Hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Trung tâm chiết nạp & kinh doanh Gas Mỹ Đình chi nhánh công ty TNHH Tân An Binh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay thị trường là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp Mọi hoạtđộng của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường Các doanh nghiệp cùngmột lúc phải chịu sự chi phối của các quy luật thị trường như quy luật cung, cầu,quy luật cạnh tranh đứng trước những thử thách của nền kinh tế thị trường
“Đẩy mạnh công tác bán hàng tức là tồn tại và phát triển”
Trong đơn vị kinh doanh thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng và là khâuquan trọng nhất trong quá trình luân chuyển hàng hoá Kết quả của quá trình bánhàng phản ánh toàn bộ công sức và lỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viêntrong kỳ kế toán Trong tình hình kinh tế năng động như ngày nay, kết quả bánhàng không đơn thuần là việc thực hiện các giao dịch để bán được hàng mà đócòn là kết quả của việc phản ánh và ghi chép một cách khoa học và hệ thốngtoàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả quátrình bán hàng Điều này đã nói lên được vai trò có ý nghĩa vô cùng quan trọngcủa kế toán trong việc tổ chức quản lý hoạt động bán hàng
Trong quá trình thực tập ở Trung tâm chiết nạp và kinh doanh Gas MỹĐình chi nhánh Công ty TNHH Tân An Bình, em đã thấy được tầm quan trọngcủa kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đối với một công ty hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại Tại chi nhánh Mỹ Đình, nghiệp vụ bán hàngđược diễn ra thường xuyên, liên tục và trong quá trình phản ánh các nghiệp vụphát sinh cũng có khá nhiều vấn đề được đặt ra Nhận thấy giữa lý thuyết và
thực hành có những sự khác biệt, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Trung tâm chiết nạp & kinh doanh Gas Mỹ Đình chi nhánh công ty TNHH Tân An Binh” cho
báo cáo thực tập của mình Qua đó, em có thể tìm hiểu sâu sắc hơn công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Trang 2Báo cáo thực tập của em được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các công ty thương mại
Chương 2: Thực tế tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Trung tâm chiết nạp & kinh doanh Gas Mỹ Đình chi nhánh Công ty TNHH Tân An Bình.
Chương 3: Một số nhận xét,ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Trung tâm chiết nạp và kinh doanh Gas Mỹ Đình chi nhánh công ty TNHH Tân An Bình.
Qua quá trình tìm hiểu và hoàn thành đề tài, em đã nhận thấy trình độhiểu biết, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, bài báo cáo của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến cácthầy, cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán và phòng kinh doanh Em xin
chân thành cảm ơn cô giáo Phan Huệ Minh - người đã trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành bài báo các này Em cũng xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo nhiệttình và tập thể các cô chú, anh chị phòng kế toán tài chính, phòng kinh doanh tạiTrung tâm chiết nạp & kinh doanh Gas Mỹ Đình trực thuộc Công ty TNHHTân An Bình
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2008
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC CÔNG TY
THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm và đặc điểm của các Công ty thương mại
1.1.1 Khái niệm.
Ngày nay, khi trình độ chuyên môn hoá ngày càng cao, giai đoạn sản xuất
và giai đoạn phân phối đang dần được thực hiện một cách độc lập thì vai trò củacác Cty thương mại ngày càng trở nên quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân.Hoạt động kinh doanh thương mại phát triển sẽ giúp cho giá trị và giá trị sửdụng của hàng hoá, dịch vụ được thực hiện nhịp nhành và nhanh chóng Tổnggiá trị của cải trong xã hội ngày càng lớn sẽ tạo ra nguồn tích luỹ vững chắc chonền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, trong những năm gần đây, cùng với xuhướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, hàng loạt các công ty(Cty) thươngmại ra đời và trở thành cầu mối quan trọng cho quá trình sản xuất và lưu thônghàng hoá
1.1.2 Đặc điểm.
Đối với một Cty thương mại, đặc trưng cơ bản và chủ yếu nhất đó là thựchiện luân chuyển hàng hoá Luân chuyển hàng hoá trong Cty thương mại đượcchia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn mua hàng: Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình luân chuyểnhàng hoá, quan hệ trao đổi và quan hệ thanh toán tiền hàng giữa người mua vàngười bán về giá trị hàng hoá được thực hiện Thông qua giai đoạn mua hàng,vốn của Cty được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá, Ctyđược nắm quyền sở hữu về hàng hoá nhưng mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc cótrách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp, điểm khác biệt giữa Cty thương mạivới các Cty sản xuất khác đó là hàng hoá được đơn vị KD thương mại mua vềkhông qua chế biến làm thay đổi hình thái vật chất mà được dự trữ để bán cho
Trang 4các Cty làm đầu vào cho quá trình sản xuất hoặc phân phối tới tay người tiêudùng
Giai đoạn bán hàng: Đây là khâu cuối trong quá trình hoạt động của Ctythương mại Thông qua quá trình này, giá trị sử dụng của hàng hoá được thựchiện, vốn của Cty được chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hoá) sang hình tháigiá trị (tiền tệ) Cty thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồntích luỹ để mở rộng hoạt động KD
1.1.3 Xác định kết quả bán hàng trong Công ty thương mại
Kết quả bán hàng trong Cty thương mại là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưuchuyển hàng hoá Hoặc phản ánh kết quả kinh doanh trong kỳ của Cty mà Ctynhận được sau một kỳ hoạt động Như vậy, kết quả hoạt động kinh doanh(HĐKD) của Cty thương mại chính là kết quả bán hàng
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán rabao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặthàng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã bán đồng thờiphân bổ phí thu mua cho hàng bán trong kỳ nhằm xác định chính xác giá vốnhàng bán
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi quản lý tiền hàng, quản lý công nợ,theo dõi chi tiết cho từng khách hàng, lô hàng, thời hạn thanh toán và tình hìnhtrả nợ
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, chi phíquản lý chung thực tế phát sinh và phân bổ chi phí bán hàng cho hàng bán, làmcăn cứ để xác định kết quả bán hàng
- Cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việcchỉ đạo, điều hành HĐKD của Cty
