1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình bảo trì máy tính phần 2

93 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 21,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.5 Cài đặt một chương trình ứng dụng khác - Cài đặt các chương trình ứng dụng: vào Control panel, chọn mục Add Remove programs, chọn Install, chọn Next, chọn Browse rồi vào thư mục cần

Trang 1

CHƯƠNG IV: CÀI ĐẶT PHẦN MỀM

1 Cài hệ điều hành Windows XP

1.1 Các bước cài đặt Windows XP trên ổ đĩa cứng mới

Chuẩn bị:

- Một máy tính đã lắp ráp hoàn chỉnh

- Một đĩa cài đặt Windows XP: SP1 hoặc SP2

- Vào CMOS SETUP thiết lập cấu hình cho máy và thiết lập cho ổ CD-ROM

khởi động trước (Xem lại chương lắp máy)

Trang 2

Bấm ENTER để cài đặt, sau vài phút máy dừng lại ở màn hình sau:

Bấm phím F8 để đồng ý cài đặt, sau một lát máy dừng lại ở màn hình sau:

Bấm phím C để tạo phân vùng cho đĩa, màn hình sau hiển thị:

Trang 3

Ở trên hiển thị dung lượng của toàn bộ ổ đĩa, ta nhập lại dung lượng nhỏ hơn cho

ổ đĩa logic C (nếu ta lấy toàn bộ dung lượng thì đĩa cứng chỉ tạo ra một ổ đĩa logic)

Sau khi tạo ổ đĩa logic C với dung lượng nhỏ hơn dung lượng ổ đĩa cứng, khoảng trống còn lại được yêu cầu để tạo phân vùng tiếp, ta hãy chuyển vệt trắng xuống dòng dưới

Chuyển vệt sáng xuống dòng dưới để tạo phân vùng tiếp theo, nhấn phím C để tạo phân vùng, nhập toàn bộ dung lượng còn lại tạo ổ đĩa logic D, nếu muốn tạo tiếp ổ đĩa logic E thì nhập lại dung lượng nhỏ hơn

Trang 4

Đặt vệt sáng lên ổ đĩa logic C, nhấn Enter để thực hiện cài đặt lên ổ đĩa logic này, màn hình sau xuất hiện yêu cầu ta chọn kiểu định dạng như hình dưới

Ta hãy chọn kiểu định dạng là FAT file system (Quick) sau đó nhấn Enter để tiếp tục

Trang 5

Màn hình trên xuất hiện ta nhấn ENTER để đồng ý quá trình định dạng, màn hình

sẽ tiến hành định dạng trong khoảng vài chục giây tuỳ thuộc dung lượng ổ đĩa logic lớn hay nhỏ

Tiếp theo là quá trình sao chép các file từ đĩa cài đặt Windows lên ổ đĩa logic, đợi cho đến khi mầu vàng chạy hết 100%

Trang 6

Sau khi sao chép xong, chương trình ra thông báo sẽ khởi động lại sau 7 giây khi chạy hết vạch đỏ, ta có thể Enter để khởi động lại máy

Khi máy khởi động lại, ta không đụng tới bàn phím thì máy sẽ tự khởi động vào Windows XP và tiếp tục cài đặt (nếu ta đụng vào bàn phím máy sẽ khởi động từ đĩa CD-Rom và nó lại cài đặt lại từ đầu)

Trang 7

Khi màn hình trên xuất hiện ta Click Next để tiếp tục

Khi màn hình trên xuất hiện ta nhập tên máy vào ô Name: Thí dụ MAY1 sau đó

Click Next để tiếp tục

Khi màn hình trên xuất hiện ta bỏ trống các mục yêu cầu nhập Password, sau đó

Click Next để tiếp tục

Trang 8

Khi màn hình trên xuất hiện, hãy nhập múi giờ tương ứng, chọn GMT + 07.001

Bangkock, Hanoi, Jakata ương ứng với múi giờ của Việt Nam Sau đó Click Next để

tiếp tục

Khi màn hình trên xuất hiện yêu cầu cài đặt Card mạng, ta chọn kiểu cài đặt là

Typical settings sau đó Click Next để tiếp tục

Khi màn hình trên xuất hiện, ta Click Next để tiếp tục

Trang 9

Đợi đến khi màn hình trên xuất hiện, Click Next để tiếp tục:

Khi màn hình trên xuất hiện, ta chọn Local area netword LAN sau đó Click Next để tiếp tục

