Nếu bạn tởng tợng ra đợc tất cả các liên kết có thể có giữa các trang Web và tất cả các các mà bạn có thể truy cập đến đợc các tài nguyên trong Web site của bạn thì bạn có thể sẽ hiểu đợ
Trang 1 Đồ án tốt nghiệp Mục lục
Mục lục
Mục lục 1
Các thuật ngữ dùng trong đồ án 5
Phần 1 Thiết kế một Web site 11
Phần giới thiệu 12
Chơng 1 Các khái niệm cơ bản 14
I Một trang Web là gì? 14
II Một trang Home Page là gì? 15
III.Một Web site là gì? 16
IV Ngôn ngữ HTML 18
V Các Script là gì? 18
VI Trình duyệt Web (Web Browser) 20
VII Các URL (Uniform Resource Locator) 20
Khoa điện tử - Viễn thông- ĐHBKHN Trang 1
Trang 2 Đồ án tốt nghiệp Mục lục
Chơng 2 Các công cụ cần có 22
I Phía Server 22
I.1 Netscape Server 22
I.2 Internet Information Server Web Server 24
II Phía client 24
II.1 Netscape Navigator 24
II.2 Trình duyệt Web Microsoft Internet Explorer 28
III Phần mềm soạn các trang Web 29
Chơng 3 Thiết kế một Web site 30
Lời giới thiệu 30
Các yếu tố cơ bản và mục đích của việc thiết kế một Web site 33
I Cấu trúc một trang Web 34
II Liên kết các trang lại với nhau 35
III Các phơng pháp thiết kế một Web site 38
III.1 Phơng pháp từ trên xuống dới 38
III.2 Phơng pháp thiết kế từ dới lên 38
III.3 Phơng pháp thiết kế lớn dần/khi cần thiết 39
IV Các kỹ thuật thiết kế 39
IV.1 Tổ chức thông tin thành từng nhóm có kích thớc hợp lý 40
V Các vấn đề khi thiết kế một Web site 40
V.1 Trang đến từ bên ngoài (page from outer space) 41
V.2 Trang Web khổng lồ (Monster Page) 42
V.3 Dùng các công cụ đa phơng tiện quá mức cần thiết 43
V.4 Trang Web không có cấu trúc 43
V.5 Các liên kết vô nghĩa 44
Chơng 4 Các ứng dụng cơ bản của Web 45
I Web với thơng mại 45
I.1 Quảng cáo trên Web 45
I.2 Mua bán hàng hoá trên Web 45
I.3 Thanh toán và mở tài khoản với ngân hàng qua Web 46
II Web với vui chơi và giải trí và nghệ thuật 46
III Web với giáo dục và nghiên cứu 46
III.1 Web thúc đẩy học sinh học tập tốt hơn 46
III.2 Các trờng học trên Web 46
IV Web với khoa học và công nghệ 46
Phần 2 Giới thiệu Java và cơ sở dữ liệu 47
Khoa điện tử - Viễn thông- ĐHBKHN Trang 2
Trang 3 Đồ án tốt nghiệp Mục lục
Giới thiệu về Java truy cập vào các cơ sở dữ liệu 48
Các Java Enterprise API 49
JDBC 50
Sự áp dụng JDBC 52
Giới thiệu cụ thể về các class của JDBC 55
java.sql.DriverManager 57
java.sql.Driver 58
java.sql.Connection 59
java.sql.Statement 61
java.sql.PreparedStatement 61
java.sql.CallableSatement 61
java.sql.ResultSet 61
MetaData 64
Java RMI và sắp xếp đối tợng (Object Serialization) 65
Java IDL 67
Nhà cung cấp/ Các giải pháp thành viên thứ ba 68
Oracle 68
Cấu trúc Web Server của Oracle 68
Java cartridge 69
Các class Java của riêng Oracle 69
Visigenic 70
Visigenic OpenChannel Client cho Java 70
Trình giao tiếp giữa JDBC và ODBC của Visigenic 71
Tơng lai 71
phần 3 Xây dựng dịch vụ hội nghị từ xa trên Web
<phía client> 73
Phần giới thiệu 74
I Mục đích thiết kế 74
II Cơ sở lý thuyết và công cụ để thiết kế 75
II.1 Giới thiệu giao thức IRC 75
II.1.1 Các máy chủ (servers) 75
II.1.2 Các máy khách (clients) 76
II.1.1.1 Ngời điều hành (operator) 76
II.1.3 Các kênh (Channels) 77
II.1.3.1 Ngời điều hành kênh 78
II.2 Các đặc điểm kỹ thuật của IRC 78
II.2.1 Tổng quan 78
II.2.2 Các mã ký tự 79
II.2.3 Các thông điệp IRC (IRC messages) 79
Khoa điện tử - Viễn thông- ĐHBKHN Trang 3
Trang 4 Đồ án tốt nghiệp Mục lục
II.4 Giới thiệu công cụ thiết kế dịch vụ hội nghị từ xa trên Web 80
II.4.1 Java hỗ trợ cơ chế đa luồng (Multi-threads) 80
II.4.1.1 Giới thiệu về các Thread 80
II.4.1.2 Thread làm việc ra sao? 81
Tạo và chạy một Thread 81
Các phơng thức điều khiển Thread 82
Chu trình của một thread 83
Độ u tiên và lập lịch (Priorities and Scheduling) 85
Các thread chạy ngầm 87
II.4.2 Java cho phép tạo các ứng dụng trên môi trờng client/server 87
Viết các ứng dụng phía server bằng Java dùng ServerSocket 91
Xây dựng các ứng dụng phía client dùng Java 93
Xây dựng các ứng dụng phía client ở cấp thấp dùng giao thức UDP 93
Xây dựng các ứng dụng phía client dùng giao thức TCP 94
Kết luận 95
III Nội dung thiết kế 96
III.1 Đặt vấn đề 96
III.2 Lu đồ thuật toán 97
III.2.1 Sơ đồ khối các khối cơ bản 97
II.2.2 Lu đồ thuật toán của từng khối 97
II.2.2.1 Khối nhận thông điệp từ Server 97
II.2.2.2 Khối phân tích và xử lý thông điệp từ hàng đợi 99
II.2.2.3 Khối giao tiếp với và nhận thông điệp của ngời sử dụng 100
III.3 Hớng dẫn sử dụng chơng trình 101
IV Hớng phát triển và hạn chế 103
IV.1 Hạn chế 103
IV.2 Hớng phát triển 103
Tài liệu tham khảo 105
Khoa điện tử - Viễn thông- ĐHBKHN Trang 4
Trang 5 Đồ án tốt nghiệp Mục lục
Các thuật ngữ dùng trong đồ án
Active X Là một bộ phần mềm có liên quan đến các công nghệ về
Internet mà có thể đợc dùng để mở rộng các khả năng của các ứng dụng và nội dung của Internet.
API Giao diện lập trình ứng dụng; nó cung cấp một tập các chức
năng cho các nhà phát triển phần mềm dùng để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó.
authentication Là một quá trình mà một máy tính phê chuẩn định danh của
một ngời sử dụng hoặc một máy tính khác mà truy cập vào một số tập tin trong máy tính này Authentication thờng đợc thực hiện qua quá trình kiểm tra tên ngời sử dụng và mật khẩu tơng ứng với ngời sử dụng đó.
backbone Là một mạng với tốc độ cao, dải động lớn để nối các mạng
cục bộ và các máy tính riêng biệt trên một khoảng cách dài.
backdoor Là một mật khẩu bí mật hoặc một phơng thức chung không
xác định để truy cập đến một hệ thống máy tính bỏ qua việc kiểm tra an ninh.
back up Đó là quá trình ngời sử dụng cất các dữ liệu quan trọng của
mình từ đĩa cứng của ngời sử dụng sang các công cụ chứa dữ liệu (chẳng hạn nh đĩa mềm hoặc một ổ cứng khác).
bandwidth Trong các khái niệm về lĩnh vực máy tính, nó là lợng dữ liệu
có thể đợc truyền trên một kết nối mạng trong một khoảng thời gian.
baud Là số mức chuyển tiếp trong một giây của một thiết bị truyền
thông (chẳng hạn nh một MODEM) Thông thờng nó đợc dùng nh một từ đồng nghĩa với từ bps (Số bit truyền đợc trong một giây).
bps Số bit trong một giây; để chỉ sự truyền dữ liệu trên một đờng
truyền thông hoặc trên mạng.
