1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chính sách, chế độ đối với cán bộ cấp huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh.docx

64 574 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chính sách, chế độ đối với cán bộ cấp huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Ngọc Quân
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 128,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện chính sách, chế độ đối với cán bộ cấp huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngay từ khi giành được độc lập, thống nhất đất nước, Đảng và nhà nước

đã quan tâm đến các chính sách, chế độ đối với cán bộ để tạo một môi trườngthuận lợi cho cán bộ yên tâm công tác Thực hiện chính sách, chế độ đối với cán

bộ luôn là những công cụ của nhà nước, được nhà nước ban hành để thực hiệnmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đất nước Nhà nước đề ra trên quan điểmđường lối, định hướng cụ thể và luôn hướng vào việc xử lý những vấn đề cấpbách đặt ra từ thực tiễn của đời sống xã hội, từng giai đoạn nhất định

Bình Liêu là một huyện biên giới, miền núi, rẻo cao, núi cao hiểm trở, nơi

cư trú của nhiều đồng bào dân tộc ít người, là một trong những của ngõ phíaĐông Bắc nước ta, có vị trí chiến lược về quân sự và quốc phòng Do địa hìnhphức tạp nên giao thông đi lại khó khăn, kinh tế hàng hoá chậm phát triển, trình

độ dân trí thấp

Vai trò của cán bộ huyện và sự cần thiết phải hoàn thiện các chính sách,chế độ đối với cán bộ là các vấn đề từ thực tiễn của đời sống xã hội trong từnggiai đoạn Với kiến thức đã học ở nhà trường bản thân em nhận thấy rằng tầmquan trọng của hoàn thiện chính sách, chế độ đối với cán bộ cấp huyện là một

vấn đề nóng bỏng hiện nay nên em chọn đề tài: “ Hoàn thiện chính sách, chế

độ đối với cán bộ cấp huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh” làm

chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề được kết cấu gồm 3 chương :

Chương I: Cơ sở lý luận về các chính sách, chế độ đối với cán bộ Chương II: Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các chính sách, chế độ đối với cán bộ huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh

Chương III: Một số giải pháp - kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách, chế độ đối với cán bộ huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Quân đã tận tình chỉ bảo,

giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành chuyên đề này Do thời gian cũng nhưkhả năng còn hạn chế nên chuyên đề này không thể tránh khỏi những sai sót

Trang 2

Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy giáo để chuyên đề được hoàn thiệnhơn.

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Theo nhiều nhà nghiên cứu: “ Chính sách là hình thức tác động qua lại giữacác nhóm, tập đoàn xã hội gắn trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, hoạt độngcủa Nhà nước, của các Đảng phái, thiết kế khác nhau của hệ thống chính trịnhằm thực hiện các lợi ích, các mục tiêu, nhiệm vụ của các nhóm, tập đoàn xãhội ấy” (Giáo trình xã hội học trong quản lý - Học viện chính trị quốc gia HCM

- Hà nội 2001 - tr 259 )

Vậy, chính sách đối với cán bộ là những sách lược và kế hoạch cụ thể củaNhà nước áp dụng đối với cán bộ, công chức nhằm đạt được mục đích nhất địnhtrên cơ sở thực hiện các quyền lợi, lợi ích đối với cán bộ dựa vào đường lốichính trị chung và tình hình thực tế của đất nước

Theo từ điển tiếng Việt: “ Chế độ là toàn bộ những quy định nói chung cầntuân theo trong một việc nào đó” (Từ điển tiếng Việt - Uỷ ban khoa học xã hộiViệt nam, Viện ngôn ngữ học)

Vậy, chế độ đối với cán bộ là những quy định cần tuân theo của Nhà nướcđối với cán bộ, công chức dựa vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ, điều kiện tựnhiên và điều kiện kinh tế xã hội, nhằm đạt được mục tiêu quản lý của Nhànước

Trang 4

2 Phân biệt chính sách và chế độ.

Trong mỗi chế độ xã hội khác nhau, Nhà nước có các chính sách, chế độ với cán bộ cũng khác nhau, được thể chế hoá trong hệ thống luật pháp, các quyếtđịnh, các quy chuẩn hành vi và các quy định khác

Bản chất, nội dung, phương hướng của chính sách, chế độ tuỳ thuộc vàotính chất, đường lỗi, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội Muốn định rachính sách, chế độ đúng đắn phải căn cứ vào tình hình thực tiễn trong từng lĩnhvực, từng giai đoạn, phải giữ vững mục tiêu, phương hướng được xác định trongđường lối, nhiệm vụ chung và linh hoạt vận dụng vào hoàn cảnh và điều kiện cụthể

Chính sách và chế độ được thực hiện trong thời gian nhất định, cùng với

sự phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước có những chính sách chế độ khác nhau

Chính sách là khái niệm mang tính khái quát chung thể hiện giá trị vậtchất và tinh thần mà tất cả các cán bộ, công chức nhà nước được hưởng theo quyđịnh cụ thể của Nhà nước, thể hiện mục tiêu, định hướng và đề ra các biện pháp

để thực hiện nhằm đạt được mục tiêu

Chế độ là những quy định cụ thể để thực hiện các chính sách Ví dụ, chínhsách đãi ngộ với cán bộ, Nhà nước quy định các chế độ cụ thể như: phụ cấpchức vụ lãnh đạo, phụ cấp vùng, phụ cấp trách nhiệm

Chính sách và chế độ là hai khái niệm gắn liền nhau, sự phân biệt giữachúng chỉ mang tính chất tương đối để thể hiện sự khuyến khích, sự quan tâmcủa Nhà nước đối với cán bộ, công chức, tạo động lực cho họ hoàn thành nhiệm

vụ được giao

II NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ

1 Lương và các khoản phụ cấp theo lương đối với cán bộ.

1.1 Chính sách lương:

“ Tiền lương là lượng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụnglao động sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặc sau một thời gian laođộng nhất định” ( Sách kinh tế lao động)

Trang 5

Tiền lương là nguồn thu chủ yếu của người lao động trong các doanh nghiệp, các tổ chức Trên phương diện quản lý, tiền lương được ví như một đònbẩy kinh tế để khích thích người lao động Bởi vậy việc phân tích các nhân tốảnh hưởng đến tiền lương có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó phục vụ mục đíchcủa tiền lương Hơn nữa nó là cơ sở để Nhà nước điều tiết thu nhập, về mứcsống của các tầng lớp dân cư nhằm thực hiện công bằng trong phân phối.

Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của tiền lương đối với người laođộng, Nhà nước ta cũng rất quan tâm đến việc xây dựng chế độ tiền lương chocán bộ, công chức Theo đó những văn bản cụ thể quy định về tiền lương chocán bộ công chức lần lượt ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu về đời sống cán bộ,công chức qua các thời kỳ cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự phát triểncủa xã hội Một số văn bản đó là:

Nghị định số: 204/CP 2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ vềchế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Theo Nghị định này mức lương tối thiểu được quy định trong thời điểmnày là: 350.000đ/ tháng, mức lương này làm căn cứ tính lương trong hệ thốngbảng lương, mức phụ cấp lương và trả công đối với những người làm công việcđơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường

Qua hai lần thay đổi căn bản mức lương tối thiểu cùng với việc phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, đời sống vật chất của cán bộ được quan tâm nhiềuhơn Nghị định số: 203/2004/NĐ - CP ngày 14 tháng 12 năm 2004, thực hiện từngày 01/10/2005, nâng mức lương tối thiểu từ 290.000,đ/ tháng lên 350.000đ/tháng Và Nghị định số: 94/2006/NĐ - CP ngày 07/9//2006 của Chính phủ vềnâng mức lương tối thiểu cho cán bộ, CNVC nhà nước từ 350.000/ tháng lên450.000,đ/ tháng, thực hiện từ ngày 01/10/2006

Lương của từng cán bộ được thể hiện ở ngạch, bậc lương và nhìn vàongạch bậc lương phần nào phản ánh được trình độ đào tạo và chức danh của cán

bộ đảm nhiệm

Trang 6

* “ Ngạch” chỉ chức danh công chức, mỗi ngạch thể hiện chức và cấp bậc

về chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ và có tiêu chuẩn riêng cho từng ngạch

* “ Bậc ” là chỉ số tiền lương trong ngạch

* “ Nâng ngạch” là nâng từ ngạch thấp lên mức ngạch cao hơn

* “ Chuyển ngạch” là chuyển ngạch công chức theo ngành chuyên mônnày sang ngạch công chức theo ngành chuyên môn khác có trình độ tươngđương

Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức thì điều kiện để nâng ngạch lươnggồm:

- Cơ quan, đơn vị có nhu cầu đối với công việc đòi hỏi công chức ở ngạchcông chức cao hơn

- Có ngạch để nâng (chuyên viên lên chuyên viên chính)

- Có đầy đủ văn bằng, chứng chỉ đào tạo bồi dưỡng theo quy định củangạch cần nâng

- Được Hội đồng xét sở tuyển của huyên xét, đề nghị

- Có chứng chỉ học tập bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước

- Có chứng chỉ ngoại ngũ

- Có chứng chỉ tin học

Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức thì điều kiện để chuyển ngạch gồm:Cán bộ dân cử, bầu cử chuyển ngạch sang các cơ quan hành chính (đã cómức lương cũ cao) phải qua kiểm tra sát hạch đạt tiêu chuẩn ở ngạch nào thìđược bổ nhiệm sang ngạch đó

Công chức chuyển từ ngạch chuyên môn này sang ngạch chuyên mônkhác hoặc những viên chức làm việc ở Doanh nghiệp Nhà nước ( DNNN) đượctuyển dụng và xếp lương vào ngạch công chức trước khi ban hành Nghị định 26/

CP ngày 25/3/2003 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương trong cácDNNN mà được tiếp nhận vào các cơ quan thuộc khu vực hành chính sự nghiệpthì phải đáp ứng đúng tiêu chuẩn, chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch chuyển đến

và trong chỉ tiêu biên chế được phân bổ của cơ quan hành chính sự nghiệp

Trang 7

1.2.Các khoản phụ cấp đối với cán bộ

Theo Nghị định số: 204/2004, ngày 14/12/2004 của Chính phủ, thì ngoàitiền lương cán bộ còn được hưởng các khoản phụ cấp tuỳ theo điều kiện kinh tế

xã hội, điều kiện tự nhiên ở nơi cán bộ công tác và chức vụ mà cán bộ đảmnhiệm như:

- Phụ cấp khu vực là khoản phụ cấp cho những vùng có điều kiện tự nhiênđặc biệt khó khăn như vùng núi hoặc những nới giá cả sinh hoạt đắt đỏ

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo là khoản phụ cấp cho các vị trí lãnh đạo trong

cơ quan, đơn vị từ trung ương đến địa phương

- Phụ cấp trách nhiệm áp dụng cho những cán bộ đảm nhiệm những côngviệc đòi hỏi công việc trách nhiệm cao

Ngoài các khoản phụ cấp trên còn có phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động nhằm mục đích chung là khuyến khích bằng vật chất đối với cán bộ để đạt đượcmục tiêu quản lý của Nhà nước

2 Các chế độ Bảo hiểm Xã hội đối với cán bộ.

“ Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự bảo đảm vật chất cho người lao động nóichung và cho người cán bộ nói riêng thông qua các chế độ của BHXH nhằm gópphần ổn định đời sống lâu dài cho họ và cho gia đình của họ ” (Sách BHXH)

BHXH thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động thamgia đóng bảo hiểm khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao động

BHXH tiến hành phân phối lại thu nhập giữa những người tham giaBHXH theo quy luật số đông bù số ít và tiến hành phân phối lại thu nhập theo cảchiều dọc và chiều ngang

BHXH góp phần kích thích người lao động hăng hái làm việc nâng caohiệu quả công việc của cá nhân và hiệu quả công việc của toàn đơn vị

Các lĩnh vực của BHXH

Sơ đồ 1: Các lĩnh vực của BHXH

Trang 8

Bảo hiểm xã hội

Trợ cấp ốm

đau

Trợ cấp thaisản

Trợ cấp bệnhnghề nghiệp

Trợ cấp tửtuất Lương hưu

Theo sơ đồ 1, BHXH hiện nay bao gồm 5 lĩnh vực quan trong nhất, nhằmđảm bảo một phần thu nhập cho người lao động trong khi làm việc ( như trợ cấp

ốm đau, thai sản, trợ cấp bệnh nghề nghiệp, tại nạn lao động ), khi về nghỉ hưutheo chế độ (lương hưu) cả khi người lao động bị chết (trợ cấp tử tuất) Đốitượng hưởng các chế độ của BHXH chủ yếu được nhận các khoản trợ cấp bằngtiền Điều kiện để hưởng các chế độ trợ cấp và mức độ của từng loại được thểhiện ở bảng 1

Bảng 1: Điều kiện và mức độ trợ cấp của BHXH

- Bệnh điều trị dài ngày: Tối

đa 180 ngày/ năm không tínhthời gian đóng BHXH

-Con ốm dưới

3 tuổi: Tối đa

20 ngày/năm

- Con ốm từ3-7 tuổi: tối

đa 15 ngày

- Từ 7 đến tối

đa 20 ngàytuỳ vào mức

độ thực hiệncác biện pháp

kế hoạch hoádân số

Trang 9

3 Căn cứ tính trợ

cấp

- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng trước khinghỉ ốm gồm: lương theo cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, cácloại phụ cấp

- Lao động nặng nhọc: 5tháng hoặc 6 tháng trong điềukiện công việc đặc biệt nặngnhọc

- Nghỉ saukhi sinh connếu con bịchết theolịch cụ thể

- Nghỉ đếnkhi con đủ 4tháng tuổinếu nhận connuôi

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động

- Người mắc bệnh nghề nghiệp được nghi trong danh mụchưởng trợ cấp

2.Căn cứ tính trợ

cấp

Mức lương tối thiểu

Trang 10

3 Mức trợ cấp

- Trợ cấp 1 lần: tuỳ thuộc vào mức suygiảm khả năng lao động: trợ cấp tốithiểu bằng 4 tháng lương tối thiểu nếusuy giảm từ 5-10% Trợ cấp tối đabằng 12 tháng lương nếu suy giảm từ