1.2 Công tác hạch toán kế toán chi tiết bán hàng.
1.2.1 Thủ tục chứng từ
Trang 5Bán hàng là một nghiệp vụ quan trọng, nó đòi hỏi hệ thống các chứng từphải được ghi chép đầy đủ, chính xác Đối với nghiệp vụ bán hàng, chứng từđược sử dụng chủ yếu là các loại hoá đơn.
Hoá đơn là chứng từ của đơn vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơngiá và số tiền bán sản phẩm, hàng hoá cho người mua Mặt khác, hoá đơn là căn
cứ để người bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan, là chứng từ chongười mua vận chuyển hàng trên đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiềnmua hàng và ghi sổ kế toán
- Đối với các Cty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khihạch toán thuế GTGT tách biệt với tài khoản doanh thu
- Đối với các Cty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thìthuế GTGT không được hạch toán riêng mà được tính thẳng vào doanh thu bánhàng hóa và cung cấp dịch vụ
* Quá trình luân chuyển chứng từ:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng, các đơn đặt hàng,yêu cầu mua hàng, phòng cung ứng hoặc phòng kinh doanh tiến hành lập hoáđơn bán hàng Hoá đơn được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần): liên 1lưu, liên 2 giao cho khách hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vịmua hàng, liên 3 dùng cho nội bộ đơn vị làm chứng từ thu tiền và làm căn cứ đểghi sổ kế toán
Ngoài ra, trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, kế toán còn căn cứ vào một sốcác chứng từ khác như: phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng, hợp đồng kinh tế,các chứng từ liên quan đến thuế, phí, lệ phí, các chứng từ về tiền như phiếu thu,phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có
1.2.2 Kế toán chi tiết bán hàng.
Trang 6hóa xuất dùng hóa xuất dùng quân của hàng hóa
Có 3 cách để tính đơn giá bình quân:
+ Giá thực tế bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Trị giá hàng hoá cuối kỳ trước (đầu kỳ này) Giá đơn vị =
bình quân Số lượng tồn kho hàng hoá cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
+ Giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị BQ
cả kỳ dự trữ =
Giá gốc HH tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳLượng gốc HH đầu kỳ + Nhập trong kỳ + Giá thực tế bq sau mỗi lần nhập :
Theo phương thức này, cứ sau mỗi lần nhập kho, giá trị hàng hoá lại đượctính toán lại theo giá bình quân và giá này được sử dụng để làm đơn giá cho sốhàng khi ngay sau lần nhập kho đó
Giá đơn vị bình quân sau
Giá thực tế HH tồn kho sau mỗi lần nhậpLượng thực tế HH tồn kho sau mỗi lần nhập.+ Giá thực tế nhập trước - xuất trước (FIFO)
Phương pháp này được thực hiện với giả định hàng hoá nào vào nhập kho trướctiên thì sẽ được xuất kho sớm nhất.(LIFO)
+ Giá thực tế nhập sau - xuất trước
Theo phương pháp này, hàng hoá được tính giá thực tế xuất khi trên cơ sởgiả định lô hàng nào nhập vào sau sẽ được xuất bán trước
+ Giá thực tế đích danh: Phương pháp này thích hợp với các đơn vị cóđiều kiện bảo quản riêng cho từng lô hàng nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô hàngnào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô hàng đó
+ Phương pháp trực tiếp( thực tiếp đích danh)
Theo phương pháp này HH được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng
lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng
+ Phương pháp giá hạch toán
CK, kế toán tiến hành điều chỉnh lại giá hạch toán về giá thực tế theo công thức: Giá thực tế = Giá hạch toán hàng Hệ số giá
HH xuất kho hoá xuất kho * hàng hoá
Trang 7Giá gốc hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá HH =
Giá hạch toán hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
1.2.2.2 Các phương pháp kế toán chi tiết.
* Phương pháp (p.p) thẻ song song: Đây là phương pháp mà tại kho và
tại bộ phận kế toán đều sử dụng thẻ để ghi sổ hàng hóa
- Tại kho thủ kho sẽ dùng thẻ kho để phán ánh tình hình nhập, xuất, tồn.Mỗi chứng từ sẽ ghi vào một dòng của thẻ kho hàng ngày, cuối tháng thủ khotiến hành tổng cộng số nhập, xuất và tính ra số tồn kho theo từng danh điểm HH
ở từng thẻ kho
- Tại phòng kế toán: kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm
HH tương ứng với thẻ kho mở ở kho Nhân viên kế toán sẽ đối chiếu hàng ngàyhoặc định kỳ lượng nhập xuất HH với thủ kho
Sơ đồ: Kế toán chi tiết HH theo P.P Thẻ song song
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Trong p.p này tại kho, thủ kho sử dụng thẻ kho giống p.p thẻ song song ởtrên Tại phòng kể toán, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán sốlượng và số tiền của từng HH theo kho
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻhoặc
sổ chitiếthàng
hàng hóaBảng tổng hợp, nhậpxuất, tồn hàng hóa
Trang 8Sơ đồ: Kế toán chi tiết HH theo P.P Sổ đối chiếu luân chuyển.