CGI Giao diện cổng vào thông dụng; là một phơng thức cho phép
một Web Server có thể giao tiếp với các ứng dụng khác trên
Khoa điện tử - Viễn thông- ĐHBKHN Trang 5
Trang 6 Đồ án tốt nghiệp Mục lục
server đó.
class Là một sự mô tả của một loại đối tợng xác định của một ngôn
ngữ lập trình hớng đối tợng, bao gồm cả các lệnh của riêng class đó.
client Là một máy tính dùng các tài nguyên đợc cung cấp bởi máy
tính khác (hay đợc máy tính khác phục vụ).
client/server
technology Là một phơng thức để thực hiện một nhiệm vụ và chia nhỏ chức năng của nó trên nhiều máy tính khác nhau.
client-side extention M để giúp cho một trình Internet browser trên máy client có ã
thêm các chức năng.
dial-up networking Cho phép một máy tính ở xa dùng một MODEM để truy cập
đến một mạng cục bộ nh là máy tính đó truy cập vào mạng thông qua một máy tính đợc nối trực tiếp với mạng này.
DNS Hệ thống tên vùng; là một dịch vụ của Internet để chuyển đổi
từ các tên máy chủ (tên ở dạng văn bản dễ nhớ) thông thờng thành các địa chỉ IP dới dạng số mà máy tính có thể hiểu đợc Các cơ sở dữ liệu của DNS là các cơ sở dữ liệu phân tán điều này có nghĩa các cơ sở dữ liệu này đợc đặt trên các server khác nhau trên toàn mạng Internet.
domain Trong thuật ngữ của Windows NT server, một nhóm logic các
máy tính tất cả đều chạy trên Windows NT Một Internet domain hoàn toàn khác với một Windows NT domain, mặc dù chúng có thể đợc đặt cho cùng một nhóm máy tính.
domain name Trong thế giới của Internet, một tên mà đợc dùng cho một
nhóm máy tính là một phần của một tổ chức nào đó ở đây, các máy tính này không nhất thiết phải là cùng trên một mạng.
e-mail Th tín điện tử, cho phép mọi ngời có thể trao đổi các thông
điệp tới bất kỳ ngời sử dụng nào có thể truy cập vào dịch vụ này.
encryption Một quá trình dùng để cho phép quá trình truyền dữ liệu trên
mạng an toàn bằng cách làm cho dữ liệu khi đợc truyền trên mạng đợc đặt ở chế độ không thể đọc đợc (ureadable).
Ethernet Là một công nghệ thờng đợc dùng để kết nối các mạng LAN
với nhau.
FTP Dịch vụ truyền tập tin, cho phép các máy tình có thể nạp về
máy mình các phần mềm trền FTP server hoặc có thể nạp lên
Khoa điện tử - Viễn thông- ĐHBKHN Trang 6
Trang 7 Đồ án tốt nghiệp Mục lục
mạng các phần mềm ở trên máy của mình.
firewall Đó là một thiết bị để ngăn cách mạng này với mạng khác.
frame relay Là một dịch vụ truyền thông có ở các công ty điện thoại cho
phép các kết nối với tốc độ cao giữa các máy tính.
Gopher Là một dịch vụ dựa trên văn bản, cho phép làm việc với các
tài liệu trên Internet.
HTML Là ngôn ngữ để viết các trang Web.
HTTP Là giao thức truyền siêu văn bản, đợc dùng để truyền các tập
tin HTML từ server đến client.
IDC Kết nối cơ sở dữ liệu trên Internet; là một hệ thống đợc dùng
để cho phép các trang Web có thể truy cập vào các cơ sở dữ liệu trên Internet.
IIS Là một bộ phần mềm server bao gồm: Web server, FTP
server và Gopher server đợc thiết kế để sử dụng các thuận (điểm mạnh) lợi của Windows NT server
Internet address Địa chỉ IP là một địa chỉ đặc trng 32 bit đợc ấn định cho từng
máy trên Internet Nếu nh các máy trên Internet không đợc ấn
định địa chỉ IP theo cùng một hệ thống thì không thể truyền dữ liệu trên Internet đợc.
IPP Là một tổ chức cho phép bất kỳ một sự kết hợp nào giữa các
dịch vụ trên Internet, chẳng hạn nh Web site hosting, phân tích tên vùng, tạo nội dung và các dịch vụ có liên quan đến Internet trừ dịch vụ dial-up truy cập vào Internet
ISP Là một tổ chức cho phép truy cập vào Internet thông qua dịch
vụ dial-up networking cho các khách hàng và các dịch vụ khác mà đợc các nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp.
InterNIC Là tổ chức quản lý địa chỉ IP và các tên vùng cho các tổ
IRC Là một hệ thống hội nghị mang tính toàn cầu cho phép ngời
sử dụng trên Internet có thể có các cuộc hội thoại thời gian thực trên Internet.
Khoa điện tử - Viễn thông- ĐHBKHN Trang 7
Trang 8 Đồ án tốt nghiệp Mục lục
ISAPI Là Internet server API; cung cấp cho các nhà phát triển phần
mềm một phơng thức để có thể mở rộng các chức năng của
hệ thống IIS bằng cách dùng chính phần mềm của họ.
ISDN Các dịch vụ tập trung trên mạng số; một đờng điện thoại với
tốc độ cao mà có thể dùng cho dịch vụ dial-up networking.
Java Là một ngôn ngữ script đợc dùng để có thể nâng cao các
chức năng của các máy tính server cũng nh client.
LAN Là mạng cục bộ; là một mạng với tốc độ cao mà giới hạn
trong một khu vực địa lý nhất định.
leased line Là một đờng tốc độ cao đợc giàng riêng để nối trực tiếp giữa
hai địa điểm.
modem Là một thiết bị dùng để kết nối một máy tính với mạng điện
thoại và cho phép truyền dữ liệu qua mạng đối tợng này.
name resolution Là một quá trình để hớng các tên tới các địa chỉ tơng ứng
Đặc biệt là trên mạng Internet, name revolution tam chiếu đến DNS, tại đó các tên vùng đợc khớp với các địa chỉ IP tơng ứng.
newsgroups Là một một cuộc thảo luận cụ thể trên hệ thống NNTP.
NNTP Giao thức NNTP cho phép một client có thể tah gia vào các
cuộc thảo luận trên một cuộc thảo luận công cộng tuơng tự
nh các hệ thống phát tin.
ODBC Cơ sở dữ liệu kết nối mở; cho phép một sự giao tiếp thông
dụng để truy cập đến các cơ sở dữ liệu khác nhau.
package Là một nhóm các lớp (class).
packet Là một đơn vị dữ liệu đợc truyền trên một đờng truyền dữ liệu.
PCT Công nghệ truyền thông riêng ; là một phiên bản nâng cao
của công nghệ SSL Nó cho phép độ bảo mật cao hơn chuẩn SSL và đ đ ã ợc chính phủ Mĩ đa ra.
PERL Là một ngôn ngữ lập trình cho phép có thể nâng cao đợc các
tính năng của client hay server.
Ping Là một chơng trình truyền một gói tin đến một máy tính ở xa
để xác định các vấn đề về giao tiếp giữa hai máy và xác đinh khoảng thời gian truyền gói đó đến và nhận về.
platform
Khoa điện tử - Viễn thông- ĐHBKHN Trang 8
Trang 9 Đồ án tốt nghiệp Mục lục
protocol Là một tậo các quy định về định dạng cho việc truyền dữ liệu,
chp phép các máy tính có thể trao đối thông tin.
