Thông lượng là băng thông thực tế đo được vào một thờiMáy tính của người dùng Các điều kiện khác như năng lượng… Hữu hạn Tiết kiệm tiền bạc Tiêu chuẩn để tính chất lượng mạng Tăn
Trang 1Các thành phần tạo nên mạng
HARDWARE (Phần cứng)
SOFWARE (Phần mềm)
NET WORK (Mạng)
Hệ thống mạng bao gồm
Phần cứng (Hardware)
Các mơi trường truyền thơng
Các thiết bị mạng
Card mạng (NIC : Network Interface Card)
Hub, Switch, Router…
Phần mềm (Software)
Hệ điều hành mạng (NOS)
Một mạng máy tính đơn giản gồm
Ít nhất 2 trạm làm việc (máy tính )
Một thiết bị giao tiếp mạng trên mỗi trạm (NIC)
Một mơi trường trường truyền : Cáp nối, sĩng vơ tuyến
(khơng dây)
Hệ điều hành mạng (NOS)
Hệ Windows 95, 98, NT, 2000, XP/2003
Hệ Unix : Linux
Trang 2 Thông Lượng (throughput): Lượng thông tin di
chuyển từ nơi này sang nơi khác trong một khoảng
thời gian
Ví dụ :
từ 500 đến 5000Hz nghĩa là nó có thể truyền các tín hiệu với tần số từ 500
đến 5000 chu kỳ dao động/ giây.
100Mbps nghĩa là nó có tốc độ truyền tin tối đa là 100 Megabit trong một
giây.
Trang 3 Thông lượng là băng thông thực tế đo được vào một thời
Máy tính của người dùng
Các điều kiện khác như năng lượng…
Hữu hạn
Tiết kiệm tiền bạc
Tiêu chuẩn để tính chất lượng mạng
Tăng liên tục
Thông lượng (Throughput) : Chỉ tốc
độ truyền của đường truyền Đơn vị đo
thông lượng là bps (bit per
second-bit/giây).
Sự suy giảm tín hiệu (attenuation): là
Nhiễu điện từ (electromagnetic interference-EMI): là hiện tượng các sóng điện từ trong môi trường bên ngoài làm biến dạng tín hiệu được truyền trên cáp.
Trang 4Chế độ truyền
CHẾ ĐỘ TRUYỀN BĂNG TẦN CƠ SỞ
Dành toàn bộ dải thông cho một kênh truyềnthông, tín hiệu truyền có thể là tín hiệu số(digital) hay tín hiệu mô phỏng (analog) Đây làchế độ truyền của đa số các mạng Lan Trong chế
độ này kỹ thuật dồn kênh phân theo thời gian(TDM-Time Division Multiplexing) được sửdụng để phục vụ cùng lúc nhiều cuộc truyền
Cho phép nhiều kênh truyền thông
dùng chung dải thông của đường
truyền bằng cách chia nhỏ dải thông
thành nhiều khoảng tần số.
Kĩ thuật thường dùng trên các kênh
broad band để truyền tín hiệu tương tự
Frequency division multiplexing)
Chế độ truyền băng tần rộng (cont)
Ở đầu phát một thiết bị thực hiện việc dồn kênh(multiplexing) tức là tổ hợp nhiều kênh dữ liệulại để truyền trên một đường truyền
Ở trạm thu thiết bị này làm công việc ngược lại,phân kênh (demultiplexing), tức là tách tín hiệunhận được thành các kênh riêng biệt ban đầu
Trang 5Phương tiện truyền dẫn
Trang 6Coaxial Cable Categories of coaxial cables
RG-59 75 Cable TV RG-58 50 Thin Ethernet RG-11 50 Thick Ethernet
Cáp đồng trục mảnh (thinnet) Còn gọi là cáp gầy, đường kính 0.5cm tên gọi của cáp này do IEEE đặt là
10 Base 2 với ý nghĩa là: thông lượng 10 Mbps, chế
độ truyền Based band và khoảng cách truyền 200 m.
