Ngày nay, chiến lược Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu đang được mọi quốc gia trên thế giới đẩy mạnh nhằm mang lại thành công cho những nước muốn thoát khỏi đói nghèo lạc hậu.
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu và quy trình xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu khoáng sản Việt Nam 4
1.1 Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu khoáng sản Việt Nam 4
1.1.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu khoáng sản 4
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu khoáng sản Việt Nam 5
1.1.3 Hình thức xuất khẩu khoáng sản chủ yếu 6
1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu khoáng sản đối với nền kinh tế Việt Nam 7
1.3 Quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu khoáng sản của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam 11
1.3.1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng 11
1.3.1.1 Nắm vững thị trường nước ngoài 12
1.3.1.2 Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước và lựa chọn mặt hàng kinh doanh 12
1.3.1.3 Tìm kiếm thương nhân giao dịch 13
1.3.2 Lập phương án kinh doanh 13
1.3.3 Đàm phám và kí kết hợp đồng 15
1.3.3.1 Đàm phám 15
1.3.3.2 Kí kết hợp đồng 16
1.3.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu 17
1.3.4.1 Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá 17
1.3.4.2 Chuẩn bị hàng xuất khẩu 17
Trang 21.3.7 Thuê phương tiện vận tải 20
1.3.8 Làm thủ tục hải quan 20
1.3.9 Giao hàng lên tàu 21
1.3.10 Làm thủ tục thanh toán 22
1.3.11 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) 23
1.4 Những yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu khoáng sản Việt Nam 23
Chương 2 Tình hình hoạt động xuất khẩu khoáng sản tại Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB 28
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB 28
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 28
2.1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 29
2.1.1.3 Phạm vi hoạt động 30
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB 30
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Công ty Cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB từ năm 2006 đến 2008 34
2.1.4 Tình hình hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần khoáng sản và thương mại VQB, giai đoạn 2006- 2008 36
2.2 Thực trạng thực hiện quy trình hoạt động xuất khẩu khoáng sản tại Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB 43
2.2.1 Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đối tác 44
Trang 32.2.3.2 Ký kết hợp đồng xuất khẩu 47
2.2.4 Tổ chức thực hiện hoạt động xuất khẩu 49
2.2.4.1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu 49
2.2.4.2 Kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu 51
2.2.4.3 Mua bảo hiểm hàng hóa 53
2.2.4.4 Thuê phương tiện vận tải 53
2.2.4.5 Làm thủ tục hải quan 54
2.2.4.6 Giao hàng cho phương tiện vận tải 55
2.2.4.7 Thủ tục thanh toán 56
2.2.4.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 58
2.3 Phân tích và đánh giá kết quả của việc thực hiện hoạt động xuất khẩu khoáng sản của Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB 59
2.3.1 Thành công 59
2.3.2 Những hạn chế trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 62
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 64
Chương 3 Phương hướng và một số biện pháp nhằm phát triển hoạt động xuất khẩu khoáng sản của Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB 67
3.1 Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB 67
3.1.1 Phương hướng chung của Công ty 67
3.1.2 Phương hướng hoạt động của Công ty trong năm 2009 và các năm tiếp theo 69
Trang 43.2.1 Cơ hội 73
3.2.2 Thách thức 74
3.3 Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động xuất khẩu khoáng sản của Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB 74
3.3.1 Giải pháp từ phía Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB 75
3.3.2 Một số kiến nghị với Nhà nước 80
3.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu khoáng sản của Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB 83