Trang 10

Màn hình trên xuất hiện ta đánh dấu vào hai ô Check box Automatic bên trên sau

đó Click Next để tiếp tục

Màn hình trên xuất hiện ta đánh dấu vào No, not at this time sau đó Click Next

để tiếp tục

Trang 11

Màn hình trên xuất hiện ta nhập tên cho người sử dụng máy tính sau đó Enter để

kết thúc cài đặt

2 Cài đặt các phần mềm thông thường

2.1 Font chữ tiếng Việt

- Để cài đặt Font chữ VietKey cần phải có đĩa cài đặt và đã cài đặt Windows một cách hoàn chỉnh

Bước 1: Khởi động vào màn hình Windows, cho đĩa CD cài đặt vào ổ CD hoặc

có thể tìm đến đường dẫn trong thư mục Setup trong ổ đĩa D: ví dụ đường dẫn sau: D:\SETUP\VIETKEY2000

Trang 12

- Màn hình thông báo 3 chức năng cài đặt phần mềm

- Chọn mục Custom (cài đặt có lựa chọn), chọn Next

Trang 13

- Kết thúc việc cài đặt fon chữ chọn Finish

2.2 Cài đặt Microsoft Office XP

Trang 14

- Khởi động đĩa chứa phần cài đặt Microsoft Office XP

- Tìm thư mục chứa file Setup.exe

- Chương trình yêu cầu nhập mã cài đặt

- Màn hình Giải thích các quy định và chính sách khi sử dụng phần mềm Microsoft Office XP

Trang 15

- Màn hình thông báo những ứng dụng của Office XP được cài đặt

- Chọn chức năng Install để cài đặt

Trang 16

- Chương trình tự động cài đặt

- Cài đặt xong màn hình thông báo đã hoàn thành việc cài đặt

3 Cài đặt phần mềm điều khiển thiết bị

3.1 Card Sound

- Khởi động Device Manager

- Chọn chức năng cần cài đặt, màn hình hiển thị:

Trang 17

- Chọn chức năng Update Driver…

- Chọn OK

Trang 18

3.2 Cài đặt Card VGA

Trang 19

- Giải thích các thông báo trên màn hình

3.3 Cài đặt Card mạng

Trang 20

3.4 Cài đặt máy in

- Khởi động Windows

- Vào Start  Program  Settings  Printers, màn hình hiển thị như sau:

Trang 21

- Chọn Printer màn hình hiển thị

Trang 22

- Giải thích các thông báo trên màn hình

- Chọn tên của máy in, chọn Next

- Màn hình thông báo có in thử không? (Y/N)

Trang 23

- Chọn chức năng Finish để hoàn thành quá trình cài đặt

3.5 Cài đặt một chương trình ứng dụng khác

- Cài đặt các chương trình ứng dụng: vào Control panel, chọn mục Add Remove programs, chọn Install, chọn Next, chọn Browse rồi vào thư mục cần cài đặt và chạy file Setup.exe

- Cài đặt các phần mềm điều khiển: Trong Control Panel, vào mục Add New Hardware chọn Next, Windows sẽ hiển thị ra câu hỏi tự chọn hoặc tự chọn, ấn chọn Next  Hare Disk, chọn Browse rồi vào thư mục cần cài đặt và chạy file Setup

Trang 24

CHƯƠNG V: BẢO TRÌ DỮ LIỆU VÀ VIRUS MÁY TÍNH

1 Bảo trì dữ liệu

1.1 Winzip

1.1.1 Giới thiệu WinZIP

Winzip là phần mềm dành cho hệ điều hành Windows, hay nói cách khác là chương trình chạy trên môi trường Windows Tác dụng chính của Winzip là nén và giải nén thư mục hay tập tin Người dùng sử dụng nén tập tin để thu được file kích thước nhỏ hơn, dùng trong việc lưu trữ dự phòng hoặc vận chuyển lưu trữ ra đĩa mềm hoặc gửi đi trên mạng máy tính Với những tập tin đã nén, kích thước file sẽ nhỏ đi, độ an toàn cao hơn, vận chuyển và lưu trữ trên đĩa hoặc trên mạng máy tính sẽ tốn ít không gian đĩa và thời gian hơn Đến khi muốn sử dụng lại file hoặc phần mềm đã nén, thì Winzip cũng là công cụ để giải nén trở lại Nói chung phần mềm này dễ sử dụng và khai thác Từ việc cài đặt đến khai thác đều rất dễ sử dụng