PPP Là giao thức Điểm-Điểm; cung cấp một phơng tiện có hiệu
quả để cho phép một máy tính có thể kết nối đến một mạng
và có thể dùng rất nhiều các giao thức từ xa.
RAS Dịch vụ truy cập từ xa.
router Là một phần mềm hoặc một máy chuyên dụng để kết nối hai
hay nhiều mạng và dẫn thông tin từ mạng này đến các mạng khác Các router sẽ quyết định đờng đi của một gói tin trên Internet để gói tin có thể đến đợc nơi nhận Các router trên Internet thờng là các gateway IP.
scripting Dùng một ngôn ngữ lập trình để mở rộng c c chức năng của ã
mộy máy tính client hay server.
SCSI Là một hệ thống máy tính giao tiếp nhỏ; một cấu trúc với tốc
độ cao để kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính.
search engine Là một hệ thống cho phép một ngời sử dụng có thể tìm đợc
các tài nguyên cụ thể nào đó trên mạng dựa trên tiêu chẩn
mà ngời sử dụng đa vào.
serial port Cho phép giao tiếp với tốc độ thấp (mỗi lần một bit) để kết nối
một thiết bị ngoại vi với một máy tính.
server Là một máy tính mà những ngời sử dụng có thể truy cập vào
thông qua một mạng, trên máy tính này có chứa các tài nguyên để phục vụ cho ngời sử dụng
server extension Một script hoặc một ứng dụng mà mở rộng khả năng của một
server.
SLIP Giao thức Internet đờng truyền nối tiếp; là một phơng thức cũ
để cho phép các máy tính ở xa có thể truy cập vào mạng chỉ dùng giao thức IP Hiện nay SLIP đang đợc thay thế bởi PPP.
subnet mask Đợc TCP/IP dùng để điều khiển các gói tin l thông trên mạng
để đến đúng nơi nhận chúng Subnet mask đợc dùng để xác
định xem địa chỉ nhận một gói tin nào dó hiện ở trong hay ngoài một mạng cục bộ nào đó.
T1 connection Là một dịch vụ giao tiếp cho phép kết nối với tốc độ rất cao
giữa hai điểm Tốc độ của kết nối này là 1.5 Mbps (tức là 1.5 mega bit trong một giây).
T3 connection Là một dịch vụ với tốc độ cao nhất hiện nay, cho phép kết nối
Khoa điện tử - Viễn thông- ĐHBKHN Trang 9
Trang 10 Đồ án tốt nghiệp Mục lục
với tốc độ 45 Mbps.
TCP/IP Là một bộ các giao thức trên Internet làm việc kết hợp với
nhau cho phép dữ liệu có thể đợc truyền trên Internet.
Telnet Là một giao thức mà một ứng dụng dùng để truy cập đến một
máy tính ở xa dùng giao thức TCP/IP Một phiên làm việc Telnet cho phép một ngời sử dụng có thể đa ra các lệnh trên máy tính ở xa mặc dù máy tính của ngời sử dụng là máy tính
địa phơng Telnet dùng giao tiếp kiểu dòng lệnh, không hề có giao tiếp đồ hoạ
UNIX Đợc công ty X/Open đa ra UNIX là để chỉ một trong những hệ
điều hành thông dụng hiện nay.
virtual directory Là một con trỏ trỏ đến một th mục vật lý cho phép IIS có thể
Webmaster Là ngời chịu trách nhiệm bảo dỡng một Web server.
WWW Là toàn bộ các server tạo nên nội dung của dịch vụ Web trên
Internet
Khoa điện tử - Viễn thông- ĐHBKHN Trang 10
Trang 11PhÇn 1
ThiÕt kÕ mét Web
site
Trang 12Phần giới thiệu
Dịch vụ World Wide Web (WWW), cũng thờng đợc gọi là Web
là một một dịch vụ rất lớn của Internet và từ năm 1993 Web đã trở thành một dịch vụ thông dụng nhất trên Internet Trên thực tế, rất nhiều ngời nghĩ Internet và WWW là một, và một số ngời không nhận ra rằng Web thực ra là một dịch vụ (entry) chạy trên Internet Phần lớn trong số các bạn sẽ thấy rằng Web là một công cụ rất tốt để bạn trình diễn về Internet Hiện tại, theo đánh giá, 85% lợng dữ liệu lu thông qua lại trên Internet là của dịch vụ Web Web chứa một khối lợng rất lớn các tài liệu mà các tài liệu này đợc biểu diễn bằng rất nhiều các các công cụ (media), từ các tài liệu dới dạng văn bản thờng đến các tài liệu có sự hỗ trợ của kỹ thuật đa phơng tiện (multimedia)
Một đặc điểm của Web là các trang Web đợc liên kết với các trang Web khác thông qua một phơng tiện đợc gọi là siêu liên kết (hyperLink) Siêu liên kết cho phép bạn có thể lấy một tài liệu có liên quan đến các tài liệu khác chỉ bằng cách đơn giản là nháy chuột của bạn vào một đoạn văn bản hoặc một hình ảnh nào đó mà có liên kết đến các tài liệu đó Thông thờng, một liên kết đợc chỉ ra bởi một hoặc một số từ hoặc một hình ảnh nào đó đợc thiết lập từ trang tài liệu thông thờng và
có thêm các đặc tính khác nh khác mầu hoặc có gạch chân hoặc kiểu chữ
đậm chẳng hạn Thông thờng, tài liệu có liên kết với các tài liệu khác mà bạn gọi lên màn hình đợc chỉ rõ tên đề mục nào đó hoặc một hình ảnh nào đó có liên kết đến các tài liệu khác Ví dụ, một bản catalog có thể có các liên kết đến các danh mục cụ thể của từng sản phẩm, điều này cho phép ngời sử dụng có thể tìm đến các thông tin cụ thể mà họ quan tâm một cách dễ dàng Siêu văn bản (hypertext) làm cho các trang Web thực
sự trở nên sống động và gây đợc ấn tợng của ngời sử dụng Khi bạn duyệt các tài nguyên của Web, bạn hoàn toàn có thể chọn để khám phá
nó theo các trang cụ thể nào đó Điều này có nghĩa là bạn không hề phải xem một Web site theo kiểu xem các quyển sách tức là từ trang này qua trang khác một cách lần lợt mà bạn có thể chọn các chủ đề cụ thể và có thể nhảy ngay đến đó để xem mà không phải đi qua những trang mà bạn không muốn xem Bạn có thể hoàn toàn nhảy từ một vị trí này sang bất
kỳ một ví trí khác để tìm đến các trang mà bạn thực sự muốn xem Ngoài
Trang 13ra, Web cũng hỗ trợ các dịch vụ khác nh FTP, Gopher, e-mail và NNTP.
Dự án WWW đã đợc phát triển tại CERN (the European Laboratory for Nuclear Physics) ở Thuỵ Sĩ Giao thức HTTP (Hypertext
Transfer Protocol) là giao thức đợc dùng để thiết kế Web
Trang 14Chơng 1 Các khái niệm cơ bản.
I Một trang Web là gì?
Xét về khía cạnh nào đó thì một trang Web rất giống một trang văn bản mà hàng ngày ta vẫn in ra để dùng Nếu nh bạn muốn mô tả nó theo các yếu tố thô thiển nhất của nó thì một trang Web là một bộ su tập gồm các từ văn bản, các hình ảnh, và các đối tợng khác đợc tổ chức một cách liên tục từ đầu trang đến cuối trang Sự khác nhau lớn nhất giữa một trang Web và một trang văn bản in là độ dài của một trang Web không
có giới hạn về mặt vật lý Hơn nữa, các trang Web còn có một khả năng rất mạnh mẽ đó là có khả năng liên kết trực tiếp đến một số các trang Web khác Điều này có nghĩa là bạn không phải xem các trang Web theo một quy định nào đó hoặc theo một kiểu hẹp nh khi bạn xem các cuốn sách, mà bạn có thể xem các trang Web hoàn toàn theo ý bạn
Sau đây xin giới thiệu một trang Web ví dụ (Hình 1.1):
Trang 15Hình 1.1 Giới thiệu một trang Web.
