thực trạng hoạt động, phát triển của Công ty cổ phần phân phối Thời Gian
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÂN PHỐI THỜI GIAN 1
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1
1.2 NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 2
1.2.1 Nhiệm vụ 2
1.2.2 Các ngành nghề kinh doanh 2
1.3 HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY 3
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 3
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng cấp 5
1.3.3 Thẩm quyền phê duyệt 9
1.4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 10
1.5 ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY 12
1.5.1 Cơ cấu lao động theo tuổi và giới 12
1.5.2 Cơ cấu lao động theo trình độ 13
1.5.3 Cơ cấu lao động theo chức năng phòng ban 13
PHẦN II: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 16
2.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÔNG TY 16
2.1.1 Thuận lợi 16
2.1.2 Khó khăn 16
2.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY 17
2.1.1 Mục tiêu chung: 17
2.1.2 Mục tiêu cụ thể trong năm 2009 17
PHẦN III: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG NHÂN SỰ 18
3.1 TUYỂN DỤNG 21
3.2 ĐÀO TẠO 23
3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 25
3.4 QUAN HỆ LAO ĐỘNG 26
3.5 PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC 27
3.6 NHẬN XÉT CHUNG 27
Trang 2PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÂN PHỐI THỜI GIAN
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty cổ phần phân phối Thời Gian là công ty con của tập đoàn đangành TIME SUCCESS GROUP chuyên phân phối các sản phẩm của tậpđoàn mà chủ yếu là phân phối các sản phẩm nhựa Việt Úc với các loại : ốngPP- R/PP-RCt, phụ kiện PP-R& PP - RCt, ống HDPT, phụ kiện thiết bị vệsinh cao cấp, các sản phẩm Pin: Pin kiềm , pin kẽm, Pin cacbon kẽm
Công ty cố phần phân phối Thời Gian được thành lập ngày 07/ 04/ 2008,được chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thép Thăng Long,GCNĐKKD số :0102001606 do phòng đăng ký kinh doanh, sở kế hoạch đầu
tư Hà Nội cấp ngày 12/12/2000
- Tên công ty: công ty cổ phần phân phối thời gian
- Tên giao dịch: TIME DISTRIBUTOR JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: TIME DIST, JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: số 1194/12A1-12A4, đường Láng, phường Lángthượng, Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội
- Logo của công ty:
Với vốn điều lệ 6,6 tỷ đồng ,hiện nay số vốn của công ty lên đến hơn 10
tỷ đồng Mỗi năm phân phối các mặt hàng Pin với giá trị hơn 30 tỷ, và cácmặt hàng Nhựa Việt Úc với giá trị hơn 48 tỷ, tốc độ tăng trưởng hàng năkhoảng 15% , công ty đang ngày càng mở rộng thị phân phần của mình.Trong quá trình hoạt động công ty đã tham gia nhiều cuộc thi như: sao vàngđất việt, trí tuệ Việt Nam,hàng Việt Nam chất lượng cao… đã đạt nhiều giảithưởng cao và đặc biệt năm 2008 công ty đã đạt giải thưởng hạng vàng LuânĐôn – dành cho top 100 DN sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi
Trang 3trườngcho sản phảm nhựa Việt Úc, giải thưởng này đã nâng cao vị thế củacông ty trong tập đoàn và trong nền kinh tế
1.2 NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
1.2.1 Nhiệm vụ
Với chức năng là nhà phân phối sản phẩm của tập đoàn thời gian( timesuccess) thì nhiệm vụ của nhà phân phối:
- Đảm bảo đủ các mặt hàng Pin và Nhựa hiện có và lưu hành
- Tồn kho về mặt giá trị phải tương ứng với 12 ngày bán hàng
- Mặt bằng nhà kho phải đảm bảo chất lượng lưu giữ
- Đảm bảo nhận hàng từ công ty tối thiểu 2 lần/ tháng
- Đơn hàng tối thiểu trị giá 10 triệu đồng đối với Pin và 20 triệu đồng
đối với Nhựa
- Đảm bảo về mặt quản lý:tư cách pháp nhân và quản lý số liệu
1.2.2 Các ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần phân phối thời gian là công ty kinh doanh dịch vụ với cácngành kinh doanh sau:
- Môi giới thương mại
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
- Sản xuất thép công nghiệp và dân dụng
- Kinh doanh máy móc, thiết bị công nghiệp, các mặt hàng cơ khí, kimkhí, sắt thép phục vụ xây dựng và dân dụng;
- Sản xuất mua và bán vòi nước hoa sen các loại, trang thiết bị nhà vệsinh và nhà bếp
- Sản xuất và mua bán thiết bị sứ vệ sinh ;
- Mua bán hóa chất ( trừ những hóa chất nhà nước cấm), nguyên liệu sảnxuất pin ác quy;
- Kinh doanh ô tô, xe máy nguyên chiếc và các máy móc, thiết bị phụtùng thay thế;
- Kinh doanh các máy móc thiết bị phục vụ ngành xây dựng, ngành
Trang 4- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp;
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, đại lý kinh doanh dịch vụ điệnthoại, internet, kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí ( không bao gồm kinhdoanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);
- Vận tải hàng hóa đa phương thức,( đường bộ, đường sắt, đường biển),vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ bằng ô tô theo hợp đồng;
- Kinh doanh ống nhựa, phụ kiện nhựa, trang thiết bị nội thất, giấy,nguyên liệu giấy;
- Mua bán điện thoại thiết bị điện tử viễn thông, thiết bị điện tử điềukhiển, linh kiện điện thoại , đại lý bán sim, thẻ điện thoại
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
1.3 HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng,
Trang 5Tổng giám đốcHoàng Thái Học
……
Trưởng BKSNV
GĐKD nhựa VU
………
TP KTMNN.T.Tuyêt
KV
TPKD-Nhân viên kiểm soát nội bộ
- KTTH
- KTT-NVKT
- TQ
Giám sátBH
NVBH
Khối văn phòng tổng hợp
- NVTH
- NVKT-NVTK
- NVLX
- NVGN
-NVR&D -NVNT-NVLX
- NVHC
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Trang 6 Trưởng văn phòng Hà Nội – OM
- Thay mặt GĐ tổ chức, Quản lý và điều hành khối văn phòng
- Quản lý tổ chức tài chính, hành chính, hàng hóa, thuộc tài sản của công ty
- Tổ chức công tác hoạch toán kế toán, và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhànước
- Báo cáo và chịu sự điều hành của GĐ
Giám đốc kinh doanh miền Bắc – RSM
- Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống kinh doanh Miền Bắc tính từ Huế trởra
- Lập kế hoạch theo tháng và hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã được GĐphê duyệt
- Mở các nhà phân phối, quản lý và phát triển các nhà phân phối hiệu quả
- Tuyển dụng đào tạo và quản lý ÁM,SS,DSP và nhân viên khối văn phòngdịch vụ khách hàng
- Điều hành phòng dịch vụ giao nhận hàng hóa kịp thời, thanh quyết toánnhanh, chính xác
- Kết hợp bộ phận PR xây dựng các chương trình khuyến mại cho sản phẩm
- Xây dựng hình ảnh và uy tín thương hiệu của sản phẩm và của tập đoàn thờigian
- Định kỳ báo cáo cho BOD công ty theo tuần / tháng
Giám đốc vùng miền – ASM