3.4.1 Sự cần thiết phải thực hiện quy trình xuất khẩu khoáng sản 84
3.4.2 Giải pháp trong khâu chuẩn bị giao dịch đàm phán 84
3.4.3 Giải pháp trong khâu chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu 85
3.4.4 Giải pháp trong khâu kiểm tra hàng hóa 86
3.4.5 Giải pháp trong khâu thuê phương tiện vận tải 86
3.4.6 Giải pháp trong khâu Làm thủ tục hải quan 87
3.4.7 Giải pháp trong khâu giao hàng xuất khẩu 87
3.4.8 Giải pháp trong khâu thanh toán 89
3.4.9 Giải pháp về giám sát và điều hành việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu 90
3.4.10 Giải pháp về bối dưỡng nguồn nhân lực 91
3.4.11 Một số giải pháp khác 91
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 01 95
Trang 6Biểu 1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Công ty Error: Reference source not found
Bảng 2.1: Bộ máy tổ chức và quy mô nhân sự của Công ty Cổ phần tập
đoàn khoáng sản và thương mại VQB 31
Biểu 1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Công ty 33
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm 35
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về khả năng sinh lời vốn của Công ty 36
Bảng 2.4: Kim ngạch và giá trị xuất khẩu của Công ty qua các năm 37
Bảng 2.5: Bảng số liệu về thị trường xuất khẩu thiếc năm 2007 40
Bảng 2.6: Bảng số liệu về thị trường xuất khẩu thiếc năm 2008 41
Bảng 2.7: Các sản phẩm thiếc xuất khẩu của Công ty cổ phần tập đòan khoáng sản và thương mại VQB 43
Bảng 3.1: Mục tiêu kế hoạch xuất khẩu thiếc của Công ty năm 2009 69
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu khoáng sản của Công ty qua các năm 37
Biểu đồ 2.2: Giá trị xuất khẩu khoáng sản của Công ty qua các năm 37
Biểu đồ 2.3: Thị trường xuất khẩu khoáng sản của Công ty năm 2007 40
Biểu đồ 2.4: Thị trường xuất khẩu khoáng sản của Công ty năm 2008 41
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Sự cấp thiết của đề tài
Ngày nay, chiến lược Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu đang đượcmọi quốc gia trên thế giới đẩy mạnh nhằm mang lại thành công cho nhữngnước muốn thoát khỏi đói nghèo lạc hậu Đối với Việt Nam hiện nay tronglĩnh vực quan hệ kinh tế Quốc tế đã có những bước tiến đáng kể, hàng hóacủa chúng ta đã được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới góp phần tăngthu nhập ngoại tệ cho đất nước và tạo công ăn việc làm cho người dân Vì vậy
có thể nói xuất khẩu đã trở thành xu hướng phát triển tất yếu và ngày càngquan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam nói riêng và các nước xuất khẩu nóichung
Khoáng sản là một trong những nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên
ưu đãi cho Việt Nam Xuất khẩu khoáng sản đã thu về một nguồn lợi lớn,đóng góp một phần vào GDP của quốc gia Ngành khoáng sản cung cấp đầuvào cho các ngành về hóa chất, xi măng, điện, phân bón…Sự phát triển củangành khoáng sản Việt Nam có quan hệ mật thiết với sự phát triển của cácngành nghề khác trong nền kinh tế Hoạt động xuất khẩu khoáng sản vẫn đangđược tiến hành đều đặn trong thời gian qua theo quy trình vốn có của nó vàquan trọng hơn là phải đặt hoạt động xuất nhập khẩu đó trong chiến lược pháttriển kinh tế và an ninh năng lượng quốc gia để thu được giá trị lớn nhất từhoạt động đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản và Thương mại VQB làmột trong những Công ty có các hoạt động xuất nhập khẩu lên quan tới lĩnhvực trên Từ khi thành lập đến nay nhờ sự nỗ lực cố gắng của Ban lãnh đạocũng như toàn thể công nhân viên, Công ty đã đạt được những thành tựu đáng
kể Bên cạnh những kết quả đó Công ty cũng gặp khó khăn trong việc nghiêncứu thị trường tìm đối tác, chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu…không những thế
Trang 8giá cả của thị trường kim loại thế giới cũng có tác động mạnh mẽ tới hoạtđộng xuất khẩu của Công ty Để nghiên cứu được một cách cụ thể nhất về
tổng quan hoạt động của Công ty em đã lựa chọn đề tài : “Hoạt động xuất
khẩu khoáng sản của Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB”
Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quy trình xuất khẩukhoáng sản của Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQBtrong thời gian từ 2006 đến 2008 nhằm rút ra kinh nghiệm và đề xuất giảipháp giúp cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao nhằm đem lại lợi nhuậnlớn nhất cho Công ty
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu khoáng sản củaCông ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB trong phạm vinghiên cứu là hoạt động xuất khẩu khoáng sản của Công ty cổ phần tập đoànkhoáng sản và thương mại VQB những năm 2006, 2007, 2008 dưới sự kiểmsoát của Nhà nước
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, tập hợp số liệu kết hợp phântích và mô tả số liệu bằng biểu đồ Bằng phương pháp so sánh để đối chiếu,phân tích tài chính để tính toán đưa ra những sự thay đổi, nguyên nhân của sựthay đổi đó Những kết quả đó làm cơ sở để rút ra nhận xét về kết quả hoạtđộng của Công ty và đưa ra các biện pháp hợp lý
Trang 9Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về xuất khẩu và quy trình xuất khẩu của các doanhnghiệp kinh doanh xuất khẩu khoáng sản Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu khoáng sản tại Công ty cổphần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB
Chương 3: Phương hướng và một số biện pháp nhằm phát triển hoạtđộng xuất khẩu khoáng sản của Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản vàthương mại VQB
Trang 10Chương 1
Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu và quy trình xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu khoáng sản Việt Nam
1.1 Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu khoáng sản Việt Nam
1.1.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu khoáng sản
- Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ trong nước cho một quốcgia khác thường dùng tiền tệ để thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệđối với một quốc gia hay đối với hai quốc gia
Hoạt động xuất khẩu là một hình thức cơ bản của thương mại quốc tế, nóđược hình thành từ rất lâu đời và ngày càng phát triển cho đến giai đoạn hiệnnay Hoạt động xuất khẩu sơ khai chỉ là hàng đổi hàng và sau đó phát hiện ranhiều hình thức khác nhau như xuất khẩu trực tiếp, buôn bán đối lưu, xuấtkhẩu uỷ thác
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian
và thời gian: nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song nó cũng có thểkéo dài hàng năm; nó có thể được tiến hành trên phạm vi một quốc gia haynhiều quốc gia Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từxuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị và côngnghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm mục đích đemlại lợi ích cho các nước tham gia
- Xuất khẩu khoáng sản là hoạt động xuất khẩu trong đó hàng hóa đượcbán cho quốc gia khác là khoáng sản: than, thiếc, antimony…xuất khẩukhoáng sản có thể dưới dạng quặng thô hoặc đã qua tinh chế
Trang 111.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu khoáng sản Việt Nam
Trong những năm qua, hoạt động XNK của nước ta rất đa dạng và nhiềuchủng loại, tuy nhiên vẫn tập trung chủ yếu vào hàng nông, lâm, thủy sản,nguyên và nhiên vật liệu Đối với ngành khoáng sản, việc xuất nhập khẩu củanước ta có một số đặc điểm sau:
- Nếu xét tổng thể ngành công nghiệp nặng và khoáng sản thì hàng nămxuất khẩu được khoảng 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu Điều này đolượng khoáng sản của nước ta ngày càng ít đi đặc biệt là quặng kẽm
- Hàng khoáng sản của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu dưới dạng thô,chưa qua chế biến Điều này rất đúng với tình hình của Việt Nam Nước tavốn là một nước nông nghiệp, chưa có trang thiết bị hiện đại để khai tháckhoáng sản cũng như chế biến mặt hàng này vì thế mà chất lượng không cao.Mặt khác mặt hàng khoáng sản xuất khẩu của ta còn bị ảnh hưởng nhiều bởi
sự cạnh tranh vể giá cả và chất lượng của các quốc gia khác cùng xuất khẩumặt hàng này Hơn nữa lượng khoáng sản xuất khẩu không cao, mỗi năm chỉđược vài trăm tấn và mặt hàng thiếc thỏi là mặt hàng xuất khẩu chủ lực.Doanh thu từ ngành này không cao