* Phương pháp sổ số dư:
Công việc thủ kho như 2 p.p trên ngoài ra còn phải tập hợp toàn bộ chứng
từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng thứ hàng hóa
Nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để hướng dẫn và kiểm traviệc ghi chép thẻ kho của thủ kho và việc thu nhận chứng từ
Kế toán tổng hợp
Bảng kê xuấtPhiếu xuất kho
Phiếu giao nhậnchứng từ xuất
Sổ số dư
Kế toán tổnghợp
Bảng lũy kếN-X-T kho
Trang 9Để ghi chép và phản ánh chi tiết nghiệp vụ hàng hoá, đơn vị kinh doanh
có thể sử dụng các loại sổ sách kế toán chi tiết như:
- Sổ chi tiết hàng hoá:
Bao gồm: + Sổ kho (Thẻ kho)
+ Sổ chi tiết được mở và ghi theo pp hạch toán chi tiết hàng tồn kho như pp thẻ song song, pp sổ đối chiếu luân chuyển, pp sổ số dư
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (mở cho tài khoản 632) dùng để theo dõi
giá vốn hàng hoá xuất bán
- Sổ chi tiết bán hàng (mở cho tài khoản 511, 512): Sổ này được dùng đểtheo dõi doanh thu của hàng xuất bán
- Sổ chi tiết bán hàng (mở cho tài khoản 156): Sổ này được dùng để mởcho từng loại hàng bán trên cơ sở hoá đơn xuất ra khi bán hàng như giấy báochiết khấu, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, kê khai thuế Số lượng sổ chitiết được mở tuỳ thuộc vào các đối tượng cần theo dõi
Các sổ chi tiết bán hàng bao gồm:
+ Sổ chi tiết bán hàng mở cho từng loại hàng hoá
+ Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (mở chi tiếtcho tài khoản 641 và 642): Sổ này được dùng để ghi chép và theo dõi chi tiếtcác khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng của Cty
1 2.3 Kế toán tổng hợp bán hàng
1.2.3.1 Các phương pháp tổ chức bán hàng.
a) Bán buôn:
Là hình thức bán với số lượng lớn Giá bán thấp hơn so với giá bán lẻ
- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng tại kho
- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức vận chuyển hàng tới bên mua hàng.(chi phí vận chuyển do hai bên thỏa thuận)
- Bán buôn HH vận chuyển thẳng là hình thức khi mua hàng về nhưng khônglàm thủ tục nhập kho mà mang đi bán ngay
b) Bán lẻ :
Trang 10Là hình thức bán HH cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế hoặc các
tổ chức kinh tế tập thể mua hàng về, mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán lẻ với
số lượng nhỏ giá bán thường ổn định, chủ yếu bán hàng thu ngay bằng tiền mặt
c) Bán hàng theo phương thức gửi đại lý.
Tại đơn vị giao đại lý(bên gửi hàng): do hàng ký gửi đại lý vẫn thuộc sởhữu của Cty cho đến khi được coi là chính thức bán Thời điểm ghi nhận doanhthu là khi bên nhận đại lý báo cho bên giao đại lý số hàng gửi trên đã bán sốtiền hoa hồng mà bên giao đại lý trả cho bên nhận đại lý được tính vàoCPQLDN.Doanh thu bên đại lý là tiền hoa hồng hoặc hưởng chênh lệch giá
f) Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:
Theo phương thức này Cty giao hàng cho khách và nhận về cho Ctymình một loại hàng hoá khác với giá tương ứng Hoặc các Cty còn sử dụng hàng
để trả lương, thưởng cho CBCNV…
1.2.3.2 Kế toán bán hàng tại các Cty theo dõi hàng hoá theop.p kê khai thường xuyên
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Tài khoản 511-Số thuế TTĐB, thuế XK phải tính trên
doanh thu bán hàng thưc tế trong kỳ
- Doanh thu bán hàng hoá dịch vụtrong kỳ
Trang 11- Trị giá của hành hoá bị trả lại kết
5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117: Doanh thu KD bất động sản
Tài khoản 512 : Doanh thu nội bộ
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài khoản 512-Trị giá HH bị trả lại, khoản giảm giá
- Tổng số doanh thu bán hàng bán nội
bộ của đơn vị trong kỳ
- Số thuế GTGT của hàng bán trong kỳhạch toán theo p.p trực tiếp
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ có 3tài khoản cấp 2
5121: Doanh thu bán hàng hóa
5122: Doanh thu bán các thành phẩm
5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 521:Chiết khấu thương mại.