- Tổ chức xây dựng hệ thống và quản lý hệ thống kinh doanh của sản phẩm tạikhu vực được phân công
- Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch bán hàng theo tháng do RSM giao
Trang 7- Mở các nhà phân phối, quản lý và phát triển các nhà phân phối hiệu quả
- Tuyển dụng, đào tạo, và quản lý SS và DSP tại khu vực giao quản lý
- Xây dựng hình ảnh và uy tín thương hiệu của sản phẩm và của Tập đoànThời Gian
- Thường xuyên báo cáo cho RSM và BOD
- Quản lý hồ sơ, kết hợp các bộ phận tìm kiếm, kiểm tra, đánh giá đề cử các
cá nhân xuất sắc để bồi dưỡng nâng cao thành cán bộ quẩn lý chủ chốt củacông ty
- Thực hiện công tác tổ chức, quan tâm chăm sóc, hiếu, hỷ, vui, chơi, giải trí,nghỉ dưỡng và bảo vệ quyền lợi cho người lao động theo luật lao động Xâydựng môi trường làm việc có văn hóa thu hút và tạo lòng tin cho người laođộng yên tâm và gắn bố với công ty
- Xây dựng các tổ chức Đảng đoàn thanh niên, hội phụ nữ, công đoàn trongcông ty
Trang 8- Định kỳ các khóa huấn luyện và đào tạo nâng cao trình độ cho CBCNV củacông ty
- Quản lý ngày công, ngày phép, chế độ chính sách, BHXH,BHYT và thựchiện các công việc khác có liên quan tới các cơ quan chức năng
- Định kỳ báo cáo sử dụng nhân sự và chịu sự điều hành của BOD
Trưởng phòng thép cuộn- SBM
- Có trách nhiệm tổ chức, quản lý điều hành phòng thép cuộn hoàn thànhnhiệm vụ
- Các chức năng nhiệm vụ khác giồng như ASM
- Định kỳ báo cáo và chịu sự điều hành của GD.Báo cáo hàng tháng
Bộ phận truyền thông – PR
- Có trách nhiệm tổ chức quản lý điều hành các hoạt động PR của công ty
- Xây dựng kế hoạch tổ chức, quản lý, thực hiện các hoạt động có liên quantới truyền thông, sự kiện, quảng cáo, quảng bá, giới thiệu hình ảnh và của tậpđoàn
- Tìm kiếm các nhà cung cấp công cụ, dịch vụ nhằm phục vụ công tác truyềnthông hiệu quả
- Thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động và chịu sự điều hành của BOD.Báo cáo tuần tháng
Bộ phận nghiên cứu và phát triển – RD
- Có trách nhiệm tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động của R &D củacông ty
- Nghiên cứu, phát triển các ý tưởng, thiết kế các sản phẩm mới phù hợp với
mô hình kinh doanh của công ty
- Tìm kiếm các nhà cung cấp dịch vụ , vật tư trong và ngoài nước đảm bảođầu vào cạnh tranh
- Thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động và chịu sự điều hành của BODtheo tháng
Trưởng phòng dịch vụ khách hàng – CSM
- Có trách nhiệm tổ chức, quản lý và điều hành phòng dịch vụ khách hànghoàn thành nhiệm vụ
Trang 9- Thực hiện các giao dịch mua bán, hậu mãi va phục vụ khách hàng và nhàphân phối
- Quản lý kho, điều hành việc vận chuyển giao nhận hàng kịp thời, đầy đủ vàchính xác Đôn đốc và theo dõi việc thanh quyết toán công nợ của khách hàng
- Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của hệ thống và chịu sựđiều hành của GD và RSM
Nhân viên giám sát / Trưởng phòng kinh donah khu vực – SS
- Hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch bán hàng theo tháng do BOD giao
- Xây dựng các nhà phân phối, đại lý có uy tín và hiệu quả, quản lý, hỗ trợ cácnhà phân phối, đại lý bán hàng theo kế hoạch
- Tuyển dụng, huấn luyện và quản lý DSP tại khu vực được phân công
- Xây dựng hình ảnh uy tín thương hiệu của sản phẩm và của Tập đoàn ThờiGian
- Hỗ trợ xúc tiến và xây dựng thị trường mới mở