24 tháng lương +chế độ tử tuất

1 Điều kiện

a Nhận lươnghưu đầy đủ

- Bình thườngnăm 60 tuổi, nữ

55 tuổi và đóngBHXH đủ 20năm

- Đặc biệt: nam

55 tuổi, nữ 50tuổi và 20 nămđóng BHXH

b Lương hưu thấp hơn chế độ

- Năm 55 tuổi, nữ 50 tuổi và đóng BHXH

20 năm

- Năm 50 tuổi và nữ 45 tuổi và đóngBHXH 20 năm BHXH + suy giảm 61%khả năng

- 15 năm làm công việc độc hại, 15 nămlàm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7trở lên hoặc có 10 năm công tác ở chiếntrường B, K, C + đóng đủ 20 năm BHXH+ suy giảm 61% khả năng lao động

2 Căn cứ tính

lương hưu

- Số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương thánglàm căn cứ đóng BHXH bằng bình quân gia quyền mức tiềnlương tháng làm căn cứ đóng BHXH trong 5 năm cuối trướckhi nghỉ hưu

3 Mức trợ cấp - Thấp nhất bằng lương tối thiểu và cao nhất bằng 75% mức

Trang 11

bình quân tháng của lương làm căn cứ đóng BHXH.

- Đối với trường hợp 1a./: đủ 15 năm đóng BHXH đượchưởng lương hưu bằng 45% mức lương bình quân tháng củalương làm căn cứ đóng BHXH Cứ mỗi năm đóng BHXHtiếp theo được tính thêm 2%

- Đối với trường hợp 1.b/: Như a, trường hợp về hưu trướctuổi sẽ giảm 2% mức bình quân lương hưu làm căn cứ đóngBHXH

4 Lợi ích khác

- Đóng BHXH trên 30 năm: nhận thêm trợ cấp 1 lần bằng 1/2lương, tối đa <= 5 tháng

- Quỹ BHXH trả BHYT khi đã về hưu

- Quỹ BHXH trả tiền tuất khi người về hưu bị chết

1 Điều kiện

a/ Người lao động đang làm việc, nghỉ việc chờ giải quyếtchế độ hưu trí, đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp bị chết

b/ Người lao động đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên

2 Căn cứ tính tiền

tuất

- Mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXHbằng bình quân gia quyền mức tiền lương tháng làm căn cứđóng BHXH trong 5 tháng cuối trước khi nghỉ hưu

- Mức lương tối thiểu

3 Mức trợ cấp - Trợ cấp mai táng cho trường hợp 1a/ bằng 8 tháng lương tối

thiểu

- Tiền tuất hàng tháng cho nhân thân trường hợp 1a, 1b bằng40% lương tối thiểu và 70% nếu không có người thân nuôidưỡng

Trang 12

- Thân nhân không thuộc diện hưởng tiền tuất: Nhận trợ cấp

1 lần

4 Đối tượng

hưởng tiền tuất

- Con dưới 15 tuổi Nếu đi học được hưởng đến khi đủ 18tuổi

- Bố mẹ, vợ hoặc chồng người nuôi dưỡng hợp pháp

- Nam từ 60 tuổi trở lên, nữ 55 tuổi trở lên

( Nguồn: Điều lệ Bảo hiểm Xã hội năm 2007 )

Theo bảng số 1, điều kiện được nhận trợ cấp cần tuân thủ các quy định cụthể của các văn bản pháp luật hiện hành, trong đó căn cứ để tính trợ cấp và mức

độ trợ cấp, thời gian trợ cấp là khác nhau, tuỳ thuộc vào từng chế độ Đối vớichế độ trợ cấp tai nạn lao động, BHXH chỉ trả trợ cấp trong trường hợp ngườilao động bị tai nạn nhưng suy giảm sức khoẻ hoặc bị chết Đối với trường hợp

bị tai nạn không làm suy giảm sức khoẻ sẽ không có trợ cấp BHXH, lúc đóngười lao động chỉ được trả chi phí khám, chữa bệnh, điều trị ổn định vếtthương và hưởng lương trong thời gian điều trị do người sử dụng lao động chitrả

3.Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

“ Đào tạo là quá trình truyền thụ kiến thức mới để người cán bộ thông quaquá trình đó trở thành người công chức có văn bằng mới hoặc cao hơn trình độtrước đó” ( Sách :119 câu hỏi về cán bộ, công chức - tr 35 ) đào tạo các cán sự,các cử nhân, các chuyên viên, hoặc chuyên viên chính ( trong hệ thống ngạchbậc hiện nay) là việc tuyển dụng những công chức hoặc những công dân khi họtrúng tuyển trở thành công chức, sau đó đưa họ vào cơ sở đào tạo để họ học vànhận những văn bằng tương đương

“ Bồi dưỡng ( hay gọi là tu nghiệp ) là quá trình hoạt động làm tăng thêmnhững kiến thức mới đòi hỏi những người mà họ đang giữ chức vụ, đang thựcthi công vụ của một ngạch bậc nhất định” ( Sách: 119 câu hổi về cán bộ, côngchức - tr 35 ) Kết quả của khoá bồi dưỡng là người học nhận thức được nhữngchứng chỉ ghi nhận kết quả

Trang 13

Tính đặc thù của hoạt động đào tạo cán bộ, thể hiện trước hết là mục đích

và đối tượng đào tạo Mục đích và đối tượng của hoạt động đào tạo cán bộ đượcquy định trong điều 1 - Quyết định số 874/TTg của Thủ trướng Chính phủ banhành ngày 20/11/1996 về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhànước Quyết định số: 40/2006/QĐ - TTg ngày 15/2/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006 -2001

* Đào tạo, bồi dưỡng nhằm khắc phục những khiếm khuyết, hẫng hụt hiệnnay của cán bộ, công chức,

* Tạo nguồn nhân lực thường xuyên cho các cơ quan Nhà nước

* Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là yêu cầu khách quan:

Cán bộ luôn có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức mạnh của bộmáy Nhà nước Ngay từ buổi sơ khai dựng nước đến thời kỳ phong kiến nhữngngười hiền tài, người giữ những trọng trách nhất định trong bộ máy Nhà nước đãđược đề cao nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của Nhà nước

Thứ nhất: Xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của

bộ máy Nhà nước, của xã hội là đòi hỏi cấp bách và khách quan

Để đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), đội ngũ cán bộ, công chức phải đượcchuẩn bị kỹ lưỡng và luôn bổ sung những kiến thức về khoa học, kỹ thuật,những kiến thức về thực tế, kinh nghiệm và cách làm việc mới Sau một thờigian dài, cán bộ của bộ máy Nhà nước ta làm việc dưới cơ chế tập trung quanliêu bao cấp và ảnh hưởng hậu quả chiến tranh để lại, do vậy, một bộ phậnkhông ít cán bộ có thói quen ỷ lại, “ làm công ăn lương”, không quan tâm tớihiệu quả kinh tế Nhu cầu phát triển của xã hội và của Nhà nước đòi hỏi nhữngcán bộ có trách nhiệm, có trình độ, năng lực, phẩm chất, am hiểu sâu sắc vềpháp luật, hiểu biết tin học, có trình độ ngoại ngữ

Thứ hai: Đào tạo cán bộ đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của nước ta

Trang 14

Việc gia nhập ASEAN (28/8/1995), và đặc biệt là sự kiện trọng đại ngày7/11/2006 trước ta đã trở thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức Thương mạiWTO, là những ví dụ, đòi hỏi chúng ta phải cố một đội ngũ cán bộ có đủ nănglực, am hiểu về các nước Đông Nam Á và có kiến thức để giao lưu kinh tế, vănhoá, khoa học kỹ thuật.