TK này dùng để phản ánh khoản triết khấu thương mại mà Cty đã giảmtrừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua
Trang 12hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua - bán hàng hoá
Trang 13Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài Khoản 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
-Kết chuyển toàn bộ số chiết khấuthương mại sang tài khoản “511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ” để xác định doanh thu thuần của
kỳ kế toán
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại
Kết cấu và nội dung phản ánh:
-Trị giá hàng hoá bị trả lại, đã trả lại
tiền cho người mua hoặc tính trừ và nợ
phải thu của khách hàng về số hàng đã
bán ra
- Kết chuyển trị giá hàng hoá bị trả lạivào TK 511 hoặc TK 512 để xã địnhdoanh thu thuần trong kỳ kế toán
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 532:Giảm giá hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài Khoản 531
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho khách hàng trong kỳ
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giáhàng bán sang TK 511- Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK512- Doanh thu nội bộ để xác địnhdoanh thu thuần trong kỳ kế toán.Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Trang 14Tài khoản 156: hàng hóa
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài khoản 156
-Trị giá mua của HH theo hóa đơn mua
vào bao gồm cả thuế không được hoãn
lại
- Chi phí thu mua HH
- Trị giá của HH thuê ngoài gia công
- Trị giá HH đã bị người mua trả lại
- Trị giá HH phát hiện thừa khi kiểm
kê
- kết chuyển giá trị HH tồn kho cuối
kỳ(KKĐK)
- Trị giá mua vào của HH tồn kho
-Chi phí thu mua của HH tồn kho
-Trị giá của HH xuất kho để bán, giaođại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc, thuêngoài gia công hoặc sử dụng SXKD.-Chi phí thu mua cho hàng đã bán ratrong kỳ
-Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngmua được hưởng, trả lại hàng chongười bán
-Trị giá HH phát hiện thiếu khi kiểmkê
-kết chuyển giá trị HH tồn kho đầu kỳ
TK 156 - Hàng hóa có 2 TK cấp 2:
1561: Giá mua hàng hóa
1562: Chi phí thu mua hàng hóa
Tài khoản 157: Hàng gửi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đếncho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán, hàng hoá gửi bán đạilý,
ký gửi
Tài khoản 157
- Trị giá HH đã gửi cho khách hàng,
hoặc gửi bán đại lý, ký gửi, gửi cho
đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng nhưng chưa xác định đã
bán
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá HH,TP đã
gửi bán chưa được là đã bán cuối kỳ
(KKĐK)
- Trị giá HH thành phẩm đã gửi đi,
- Trị giá của HH,TP gửi đi bán, dịch
vụ đã cung cấp được xác định là đãbán
- Trị giá HH,TP,DV đã gửi bán nhưng
bị trả lại
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị HH,TP đãgửi đi bán chua được xác định đã bánđầu kỳ(KKĐK)
Trang 15Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán
- TK này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hoá, dịch vụ bán trong kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài khoản 632
- Trị giá vốn của TP,HH,DV đã cung
cáp theo hóa đơn.(KKTX)
- Trị giá vốn của HH xuất bán trong
kỳ,TP tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong
kỳ.(KKĐK)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩmHH,TP,DV đã bán trong kỳ vào TK911
- Giá trị HH tồn kho cuối kỳ, hàng gửibán, kết chuyển trị giá vốn Hh đã bántrong kỳ.(KKĐK)
TK 632 không có số dư đầu kỳ mà cuối kỳ sẽ kết chuyển vào TK 911
* Phương pháp kế toán
- Kế toán bán buôn hàng hoá
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Trang 16+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức gửi bán hàng hoá
(1 )xuất kho hàng hoá gửi bán
2(a) ,2(b)Ghi nhận doanh thu bán hàng
đối với đơn vị tính thuế GTGT theo PP trực tiếp và phương pháp khấu trừ (3) Trị giá vốn hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
TK 111,112 TK 111,112,331 TK 157 TK 511 TK 111,112,131 (1a)
TK 632 TK 3331 (1b)
Sơ đồ 03
(1a) Hàng hoá sau khi mua được chuyển đi gửi bán ngay
(1b) Hàng hoá sau khi mua được xác định tiêu thụ ngày (giao hàng tay ba)
(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu bán hàng đối với đơn vị tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
(3) Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp
Trang 17(1) Chuyển hàng từ doanh nghiệp đến các cửa hàng
(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu bán hàng đối với đơn vị tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
TK 3331
Sơ đồ 05
(1) Gửi hàng cho các đại lý nhờ bán
(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu số gửi đại lý được xác định là tiêu thụ ởđơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
(3) Trị giá vốn của số hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
(4) Chi phí hoa hồng cho bên đại lý
Trang 18Tại đơn vị nhận bán hàng đại lý
Tài khoản 003
- Khi nhận hàng
- Số hàng nhận đại lý chưabán hết
(1) Doanh thu hoa hồng đại lý
(2) Tiền bán hàng đại lý phải trả cho chủ hàng
(3) Tiền thuế GTGT đầu ra
(4) Số tiền bán hàng sau khi trừ hoa hồng
+ Trường hợp xuất hàng để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công nhânviên, xuất hàng để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, khuyến mại, phục vụ chohoạt động kinh doanh, xuất dùng trong nội bộ không phục vụ cho HĐKD củaCty
TK 334, 431 (2b)
TK3331
Trang 19Sơ đồ 07
(1) Trị giá vốn của hàng xuất dùng
(2a) Hàng xuất dùng cho khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ
(2b) Xuất hàng trả lương cho công nhân viên, xuất tiêu dùng nội bộ đượctrang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi
1.2.3.3 Phương pháp xác định kết quả bán hàng
Kết quả tiêu thụ hàng hoá hay kết quả hoạt động kinh doanh thương mại
là kết quả cuối cùng của hoạt động trong doanh nghiệp và được doanh nghiệpxác định trong thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Kết quả đó được xác địnhtheo công thức
Lãi gộp về bán hàng DT thuần về bán hàng và Giávốn
- Thuế xuất khẩu: Là số thuế đánh vào các mặt hàng xuất khẩu
- Thuế GTGT: áp dụng đối với tất cả các đơn vị kinh doanh tính thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp
Trang 20* CPQLDN là toàn bộ chi phí chung phát sinh trong quá trình hoạt độngSXKD của DN mà không thể tách riêng ra bất kỳ hoạt động nào
1.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng.