- Lập báo cáo cho BOD diễn biến thị trường và kết quả hoạt động
Nhân viên bán hàng - DSP
- Thực hiện việc bán hàng, chăm sóc khách hàng theo khu vực được phâncông
- Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch và các nhiệm vụ do SS giao
- Xây dựng hình ảnh và uy tín thương hiệu của sản phẩm và của Tập đoànThời Gian
- Lập báo cáo bán hàng ngày cho SS hoặc NV phòng dịch vụ khách hàng
Nhân viên khối văn phòng
- Báo cáo và chịu sự quản lý và điều hành của trưởng phòng
Trang 10- Thực hiện ác công việc theo sự phân công của cấp trên và theo các quy địnhcủa công ty
1.3.3 Thẩm quyền phê duyệt
Tổng giám đốc
- Quyết định và phê duyết tất cả các vấn đề liên quan tới hoạt động kinhdoanh của công ty
- Phê duyệt và ủy quyền cho các cấp
- Trưởng văn phòng đại diện Hà Nội
- Kiểm tra, phê duyệt các đề nghị thanh toán, đề nghị tạm ứng thuộc khối vănphòng hoặc ký thay khi RSM pin và nhựa đi vắng có giá trị dưới 30 triệu
- Ký các văn bản pháp lý với các bên có liên quan khác theo ủy quyền
- Ký phiếu thu, lênh giao hàng, phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng theo quyđịnh
- Ký phiếu chi tạm ứng dưới 10 triệu và ký các phiếu chi không thuộc hệthống bán hàng mà đã có phê duyệt của giám đốc dưới 20 triệu đồng
Kế toán trưởng
- Phê duyệt các phiếu xuất kho hàng hóa theo các quy định hoặc theo lệnh đãđược BOD phê duyệt Các công cụ dụng cụ hoặc nguyên vật liệu khác sẽphải lấy ý kiến BOD mới được phê duyệt
- Ký xác nhận đã kiểm tra vào các chứng từ đề nghị thanh toán và phiếu thu
và chi trước khi chuyển BOD phê duyệt theo quy trình thanh quyết toán
- Ký các đề nghị tạm ứng có giá trị dưới 1 triệu đồng
- Phê duyệt các báo cáo tài chính hàng tháng nộp cho HĐQT
Giám đốc kinh doanh miền bắc
- Phê duyệt các chứng từ đề nghị thanh toán trong phạm vị hệ thống quản lýtrước khi chuyển qua phòng kế toán thực hiện thwo QT - 02 có giá trị dưới
20 triệu đồng
- Ký lệnh giao hàng hoặc phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng theo quy định
- Ký thư mời làm việc và hợp đồng lao động thử việc cho SS, DSP
- Ký các văn bản giấy tờ có liên quan tới nhà phân phối và khách hàng trongphạm vị được ủy quyền bởi GĐ
Trang 11- Ký các đề nghị khi nhận được yêu cầu của bộ phận trực tiếp quản lý
- Ký phiếu chi tạm ứng dưới 2 triệu và ký các phiếu chi không thuộc hệ thốngquản lý và hợp đồng thỏa thuận giữa NPP với công ty
Phê duyệt khác
- Tất cả các quy định hạn mức chính sách sẽ do GD phê duyệt
- T ất cả các văn bản, giấy tờ không có quy định hoặc không thuộc thẩmquyền nêu trên sẽ phải lấy ý kiến ủy quyền hoặc phê duyệt của GĐ
- Các phê duyệt có thể bằng Email hoặc qua điện thoại Tuy nhiên trong vòng
7 ngày phòng TCKT vẫn phải có trách nhiệm lấy lại chữ ký của GĐ để lưugiữ mới được coi là hợp lệ
1.4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Bảng 1:Bảng kết quả sản xuất kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Nă
m 2006
Năm 2007
Tăng (giảm) năm 2007 so với năm 2006
10.Tiền lương bình quân 2,78 3,12 0,34 12,23
( nguồn: phòng tài chính kế toán)
Trang 12Dựa vào số liệu bảng trên ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ năm 2006 là 49933 triệu đồng, năm 2007 là 52687 triệu đồng tăng
2754 triệu đồng tương ứng với giảm 18,31 % , giá vốn hàng bán năm 2006 là