Trang Web trên đây đợc đọc bởi trình duyệt Web có tên là
Netscape Navigator Bạn có thể thấy rằng trong một trang web có cả
văn bản và các hình ảnh Đây chính là điểm mạnh của Web Trong trang Web trên đây, đoạn văn bản \IMAGES\BACKGRND\ chính là một
siêu liên kết đến một trang Web khác
II Một trang Home Page là gì?
Một trang Web Home Page là một trang Web đặc biệt, nó là một
điểm vào của một Web site; thông thờng, nó là một trang Web giới thiệu
về Web site của bạn Trang Home Page thờng là một trang chào đón bạn
đến với Web site nào đó và chỉ ra các liên kết đến tất cả các trang Web cấp hai (tức là các trang ngay sau trang Home Page) có trong Web site
đó Các trang Home Page tạo ra một ấn tợng đầu tiên với ngời sử dụng về Web site của bạn và công ty của bạn Một vài Web site nhỏ, chẳng hạn
Trang 16các trang Web riêng, chỉ bao gồm một trang Home Page và một vài site gồm một hoặc vài trang Web.
Sau đây xin giới thiệu một trang Home Page của EduNet:
Hình 1.2 Giới thiệu trang Home Page.
Trong trang Home Page dới đây, bạn có thể thấy dòng chào mừng bạn đến EduNet, tiếp theo là các liên kết đến các trang cấp hai kế tiếp (chẳng hạn, trang văn hoá xã hội, kinh tế, giải trí, vv )
III.Một Web site là gì?
Một Web site là một tập các trang Web đợc kết nối với nhau bằng các siêu liên kết (Hyperlink) do đó mỗi một trang đều liên quan
đến các trang khác Sau đây tôi xin giới thiệu mô hình một Web site đơn giản:
rang
Trang Home Page
Trang văn hoá Trang Kinh
T Ơ
Trang Khoa Học Trang Phần mm ̉
Trang
1 Trang 2 Trang 3 Trang 4 Trang 5 Trang 6 Trang 7 Trang 8
Trang 17
Hình 1.3 Giới thiệu mô hình một Web site.
Nếu bạn tởng tợng ra đợc tất cả các liên kết có thể có giữa các trang Web và tất cả các các mà bạn có thể truy cập đến đợc các tài nguyên trong Web site của bạn thì bạn có thể sẽ hiểu đợc khái niệm Web một cách dễ dàng Web nguyên nghĩa tiếng Anh của nó là một cái mạng nhện, bởi lẽ các trang Web trong một Web site cũng liên kết với nhau giống nh một cái mạng nhện Sau đây xin giới thiệu các liên kết đợc mô tả bằng một trình soạn Web Dới đây là các liên kết giữa các trang Web của EduNet đợc xem bởi trình soạn Web FrontPage của công ty Microsoft
Hình 1.4 Mô tả sự liên kết của các trang Web.
Trang 18Với hình 1.4 trên đây, bạn có thể hiểu đợc khái niệm Web một cách dễ dàng
IV Ngôn ngữ HTML
HTML (Hypertext Markup Language) là một ngôn ngữ dùng
để tạo các trang Web có thể đợc đọc bởi các trình duyệt Web (Web browser) Nó là một ngôn ngữ dựa trên script (nếu nh bạn đã làm quen
với các tập tin nh autoxexec.bat trên DOS thì bạn có thể hiểu đợc khái
niệm script Tập tin autoxexec.bat chính là một script), điều này có
nghĩa là nó dùng một chuỗi liên tục các ký tự đợc gọi là các tag (Chẳng
hạn nh lệnh đổi kiểu văn bản thành kiểu đậm đợc viết là: <B> Đoạn văn bản sẽ đợc hiển thị kiểu đậm </B> thì ở đây <B> </B> là một tag) là
các lệnh Nếu nh bạn đã sử dụng máy tính trong thời kỳ đầu của kỹ thuật soạn thảo văn bản thì có thể bạn đã làm quen với khái niệm script trớc
đây Về cơ bản, các tag bạn gắn vào một đoạn văn bản nào đó sẽ quy
định kiểu của đoạn văn bản sẽ đợc hiển thị Các tag cũng có thể ra lệnh cho trình duyệt Web lấy về các hình ảnh và đặt nó lên một vị trí nào đó (Ví dụ nh tag: <IMG SRC=" /images/hinhanh/edunet.gif"></IMG>,
ở đây tag <IMG SRC= ></IMG> là tag để nạp tập tin hình ảnh edunet.gif lên trang Web ), và các tag khác có thể tạo các liên kết đến
các trang Web khác (ví dụ nh tag: <a href="www.moet.edu.vn"> Home page của EduNET </A> thì ở đây tag <a href= > </a> là tag
tạo liên kết đến trang Home page của EduNet.)
Khi một trình duyệt Web kết nối tới một trang Web, các script HTML sẽ đợc truyền về trình duyệt Web, tại đó nó đợc trả lại trang Web
đợc mô tả bằng các script HTML đó Việc trình bày lại văn bản và hình
ảnh đợc thực hiện phía client Phía server truyền ngầm tập tin HTML đến client thông qua việc dùng giao thức http (Hypertext Transport
Protocol) Web server không duyệt các tập tin đó mà gửi về cho client
duyệt các tập tin đó Chính điều này cho phép một Web server của có thể giải quyết đợc yêu cầu của một số lợng lớn các client cùng một lúc
V Các Script là gì?
Đối với một ngời diễn viên thì các script cho ngời diễn viên này biết phải biểu diễn nh thế nào, phải làm gì, và phải nói gì trong các tình huống đã đợc định trớc, máy tính cũng tơng tự nh vậy Các script trong
Trang 19máy tính của bạn sẽ cho nó biết phải làm gì khi các điều kiện nào đó đợc thoả mãn Trên Internet, các script cho phép bạn có thể cung cấp các tính năng cao đối với những ngời sử dụng mạng của bạn Một chơng trình script thông thờng thực hiện khi một hành động nào đó đợc thực hiện từ phía client gửi về server, chẳng hạn nh phía client gửi dữ liệu trực tiếp
đến server hoặc phía client bấm một phím của chuột Một trong những chức năng thông dụng và có ích nhất mà một script có thể thực hiện là liên kết Web Server của bạn với các ứng dụng khác, chẳng hạn nh cơ sở dữ liệu Hình 1.5 dới đây mô tả điều này làm việc nh thế nào
Hình 1.5 Server gửi một form đến client, phía client sau đó sẽ gửi lại form yêu cầu
đến server Server gửi yêu cầu đến một script mà script này có giao tiếp với một cơ sở dữ
liệu Sau đó script gửi kết quả lại cho client thông qua IIS
Việc đòi hỏi các kỹ năng để có thể tạo một script phụ thuộc vào các công cụ mà bạn dùng để tạo nó Các script có thể đợc tạo ra bằng bất
K t quả gửi trở lại Ơ
ph a người sử Ư dụng
HTML
3
Server chuyển đ n Ơ cho script để xử lư
4 K t quả được gửi trở Ơlại bộ phận xử l ư
Trang 20cứ ngôn ngữ lập trình nào mà bạn đã biết, hoặc bạn cũng có thể dùng một trong rất nhiều các ngôn ngữ dạng script đã đợc tạo ra để dùng vào mục đích tạo các script Bạn cũng có thể tìm thấy rất nhiều các script trên Internet mà có thể đáp ứng đợc yêu cầu của bạn, mặc dù nếu bạn lựa chọn cách này thì bạn phải sửa đổi các script đó để nó có thể làm việc với các trang HTML của chính bạn.