Với phương châm “ là bạn, là đồng minh với tất cả các nước” nước tađang mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, chúng ta đã thiết lập được mỗiquan hệ hợp tác với rất nhiều quốc gia dân tộc Tộc độ, phạm vi hợp tác mở rộnghiện nay đòi hỏi đội ngũ cán bộ ngoài việc có những yếu tố trên còn cần phải cóbản lĩnh chính trị, kinh nghiệm trong giao tiếp, nhạy cảm trong mọi tình huống,vững vàng trước nhiều luồng tư tưởng, nhiều trào lưu chính trị, thực hiện hộinhập nhưng không hoà tan để xây dựng một nước Việt Nam tiên tiến nhưng đậm

đà bản sắc dân tộc Muốn vậy, không có biện pháp hữu hiệu nào hơn là phảithường xuyên tiến hành đào tạo, học hỏi, bồi dưỡng nâng cao chất lượng của độingũ cán bộ, công chức

4 Khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ.

Là những công vụ và biện pháp quản lý trong quá trình xây dựng, pháttriển và sử dụng công chức Thông qua đó để động viên, cổ vũ những điển hình,những gương tốt, phê phán, uốn nắn và phòng ngừa những hành vi pháp luật,không thực hiện và làm tròn trách nhiệm của người công chức

Kỷ luật là việc xử lý, trừng phạt với mức độ khác nhau, tuỳ theo nộidung , tính chất vi phạm pháp luật của công chức

Trang 15

ý nghĩa: Có vị trí ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý, xây dựngđội ngũ công chức, tác động tích cực đến sự thúc đẩy kinh tế xã hội.

Mục đích: Có tác động to lớn trong việc nâng cao trình độ, năng lực vàphẩm chất của đội ngũ công chức

4.2 Nguyên tắc cơ bản của khen thưởng, kỷ luật.

Việc khen thưởng, kỷ luật đúng hay sai liên quan trực tiếp đến quyền,danh dự, nhân phẩm con người nên rất phức tạp, do đó phải có nguyên tắc, mựcthước rõ ràng

- Nguyên tắc công minh, công bằng có ý nghĩa giáo dục, cổ vũ thực hiệnphương châm “ trị bệnh cứu người”, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh phêbình việc chứ không phê bình người

- Kết hợp khen thưởng, kỷ luật về mặt chính trị, tinh thần với việc khenthưởng hoặc kỷ luật bồi hoàn bằng vật chất

4.3 Nội dung, hình thức khen thưởng và kỷ luật.

Trang 16

+ Hạ bậc lương

+ Hạ ngạch

+Cách chức

+ Buộc thôi việc

Là hình thức kỷ luật áp dụng đối với cán bộ khi họ vi phạm trên cơ sởxem xét của tập thể tổ chức mà họ đang công tác

5 Bổ nhiệm, tiếp nhận, điều động, đề bạt cán bộ, công chức.

Quyết định số: 27/2003/QĐ - TTg ngày 19/2/2003 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức,miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo

Bổ nhiệm là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cử cán

bộ giữ một chức vụ lãnh đạo có thời hạn trong cơ quan, đơn vị

Bổ nhiệm lần đầu là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền lần đầuquyết định cử cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo hoặc quyết định cử giữ chức vụ lãnhđạo mới cao hơn chức vụ đảm nhiệm

Bổ nhiệm lại là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệmcán bộ tiếp tục giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi hết thời hạn bổ nhiệm

Luân chuyển là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệmcán bộ lãnh đạo giữ chức vụ lãnh đạo mới trong quy trình thực hiện công tácquy hoạch lãnh đạo và bồi dưỡng cán bô

Miễn nhiệm là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyết định thôi giữchức vụ lãnh đạo đối với cán bộ lãnh đạo chưa hết thời hạn bổ nhiệm

Từ chức là việc cán bộ lãnh đạo tự nguyện xin thôi chức vụ lãnh đạo khichưa hết thời hạn bổ nhiệm và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý

Trang 17

- Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, điều kiện và tiêu chuẩn củacán bộ.

Bảo đảm sự ổn định, thừa kế và phát triển đội ngũ cán bộ, nâng cao chấtlượng hiệu quả của cơ quan

* Bổ nhiệm: Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm

Điều kiện: Đạt tiêu chuẩn chung của cán bộ và tiêu chuẩn cụ thể của từngchức danh bổ nhiệm theo Quyết định của Đảng và Nhà nước

Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác định rõ ràngtuổi bổ nhiệm:

+ Lần đầu: Nam < 55 tuổi

Nữ < 50 tuổi+ Trưởng phòng, phó Trưởng phòng ( ) < 30 tuổi

- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ

- Đạt tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo quy định tại thời điểm xét, đáp ứng yêucầu công tác trong thời gian tới

- Cơ quan có nhu cầu

- Đủ sức khoẻ hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao

* Luân chuyển: Nhằm đào tạo bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũcán bộ lãnh đạo phải căn cứ vào yêu cầu công tác và phù hợp với năng lực trình

độ cán bộ

* Từ chức, miễn nhiệm:

Cán bộ được bố trí sang công tác khác hoặc chưa bổ nhiệm chức vụ mớithì đương nhiên thôi chức vụ đang đảm nhiệm

Trang 18

Người bị miễn nhiệm là việc người lãnh đạo chưa hết thời hạn bổ nhiệmphải thôi giữ chức vụ bổ nhiệm vì một lý do nhất định để giữ một cương vị thấphơn.

III PHÂN LOẠI CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ.

1 Chính sách, chế độ đối với cán bộ căn cứ vào chức vụ lãnh đạo.

Đó là những chính sách, chế độ của nhà nước nhằm khuyến khích bằng vật chất đối với cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan đơn vị để thựchiện các mục tiêu quản lý của Nhà nước Có hai mức phụ cấp trách nhiệm đốivới chức vụ Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng trong đơn vị, cơ quan Mứcphụ cấp được quy định cụ thể căn cứ vào mức lương tối thiểu

- Trưởng phòng và tương đương: Phụ cấp chức vụ : 0,3

- Phó trưởng phòng và tương đương: Phụ cấp chức vụ : 0,2

2 Chính sách, chế độ đối vơi cán bộ căn cứ vào điều kiện công tác.

2.1 Phụ cấp khu vực:

Áp dụng đối với những nơi xa xôi, hẻo lánh, có khí hậu xấu Phụ cấp gồm

7 mức : 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu Riêng

ở huyện Bình Liêu địa giới hành chính chia thành 7 xã, 1 thị trấn được áp dụngphụ cấp gồm 2 mức: 0,5; 0,7 trong đó 2 xã Đồng Văn và Hoành Mô hưởng mứcphụ cấp khu vực 0,7, các xã còn lại hưởng mức phụ cấp khu vực là 0,5