- Một đặc điểm nổi bật trong ngành xuất khẩu khoáng sản này khôngphải xuất phục vụ cho hàng tiêu dùng mà cuối cùng là phục vụ cho ngànhcông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Bạn hàng chủ yếu là Malaixia và Trung Quốc, hai nước nằm trong khuvực Châu Á và có nhu cầu về khoáng sản cao Ngoài ra còn có một số thịtrường khác như Nhật Bản và một số nước ở Châu Âu
Nhìn chung lượng xuất khẩu những mặt hàng thuộc ngành khoáng sảncủa nước ta là không cao, hơn nữa nó còn phục vụ cho ngành công nghiệp ở
Trang 12nước ta trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế Bên cạnh ngành côngnghiệp nặng được Đảng và Nhà nước quan tâm thì ngành khoáng sản vẫnluôn được chú trọng và trong tương lai đẩy mạnh khai thác mặt hàng này.Trong những năm qua Chính phủ đã có những qui định riêng về ngànhkhoáng sản, đã cho phép các cơ sở sản xuất có mỏ được xuất khẩu mặt hàngnày vì thế một số Công ty thương mại tham gia xuất khẩu bị hạn chế Quặngsắt và thiếc thỏi luôn được xuất khẩu nhiều nhất và doanh thu từ mặt hàng nàytương đối cao.
1.1.3 Hình thức xuất khẩu khoáng sản chủ yếu
Việt Nam xuất khẩu khoáng sản chủ yếu theo hình thức xuất khẩu trựctiếp Đây là hình thức xuất khẩu các hàng hoá - dịch vụ do chính doanhnghiệp sản xuất ra hoặc đặt mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đóxuất khẩu các sản phẩm này ra thị trường nước ngoài Người bán và ngườimua trực tiếp quan hệ với nhau bằng cách gặp mặt, qua thư từ, điện tín đểbàn bạc, thoả thuận một cách tự nguyện Nội dung thoả thuận không có sựràng buộc với lần giao dịch trước việc mua không nhất thiết phải gắn liền vớiviệc bán
Hoạt động xuất khẩu theo phương thức này chỉ khác với hoạt độngnội thương ở chỗ: bên mua và bên bán có quốc tịch khác nhau, đồng tiềnthanh toán là ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên, hàng hoá được di chuyểnqua biên giới Trong giao dịch, người ta làm một loạt các công việc như:nghiên cứu tiếp cận thị trường, người mua hỏi giá và đặt hàng, người bánchào giá Sau đó 2 bên hoàn giá và chấp nhận giá, cuối cùng là ký kết hợpđồng
Về nguyên tắc mặc dù xuất khẩu trực tiếp có làm tăng thêm rủi ro trongkinh doanh song nó có những ưu điểm sau:
Trang 13- Giảm bớt lợi nhuận trung gian sẽ làm tăng chênh lệch giữa giá bán vàchi phí, tức là làm tăng lợi nhuận cho nhà sản xuất
- Người sản xuất có liên hệ trực tiếp và thường xuyên với khách hàng,với thị trường, biết được nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng do đó
có thể thay đổi sản phẩm và các điều kiện bán hàng trong điều kiện cần thiết.Trong thương mại quốc tế ngày nay thì hình thức này có xu hướng tăng lên vì
nó đảm bảo được các điều kiện an toàn chung hơn cho bên mua và bên bán
1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu khoáng sản đối với nền kinh tế Việt Nam
* Vai trò của xuất khẩu hàng hóa
- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu
và tích lũy phát triển sản xuất
Hoạt động xuất khẩu kích thích cho các ngành kinh tế phát triển, gópphần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất,tăng thu nhập cho nền kinh tế Ngoại tệ thu được từ xuất khẩu sẽ là nguồn vốn quan trọng để mua máy móc,thiết bị, công nghệ phục vụ cho sản xuất, cho sự nghiệp công nghiệp hóa -hiện đại hóa đất nước Đồng thời đây cũng là nguồn dự trữ ngoại tệ quantrọng, là điều kiện cần thiết để giúp cho quá trình ổn định nội tệ và chống lạmphát
- Xuất khẩu góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Xuất khẩu tạo ra khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao nănglực sản xuất trong nước Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế nhằm cải tạonâng cao năng lực sản xuất, từ đó sản xuất thêm nhiều sản phẩm chất lượngcao hơn góp phần cho tăng trưởng kinh tế của quốc gia Ngoài ra, để hàngxuất khẩu cạnh tranh được với thị trường về giá cả và chất lượng đòi hỏi phải
tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích ứng được với thay
Trang 14đổi của thị trường Do đó xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp ngày càngphát triển kéo theo sự phát triển nền kinh tế của đất nước.