* Tài khoản sử dụng 641: Chi phí bán hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản 641
- Chi phí phát sinh liên quan tới quá
trình bán SP, HH, cung cấp dịch vụ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 để tính kết quả kinh doanh trongkỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Tài khoản 641: cuối kỳ không có số dư và có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411: Chi phí cho nhân viên bán hàng
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho khách hàng
1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tài khoản sử dụng 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản 642
- Các chi phí phát sinh liên quan tới
QLDN
- Kết chuyển CPQL vào 911 để tínhkết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 21Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: Chi phí đồ dùng quản lý
TK 6424:Chi phí khâu hao TSCĐ
TK 6425: Thuế, phí và mua ngoài
TK 6426: Chi phí dự phòng
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
1.3.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng
* Tài khoản sử dụng 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài khoản 911
- Trị giá vốn của HH, DV đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính
- Hoàn nhập chi phí thuế TNDN
- Kết chuyển lỗ sau thuế TNDN
Trang 22
Sơ đồ 8: P.P hạch toán xác định kết quả hoạt động bán hàng.
TK 632 TK911 TK511
Kết chuyển Kết chuyển
GVHB Doanh thu thuần
TK 641 Kết chuyển
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TẾ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI TRUNG TÂM CHIẾT NẠP VÀ KINH
DOANH GAS MỸ ĐÌNH CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TÂN AN BÌNH
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Tân An Bình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tân An Bình
Công ty TNHH Tân An Bình được thành lập vào tháng 4/1999 theoquyết định số 4237 /GP.TLDL của ủy ban nhân dân Thành Phố Hà Nội & giấyphép kinh doanh số 071296 do sở kế hoạch và đâu tư TP Hà Nội cấp ngày29/04/1999
Năm 1999, công ty chính thức đi vào hoạt động với tư cách là một DNnhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân theo luật định và thực hiện hạch toánkinh tế độc lập với số vốn pháp định là 600 triệu đồng, số cán bộ CNV có trình
độ chuyên môn là 15 người
Ngoài trụ sở chính của công ty đặt tại Số 60 Nguyễn Thị Định - NhânChính - Thanh Xuân - Hà Nội và các chi nhánh tại Thái Nguyên, Yên Bái.Công ty còn có văn phòng Đại Diện tại TP Hồ Chí Minh, Lào và các đơn vịthành viên
Sáng lập viên của Công ty TNHH Tân An Bình có 4 người:
1 Ông Nguyễn Thụ
2 Ông Phan Tử Quang
3 Ông Trần Việt Tuấn
4 Bà Nguyễn Thị Như Mai
Mặc dù là một DN trẻ, mới thành lập cơ sở vật chất, kỹ thuật còn gặpnhiều khó khăn song chỉ vài năm hoạt động công ty TNHH Tân An Bình đã tạo
Trang 24dựng cho mình một vị thế vững chắc trong lĩnh vực Xây dựng hệ thống mạngống dẫn Gas cho các khu chung cư cao tầng, kinh doanh khí hoá lỏng(LPG),xăng dầu chiết nạp khí hóa lỏng công nghệ và dân dụng, kinh doanh lương thực,thực phẩm… trên thị trường
Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản.
(Đơn vị: Tỷ đồng)ST
Bên cạnh việc cung ứng các công nghệ mới của thế giới vào Việt Nam,cung cấp Gas qua hệ thống mạng ống cung cấp điện bằng sức gió Cty còn cungcấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ đa dạng Tôn chỉ hoạt độngcủa công ty là “Uy tín” là tiếng nói từ khối óc, “Tất cả vì khách hàng” là tiếngnói từ trái tim Do vậy ISO 9001-2000 được tổ chức AFAQ- ASCERTInternatonal đánh giá và cấp chứng chỉ hệ thống chất lượng là một minh chứngcho sự cố gắng của toàn thể CB CNV trong Cty
Với hệ thống ngành nghề kinh doanh đa dạng, trải rộng trên nhiều lĩnhvực Công ty TNHH Tân An Bình dang phát triển ngày càng lớn mạnh và đi sâu
Trang 251 Cty TNHH Thiên Năng.
2 Cty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Thiết Bị Điện ảnh
3 Cty TNHH Mỹ Phẩm Trang Thảo
4 Xí nghiệp Chiết nạp & kinh doanh gas Yên Bái
5 Xí nghiệp Chiết nạp & kinh doanh Gas Thái nguyên
6 Cty cổ phần dầu khí Bái Tràng
7 Cty TNHH thương mại và dịch vụ Điện ảnh
Công ty TNHH Tân An Bình Là một đơn vị đầu tiên của Việt Nam Thựchiện dự án cung cấp Gas qua mạng đương ống Dự án đầu tiên được thực hiệntại khu đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính - Hà Nội với công nghệ và thiết bịcủa CHLB Đức, đảm bảo an toàn tiết kiêm chi phí, thuận tiện và phù hợp vớicảnh quan tổng thể của khu đô thị theo tiêu chuẩn Châu Âu
Công ty TNHH Tân An Bình tự hào là một trong những đơn vị đóng gópvào sự thành công của SEAGAME 22 lần đầu tiên được tổ chức tại việt Nam.Trong năm 2003 Công ty TNHH Tân An Bình là đơn vị cung cấp khí đốt cho bểbơi nước nóng, khu thể thao dưới nước và đài lửa thuộc khu liên hợp thể thaoquốc gia
Bên cạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại, xây lắp công trìnhCông ty TNHH Tân An Bình còn tham gia các hoạt động xã hội:
- Năm 2001 cùng với một tổ chức từ thiện của Hoa Kỳ Công ty đã xâydựng và thực hiện dự án bổ sung khẩu phần ăn dinh dưỡng cho các cháu mồ côicủa làng trẻ BRILA Cũng trong năm này,Cty đã phối hợp với trung ưng đoànthanh niên công sản Hồ Chí Minh cung cấp tài chính để triển khai dự án “Tuyêntruyền bài trừ ma túy trong học đường”
- Ngoài ra, hàng năm Công ty vẫn thường xuyên đến thăm hỏi, tặng quà,giúp đỡ Làng Hữu Nghị thuộc TW Hội Cựu Chiến Binh Việt Nam- nơi đangnuôi dưỡng, chăm sóc các cháu nhỏ và các Cựu chiến Binh bị di chứng chất độcmàu da cam
- Trong tháng 7/2004 tiếp nối truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” đểthiết thực kỷ niệm ngày thương binh liệt sỹ 27/7, Công ty đã phối hợp với chính
Trang 26quyền xã Tây Tựu đã xây dựng hoàn tất ngôi nhà tình nghĩa và chao tặng CụChu Văn Tu, thân nhân liệt sĩ Chu Văn Lựu tại thôn 1 xã Tây Tựu - Huyện TừLiêm - Hà Nội.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Cty TNHH Tân An Bình.