Cáp đồng trục dày (thicknet): Còn gọi là cáp béo, đường kính 1.3 cm, là một loại cáp có lớp chống nhiễu tốt nên thường dùng làm cáp xương sống(backbone) cho những mạng lớn.
Tên của cáp này IEEE đặt là 10 Base 5.
Sử dụng một thiết bị là Tranceiver để nối vào cổng AUI (Attachment Unit Interface) trên NIC của máy tính.
Trang 7 Cáp đồng trục dày (thicknet): Còn gọi là cáp béo,
đường kính 1.3 cm, là một loại cáp có lớp chống
nhiễu tốt nên thường dùng làm cáp xương
sống(backbone) cho những mạng lớn.
Tên của cáp này IEEE đặt là 10 Base 5.
Sử dụng một thiết bị là Tranceiver để nối vào cổng
AUI (Attachment Unit Interface) trên NIC của máy
Cáp xoắn gồm các đôi dây bện vào nhau một
cách đều đặn, bên ngoài có một lớp kim loại để
chống nhiễu Ngoài cùng là lớp vỏ bảo vệ làm
bằng nhựa
Dây cáp xoắn cặp (twisted pair cable)
Trang 8Twisted Pair Cáp xoắn UTP & STP
10BaseT
100BaseTX
Cáp có bọc kim loại (STP): Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chống nhiễu điện từ, có loại có một đôi giây xoắn vào nhau và có loại có nhiều đôi giây xoắn với nhau.
Cáp không bọc kim loại (UTP): Tính tương tự như STP nhưng kém hơn về khả năng chống nhiễu và suy hao vì không có vỏ bọc.
UTP connector
Categories of unshielded twisted-pair cables
Category Bandwidth Data Rate Digital/Analog Use
Trang 9Tốc độ truyền thơng cao lên đến Gbps
Cĩ 3 lớp chính :
Lớp ngịai cùng : vỏ bọc nhựa là Lớp bảo vệ (Coating)
Lớp giữa : Lớp thuỷ tinh phản xạ ánh sáng (Cladding)
Lớp trong cùng : lõi thuỷ tinh truyền ánh sáng (Core)
Backbone Fiber Optic Ring
THIẾT BỊ MẠNG (tt)
100BaseFX
1000BaseLX
Trang 10Tín hiệu truyền trên cáp quang được tạo bởi nguồn
sáng laser ILD (Ịnjection Lasser Diodes) cho tia
sáng đơn sắc, song song thường được dùng trong
các mạng Lan với độ dài cáp có thể tới hàng trăm
km hay LED (Light Emitting Diodes-diot phát
quang) chất lượng ánh sáng không cao, tia sáng tạp
và độ dài cáp không thể vượt quá vài km
Các đặc tính của cáp quang
Thông lượng: trong phòng thí nghiệm cáp quang
có thể truyền tin với tốc độ rất cao đến 200.000Mbps
Chống chịu nhiễu và suy yếu: mọi loại nhiễu điện
từ không ảnh hưởng đến tín hiệu
Không bị thu trộm bởi các thiết bị phát hiện bức
xạ điện từ
Khó lắp đặt so với các loại cáp khác
Trang 11 Satellite Microwave
Thông số
Trang 13Card mạng (Network Interface Card-NIC)
• Kết nối với PC bằng Khe cắm mở rộng (Slot) : ISA, PCI
• Tốc độ truyền dữ liệu : 10/100/1000 Mbps…
• Chuẩn Kỹ thuật mạng : Ethernet, Token Ring
• Sở hữu một mã duy nhất, được gọi là địa chỉ MAC
Trang 14đại rồi truyền thơng tin
chạy qua suốt mạng
Repeater
Trong một mạng LAN, giới hạn của cáp mạng là 100m (cho loại cáp mạng CAT 5 UTP – là cáp được dùng phổ biến nhất), bởi tín hiệu bị suy hao trên đường truyền nên khơng thể đi xa hơn Vì vậy, để cĩ thể kết nối các thiết bị ở
xa hơn, mạng cần các thiết bị để khuếch đại và định thời lại tín hiệu, giúp tín hiệu cĩ thể truyền dẫn đi xa hơn giới hạn này
Repeater là một thiết bị ở lớp 1 ( Physical Layer) trong mơ hình OSI
Repeater cĩ vai trị khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra để cĩ thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng Điện tín, điện thoại, truyền thơng tin qua sợi quang… và các nhu cầu truyền tín hiệu đi xa đều cần sử dụng Repeater.