2.2 Phụ cấp thu hút:

Áp dụng đối với cán bộ, công chức làm việc ở các vùng kinh tế mới, cơ

sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có

cơ sở hạ tầng Phụ thuộc gồm 4 mức: , 30%, 40%, 50%, và 70% mức lương cấpbậc hoặc chức vụ Thời gian hưởng từ 3 đến 5 năm Bình Liêu là huyện miềnnúi, vùng cao, điều kiện sinh hoạt đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn,trình độ dân trí còn thấp, vì vậy dẫn đến hiện tượng cháy máu chất xám thườngxuyên xảy ra, đội ngũ sinh viên sau khi tốt nghiệp không chịu về địa phươngcông tác, và phần lớn tuyển giáo viên từ nơi khác đến, chỉ sau công tác một thờigian phần lớn họ đều có xu hướng chuyển về các thành thị để công tác, nên công

Trang 19

tác tổ chức của huyện gặp rất nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng con ngườivào làm việc, đặc biệt là công tác giảng dạy ở một huyện miền núi còn gặpnhiều khó khăn như Bình Liêu Trên cơ sở Nghị định của Chính phủ, huyện đã

áp dụng phụ cấp thu hút đối với 02 mức như sau:

- Đối với giáo viên Tiểu học ở 7 xã (Đồng Văn, Hoành Mô, Đồng Tâm,Lục hồn, Tình Húc, Vô Ngại, Húc Động) của huyện được áp dụng hưởng mứcphụ cấp thu hút 70% lương chính

- Đối với Giáo viên THCS ở 7 xã (Đồng Văn, Hoành Mô, Đồng Tâm, LụcHồn, Tình Húc, Vô ngại, Húc động) của huyện được áp dụng hưởng mức phụcấp thu hút là: 50% lương chính

2.3 Phụ cấp lưu động:

Áp dụng đối với cán bộ làm công việc ở những vùng có chỉ số giá sinhhoạt (lương thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số bình quân chung của cảnước từ 10% trở lên Phụ cấp gồm 5 mức: 1,1; 0,15; 0,2; 0,25; và 0,3 so vớimức lương tối thiểu Bình Liêu là huyện miền núi, địa hình phức tạp, đi lại gặpnhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp nên vài trò của người cán bộ làm côngtác thông tin lưu động là rất quan trọng Trên cơ sở đó huyện đã áp dụng phụcấp lưu động cho một số cán bộ làm công tác thông tin lưu động thuộc phòngVăn thể của huyện với mức hưởng là: 0,2 so với mức lương tối thiểu

3 Chính sách, chế độ đối với cán bộ căn cứ vào tuổi:

Đó là những quy định của Nhà nước đối với cán bộ nghỉ hưu có chế độhưởng trợ cấp một lần, chế độ về hưu sớm và chế độ nghỉ hưu theo đúng quyđịnh của pháp luật, chế độ đối với cán bộ quá tuổi nghỉ hưu được cơ quan, đơn

vị giữ lại công tác

IV TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ

Chính sách có tác động điều tiết, khống chế vĩ mô, Chính phủ thông quacác tầng, nấc chính sách để điều tiết khống chế các mặt của đời sống xã hội

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và từng công việc, đối tượng

cụ thể, Chính phủ có những nấc chính sách, chế độ nhất định nhằm phân phối và

Trang 20

phân phối lại đối với tất cả các cán bộ Cùng mức công việc, chức vụ tươngđương trong phạm vi cả nước Khi thu nhập được bảo đảm với nhu cầu hàngngày và đảm bảo nuôi sống người cán bộ thì hiệu quả thực hiện công việc đượcnâng lên, mọi công việc được giải quyết theo đúng yêu cầu thực hiện công việc.

Việc đánh giá chất lượng thực hiện công việc thể hiện ở các chính sách,chế độ đối với từng cán bộ Nhà nước căn cứ vào mặt bằng chung của cả nước vìhiệu quả thực hiện công việc của lao động làm việc hưởng lương theo thời gianrất khó xác định chất lượng công việc

Chính sách, chế độ cụ thể đều tác động đến hành vi của từng cán bộ Mộtmặt họ ý thức được trách nhiệm, ý nghĩa của mình đối với công việc đảmnhiệm Mặt khác, tạo ra cho họ có ý thức vươn lên trong công việc mới Từ đó,hiệu quả công việc được đảm bảo, người cán bộ thấy được vai trò của mìnhtrong cơ quan, đơn vị, thấy được nhiệm vụ của mình đối với đất nước làm cho

họ có những hành vi đưa ra xã hội cũng có ý thức và tự kiểm soát ý thức củamình

Chính sách, chế độ được quy định càng cụ thể thì cán bộ càng dễ tiếp thu,hiểu được nghĩa vụ, trách nhiệm của mình cũng như quyền lợi mà mình đượchưởng

Chính sách phối hợp tạo nên sự khích lệ tính năng động và tính chủ đạocủa con người Đây là yếu tố tác động đến tâm lý của người cán bộ, ở mỗi vị trícông việc, làm một công việc nặng nhọc độc hại họ sẽ thấy yên tâm hơn, họcảm thấy được bù đắp xứng đáng cho sức lao động mà họ bỏ ra, kích thích sángtạo hăng say, năng động trong công việc

V VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ CẤP HUYỆN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ.

1 Theo Pháp lênh cán bộ, công chức thì: “ Cán bộ, công chức quy định tại

Pháp lệnh này là công dân Việt Nam trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách Nhà nước” bao gồm:

Trang 21

- Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các

cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội như: Chủ tịch và Phó Chủ tịchUBND huyện

- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao giữ một công

vụ thường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành nghề chuyên môn,được xếp vào một ngạch trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, trong các cơquan Nhà nước, mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ, cóchức danh tiêu chuẩn riêng (Pháp lệnh cán bộ công chức năm 1998, Điều 1 - tr6,7 và Pháp lệnh cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung năm 2003.)

1.1 Lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về công tác cán bộ.

Theo V.I Lênin: “ Cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trìnhbiến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng thành hiện thực ” Người hiểurằng: “ trong lịch sử chưa hề có một giai cấp nào giành được quyền thống trị,nếu không đào tạo ra được trong hàng ngũ của mình những lãnh tụ chính trị,những đại biểu tiên phong có đủ khả năng tổ chức và lãnh đạo phong trào”.Quan điểm đó của V.I Lênin không những khẳng định vị trí, vai trò quyết địnhcủa cán bộ, mà còn thể hiện sự đòi hỏi, tính tất yếu của khách quan

Với nhãn quan chính trị cực kỳ sắc sảo và biện chứng, V.I Lênin đã tìm thấy nhân tố có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủnghĩa, đó chính là đội ngũ cán bộ

1.2.Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ.