1.1.2 Cài đặt WinZIP

- Biểu tượng chương trình cài đặt và màn hình xuất hiện đầu tiên, khi người dùng chạy file cài đặt winzip90.exe Màn hình này sẽ chứa đựng lời cảm ơn đã sử dụng

chương trình Winzip, và để tiếp tục cài đặt nhấn nút Setup

- Chương trình cài đặt sẽ đề nghị người dùng chấp nhận hoặc lựa chọn các file chương trình nén Winzip sau khi cài đặt sẽ được ghi nhận vào thư mục nào Thông thường thư mục này sẽ tự động tạo ra là Winzip là 1 thư mục con của thư mục Program Files Nếu chấp nhận thư mục này nhấn OK Nếu muốn lưu trữ vào 1 thư mục khác thì nhấn nút Browse để lựa chọn

Trang 25

- Thông báo các chức năng của Winzip:

- Chấp nhận bản quyền phiên bản của hãng sản xuất phần mềm

- Lựa chọn phương pháp cài đặt chương trình là Classic hay Winzard Ở đây thường dùng biện pháp Classic (cổ điển) sẽ phù hợp với nhiều máy tính hiện nay

Trang 26

- Sau khi cài đặt xong, thay vì kết thúc ngay thì chương trình cài đặt sẽ thực hiện chức năng tự động là kiểm tra và rà soát các thư mục vào làm đối tượng của Winzip

Trang 27

- Ngoài những chắc năng thông thường là nén và giải nén, Winrar còn cung cấp khả năng bảo mật được thư mục và tập tin khi nén, từ đó vận chuyển hoặc bảo vệ thư mục và tập tin trên máy tính hoặc mạng máy tính một cách tốt hơn

Trang 29

1.2.3 Sử dụng Winrar đế thực hiện nén thư mục hoặc tập tin

Muốn sử dụng việc nén một thư mục hoặc tập tin, người dùng cần phải khởi động trình ứng dụng Windows Explore

Tại trình Windows Explore định vị hoặc lựa chọn những đối tượng cần nén Nếu

là 1 file hoặc 1 thư mục thì chỉ cần định vị vào là xong, còn nếu là một tập hợp file hoặc thư mục thì cấn nhấn chọn (dùng cách nhấn giữ Ctrl - và click chuột)

Sau đó nhấn phải chuột vào đối tượng file/thư mục đã định vị hoặc nhóm thư mục/nhóm file đã lựa chọn Xuất hiện bảng thao tác:

Trang 30

- Các thư mục hoặc file sau khi đã được nén trên ổ đĩa sẽ có hình ảnh Ví dụ thư mục forum sẽ được nén thành file forum.rar

Trang 31

- Muốn giải nén file DiscussionForum.rar thành thư mục ban đầu, người dùng cần nhấn phải chuột vào file cần giải nén Bảng lệnh xuất hiện, chọn lệnh Extract Here (giải nén ra vị trí hiện tại) Nếu như chọn thông số khác như: Extract to DiscussionForrum\ (giải nén vào thư mục), Extract files…(Giải nén vào vị trí khác được người dùng tự đưa vào)

- Nếu người dùng bấm chọn cách tự đưa đường dẫn hoặc thư mục vào thì xuất hiện màn hình giao diện dưới đây Nếu như tên thư mục đưa vào chưa có trong ổ đĩa hoặc đường dẫn thì thư mục đó sẽ được tự động tạo ra Sau đó kết quả giải nén sẽ được lưu trữ trong thư mục mới tạo

Trang 32

1.3 Xóa phân mảnh

Một cách dễ dàng nhất là sử dụng tiện ích có sẵn của windows là tiện ích: Disk Defragmenter và Disk Cleanup ta vào mục Start  Programs  Accesories  System Tools

Trang 33

Ta chọn ổ đĩa cần chống phân mảnh và nhấn vào nút Defragment

Trang 34

Disk Defragmenter là một chương trình rất đáng tin cậy Disk Defragmenter phân tích tình trạng của đĩa cứng và tối ưu hóa các thư mục và các tập tin Sau khi các tập tin được tráo đổi xong, ổ cứng sẽ tổ chức lại các tập tin đó và lưu trữ vào các liên cung liên tiếp, làm tăng tốc hiệu năng của hệ thống rất nhiều