+ Thiết kế và lắp đặt mạng lưới đường ống dẫn gas chôn ngầm cho khu
đô thi Trung Hoà Nhân Chính
+ Thiết kế và lắp đặt hệ thống gas trung tâm cho dự án đầu tư xây dựng
hệ thống kỹ thuật(HTKT), nhà ở kết hợp nhà trẻ tại phường Trung Hoà - Nhânchính - HN
+ Thiết kế và lắp đạt hệ thống cung cấp khí gas Trung tâm cho dự án đầu
tư xây dựng đồng bộ HTKT và trụ sở làm việc mới kết hợp nhà ở CBCNV công
- Cụ thể trong 3 năm gần đây là:
+ Cung cấp khí ga hoá lỏng (LPG) cho acá dự án trên Ngoài ra còncấp cho các nhà máy sản xuất , các đại lý kinh doanh gas hoá lỏng tại LàoCai, Yên Bái, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc Với sản lượng 500-700tấn/ tháng
Trang 27Các loạ van khoá, van an toàn, van điều chỉnh áp suất thiết bị báo rò gas.
Các loại thiết bị đo lường khí gas: đồng hồ đo lưu lượng, đồng hồ đo áp suất,đồng hồ đo nhiệt độ
Các loại thiết bị tồn khí gas hoá lỏng(LPG)
Các loại máy hoá hơi có công suất 50kg/h - 1.500kg/h
*Ngoài ra :
Công ty được liên doanh, liên kết hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tếtrong và ngoài nước để mở rộng sản xuất kinh doanh, được nhập khẩu và liênkết công nghệ với nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi để công ty ngày càng pháttriển
Bên cạnh việc đưa các công nghệ mới vào Việt Nam Cty TNHH Tân AnBình còn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và đa dạng của các thànhviên:
- Tư vấn thi công và thiết kế xây dựng công nghệ giao thông và thuỷ lợi
- Sản xuất và chế biến gỗ
- Kinh doanh tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
- Kinh doanh lương thực, thực phẩm
- Sản xuất chế biến, thực phẩm
- Đại lý bán khí đốt hoá lỏng(LPG), xăng dầu
- Buôn bán, lắp đặt, thẩm định, sửa chữa, bảo hành thiết bị khí háo lỏng
- Kinh doanh mỹ phẩm
- Dịch vụ cho thuê nhà xưởng
- Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hoá bằng phương tiện hoạt độngtrên đường bộ
- Dịch vụ bảo vệ
- Kinh doanh, lắp đặt thiết bị, vật tư trong lĩnh vực hoạt động văn hoáđiện ảnh và ngành phát thanh
Trang 28Bảng 3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Tân An Bình.
Mỹ Đình
Trung tâm vân tải,kinh doanh Gỗ
Ban quản lý
d ự án
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
kế toán Phòngcung
ứng thực phẩm
Các đơn vị thành viên
Đội thi công
Kế toán đơn vị
Công ty Thiên Năng
Đội xe
Tổ Giám sát thi công
Tổ kinh tế, đầu tư.
Công ty Trang Thảo
Công
ty CP DV&T
M An Binh
Trang 292.2 Giới thiệu chung về Trung tâm chiết nạp(CN) và kinh doanh(KD) Gas Mỹ Đình chi nhánh Công ty TNHH Tân An Bình.
2.2.1 Giới thiệu chung về Trung tâm CN & KD Gas Mỹ Đình.
Trung tâm CN & KD Gas Mỹ Đình được xây dựng vào tháng 6/2002 đến3/2003 hoàn thành và đI vào hoạt động chính thức Với số vốn đầu tư xây dựngnhà xưởng, máy móc là 10 tỷ đồng Công ty TNHH Tân An Bình quyết địnhtính và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng thời gian sử dung dự tính