Chủ tịch Hồ Chí Minh, người sáng lập và rèn luyện Đảng ta, lãnh tụ thiêntài của cách mạng Việt Nam và của cả dân tộc Việt Nam, Người đã cùng vớiĐảng ta chèo lái con thuyền cách mạng Việt Nam vượt qua muôn vàn gian nan,thử thách để đi đến thắng lợi hoàn toàn Cuộc đời và sự nghiệp hoạt động cáchmạng của Người đã để lại cho Đảng ta nhiều di sản vô cùng quý giá Một trongnhững di sản quý giá đó, chính là tư tưởng của Người về cán bộ và công tác cánbộ

Trang 22

Theo người: “ Cán bộ là người đem đường lối, chính sách của Đảng, củaChính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem tình củadân chúng đến báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ để đặt ra đường lối,chính sách cho đúng” Vì vậy, cán bộ có vị trí đặc biệt quan trọng, có ý nghĩaquyết định đến sự thành bại trong mọi công việc của cách mạng Người chorằng: “ Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bạiđều do cán bộ tốt hay kém” Chính vì coi cán bộ là cái gốc của mọi công việc,cho nên ngay sau khi tìm thấy con đường cứu nước, Người đã bắt tay ngay vàocông việc viết sách, mở trường cho trực tiếp đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán

bộ, công chức cho cách mạng Việt Nam Người nói “ Cán bộ là tiền vốn củađoàn thể”, nguồn vốn ấy vô cùng quy giá trong lúc Cách mạng còn gặp khókhăn, bởi: “ Có vốn mới làm ra lãi” Người xác định: “ Bất cứ chính sách, côngtác gì nếu có cán bộ tốt thì thành công, tức là có lãi Không có cán bộ tốt thìhỏng việc, tức là lỗ vốn”

Trong các bài nói và viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh, cán bộ là người vừa

có đức, vừa có tài, kết hợp hài hoà giữa đức và tài Cán bộ là người của Đảng,người cách mạng, mà “ Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì

dù tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” Về quan hệ giữa đức

và tài, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ Có tài phải có đức, có tài mà không có đức,tham ô là có hại cho Nhà nước Có đức không có tài như ông bụt ngồi trongchùa, không giúp gì ai được” Khi một người cán bộ có tâm đức vì dân, vì nước,được nhân dân tin cậy, quý trọng thi mọi công việc “Dù khó vạn lần dân liệucũng xong”

Như vây, với tư cách là lãnh tụ của Đảng, của dân tộc, hơn ai hết, Chủtịch Hồ Chí Minh là người xác định đúng đắn vai trò, vị trí của cán bộ, đồng thời

đề ra đường lối chiến lược về công tác cán bộ, đó là: “ Ngày nay Đảng ta yêucầu cán bộ và đảng viên chẳng những thạo về chính trị, mà còn phải giỏi vềchuyên môn, không thể lãnh đạo chung chung” Người cán bộ “ Làm việc gì họcviệc ấy, cán bộ ở bộ phận nào phải học cho thạo công việc ở trong bộ phân ấy”

Trang 23

Đó là yếu tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ khi có Đảngđến nay.

1.3 Quan điểm của Đảng ta về cán bộ.

Thấm nhuần lý luận chủ Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về côngtác cán bộ, Đảng cộng sản Việt Nam luôn đề cao vai trò, vị trí của đội ngũ cán

bộ và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chứcnhà nước

Đảng ta đã xác định: Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cáchmạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng của đất nước Thực tiễn gần 60 năm tiếnhành cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân ta khẳng định rõ vị trí vai trò củacán bộ cách mạng

Hiện nay, đất nước ta đã chuyển sang thời kỳ phát triển mới, đó là: Thời

kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trải qua quá trình lãnhđạo đất nước tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là hơn 10 năm lãnh

đạo công cuộc đổi mới, Đảng ta rút là một bài học quan trọng là: Cán bộ có vai

trò cực kỳ quan trọng, hoặc thúc đẩy, hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới Vì vậy,Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng ta đã chỉ rõ: Tình hình và nhiệm vụ mớiđặt ra rất nhiều yêu cầu cho công tác cán bộ Toàn Đảng phải hết sức chăm loxây dựng thật tốt đội ngũ cán bộ, chú trọng đội ngũ cán bộ kế cận vững vàng, đủbản lĩnh về mọi mặt Sớm xây dựng chiến lược cán bộ của thời kỳ mới Đảng taxác định: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ toàn diện cả về lý luận, chính trị, phâm chấtđạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực thực tiễn

Như vậy, nhiệm vụ chính trị của thời kỳ mới đặt ra yêu cầu: “ Phải xâydựng cho được một đội ngũ cán bộ ngang tầm nhiêm vụ” Trong đó, đặc biệt trútrọng đội ngũ cán bộ các cấp, trước hết cấp chiến lược và cơ sở Nghị quyết

TW III - 28 ) Bởi Đảng ta hiểu rằng Có một đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất vànăng lực xây dựng đường lối chính trị đúng đắn và tổ chức thực hiện thắng lợiđường lối, đó là vấn đề cốt tử của lãnh đạo, là sinh mệnh của Đảng cầm quyền

Trang 24

Tóm lại: Cán bộ công chức Nhà nước phải là người có trình độ chuyênmôn nhất định theo yêu cầu nhiệm vụ được phân công, được đào tạo về lý luậnchính trị và nghiệp vụ chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phải là người nhanh nhẹn, tháo vát,biết tổ chức, chỉ đạo, giải quyết dứt điểm từng công việc, biết tính trước, lườngsau, có con mắt toàn diện, thẳng thắn, gương mẫu, xông xáo, miệng nói, tay làm,

vô tư, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, dám chịu trách nhiệm, biết quyết đoán, có uytín, có tín nhiệm với nhân dân, được dân mến, dân tin

2 Vai trò của cán bộ cấp huyện và sự cần thiết phải hoàn thiện các chính sách, chế độ đối với cán bộ.

Cấp huyện nói chung, từng huyện nói riêng là cơ quan hành chính nhànước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp, pháp luật và các vănbản của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên nhằm đảm bảo cho sự lãnh đạo thốngnhất từ Trung ương đến địa phương và cũng nhằm phát huy quyền chủ độngsáng tạo của địa phương Đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, chịutrách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên về quản

lý, xây dựng, phát triển của của địa phương theo quy định của pháp luật, tăngcường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện tiêu cực,quan liêu hách dịch, cửa quyền tham nhũng Xây dựng và phát triển địaphương về mọi mặt nhằm phục vụ lợi ích thiết thực của nhân dân và Nhà nước

Là cơ quan hành chính nhà nước trong hệ thống hành pháp và hành chính,Nhà nước thống nhất và thông suốt cả nước, cơ quan huyện hoạt động thườngxuyên, thực hiện việc quản lý, chỉ đạo, điều hành hàng ngày công việc hànhchính Nhà nước ở địa phương Các cơ quan cấp huyện được xây dựng trên một

mô hình kết hợp, hợp lý, thông nhất, có thứ bậc hành chính từ Trung ương đếnđịa phương

Với vị trí quan trong ấy, đồng thời để triển khai mọi chủ trương đườnglối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước xuống cơ sở một cách có hiệuquả, cấp huyện có những nhiệm vụ cơ bản là: Quản lý Nhà nước về lĩnh vực

Trang 25

phát triển kinh tế xã hội, ngân sách, phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp,công nghiệp thủ công, giao thông vận tải, thương mại dịch vụ, văn hoá, giáodục, y tế, quốc phòng an ninh trật tự, an toàn xã hội

Thực hiện tốt nhiệm vụ của cấp huyện là góp phần quan trọng vào việcxây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa làmđược như vậy, vai trò của cán bộ cấp huyện là vô cùng quan trọng và nó đượcthể hiện ở các khía cạnh sau:

- Về chấp hành hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan quản lýnhà nước cấp trên Vai trò của cán bộ cấp huyện là gương mẫu, kịp thời tổ chức,tuyên truyền, phổ biến và cổ vũ động viên Được thể hiện trong việc người cán

bộ gương mẫu chấp hành trước và phổ biến kịp thời những quy định mới củaNhà nước, của cơ quan quản lý cấp trên xuống cơ sở Giải thích những thắc mắc,băn khoăn của cơ sở, của nhân dân, làm cho nhân dân thông suốt và tích cựcthực hiện đường lối, pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước Đồng thời, làngười tập hợp những vướng mắc trong việc đưa pháp luật vào cuộc sống để xử

lý giải quyết theo thẩm quyền hoặc kịp thời phản ánh với cơ quan có thẩmquyền để giải quyết Có thể nói đây là một công việc nặng nề đối với cán bộ cấphuyện vì hiện nay nước ta đang từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống cácthể chế về quản lý nhà nước trên lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốcphòng nhằm đảm bảo dân chủ, tự do của công dân và thực hiện “ dân biết,dân bàn, dân kiểm tra” Mặt khác cấp cấp huyện là cấp trong hệ thống cơ quannhà nước có tổ chức bộ máy hoàn chỉnh hơn nhiều so với xã, phường, thị trấn.Mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và Trung ương triển khaixuống cơ sở và nhân dân đều qua cấp huyện Như vậy, có nghĩa cán bộ cấphuyện cũng là cấp gần gũi với nhân nhân và chính quyền cơ sở, vì vậy việcgương mẫu càng làm cho uy tín của Nhà nước ta tăng lên, việc tuyên truyền,phổ biến kịp thời càng làm cho tính hiệu quả và hiệu lực quản lý nhanh hơn Xãhội trật tự, nền nếp và phát triển

Trang 26

- Về đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ nhân dân tronghuyện, vai trò của cán bộ cấp huyện ở đây được thể hiện là người “đại diện” Đểđại diện đòi hỏi người cán bộ phải thường xuyên đi sát cơ sở, liên hệ chặt chẽ vàlắng nghe ý kiến của nhân dân, phản ánh những ý kiến nguyện vọng chính đángcủa nhân dân với Đảng, Nhà nước, tổ chức để biến những nguyện vọng củađông đảo nhận dân thành các quy định của Nhà nước cũng như văn bản quyphạm pháp luật.

- Trong quản lý phát triển kinh tế, vai trò của cán bộ cấp huyện là ngườiđiều hành, nó đòi hỏi người cán bộ phải có kiến thức nhất định, am hiểu các quyđịnh vận hành của nền kinh tế nói chung và từng lĩnh vực nói riêng, có như vậyviệc điều chính các mỗi quan hệ mới có thể đảm bảo điều hành linh hoạt trên cơ

sở quy định của pháp luật kinh tế, nhằm làm cho kinh tế địa bàn phát triển mạnh

và cân đối Mặt khác để sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế pháttriển đồng đều bình đẳng mang tính xã hội cao, người cán bộ còn có vai trò nữa

là trọng tài, không thiên vị cá nhân chủ nghĩa

- Trong quản lý ngân sách nhà nước ngoài việc giữ vai trò là người quản

lý, cán bộ cấp huyện còn có vai trò là người sử dụng Vì vậy đòi hỏi người cán

bộ quản lý ngân sách không những chỉ tổ chức cho cấp cơ sở thực hiện tốt việclập dự toán, quyết toán ngân sách, phê chuyển về kế hoạch kiểm tra hướng dẫn

cơ sở thực hiện nghiêm các quy định của Luật ngân sách Mặt khác, là người sửdụng ngân sách nhà nước, cán bộ cấp huyện còn phải thực hiện tốt các chế độ,quy định về sử dụng ngân sách, làm cho ngân sách nhà nước đảm bảo chi dùng

có hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí và chị sự kiểm tra, kiểm toán của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về ngân sách

- Tương tự, trong lĩnh vực văn hoá xã hội và đời sống, vai trò của ngườicán bộ cấp huyện là tổ chức, hướng dẫn kiểm tra, tổ chức và thực hiện, về anninh trật tự là tổ chức và tuyên truyền giáo dục, về chính sách dân tộc là tổ chứchướng dẫn và chống các hành vi xâm hại, về công tác tổ chức là xây dựng vàquản lý

Trang 27

CHƯƠNG II:

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ

CẤP HUYỆN, HUYỆN BÌNH LIÊU

TỈNH QUẢNG NINH.

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN BÌNH LIÊU

1 Đặc điểm tự nhiên và địa lý

Trang 28

- Vị trí địa lý

Bình Liêu là huyện miền núi, vùng cao, biên giới, nằm phía Đông Bắc củatỉnh Quảng Ninh, với diện tích tự nhiện 471,4 km2, chiếm 7,99% diện tích củatỉnh Quảng Ninh Địa giới hành chính của huyện chia thành 7 xã, 1 thị trấn, gồm

97 thôn khe bản, khu phố, trong đó có 7 xã khó khăn thuộc xã 135 theo phânloại của Chính phủ

Bình Liêu là huyện miền núi biên giới, có của khẩu Hoành Mô và điểmthông quan Đồng Văn, với 6/7 xã của huyện có 48,6km đường biên giới tiếpgiáp với huyện Phòng Thành, tỉnh Quảng Tây ( Trung Quốc) từ cột mốc 23( giáp huyện Quảng Hà) đến cột mốc 67 ( Giáp huyện định lập tỉnh Lạng Sơn).Địa thế này một mặt tạo thuận lợi giao lưu kinh tế đối ngoại, phát triển mậu dịchbiên giới, thúc đẩy sự phát triển kinh tế thương mại, các hoạt động kinh doanhtrên địa bàn huyện Mặt khác, địa thế này cũng tạo ra những thách thức trongviệc bảo vệ an ninh, quốc phòng trên dọc tuyến biên giới, quản lý các hoạt độngxuất nhập khẩu và kiểm soát chống buôn lậu trên địa bàn huyện

- Cấu trúc địa hình: Đa dạng, mang tính chất miền núi cao, phân dị, độ

dóc lớn, nên đất thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi làm giảm độ phì nhiêu củađất, ảnh hưởng đến sản xuất nông - lâm nghiệp

- Khí hậu: Do ảnh hưởng của vị trí địa lý và cấu trúc địa hình, đặc trưng

khí hậu của Bình liêu là khí hậu miền núi phân hoá theo độ cao, tạo ra nhữngtiểu vùng sinh thái nhiệt đới và á nhiệt đới cho phép phát triển đa dạng các loạicây trồng, vật nuôi Sự tương phản giữa hai mùa: mùa đông lạnh khô và mùa hạmưa là đặc trưng chung của các vùng trong huyện Nhiệt độ trung bình năm daođộng từ 180c - 280c, nhiệt độ cao nhất mùa hạ từ 300c - 340c, nhiệt độ thấp nhấtmùa động 50c - 150c Lượng mưa khá cao, nhưng không điều hoà, bình quân daođộng từ 2000 - 2400mm/năm Độ ẩm trung bình năm khoảng 70% - 80%

- Thuỷ văn: Do đặc điểm cấu trúc địa hình, vùng núi Bình Liêu gồm rất

nhiều sông suối nhỏ, ngắn và dốc, hội tụ chảy vào sông Tiên Yên bắt nguồn từvùng núi biên giới Việt - Trung chảy suốt chiều dài Huyện theo hướng Đông

Trang 29

Bắc - Tây Nam, có độ dốc lớn, lòng sông nhiều thác ghềnh nên không có giá trịgiao thông vận tải.