- Xuất khẩu đóng vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghiệpsản xuất
Xuất khẩu có vai trò chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ, máy móc vànhững nguyên vật liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiệnđại hóa đất nước
- Xuất khẩu được đẩy mạnh sẽ tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tếngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánhcủa đất nước
Theo lý thuyết thương mại thì các quốc gia nên tập trung chuyên mônhóa sản xuất những sản phẩm mình có lợi thế sau đó trao đổi với quốc giakhác Sau đó xuất khẩu lại có vai trò tác động trở lại làm sức cạnh tranh củahàng hóa được nâng lên, tăng trưởng kinh tế trở nên ổn định và bền vững vàhơn nhờ các nguồn lực được phân bổ một cách hiệu quả hơn
- Xuất khẩu làm cho sản phẩm sản xuất của một quốc gia sẽ tăng thôngqua việc mở rộng thị trường tiêu thụ ra thị trường thế giới
Hoạt động sản xuất của quốc gia phát triển không những đáp ứng đượcnhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài các mặt hàng mà quốcgia đó có lợi thế Ngoài ra, các ngành sản xuất hàng xuất khẩu tạo điều kiệncho ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi như là các ngành cung cấpnguyên liệu đầu vào, ngành công nghiệp chế tạo thiết bị, ngành công nghiệpphụ trợ hàng xuất khẩu Như vậy, các sản phẩm sản xuất của quốc gia sẽ tănglên nhờ hoạt động xuất khẩu
Trang 15- Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ có tác động tích cực đến việc nâng cao mứcsống của nhân dân, giải quyết vấn đề việc làm.
Khi sản xuất phát triển, nhiều sản phẩm được xuất khẩu, quy mô sảnxuất tăng lên, thu hút nhiều yếu tố đầu vào hơn trong đó có yếu tố lao động.Người lao động có việc làm nên có thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo.Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu phục
vụ đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú nhu cầu của người dân Họ có
cơ hội để lựa chọn đa dạng sản phẩm, tiếp cận những sản phẩm tốt, chấtlượng cao Đồng thời, xuất khẩu còn tác động tích cực đến trình độ tay nghềcủa người sản xuất và thay đổi thói quen tiêu dùng
- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa cácnhà nước, nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế
Quan hệ ngoại giao là cơ sở cho các hoạt động thương mại phát triểntrong đó có xuất khẩu Khi các quan hệ thương mại phát triển thì việc xuấtkhẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế gắn liền với nó là xuất xứ của sản phẩm.Sản phẩm xuất khẩu ngày càng phát triển thì vị trí của quốc gia đó trên trườngquốc tế ngày càng được nâng cao Mỗi bước phát triển của sản phẩm xuấtkhẩu là một bước tăng cường địa vị kinh tế của quốc gia đó
* Vai trò của xuất khẩu khoáng sản
Việt Nam là một trong những nước được thiên nhiên ưu đãi cho nguồntài nguyên vô cùng quý giá là khoáng sản Khai thác và xuất khẩu khoáng sản
là một trong những ngành công nghiệp cung cấp đầu vào phục vụ cho cácngành kinh tế khác Bên cạnh những vai trò của một mặt hàng xuất khẩu, hoạtđộng xuất khẩu khoáng sản còn có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực:kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường,…
Trang 16- Về kinh tế