VI Trình duyệt Web (Web Browser)
Một trình duyệt Web là một chơng trình cung cấp một giao tiếp
để truy cập đến và xem các tập tin trên Internet Trớc khi có các trình duyệt Web, ngời sử dụng cần phải biết một tập các lệnh rất phức tạp để xem các tài nguyên trên Internet Nhng khi có trình duyệt Web thì ngời
sử dụng không cần phải biết các lệnh phức tạp đó khi xem và dùng các tài nguyên trên Internet nữa Các trình duyệt Web làm cho Internet trở nên thân thiện và dễ dùng hơn nhiều
Để có thể xem đợc các tài nguyên của WWW, ngời sử dụng cần
có một trình duyệt Web trên máy tính của họ Khi ngời sử dụng biết một
địa chỉ đến một trang Web cụ thể nào đó, họ có thể đánh địa chỉ đó (URL) vào trình duyệt Web và trình duyệt Web đó sẽ gọi đến các tài nguyên đó và hiển thị trên màn hình của ngời sử dụng Ngoài ra, các trình duyệt Web còn có thể cho phép bạn duyệt các trang Web khác nhau, trở lại hoặc đi tiếp giữa các trang Web
VII Các URL (Uniform Resource Locator)
Một URL là để chỉ một địa chỉ đến một trang Web hoặc một tập tin (hoặc một tài nguyên) cụ thể nào đó trên Internet Một trong những
đặc điểm mà làm cho Internet có thể làm việc với các mạng nhỏ hơn
nh-ng có cùnh-ng đặc điểm đó là các URL cunh-ng cấp một phơnh-ng pháp chuẩn để trỏ đến các dữ liệu cụ thể Đối với tất cả các trang Web và các tập tin trên Internet thì các URL có thể đợc so sánh với các địa chỉ trên các đ-ờng phố
Sau khi bạn đã có một cái nhìn tổng quan về các URL rồi thì bạn nên bắt đầu chú ý đến một số mẫu về các URL Nếu nh bạn đã có kinh nghiệm với Internet thì bạn có thể thấy rằng là tất cả các địa chỉ đến các
trang Web hay đến các tập tin trên Internet đều đợc bắt đầu với http://
Đây là phần thứ nhất của một URL, nó cho biết tài nguyên mà bạn làm việc với đó dùng giao thức nào Nếu nh bạn làm việc với một FTP site
Trang 21thì phần bắt đầu của một URL sẽ là ftp:// Phần thứ hai của URL là phần
địa chỉ của máy chủ, nơi các tài nguyên đợc lu trữ Có thể bạn sẽ nhìn
thấy một URL tơng tự nh: www.some-random-company.com hoặc
some-random-university.edu Phần thứ ba của một URL chỉ bạn đến
cấu trúc th mục chứa tài nguyên mà bạn đang làm việc với và cuối cùng, một URL đợc kết thúc với tên của tập tin hoặc của trang Web mà bạn
đang làm việc với Cấu trúc th mục và tên tập tin thờng có dạng nh sau:
Trang 22Chơng 2 Các công cụ cần có
I Phía Server
Để tổ chức một Web site, phía server bạn cần phải có một phần mềm Web Server Hiện nay có rất nhiều phần mềm Web Server Sau đây xin giới thiệu một số phần mềm Web Server hiện đang đợc dùng rất thông dụng
I.1 Netscape Server
Phần mềm Web Server này hiện nay cũng đang đợc sử dụng rất rộng rãi Một trong những khả năng rất mạnh mẽ là cho phép quản trị Netscape Server này từ xa thông qua dịch vụ Web Nếu bạn có tên và mật khẩu để vào đợc phần quản trị mạng này thì bạn hoàn toàn có thể ngồi ở rất xa mà vẫn có thể đặt các thông số cho Server một cách đơn giản Hình sau đây (hình 2.1) mô tả việc điều khiển server từ xa thông qua dịch vụ Web:
Hình 2.1 Sơ đồ mô tả việc điều khiển Netscape Server từ xa thông qua dịch vụ
Web.
Trang 23Một khả năng nữa là khả năng an toàn khi các trang Web đợc
truyền trên mạng Đó là đặt lựa chọn về độ an toàn (Encryption) Nếu bạn bật chức năng Encryption lên thì toàn bộ dữ liệu đợc truyền trên mạng sẽ đợc đặt ở chế độ không thể đọc đợc (Unreadable) Chỉ khi nào
dữ liệu đó đợc truyền đến máy tính nhận thì dữ liệu mới có thể đọc đợc Vì hiện nay trên mạng có rất nhiều kẻ thâm nhập vào dữ liệu một cách trái phép nên chức năng này rất thuận lợi khi bạn muốn gửi dữ liệu bí mật trên mạng
modem
modem
máy chủ chứa Netscape server
Internet
máy t nh điu khiển Ư ̉
Netscape server t xa ơ
Trang 24I.2 Internet Information Server Web Server
Đây là một phân mềm Web Server của hãng Microsoft, đây cũng
là một phần mềm hiện nay đợc sử dụng rất rộng rãi Nó cũng có khả năng quản lý từ xa nh Netscape Server
II Phía client
Phía client cần có một trình duyệt Web để duyệt và xem các trang Web Hiện nay có rất nhiều trình duyệt Web rất thông dụng nh
Netscape Navigator, Microsoft Internet Explorer, Hot dog, Thông
dụng nhất hiện nay là hai phần mềm duyệt Web Netscape Navigator và Microsoft Internet Explorer Dới đây xin giới thiệu các đặc điểm cơ
bản của hai trình duyệt Web này
II.1 Netscape Navigator
Dới đây là hình ảnh của trình duyệt Web Netscape Navigator khi chạy lên:
Hình 2.2 Trình duyệt Web Netscape Navigator.