Hãy kiểm tra tỉ lệ sự phân mảnh của đĩa cứng hàng tuần Khi Disk Defragmenter chỉ ra ổ cứng bị phân mảnh hơn 10% thì hãy nhấn vào nút "Defrag" ngay Hãy đặt kế hoạch xóa phân mảnh vào cuối tuần Quá trình này sẽ kéo dài trong vài giờ, và ta không nên chạy bất cứ chương trình nào khi chương trình Disk Defragmenter đang hoạt động

1.4 Tiện ích GHOST

1.4.1 Giới thiệu về Ghost

Để cài đặt hệ điều hành Windows và các chương trình ứng dụng ta phải mất khoảng 60 phút, nhưng ta có thể dùng chương trình Ghost để sao chép toàn bộ ổ đĩa và chỉ mất khoảng 10 phút

Một dàn Game hoặc dàn Net thường bị lỗi hệ điều hành hoặc lỗi các phần mềm,

Trang 35

ta có thể Ghost toàn bộ ổ đĩa vào một File để dự phòng, khi cần thiết ta sẽ Ghost trở lại

và ta lại có một bộ máy như lúc mới cài đặt

1.4.2 Các tiện ích của Ghost

Ta có thể Ghost từ một đĩa cứng có chương trình đã được cài đặt (gọi là đĩa nguồn) sang một đĩa cứng khác (gọi là đĩa đích)

Ghost từ đĩa 1 sang đĩa 2 có dung lượng bằng nhau sau khi Ghost xong, đĩa 2 sẽ

giống hệt đĩa 1

Ghi chú: Phần đậm trong ổ C là phần có dữ liệu

Ghost từ đĩa 1 sang đĩa 2 có dung lượng nhỏ hơn sau khi Ghost xong, dung lượng các

ổ thay đổi nhưng tỷ lệ % của các ổ không thay đổi

Lưu ý: Nếu ổ đích quá nhỏ so với ổ nguồn sẽ bị lỗi và ta không thể Ghost được

Ta có thể Ghost toàn bộ ổ đĩa vào một File Image của một ổ khác để dự phòng, khi cần thiết thì ta Ghost ngược lại

Trang 36

Ghost đĩa 1 vào File Image trên đĩa 2 để dự phòng

Ghost ngược lại từ File Image trên đĩa 2 về đĩa 1 khi đĩa 1 bị lỗi hệ điều hành

Ta có thể Ghost toàn bộ một ổ logic sang một ổ logic khác Thí dụ Ghost toàn bộ

ổ C đĩa 1 sang ổ C đĩa 2

Trang 37

Ghost từ Partition sang Partition khác

Ta cũng có thể Ghost toàn bộ ổ logic C thành một File ảnh trên một ổ Logic khác cùng đĩa hoặc khác đĩa để dự phòng, khi cần thiết ta Ghost ngược trở lại từ File ảnh về

ổ Logic ban đầu

Ghost từ ổ logic C đĩa 1 thành một File Image trên ổ D đĩa 2

Ghost ngược lại từ File Image về ổ C trong trường hợp ổ C bị lỗi hệ điều hành

Ghost ngược lại từ File Image dự phòng trên ổ D đĩa 2 về ổ C đĩa 1 khi đĩa 1 bị hỏng

hệ điều hành

Trang 38

Ta cũng có thể Ghost từ ổ C thành một File Image trong ổ D trên cùng một đĩa cứng

1.4.3 Các điểm cần lưu ý khi Ghost

Nếu ta cài Windows XP vào đĩa nguồn thì sau khi Ghost sang đĩa đích ta chỉ dùng được trên máy có cùng chủng loại Mainboard

Trường hợp khác loại Mainbord thì ít nhất hai loại Mainboard phải có cùng tên Chipset chính (North Bridge)

Khi Ghost từ đĩa sang đĩa, nếu đĩa đích đã có dữ liệu thì toàn bộ dữ liệu cũ sẽ bị xoá và được thay thế bằng dữ liệu mới như đĩa nguồn

1.4.4 Mục đích Ghost từ Đĩa sang Đĩa

Khi ta cần lắp nhanh một bộ máy tính trong khoảng 15 đến 20 phút, ta cần sử dụng chương trình Ghost để sao chép toàn bộ nội dung và các phân vùng của đĩa nguồn (là ổ được cài đặt chuẩn) sang đĩa đích (là ổ lắp mới trong máy), so với thời gian lắp ráp và cài đặt hoàn chỉnh cho một bộ máy mất khoảng 80 phút thì chương trình Ghost