là 14 năm
Tên chi nhánh: Trung tâm chiết nạp và kinh doanh Gas Mỹ Đình
Địa chỉ: Thôn Tân Mỹ- Mỹ Đình- Từ Liêm- Hà Nội
Điện thoại: (84-4)2941699
Fax: 7855949
Mã số thuế: 0100898041
Giám đốc: Trần Ngọc Cảnh
Ngành nghề KD: chuyên Chiết nạp & Kinh doanh Gas
Chiết nạp Gas là một quá trình sử dụng máy móc với công nghệ hiện đại
và chính xác có đồng hồ đo khối lượng và áp suất,do công nhân trực tiếp làm
2.2.2 Thuận lợi tại trung tâm CN & KD Gas Mỹ Đình.
Với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ của thế giới nói chung và ở ViệtNam nói riêng thì nhu cầu hàng hóa ngày càng gia tăng Có hệ thống mạng lướikho đầu mối sức chứa lớn, được đầu tư hiện đại tại các miền và hệ thống phânphối của Công ty TNHH Tân An Bình trên phạm vi toàn quốc đã đáp ứng kịpthời nhu cầu của thị trường
Trạm chiết nạp Gas Thái Nguyên
Trang 30- Gas PVG là sản phẩm mà Trung tâm KD được xây dựng thương hiệu vàtạo dựng được uy tín đối với khách hàng thông qua công tác đảm bảo nguồnhàng, công tác tiếp thị, dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng.
- Trải qua một thời gian dài KD, trung tâm đã tích luỹ được kinh nghiệmtrên các loại hình kinh doanh, không ngừng nghiên cứu để đa dạng hoá loại hìnhkinh doanh
- Tốc độ tăng trưởng về tiêu dùng LPG ngày càng tăng tạo điều kiện đểCông ty TNHH Tân An Bình phát triển thị trường trên nhiều tỉnh thành trong cảnước dưới hình thức thiết lập các trạm trung tâm như tại Mỹ Đình
- Trung tâm có đội ngũ cán bộ am hiểu về ngành hàng, nhiệt huyết đoànkết cùng nhau góp sức cho sự phát triển của Công ty TNHH Tân An Bình
2.2.3 Khó khăn tại Trung tâm CN & KD Gas Mỹ Đình
Tình hình giá khí hóa lỏng (LPG) thế giới thường xuyên biến động gâyảnh hưởng đến KQKD, đây là một khó khăn lớn nhất Do trung tâm có hệ thốngkho, bể có sức chứa lớn nên khi giá Gas Thế giới giảm mạnh công ty phải đốimặt với tình trạng giảm giá hàng nhập mua, gây thiệt hại hàng tỷ đồng đối vớihoạt động kinh doanh của Trung tâm Giá Gas liên tục tăng nhanh sẽ làm giảmnhu cầu tiêu dùng Gas, hình thành các xu hướng tiêu dùng các loại nhiên liệukhác có chi phí thấp hơn
Bên cạnh đó cá Cty nhỏ kinh doanh Gas được thành lập ngày càng nhiều.Các CTy này giành giật thị trường trong nước thông qua sự đầu tư tài chính lớnnhư thực hiện các đợt khuyễn mãi phụ kiện, giảm giá đặt cọc vỏ bình Trungtâm còn phải cạnh tranh gay gắt với các công ty khác, đặc biệt là các đơn vị trựcthuộc Petro Việt Nam với những ưu đãi về nguồn hàng và không phải nhậpkhẩu trong mọi tình huống
Số lượng khách hàng công nghiệp của Trung Tâm ngày càng nhiều trongkhi đóchính sách tổ chức thu hồi công nợ chưa hoàn chỉnh đã đặt rung tâmtrướctình hình công nợ bán hàng ngày càng cao ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử
Trang 31Tình hình chiết nạp trái phép của các cá nhân đã tạo ra môi trường cạnhtranh không lành mạnh, mặt khác nó còn ảnh hưởng đến uy tín của công ty Mặc
dù tình trạng này đang diễn ra khá bức xúc song cho tới nay việc quản lý củaNhà nước về vấn đề chưa thực sự chặt chẽ
2.3.Tổng quan về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Tân An Bình.
Cty KD mặt hàng mang tính đặc trưng do vậy để có thể phản ánh mộtcách toàn diện và chính xác hoạt động KD của đơn vị thì chế độ kế toán đòi hỏiphải được thiết kế một cách phù hợp, đáp ứng yêu cầu quản lý của trung tâm nóiriêng, của cty nói chung và đảm bảo không trái với chế độ hiện hành
2.3.1 Hình thức và mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
* Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Do công ty có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, có các chi nhánh trựcthuộc mà mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính nội bộ công ty khác nhaunên cty đã lựa chọn tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Các công việc kế toán như phản ánh, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hệ thống
sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo kế toán được thực hiện tại phòng Kế toán Tài chính Cty và tại phòng Kế toán - Tài chính các chi nhánh Báo cáo quyếttoán toàn Cty được lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo quyết toán Cty là tổng hợpbáo cáo quyết toán của các chi nhánh trực thuộc
* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức khoa học và hợp lý bộ máy kế toán là điều kiện cần thiết để cóthể đảm bảo được chất lượng và hiệu quả của công tác kế toán ở doanh nghiệp.Theo hình thức kế toán áp dụng tại công ty, mô hình tổ chức bộ máy kế toánđược minh hoạ qua sơ đồ sau:
Kế toán trưởng
Kế toán xây lắp
Trang 32Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Tân An Bình