Netscape Navigator là một trình duyệt Web đã đợc công ty Netscape phát triển từ rất lâu Trên thị trờng của trình duyệt Web hiện nay có đến 70%-80% ngời sử dụng dùng Netscape Navigator Netscape cũng không trở nên mạnh nh hiện nay nếu nh nó không có các đặc điểm
để phân biệt nó và các trình duyệt Web khác Rất nhiều trong số các đặc
Trang 25điểm này đang đợc xây dựng trên các phần mềm Web client khác Nhng Netscape càng ngày càng tỏ ra mạnh mẽ hơn khi mà mỗi một phiên bản mới ra đời lại có các tính năng mới đợc thêm vào Dới đây là các đặc
điểm quan trọng nhất của Netscape mà nó có thể đem đến cho ngời sử dụng
♦Lu các trang Web đã đợc duyệt vào đĩa cứng
Mặc dù đây là một đặc điểm đã sớm trở thành một chuẩn ở các trình Web client khác, nhng khả năng lu một cách có hiệu quả các trang Web đã đợc duyệt này đã đợc làm đầu tiên với Netscape Điều này có nghĩa là Netscape lu một khối lợng xác
định các trang Web mà ngời sử dụng đã nạp về trong các phiên làm việc trớc, sau đó lần sau ngời sử dụng truy cập vào Web site
đó thì Netscape sẽ lấy các trang đó lên từ đĩa cứng thay vì phải truy cập trực tiếp vào Web site đó thông qua Internet Điều này làm cho thời gian nạp các trang Web mà ngời sử dụng đã nạp về lần trớc sẽ nhanh hơn nhiều Việc dùng bộ chứa tạm thời trên đĩa
là một ý tởng mới Các phiên bản của X Windows đã dùng ý
t-ởng này trớc đây để phục vụ cho các dịch vụ nh America Online và Prodigy Nhờ có việc dùng bộ chứa tạm thời trên đĩa
đã làm cho việc truy cập vào các Web site đã đợc truy cập đến trong những lần trớc thì lần sau truy cập vào gần nh là tức thời
Nó không những làm cho việc nạp các trang Web trở nên nhanh chóng mà còn làm cho lợng dữ liệu lu thông trên mạng giảm đi
đáng kể Việc dùng bộ chứa trên đĩa cho phép chứa đợc rất nhiều kilô byte các trang Web trên đĩa cứng của bạn, nó hoạt động nh
là bộ nhớ vĩnh cửu Thuận lợi của việc này là nạp các trang Web
đã nạp từ trớc nhanh hơn nhiều và giảm đợc lợng dữ liệu lu thông trên mạng Nhng cũng có một điểm không thuận lợi là bộ chứa này chiếm mất một phần đĩa cứng của bạn Nhng hiện nay giá đĩa cứng đã giảm rất nhiều cho nên nhợc điểm này không có gì đáng ngại lắm
♦Có thể dùng ngay các liên kết khi mà các trang Web đang đợc nạp về:
Lại một lần nữa đây cũng là một đặc tính chuẩn của các trình duyệt Web, nhng Netscape đã đa đặc tính này vào hoạt
động đầu tiên Trớc kia các trình duyệt Web cũ nạp các trang Web về từ một máy tính ở xa, thì các trang Web đó chỉ đợc hiển thị khi toàn bộ trang Web đó đã đợc nạp về hết Kể cả với tốc độ
Trang 2614.4 kbs thì bất kỳ một trang Web nào có kích thớc lớn hơn 50
KB thì đều mất rất nhiều thời gian để nạp về và nếu nh trong trang Web lại có hình ảnh thì thời gian nạp trang Web đó về lại còn lâu hơn nhiều Netscape hiển thị các trang Web khi chúng
đang đợc nạp về (tức là nạp về đến đâu hiển thị luôn đến đó) và tất cả các liên kết và các hình ảnh cũng có tác dụng ngay khi bạn nhìn thấy chúng Điều này có nghĩa là bạn không phải chờ cho
đến khi trang Web đơc nạp hết về thì bạn mới có thể kích vào các liên kết để nhảy đến các trang Web khác Khi bạn kích vào một liên kết nào đó thì Netscape sẽ dừng việc nạp tiếp trang Web hiện thời và chuyển sang nạp trang Web liên quan đến liên kết bạn mới kích (chọn) Một đặc tính có liên quan nữa của Netscape là cho phép hiển thị hình ảnh theo từng lớp khi nạp về
Điều này có nghĩa là ngời sử dụng không phải đợi khi hình ảnh
đợc nạp về hết mới nhìn thấy mà Netscape sẽ hiển thị hình ảnh trong khi nạp nó về
♦Hỗ trợ các lệnh (tag) không phải là chuẩn của Netscape
Ngay từ phiên bản đầu tiên của Netscape, Netscape đã đợc thiết kế để hiển thị các trang HTML chuẩn, nhng nó cũng cho phép hiển thị các lệnh nâng cao của HTML và các đặc tính khác
mà cho đến nay vẫn cha đợc công nhận là các chuẩn của các nhóm Internet Điều này gây nên rất nhiều sự phản đối của các nhà phát triển Internet đặc biệt là những ngời thờng tuân theo các chuẩn của Internet một cách chặt chẽ Tuy nhiên nó cũng tạo
ra một sự thú vị nhất định đối với những ngời sử dụng Web và những nhà thiết kế HTML bởi lẽ tự nhiên các trang Web lại có thể trình bày các hình ảnh một cách rất đẹp và đơn giản Bây giờ thì cả hình ảnh và văn bản đều có thể đợc căn giữa, căn phải, căn trái Các đờng thẳng nằm ngang có thể điều chỉnh đợc độ dầy, màu mè để tơng phản với các hình ảnh trong trang Web Việc thay đổi phông chữ theo từng đoạn văn bản cũng là điều có thể làm đợc Nói chung đã có khá nhiều các chức năng cho phép trang trí các trang Web một cách rất đẹp Với phiên bản Netscape 1.1 beta đã có thêm các chức năng mới đợc thêm vào Hiện nay đã có Netscape 4.0 (phiên bản mới nhất) với rất nhiều các tính năng mới đợc thêm vào
♦Các đặc tính vững chắc và có khả năng giao tiếp không phụ thuộc vào phần cứng và hệ điều hành.
Có một sự khác nhau rất ít trong các trình giao tiếp cho X
Trang 27Windows, Microsoft Windows và Macintosh đối với các phiên
bản khác nhau của Netscape Khi bạn biết một trong số chúng thì bạn cũng có thể dùng các trình giao tiếp còn lại một cách dễ dàng
♦ Hoàn toàn có khả năng đọc các nhóm tin (newsgroup) và có khả năng gửi th tín điện tử
Hầu hết các trình duyệt Web hiện nay có khả năng truy cập vào các nhóm tin (newsgroup) nhng ngay từ khi mới ra đời, Netscape đã hỗ trợ việc đọc các nhóm tin rất mạnh Bạn có thể dùng Netscape để đọc các nhóm tin, theo các luồng, gửi các bài báo mới, liệt kê tất cả các nhóm tin, gửi th tín điện tử Mặc dù Netscape không hỗ trợ mạnh mẽ nh một trình đọc các nhóm tin chuyên dụng nhng trên thực tế Netscape có khả năng đáp ứng đ-
ợc tất cả các nhu cầu của phần lớn ngời đọc
♦Có khả năng hỗ trợ chức năng an ninh
Ngay từ khi Web mới ra đời thì vấn đề an ninh trên dịch vụ Web đã là một vấn đề rất quan trọng Đặc biệt là trong việc truyền các dữ liệu đặc biệt, chẳng hạn nh số thẻ tín dụng cho các hoạt động tài chính, bản thân Web không hề cung cấp một khả năng an ninh nào cả Không phải các nhà thiết kế Netscape là những ngời đầu tiên nghĩ đến vấn đề an ninh trên Web, nhng Netscape thì lại là một trình duyệt Web đầu tiên dùng sự thể hiện (apprearance) của nó để phân biệt các trang Web an toàn và các trang Web không an toàn Khi kết hợp với các Web Server có hỗ trợ an ninh ở mức cao thì trình duyệt Web Netscape có thể thông báo cho bạn biết là bạn sắp gửi dữ liệu thông qua một liên kết không an toàn hay an toàn hoặc nó cũng có thể thông báo cho bạn biết là bạn đang truy cập vào một Web site có độ bảo mật rất cao chẳng hạn Trong một khu vực an toàn, các đờng biên giới của Netscape có thể đợc đổi màu và có một nút đặc trng để thông báo cho bạn biết là bạn đang làm việc với một khu vực an toàn.Trên đây là các đặc điểm cơ bản và rất quan trọng của Netscape khiến cho Netscape trở thành một trình duyệt Web mạnh nhất hiện nay
Trang 28II.2 Trình duyệt Web Microsoft Internet Explorer
Sau đây xin trình bày các đặc điểm chính của Microsoft Internet Explorer:
♦Nói chung, hầu hết các chức năng mà Netscape hỗ trợ thì đến các phiên bản gần đây của Microsoft Internet Explorer cũng đã có
hỗ trợ các chức năng đó Nhng do Microsoft Internet Explorer phát triển sau cho nên cha hoàn thiện Cụ thể là trong quá trình
sử dụng, em thấy có những nhợc điểm sau đây:
1 Tốc độ vẫn còn chậm.
2 Rất hay bị treo khi phải nạp các trang Web lớn về.
♦Ngoài ra Microsoft Internet Explorer không có khả năng chạy trên nhiều hệ điều hành và phần cứng khác nhau Đây là một điểm không thuận lợi so với Netscape
♦Microsoft Internet Explorer của các phiên bản trớc phiên bản 3.0 beta 2 không có khả năng hỗ trợ Java Chúng ta đều biết là Java hiện này đang đợc ứng dụng rất phổ biến nên đây là một điểm hạn chế rất lớn
Trang 29III Phần mềm soạn các trang Web
Để có thể thực hiện việc viết các trang Web thì phải có một
ch-ơng trình soạn các trang Web Hiện nay cũng có khá nhiều chch-ơng trình
để soạn các trang Web Các chơng trình hiện nay đợc dùng rất thông dụng là Microsoft FrontPage và Microsoft Assistance Ngoài ra cũng có một số ít hiện nay dùng HotDog và một số chơng trình khác Đây là các công cụ rất mạnh
Trang 30Chơng 3 Thiết kế một Web site
Lời giới thiệu
Là một ngời sử dụng Web, có thể bạn đã dùng các Web site và bạn thấy là gờng nh các Web thật sự là cụ thể và là sự sắp xếp của các trang Web khác nhau và các liên kết khác nhau đa bạn đến với các thông tin cụ thể mà bạn cần một cách thuận tiện, nhanh chóng và lý thú Bởi vì nhu cầu và sở thích của ngời sử dụng rất khác nhau nên ta không thể tạo một Web site có thể đáp ứng đợc nhu cầu của tất cả ngời sử dụng Chính vì vậy, việc nghiên cứu để có thể tạo ra một Web site có hiệu của là một vấn đề rất quan trọng và khó khăn Dùng quá trình thiết kế một Web site theo kiểu dệt (weaving) và các yếu tố, kết hợp với một sự hiểu biết về
kinh nghiệm của ngời sử dụng Web, một ngời dệt một Web site có thể tạo ra đợc một Web site có hiệu quả, có thể đáp ứng đợc một số đông ng-
ời sử dụng và các mục đích cụ thể nào đó
Quá trình thiết kế một Web site bao gồm quan sát, cảm nhận và
kết hợp đợc toàn bộ các yếu tố của quá trình dệt Web và các thông tin về
ngời sử dụng, mục đích và đối tợng, các đặc điểm kỹ thuật của Web và kết hợp tất cả các yếu tố trên đây để đa ra đợc sự mô tả về việc một Web site sẽ đợc thực hiện nh thế nào Sau đó, ngời tạo Web site sẽ căn cứ vào các mô tả này để có thể tạo ra đợc một Web site có thể làm việc đợc một cách thực sự
Một ngời thiết kế một Web site sẽ tạo ra rất nhiều các sự lựa chọn về việc làm sao để thực hiện có hiệu quả các đặc điểm kỹ thuật của Web Ngời thiết kế cũng phải đa ra đợc kỹ thuật sắp xếp các thông tin (packaging information), liên kết các trang ra sao, các thông tin về chú thích và phải phân tích đợc một hay nhiều phơng pháp thiết kế một Web site Có các vấn đề rất thực tế có liên quan đến quá trình thiết kế chẳng hạn nh việc quyết định xem bạn sẽ đa bao nhiêu ảnh vào một trang Web
Điều này là rất quan trọng trong khâu thiết kế bởi lẽ nếu nh bạn muốn trang trí một trang Web thật đẹp thì phải có nhiều hình ảnh nhng do kích thớc của một tập tin ảnh thờng là rất lớn do đó khi ngời sử dụng nạp trang Web của bạn về phải mất khá nhiều thời gian Một vấn đề nữa là bạn phải quyết định xem cái gì nên liên kết với trang Web khác và cái gì thì không nên Trải qua quá trình thiết kế nh vậy, ngời thiết kế một Web site sẽ có đợc kinh nghiệm về sự điều chỉnh hợp lý và kinh nghiệm trong việc thiết kế một Web site
Trang 31Quá trình thiết kế chỉ là một quá trình nhỏ trong các quá trình
dệt Web Một Web site thành công đòi hỏi tất cả các quá trình trên và tất
cả các yếu tố phải đợc tổ chức ăn khớp với nhau Trong phần này, chúng
ta sẽ thấy việc thiết kế một Web site đợc thiết kế dựa trên các yếu tố đợc cung cấp bởi các quá trình khác trong quá trình dệt Web
Hình vẽ dới đây mô tả quá trình thiết kế một Web site dựa trên các yếu tố của quá trình dệt Web và kết hợp chúng lại để tạo ra một bản thiết kế theo kiểu "quan sát và cảm nhận" để từ đó nó đợc quá trình thực hiện việc thiết kế dùng để tạo ra một Web site thực sự làm việc có hiệu quả
Web site đ được thực hiện ã
Trình diễn Web site Quá trình thi t k Ơ Ơ
Web site
Trang 32Hình vẽ mô tả quá trình thiết kế một Web site.
Thông qua việc phân tách các quá trình thiết kế thành các quá trình nhỏ hơn: quá trình thực hiện, thông tin về cấu trúc của Web, và sự hoạt động đợc gộp lại trong một form HTML độc lập Điều này có nghĩa
là, trong khi quá trình thiết kế thì bị ảnh hởng bởi sự hiểu biết về ngôn ngữ có thể thực hiện mục tiêu thiết kế thì sản phẩm của nó lại đợc thực hiện bằng bất cứ ngôn ngữ nào mà có thể thực hiện đợc các ý tởng trong bản thiết kế Bằng cách này, quá trình thiết kế có thể đợc thực hiện một cách dễ dàng bằng ngôn ngữ HTML.
Phần này trớc hết xin đề cập đến kinh nghiệm của ngời sử dụng Web Việc nhìn lại kinh nghiệm của ngời sử dụng để xem quá trình thiết
kế quan trọng và cần thiết thế nào, đó là nó cho biết các thông tin về ngời
sử dụng (audience) và hiểu biết của ngời thiết kế về ngời sủ dụng dùng và tìm hiểu trong các Web site nh thế nào
Sau khi nhìn nhận lại các kinh nghiệm của ngời sử dụng về một
Web, một vài phơng pháp thiết kế đợc mô tả - trên/xuống, dới/lên và
ph-ơng pháp bổ xung khi cần thiết Các khái niệm này cũng nên hiểu tph-ơng
tự nh nh đối với một ngời phát triển phần mềm, nh họ đã có cảm nghĩ từ
kỹ thuật phần mềm vậy (điều này có nghĩa là đối với một ngời thiết kế Web thì họ hiểu các khái niệm về các phơng pháp thiết kế Web nêu trên cũng giống nh một ngời thiết kế phần mềm hiểu các khái niệm từ kỹ thuật phần mềm) Trong việc thiết các Web, không cần thiết là phải sử dụng một phơng pháp thiết kế trong xuốt quá trình thiết kế hoặc trong quá trình thực hiện, đặc biệt là quá trình thiết kế - cũng giống nh mọi quá trình trong việc dệt Web - có thể vẫn đợc tiếp tục thực hiện thậm trí ngay cả khi Web đó đã đợc phát triển và đem ra sử dụng Thay vào đó, ngời thiết kế nên nhận thức đợc sự khác nhau giữa các phơng pháp thiết
kế và phải chuẩn bị để dùng bất cứ một phơng pháp nào một cách mềm dẻo trong quá trình thiết kế một Web site
Ngoài việc có một số các phơng pháp thiết kế để có thể thiết kế một cách linh hoạt, ngời thiết kế cũng nên có một số các kỹ thuật về nhóm các thông tin ra sao, liên kết các trang nh thế nào, và các thông tin
gợi ý để hớng dẫn cho ngời sử dụng Bản thân các Hypermedia đòi hỏi
phải tập trung vào kinh nghiệm của ngời sử dụng, tổ chức thông tin, các thông tin hớng dẫn Một cách tốt nhất để vận dụng kinh nghiệm của ngời
sử dụng là tổ chức một cách sáng suốt khối lợng thông tin trên các trang