+ Đảm bảo nhu cầu về nguyên, nhiên liệu cho một số ngành sản xuấtkhác trong nền kinh tế như sắt thép, vật liệu xây dựng…Hàng năm một lượnglớn khoáng sản được cung cấp cho các ngành công nghiệp luyện kim cũngnhưa phục vụ nhu cầu của các ngành công nghiệp khác
+ Đóng góp vào GDP của quốc gia thông qua lượng ngoại tệ thu về từhoạt động xuất khẩu khoáng sản Mỗi năm giá trị xuất khẩu khoáng sản đemlại hàng ngàn tỷ đồng đóng góp vào ngân sách quốc gia Không những thếtrong hoạt động xuất khẩu khoáng sản cũng đem lại lượng ngoại tệ khá lớn13,3 tỷ USD năm 2008 ( nguồn Tổng cục thống kê)
- Về xã hội
+ Hoạt động xuất khẩu khoáng sản đã tạo thêm công ăn việc làm chongười lao động, giảm tỷ lệ người thất nghiệp trong nền kinh tế Hàng nghìnngười tham gia vào quá trình khai thác, xuất khẩu khoáng sản Nếu như tínhmỗi lao động của ngành nuôi thêm 1,5 – 2 người ăn theo thì trong thực tế hoạtđộng xuất khẩu khoáng sản đã nuôi sống hàng nghìn người
+ Tạo nhiều làng mỏ, khu công nghiệp nhỏ, công nghiệp phụ trợ thuậnlợi cho khai thác, tạo thêm công việc cho người dân địa phương Tại các khukhai thác mỏ sẽ hình thành các dịch vụ, các nghề sản xuất nhỏ để phục vụ vàcung cấp cho công nhân do đó phát triển ngành công nghiệp phụ trợ Điều này
đã tạo công ăn việc làm, thu nhập cho một bộ phận người dân đồng thời cũnggóp phần phân bố lại dân cư, giảm sức ép gia tăng dân số ở thành thị
- Về vấn đề bảo vệ môi trường
+ Khai thác khoáng sản là một trong những ngành nghề mang lại nhiềurủi ro như nổ lò, sập hầm…Trong quá trình chế biến có thể gây ô nhiễm môi
Trang 17trường ảnh hưởng tới môi trường sống, môi trường sinh thái Do đó các mỏkhai thác khoáng sản phải có cam kết bảo vệ quyền lợi cho người lao động,bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu ô nhiễm Với phương châm đặt ratrong công tác bảo vệ môi trường nên đã có rất nhiều hoạt động có ý nghĩatrong việc quản lý môi trường và giảm thiểu ô nhiễm do các hoạt động khaithác Tuy nhiên có thể công tác quản lý môi trường chưa triệt để nên vẫn gây
ra những ô nhiễm do hoạt động khai thác
1.3 Quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu khoáng sản của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam
Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn
và thuận lợi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất khẩu phải tổ chức tiến hành theocác khâu của quy trình xuất khẩu chung
Trong quy trình gồm nhiều bước có quan hệ chặt chẽ với nhau bướctrước là cơ sở, tiền đề để thực hiện tốt bước sau Tranh chấp thường xảy ratrong tổ chức thực hiện hợp đồng là do lỗi yếu kém ở một khâu nào đó Đểquy trình xuất khẩu được tiến hành thuận lợi thì làm tốt công việc ở các bước
là rất cần thiết Thông thường một quy trình xuất khẩu hàng hóa gồm một sốbước sau
1.3.1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng
Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưuthông hàng hoá, ở đâu có sản xuất và lưu thông và ở đó có thị trường Thịtrường nước ngoài gồm nhiều yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trườngtrong nước bởi vậy nắm vững các yếu tố thị trường hiểu biết các quy luật vậnđộng của thị trường nước ngoài là rất cần thiết phải tiến hành hoạt độngnghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa quan trọng trong việc