47980 triệu đồng , năm 2007 là 49349 triệu đồng tăng 1369 triệu đồng tươngứng tăng 2,85 % Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanhthu thuần về BH & c/c DV- giá vốn hàng bán, nên lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ năm 2007 là 1953 triệu đồng, năm 2007 là 3338 triệuđồng , tăng 1385 triệu đồng tương ứng với 70,92 %.Tương tự như trên ta thấydoanh thu về hoạt động tài chính năm 2007 tăng 222 triệu đồng tương ứngtăng 24,63 %, chi phí bán hàng tăng 91 triệu đồng tương ứng tăng 21,5%, chiphí quản lý tăng 11 triệu đồng tương ứng tăng 1,2 %
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp về BH & cc DV+ doanh thu từ hoạt độngtài – chi phí tài chính – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp, theobản số liệu trên ta thấy lợi nhuận thuần năm 2007 tăng 1503 triệu đông tươngứng tăng 98,98% so với năm 2006 ở đây lợi nhuận thuần tăng do các lợinhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ , doanh thu tài chính tăng, với tốc
độ tăng lớn hơn tốc độ tăng của chi phí tài chính, chi phí bán hàng Nguyênnhân sâu xa năm 2007 công ty có nhiều chiến lược kinhdoanh giới thiệu cácsản phẩm trên thị trường, bên cạnh đó thì quản lý doanh nghiệp cũng đạt hiệuquả hơn, trên lý thuyết cũng như thực tế thì doanh thu của công ty có khảnăng tăng hơn nếu quản lý doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn nữa
Số lượng lao động năm 2007 tăng 4người tương ứng tăng 1,23% so với năm
2006, nên tiền lương bình quân năm 2006 là 2.78 triệu đồng/người/tháng ,năm 2007 tiền lương bình quân 3,12 triệu đồng/ tháng/ người , tiền lương bìnhquân đã tăng 0,34 triệu đồng/ tháng/người tương ứng tăng 12,23 %đây là điềuđáng mừng vì tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, cònđối với công ty tiền lương là khoản chi phí hoạt động của công ty, tiền lươngtăng lên làm chi phí tăng vì vậy doanh nghiệp nên có chính sách tiền lươngtăng lên một cách hợp lý
Trang 131.5 ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY
1.5.1 Cơ cấu lao động theo tuổi và giới
Theo số liệu ở bảng 1 ta thấy cơ cấu lao động là lao động trẻ.Trong đó độ tuổi từ 20 – 30 chiếm 88,62%, trong đó độ tuổi lao đông lớn hơn
50 tuổi cỉ chiếm 0,305% Đây là cơ cấu mà số lượng lao động trẻ so với laođộng có thâm niên có khoảng cách quá xa.Vì hầu hết là lao động trẻ, với tuổiđời lao động ít nên công ty có mặt lợi thế hơn hẳn các công ty khác đó là sựnăng động, nhiệt tình trong công việc, khả năng tiếp nhận công việc cũngnhanh chóng, nhưng bên cạnh đó công ty thiếu đi một đội ngũ có kinh nghiệmlâu lăm trong ngành, đây cũng là một khó khăn đối với công ty hiện nay
Cơ cấu theo giới thì nam giới chiếm tỷ lệ 79% còn nữ giớichiếm 41%, cho thấy nam giới chiếm đa số trong công ty Vì đây công việccủa ngành đòi hỏi phải thường xuyên đi xa, với 54 tỉnh thành Phố, đến với cácđại lý, nhà phân phối để kiểm tra cũng như giám sát xem các mặt hàng củacông ty có đầy đủ trong các gian hàng đó không.chính vì vậy mà tỷ lệ namnhiều hơn nữ trong công ty
Bảng 2: Cơ cấu tuổi và giới Stt Tiêu thức Năm 2008
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
1.5.2 Cơ cấu lao động theo trình độ
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ
Trang 14stt Chỉ tiêu Năm 2008
Sốlượng
1.5.3 Cơ cấu lao động theo chức năng phòng ban