đã tiết kiệm cho ta được 60 phút làm việc

1.4.5 Các bước tiến hành

Chuẩn bị một đĩa nguồn (đã được cài đặt chuẩn)

Lắp đĩa nguồn chung cáp tín hiệu với đĩa cứng trong máy, thiết lập Jumper cho đĩa nguồn là Master và đĩa đích là Slave

Thiết lập Jumper cho đĩa nguồn (có dữ liệu) là Master đĩa đích (chưa có dữ liệu) là

Trang 39

Slave

Vào CMOS SETUP thiết lập cho ổ CD-ROM là First Boot

Cho đĩa Boot CD có chương trình Ghost vào và khởi động lại máy, máy sẽ khởi động vào màn hình MS-DOS với dấu nhắc từ ổ A

A:\> _ Gõ lệnh Ghost <Enter>

A:\> Ghost <Enter>

Màn hình Ghost xuất hiện Chọn Local  Disk  To Disk

Chọn To Disk <Enter>

Chương trình yêu cầu ta chọn đĩa nguồn, ta hãy chọn dòng số 1 (Dòng số1 là ổ với thiết lập Master) nhấn <Enter>

Trang 40

Chương trình sẽ mặc định chọn ổ đích là ổ Drive 2 cho ta ta nhấn <Enter>

Chương trình cho phép ta có thể thay đổi kích thước các ổ logic trên đĩa đích ở

mục New site, nếu ta không muốn thay đổi thì giữ nguyên kích thước mặc định Sau đó nhấn phím Tab để chuyển mục chọn xuống OK và nhấn <Enter>

Chương trình hỏi ta có đồng ý Ghost với các lựa chọn trên hay không? Chọn Yes

rồi nhấn <Enter>

Trang 41

Chương trình bắt đầu Ghost trong khoảng 5 phút (tuỳ theo tốc độ máy, tốc độ máy càng cao thì thời gian này càng ngắn) Thanh trạng thái bên trên cho ta thấy % dữ liệu đã hoàn thành

Khi quá trình Ghost hoàn thành 100%, ta cần chọn Reset Computer để khởi

động lại máy  Quá trình Ghost đã hoàn thành

Trang 42

1.4.6 Ghost từ Đĩa vào File Image

Ghost toàn bộ đĩa 1 thành File Image trên đĩa cứng thứ 2

Tiện ích này giúp ta Ghost dự phòng đĩa cứng vào một File ảnh, và như vậy với một đĩa dự trữ ta có thể lưu được nhiều File ảnh Ghost từ nhiều đĩa cứng cài đặt trên các Mainbord khác nhau

Trang 43

File Image dự trữ có thể được Ghost ra một ổ cứng mới

Các bước thực hiện:

- Chuẩn bị một ổ cứng đã được cài đặt làm ổ nguồn

- Một ổ cứng khác dùng để lưu File Image, ổ cứng này cần được phân vùng và Format trước bằng chương trình FDISK và lệnh Format

- Hai ổ cứng trên đấu chung một cáp tín hiệu, thiết lập cho ổ nguồn là Master, ổ cần lưu File Image là Slave

- Cho đĩa Boot CD có chương trình Ghost vào và khởi động lại máy

Từ dấu nhắc gõ lệnh Ghost <Enter>

A:\> Ghost <Enter>

Màn hình Ghost xuất hiện:

Trang 44

Từ To Image nhấn <Enter>

Chọn đĩa nguồn là Drive 1 nhấn <Enter> Giao diện sau xuất hiện

Ta chọn ổ Logic nơi đặt File Image, ta bấm phím Tab để đưa lựa chọn về mục

Trang 45

Look in dùng phím mũi tên trải xuống

Chọn ổ Logic để đặt File Image (ví dụ trên đang chọn ổ F) rồi nhấn <Enter>

Đặt tên cho File Image trong ô File name (ví dụ trên đặt tên là LUUTRU) sau đó

dùng phím Tab đưa mục chọn sang phím Save rồi nhấn <Enter>

Giao diện trên yêu cầu ta chọn tỷ số nén cho File Image

- Nếu ta chọn No là không nén

- Nếu ta chọn Fast là nén lại còn khoảng 80%

- Nếu ta chọn High là nén lại còn khoảng 60%

Thông thường ta chọn tỷ số nén cao nhất là High sau khi chọn tỷ số nén ta nhấn

<Enter>

Ngày đăng: 04/12/2015, 07:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w