Trang 18phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế Nghiên cứu thị trường phải trả lời một
số câu hỏi sau: xuất khẩu cái gì, ở thị trường nào, thương nhân giao dịch là ai,giao dịch theo phương thức nào, chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn đểđạt được mục tiêu đề ra
1.3.1.1 Nắm vững thị trường nước ngoài
Đối với các đơn vị kinh doanh xuất khẩu, nghiên cứu thị trường có ýnghĩa cực kỳ quan trọng Trong nghiên cứu cần nắm vững một số nội dung:Những điều kiện chính trị, thương mại chung, luật pháp và chính sách buônbán, những điều kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và tình hình giácước Bên cạnh đó, đơn vị kinh doanh cũng cần phải nắm vững một số nộidung liên quan đến mặt hàng kinh doanh trên thị trường đó như dung lượngthị trường, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của người dân, giá thành và dự biếnđộng giá cả, mức độ cạnh tranh của mặt hàng đó
1.3.1.2 Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước và lựa chọn mặt hàng kinh doanh
Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước tiên phải dựa vào nhu cầu của sảnxuất và tiêu dùng về quy cách chủng loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếucũng như tập quán tiêu dùng của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất Từ đóxem xét các khía cạnh của hàng hoá trên thị trường thế giới Về khía cạnhthương phẩm phải hiểu rõ giá trị công dụng, các đặc tính, quy cách phẩmchất, mẫu mã… Vấn đề khá quan trọng trong giai đoạn này là xác định sảnlượng hàng hoá xuất khẩu và thời điểm xuất khẩu để bán được giá cao nhằmđạt được lợi nhuận tối đa
Hiện nay do chủ trương phát triển nền kinh tế với nhiều thành phần thamgiai kinh tế trên nhiều ngành nghề và nhiều lĩnh vực khác nhau từ sản phẩmthô sản xuất bằng phương pháp thủ công đến sản phẩm sản xuất bằng máy
Trang 19móc tinh vi hiện đại Tuyến sản phẩm được mở rộng với mặt hàng phong phú,
đa dạng tạo điều kiện cho các đơn vị khinh doanh xuất khẩu có được nguồnhàng ổn định với nhiều nhóm hàng kinh doanh khác nhau
1.3.1.3 Tìm kiếm thương nhân giao dịch
Để có thể xuất khẩu được hàng hoá trong quá trình nghiên cứu thị trườngnước ngoài các đơn vị kinh doanh phải tìm đựơc bạn hàng Lựa chọn thươngnhân giao dịch cần dựa trên một số đặc điểm sau: uy tín của bạn hàng trên thịtrường, thời gian hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹthuật, mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm… được như vậy, đơn vị kinhdoanh xuất khẩu mới xuất khẩu được hàng và tránh được rủi ro trong kinhdoanh quốc tế
1.3.2 Lập phương án kinh doanh
Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thịtrường nứơc ngoài đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phương án kinh doanh.Phương án này là bản kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt được nhữngmục tiêu xác định trong kinh doanh Xây dựng phương án kinh doanh gồmcác bước sau:
Bước 1: Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, đơn vị kinh doanh
phải đưa ra được đánh giá tổng quan về thị trường nước ngoài và đánh giá chitiết đối với từng phân đoạn thị trường đồng thời cũng phải đưa ra những nhậnđịnh cụ thể về thương nhân nước ngoài mà đơn vị sẽ hợp tác kinh doanh
B
ước 2 : Lựa chọn mặt hàng thời cơ, phương thức kinh doanh.