2.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán mà công ty hiện đang áp dụng là hình thức Nhật ký
- Sổ Cái, ngoài ra Cty còn sử dụng một hệ thống các sổ kế toán chi tiết để theo
dõi sát sao tình hình hoạt động của Cty Với sự trợ giúp của chương trình phầnmềm kế toán (Fast Accounting), hệ thống sổ sách kế toán của công ty đã thuthập, phân loại và cung cấp cho nhà quản lý rất nhiều thông tin quản trị hữu ích
4, 5, 6 : Ghi cuối tuần
7, 8 : Quan hệ đối chiếu
* Chế độ áp dụng kế toán tại công ty:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ VNĐ
- Đơn vị tính: đồng
Kế toán xây lắpKế toán đơn vị
Chứng từ gốc Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợpchi tiết
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Sổ Quỹ
Báo cáo kế toán
Nhật ký – Sổ cái
Trang 33- P.P tính giá hàng tồn kho: Giá Nhập trước - Xuất trước
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ P.P đường thẳng
- Tính và nộp thuế VAT theo P.P khấu trừ
* Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên em tập chung tìm hiểu và phân tích
thông qua số liệu từ ngày 01/6 đến ngày 30/6 đối tượng là Gas ( khí hóa lỏng
Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số15/2008/TAB - MĐ giữa Trung
tâm chiết nạp và kinh doanh Gas Mỹ Đình chi nhánh Công ty TNHH Tân AnBình (gọi tắt BÊN A) và Công ty TNHH thương mại Khánh Mai.(gọi tắt Bên B)-Ngày 4/ 6/2008 do yêu cầu mua hàng của Bên B phòng kế toán xuất hóađơn 0043347, số sêri DG2008/B cho Bên B với số lượng bình Gas không baogồm vỏ như sau:
Trang 34- Hai bên sẽ cử đại diện của Cty mình để trực tiếp bàn bạc và thỏa thuận vềcác điều khoản về mặt số lượng, chất lượng hàng hóa, trách nhiệm của đôi bên
về hợp đồng kinh tế Và ký vào ngày 19/5/2008
- Sau khi ký HĐKT công ty sẽ giao cho kho hoặc cửa hàng của công ty đểthực hiện hợp đồng Mọi hoạt động kinh tế sẽ được thực hiện tại kho của côngty
-Tại kho: khi xuất HH cho khách hàng thủ kho sẽ làm thủ tục nhập vỏ bìnhgas với số lượng như trong HĐ (phiếu nhập kho) Đồng thời sẽ làm phiếu xuấtkho Mỗi loại gồm có 2 liên, đặt giấy than trên liên 2 và viết tại liên 1
Liên 1: Lưu tại phòng kế toán
Liên 2: Giao cho khách hàng
- Tại phòng kế toán, kế toán sẽ làm nhiệm vụ xuất hóa đơn GTGT
0043347, sêri DG/2008B ngày 4/6/2008 làm 3 liên như sau: (Đặt giấy than dướiliên 1)
Liên 1: Lưu tại bên công ty Tân An Bình
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Lưu tại Chi nhánh Mỹ Đình
Sau đó bên mua kiểm kê và ký nhận đủ số lượng HH giao đủ khi đó đượcxác định là đã bán (tiêu thụ)
Như vậy trong trường hợp bán cụ thể này nhân viên kế toán bán hàng sẽtiến hành định khoản nghiệp vụ gồm 2 bút toán như sau:
* Bút toán ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 : 110.277.022
Có TK 156 : 110.277.022Diễn giải: - Giá vốn : 2.920*16.500+(6.558-2.920)*17.069=110.277.022
* Bút toán ghi nhân doanh thu:
Trang 35Có TK 5111 : 118.044.000
Có TK 3331 : 11.804.400
Diễn giải: - Doanh thu : 6.558 * 18.000 = 118.044.000
- Thuế VAT đầu ra : 118.004.000 * 10% = 11.804.400
- Phải thu khách hàng : 118.044.000 + 11.804.400= 192.848.400
Nghiệp vụ 2: Ngày 10/6/2008 Cty TNHH Khánh Mai chuyển tiền thanh toán lô
hàng vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của chi nhánh Mỹ Đình Tại Ngân hàngthương mại Á Châu ACB Kế toán sẽ dựa vào giấy báo có với số tiền đúng HĐGTGT số 0043347
Khi đó kế toán bán hàng sẽ định khoản như sau:
- Khả năng cung cấp khí hoá lỏng của Trung tâm CN&KD gas Mỹ Đình
và nhu cầu tiêu thụ khí hoá lỏng của Công ty TNHH TM Khánh Mai.
- Hợp đồng này được ký ngày 19 tháng 05 năm 2008 giữa:
Trang 36BÊN A: TRUNG TÂM CN & KD GAS MỸ ĐÌNH
- Địa chỉ : Thôn Tân Mỹ, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm, HàNội
- Điện thoại : (84-4) 2941699 Fax : (84-4) 7855949
- Tài khoản tiền Việt : 38168919
- Tại Ngân hàng : Á Châu Phòng giao dịch Mỹ Đình
- Mã số thuế : 0100898041
- Đại diện bởi : Ông Trần Ngọc Cảnh Chức vụ: Giám đốc
(Sau đây được gọi là “Bên Bán”)
BÊN B: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KHÁNH MAI
- Địa chỉ: Thị trấn Hùng Sơn - Lâm Thao - Phú Thọ
- Điện thoại :0210.786126 Fax : 0210.772888
- Tài khoản tiền Việt: 600319024
Ngành giao dịch Hùng Sơn - Ngân hàng NN và PT Nông Thôn
Chi nhánh Lâm Thao - Phú Thọ
- Mã số thuế : 2600319024
- Đại diện bởi : Bà Lê Thị Lương Chức vụ: Giám đốc
(Sau đây được gọi là “Bên Mua”)
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng mua bán khí hoá lỏng là hỗn hợp củaPropane và Butane (sau đây được gọi là “Hàng”) với những điều kiện và điềukhoản sau:
Điều 1: Bên A có trách nhiệm phải giao hành đúng hẹn, đúng chấtlượng, số lượng