để
dễ sử dụng.
Winword
Trang 416/16/2014 Lờ Ngọc Hướng 41
Điểm mạnh
trường, số lượng không hạn chế.
- Thuận lợi về mô tả, phân tích -Tốc độ xử lý nhanh
- Có thể lưu lại cú pháp lệnh để
sử dụng lại khi cần thiết.
-Phân tích, xử lý dữ liệu ở nhiều cấp độ
-Số lượng cột hạn chế (256)
- Không thuận tiện trong phân tổ dữ liệu
- Không lưu được cú pháp lệnh -Ngôn ngữ lập trình phức tạp.
Trang 42Điểm giống
trường, số lượng gần như không hạn chế.
- Tốc độ xử lý nhanh
- Có thể lưu lại cú pháp lệnh để sử dụng lại khi cần thiết.
-Ngôn ngữ lập trình đơn giản
Điểm khác
- Thuận lợi về mô tả, phân tích, xây dựng mô hình
- Phân tích, xử lý dữ liệu ở nhiều cấp độ
-Không thuận lợi cho việc phân tích thống kê, xây dựng mô hình -