HUB
Là thiết bị trung tâm nối mạng
Dùng nối mạng Star Topology
(hình sao)
Cĩ 2 loại Hub :
* Hub thụ động :Đơn thuần chỉ
là bộ nối dây, phát tán tín hiệu
cho các thiết bị trong mạng, cĩ
thể khơng cần nguồn điện
* Hub chủ động : cĩ các tính chất tái
tạo và truyền lại tín hiệu, kiểm sốt
các lưu lượng và sửa lỗi.
THIẾT BỊ MẠNG (tt)
HUB
Là thiết bị trung tâm nối mạng
Dùng nối mạng Star Topology
(hình sao)
Cĩ 2 loại Hub :
* Hub thụ động :Đơn thuần chỉ
là bộ nối dây, phát tán tín hiệu
cho các thiết bị trong mạng, cĩ
thể khơng cần nguồn điện
* Hub chủ động : cĩ các tính chất tái
tạo và truyền lại tín hiệu, kiểm sốt
các lưu lượng và sửa lỗi.
* Hub lai : Chấp nhận nhiều loại cáp khác nhau cịn gọi là Hybrid Hub, cĩ thể mở rộng mạng được kêt nối qua Hub bằng cách nối thêm nhiều Hub nữa
Trang 1661
Router (Bộ định tuyến)
Dùng để ghép nối các mạng cục bộ (LAN) lại với nhau thành mạng diện rộng (WAN)
Lựa chọn đường đi tốt nhất cho các gói tin hướng ra mạng bên ngoài
Hoạt động chủ yếu ở lớp Network
Có 2 phương thức định tuyến chính:
Định tuyến tĩnh: cấu hình các đường cố định và cài đặt các đường đi này vào bảng định tuyến.
• Kiểm soát luồng dữ liệu ra vào mạng
• Hoạt động phức tạp và chậm hơn Router
• Hoạt động từ tầng thứ 47
Trang 17Patch Panel THIẾT BỊ MẠNG (tt)
66
KỸ THUẬT BẤM CABLE
Jack cắm RJ-45 (RegisteredJack 45)
Cĩ 8 dây dẫn tương ứng với đầu cắm 45
Trang 19Cáp chéo (crossover): nối các thiết bị hub‐
switch, hub‐hub, switch‐switch, router‐router, router‐PC, PC‐PC
8 7 6 5 4 3 2 1
8 7 6 5 4 3 2 1
Cung cấp đường truyền dự phòng cho mạng hữu tuyến để mạng không gián đoạn
Cung cấp những nối kết tạm thời hoặc những khu vực khó lắp đặt dây cáp
Trang 20 Mạng cục bộ vô tuyến (wireless LAN)
Mạng cục bộ vô tuyến mở rộng (extended
wireless LAN)
Mạng tính toán di động (mobilecomputing)
Sự phân biệt giữa các loại mạng này chính là
thiết bị truyền tín hiệu
Mạng này bao gồm một mạng Lan hữu tuyến kết nối với các máy trạm hữu tuyến thông qua các điểm truy nhập (access point). Đó là các thiết bị thu phát tín hiệu vô tuyến rồi chuyển tín hiệu điện lên đường cáp mạng
Mạng cục bộ vô tuyến sử dụng các công
nghệ truyền tín hiệu sau:
đường truyền vô tuyến
bridge) để tạo ra các trục sóng vô tuyến có thể dàiđến 5km, để nối liền các vị trí mạng Lan thànhphần
Trang 21 Mạng tính toán di động yêu cầu phải có những dịch
vụ truyền thông công cộng để truyền nhận dữ liệu
theo một trong những phương thức sau:
Truyền dữ liệu gói bằng vô tuyến(packet‐radio
Trang 22Analogue & Digital Signals