Từ tuyến sản phẩm công ty phải chọn ra mặt hàng xuất khẩu mà công ty
có khả năng sản xuất, có nguồn hàng ổn định đáp ứng được thời cơ xuất khẩuthích hợp : khi nào thì xuất khẩu, khi nào thì dự trữ hàng chờ xuất khẩu … và
Trang 20tuỳ thuộc vào khả năng của công ty mà công ty lựa chọn phương thức kinhdoanh phù hợp.
Bước 3: Đề ra mục tiêu
Trên cơ sở đánh giá về thị trường nước ngoài khả năng tiêu thụ sản phẩmxuất khẩu thị trường đó mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu đề ra mục tiêu chotừng giai đoạn cụ thể khác nhau
Giai đoạn1: Bán sản phẩm với giá thấp nhằm cạnh tranh với sản phẩmcùng loại, tạo điều kiện cho người tiêu dùng có cơ hội dùng thử, chiếm lĩnhthị phần
Giai đoạn 2: Nâng dần mức giá bán lên để thu lợi nhuận Mục tiêu nàyngoài nguyên tố thực tế cần phù hợp với khả năng của công ty là mục đích đểcông ty phấn đấu hình thành và có thể vượt mức
Bước 4: Đề ra biện pháp thực hiện.
Giải pháp thực hiện là công cụ giúp công ty kinh doanh thực hiện cácmục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất, nhanh nhất, có lợi nhất cho công tykinh doanh
Bước 5: Đánh giá hiệu quả của việc kinh doanh.
Giúp cho công ty đánh giá hiệu quả kinh doanh sau thương vụ kinhdoanh đồng thời đánh giá được hiệu quả những khâu công ty kinh doanh đã
và làm tốt, nhữngkhâu còn yếu kém nhằm giúp công ty hoàn thiện quy trìnhxuất khẩu
Trang 211.3.3 Đàm phám và kí kết hợp đồng
1.3.3.1 Đàm phám
Chúng ta đã biết rằng đàm phám thực chất là việc trao đổi, học thuật vừamang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật để sử dụng các kĩ năng, kĩ xảotrong giao dịch để nhằm thuyết phục đi đến việc chấp nhận những nội dung
mà đôi bên đưa ra Muốn đàm phán thành công thì khâu chuẩn bị đàm phánđóng góp một vai trò quan trọng như: chuẩn bị nội dung và xác định mục tiêu,chuẩn bị dữ liệu thông tin, chuẩn bị nhân sự đàm phán chuẩn bị chương trìnhđàm phán
Chúng ta đã biết rằng chuẩn bị chi tiết đầy đủ các nội dung cần đàmphán là việc rất quan trọng để cho cuộc đàm phán đạt hiệu quả cao hơn vàgiảm được rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng sau này Ngoài ra, việcchuẩn bị số liệu thông tin chẳng hạn như: thông tin về hàng hoá để biết đượctính thương phẩm học của hàng hoá, do các yêu cầu của thị trường về tínhthẩm mĩ, chất lượng, các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế
Để đàm phán tốt cần phải chuẩn bị những thông tin về thị trường, kinh
tế, văn hoá, chính trị, pháp luật của các nước, hay như thông tin về đối tácnhư sự phát triển ,danh tiếng, cũng như khả năng tài chính của đối phương.Đòi hỏi các cán bộ nghiệp vụ cần phải là những người nắm bắt thông tin vềhàng hoá, thị trường, khách hàng, chính trị, xã hội…chính xác và nhanh nhất
sẽ giúp cho cuộc đàm phán kí kết hợp đồng đạt hiệu quả tốt
Hiện nay trong đàm phán thương mại thường sử dụng ba hình thức đàmphán cơ bản là: đàm phán qua thư tín, đàm phán qua điện thoại, đàm phánbằng cách gặp gỡ trực tiếp Nhưng ở Việt Nam hiện nay hai hình thức là dàmphán qua thư tín và đàm phán qua điện thoại là được sử dụng phổ biến nhất