Thuỷ chế mang tích chất của các sông suối miền núi, khá phức tạp mà sựtương phản chính là sự phân phối của dòng chảy trong năm theo mùa lũ và mùacạn, mùa mưa lượng nước dồn nhanh về sông chính, tạo nên dòng chảy lớn vàxiết gây lũ ngập các ngầm trên tuyến đường chính làm ách tắc giao thông, nhưngkhông gây ngập úng đồng ruộng Mùa khô, dòng chảy cạn kiệt, mực nước dòngsông rất thấp

2.Dân số - Lao động

Dân số: Dân số của huyện ( tính đến ngày 31/12/2006 ) có 28.121 người,chiếm 12,1% dân số của tỉnh Quảng Ninh Mật độ dân số trung bình là 4.98người / km

Về cơ cấu dân cư: Bình Liêu có 5 tộc người chính, sống phân tán và xen

kẽ, trong đó chủ yếu là người Tày, Dao, Sán chỉ:

số, là một trong những huyện phát triển dân số tốt của tỉnh là một trong nhữnghuyện có tỷ lệ phát triển dân số tốt của tỉnh

Bảng 2: Phân bố dân cư huyện Bình Liêu năm 2006

Trang 30

( Nguồn: Phòng Thống kê huyện Bình Liêu )

Các xã trong huyện qua rà soát lại thì hầu như tất cả các xã đều có mật độdân cư rất thưa

Dân số trong độ tuổi lao động được phân ra theo các ngành kinh tế nhưsau:

- Nông - lâm - ngư nghiệp: chiếm: 8.989 ( chiếm 79,19% )

- Công nghiệp - TTCN: 1.645 người (chiếm 14,49%)

- Thương mại - dịch vụ: 717 người ( chiếm 06,31%)

Như vây, Lao động trong ngành sản xuất nông nghiệp - lâm ngư nghiệpvẫn chiếm một tỷ lệ lớn ( 79,19%) tổng lao động xã hội toàn huyện

Về cơ cấu tuổi và giới: Bình Liêu có dân số trẻ: nhóm 0- 14 tuổi chiếm37,07%, nhóm 15 - 59 tuổi chiếm 56,45%, nhóm 60 tuổi trở lên chiếm 6,48%, tỷ

lệ nữ chiếm 51,1% dân số

Dân số trong độ tuổi lao động là 12.200 người, chiếm 47,35% dân số,trong đó số đang làm việc là 10.440 người, chiếm 85,6% dân số trong độ tuổilao động

Là một huyện miền núi cao, kinh tế còn kém phát triển nên cơ cấu phâncông lao động còn lạc hậu Lao động chủ yếu tập trung trong ngành nông nghiệp( 88,3%), Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chỉ chiếmmột tỷ trọng rất nhỏ ( 3,97%) và ( 7,7% ) Lao động trong các ban ngành củahuyện ( ở thị trấn), và đội ngũ giáo viên, cán bộ y tế

Trang 31

Chất lượng lao động thấp còn thể hiện ở số lao động có trình độ chuyênmôn, khoa học kỹ thuật còn rất nhỏ bé ( 723 người), chỉ chiếm 5,8% tổng số laođộng đang làm việc Ngành nông - lâm nghiệp hiện chiếm phần lớn lao động vàđóng góp 45,1% vào tổng giá trị sản xuất của Huyện, nhưng số cán bộ được đàotạo quá ít chưa đủ sức để giúp ngành này ứng dụng vào các thành tựu khoa học

kỹ thuật và giống mới vào sản xuất để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi với giátrị cao

3 Đặc điểm cơ cấu đội ngũ cán bộ cấp huyện của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.

UBND huyện đã ban hành quy chế làm việc của UBND huyện Quy định

rõ chế độ làm việc, thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, Chủ tịch, các PhóChủ tịch và các thành viên UBND khác, đồng thời quy định mỗi quan hệ côngtác và xây dựng quy chế làm việc cụ thể, chế độ công tác của từng đơn vị.Huyện gồm có 13 phòng ban và 5 đơn vị sự nghiệp, số biên chế của từng cơquan cụ thể như sau:

1 Văn phòng HĐND & UBND huyện: 17 ngưòi

2 Phòng Tài chính - Kế hoạch : 9 người

3 Phòng Nội vụ - Lao động TB & XH : 6 người

Trang 32

14.Ban Quản lý Chợ : 19 người

15.Ban Quản Lý Cửa khẩu : 08 người

16.Ban Quản lý dự án công trình : 14 người

17 Trung tâm Điện nước huyện : 13 người

Với một khối lượng công việc rất lớn ở một huyện miền núi, số lượng cán

vừa thiếu, chất lượng cán bộ còn thấp, số đông cán bộ chưa được đào tạo về

chuyên môn, nghiệp vụ đúng chuyên ngành đảm nhiệm, về cơ cấu trong cơ quan

quản lý Nhà nước cấp huyện còn bất hợp lý nên UBND huyện Bình Liêu đã

thường xuyên tiếp nhận và tuyển dụng cán bộ, công chức mới nhằm đáp ứng

yêu cầu thực hiện công việc và đảm bảo số lượng biên chế theo hàng năm theo

Thông báo của UBND tỉnh về giao chỉ tiêu biên chế cho UBND huyện quản lý

ĐH CĐ T Cấp C Cấp T Cấp S Cấp Đã qua ĐT-BD Chưa qua ĐT-BD

Ngày đăng: 28/09/2012, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Điều kiện và mức độ trợ cấp của BHXH - Hoàn thiện chính sách, chế độ đối với cán bộ cấp huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh.docx
Bảng 1 Điều kiện và mức độ trợ cấp của BHXH (Trang 8)
Bảng 2: Phân bố dân cư huyện Bình Liêu năm 2006 - Hoàn thiện chính sách, chế độ đối với cán bộ cấp huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh.docx
Bảng 2 Phân bố dân cư huyện Bình Liêu năm 2006 (Trang 29)
Bảng 4: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện Bình Liêu giai đoạn - Hoàn thiện chính sách, chế độ đối với cán bộ cấp huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh.docx
Bảng 4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện Bình Liêu giai đoạn (Trang 34)
Bảng 6: Khen thưởng, kỷ luật của cán bộ thuộc khối UBND - Hoàn thiện chính sách, chế độ đối với cán bộ cấp huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh.docx
Bảng 6 Khen thưởng, kỷ luật của cán bộ thuộc khối UBND (Trang 42)
Bảng 7: Biến động cán bộ cấp huyện, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh. - Hoàn thiện chính sách, chế độ đối với cán bộ cấp huyện, Huyện Bình Liêu - Tỉnh Quảng Ninh.docx
Bảng 7 Biến động cán bộ cấp huyện, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w