và các phần trên một trang, liên kết các trang đó với nhau ra sao để đáp ứng đợc yêu cầu của ngời sử dụng, và tổ chức các thông tin chú thích để
Trang 33hỗ trợ việc tìm kiếm và khám phá Web site của bạn một cách nhanh và
có hiệu quả nhất
Thông qua phần này, bạn sẽ thấy là bản thân quá trình thiết kế sẽ làm việc với các phần tử của quá trình tổ chức một Web site để tạo ra đ-
ợc một cái gọi là quan sát và cảm nhận (look and feel) cho Web site đó
Phần này giới thiệu về việc khảo sát hơn là về học tập để tạo một Web site, bạn sẽ thấy quá trình thiết kế một cách liên tục
Các yếu tố cơ bản và mục đích của việc thiết kế một Web site
Thông qua quá trình thiết kế, bạn cần nắm đợc các thông tin sau:
♦ Đáp ứng đợc nhu cầu của ngời sử dụng
Một Web site không phải thiết kế ra để thoả mãn sự cảm nhận của riêng của ngời thiết kế, các quy ớc của ngời thực hiện hay theo ý thích của ngời vạch kế hoạch Thay vào đó, Web site
đợc thiết kế ra để phục vụ cho yêu cầu của độc giả mà nó đợc thiết kế Việc đáp ứng nhu cầu của ngời sử dụng là một sự u tiên hàng đầu của việc thiết kế một Web site
♦ Dùng các tài nguyên một cách có hiệu quả
Trong việc thiết kế và thực hiện một Web site, việc lựa chọn các đặc điểm để đáp ứng đợc yêu cầu của ngời sử dụng mà lại chiếm ít tài nguyên nhất, thời gian truy cập, các hình ảnh, và việc duy trì và bảo quản trong một thời gian dài là các vấn đề hết sức quan trọng Nếu thực hiện tốt các phần này thì bạn sẽ tạo đợc một Web site mà có các tính năng dễ khai thác, sử dụng dễ dàng,
và dễ bảo dỡng
♦ Tạo đợc tính nhất quáng, sự hài lòng và tính quan sát và cảm
nhận có hiệu quả
Việc thiết kế một Web site nên có mục đích để làm cho ngời
sử dụng có một ấn tợng tốt về tất cả các trang, nó phản ánh cách
tổ chức các thông tin trên trang Web của bạn, các thông tin về chú thích nên rõ ràng và nhất quáng Mỗi trang của Web site nên
có các thông tin chỉ dẫn cụ thể cho ngời sử dụng về mục đích của từng trang Cách tổ chức thông tin trên một trang Web phải
Trang 34làm sao để có thể giúp ngời sử dụng có thể đạt đợc mục đích của
họ và họ cảm thấy hài lòng khi dùng trang Web đó
I Cấu trúc một trang Web
Cấu trúc của một trang Web không tuân theo một chuẩn cố định nào đó mà bạn hoàn toàn có thể định ra đợc đó Nhng sau đây xin giới thiệu cấu trúc chung của một trang Web:
Hình vẽ mô tả cấu trúc của một trang Web
♦Phần header của trang Web
Trong phần này bạn có thể đặt các thông tin nh tiêu đề của trang Web
♦Phần mục đích của trang Web
Trong phần này bạn đặt thông tin về mục đích của trang Web này Phần này rất quan trọng vì khi một ngời sử dụng nào
đó vào một trang Web thì đầu tiên ngời sử dụng quan tâm đến là mục đích của trang Web họ đang xem
♦Phần nội dung của trang Web
Đây là phần chính của một trang Web, phần này là phần sẽ
Thông tin Header của trang Web
Thông tin v mục đ ch của trang Web ̉ Ư
Nội dung thông tin của trang Web
Thông tin phần footer của trang Web
Trang 35chứa toàn bộ thông tin bạn muốn trình bày Cách thức tổ chức phần nội dung này là rất quan trọng.
♦Phần footer của trang Web
Phần thông tin kết thúc một trang Web Thông thờng phần này chứa các thông tin nh cảm ơn ngời sử dụng đã thăm trang Web của bạn chẳng hạn (thông tin này cũng rất quan trọng vì nó làm cho ngời sử dụng rất hài lòng) Ngoài ra bạn cũng có thể đặt các thông tin nh tên cơ quan, địa chỉ liên hệ
II Liên kết các trang lại với nhau
Khi bạn đã có các trang Web đợc thiết kế rồi thì vấn đề bây giờ
là làm sao để liên kết chúng lại thành một Web site Sơ đồ kiểu chùm mô tả các nhóm và các trang là một mô hình rất tốt để xem xét các trang đợc liên kết với nhau nh thế nào Dới đây là một số phơng pháp liên kết cho phép bạn có thể tạo các liên kết ban đầu Để có đợc một mô hình về liên kết bạn đầu, bạn làm các bớc sau:
1 Liên kết các trang theo mô hình hệ thống cấp bậc đợc xác
định bởi mô hình lồng nhau của các nhóm đợc mô tả trên mô hình kiểu chùm Liên kết các trang trong cùng nhóm lại với nhau Hình vẽ dới đây mô tả một sơ đồ liên kết dùng phơng pháp này Một điểm thuận lợi của phơng pháp này là mô hình cấp bậc của các trang sẽ giúp cho ngời sử dụng có thể dễ dàng tìm đến các thông tin họ cần một cách nhanh chóng và thuận tiện
trang home page
trang home page
danh sách các nhân sự
danh sách các hoạt
động
danh sách các hoạt
các tờ báo trực tuy n Ơ
Trang 362 Phơng pháp thứ hai là không liên kết theo kiểu cấp bậc Điều này có nghĩa là tất cả các trang đều có cấp bậc nh nhau và từ một trang bất kỳ nào đó ta cũng có thể nhảy đến bất kỳ một trang nào khác trong Web site Đối với một Web site với số trang nhỏ thì phơng pháp này làm việc khá tốt; nhng đối với các Web site có số trang lớn thì số liên kết sẽ tăng lên rất nhiều Hình vẽ dới đây mô tả phơng pháp liên kết thứ hai này.
Trang 37Với mô hình liên kết này chúng ta thấy là từ một trang chúng ta có thể trỏ đến bất kỳ một trang nào trong Web site Nhng rõ ràng là số liên kết trong Web site tăng lên đáng kể.
Tất nhiên là có rất nhiều phơng pháp để thực hiện việc liên kết các trang lại với nhau nhng hai phơng pháp nêu trên hay đợc dùng nhất Ngoài hai phơng pháp trên đây, bạn có thể dùng các phơng pháp sau đây tuỳ theo yêu cầu của bạn
♦Theo yêu cầu thực tế: Bạn có thể làm một cuộc thử nghiệm nh sau: bạn đặt ra một câu hỏi cho một số ngời sử dụng đại diện nào
đó và quan sát xem cách giải quyết câu hỏi của họ bằng cách tìm kiếm thông tin trong Web site nh thế nào Sau đó căn cứ vào các liên kết mà ngời sử dụng đó hay dùng đến nhất, bạn có thể đa ra
đợc một kiểu liên kết với số liên kết trong Web site là tối u nhất
để một ngời sử dụng có thể giải quyết các yêu cầu của mình một cách nhanh nhất
♦Tổ chức các liên kết một cách ngẫu nhiên: Bạn tổ chức các lien kết trong Web site một cách hoàn toàn theo ý bạn
trang home page
trang home page
trang chứa các tài nguyên
trang chứa
các tài nguyên
danh sách các nhân sự
danh sách các hoạt
động
danh sách các hoạt
các tờ báo trực tuy n Ơ
Trang 38III Các phơng pháp thiết kế một Web site
Thực ra thì không có một phơng pháp cụ thể để thiết kế một Web site, bạn có thể chọn một trong số rất nhiều phơng pháp đó Không có một phơng pháp nào có thể là một phơng pháp tốt nhất ở mọi thời điểm;
do đó bạn có thể chọn rất nhiều phơng pháp trong khi chỉ thiết kế một Web site Sau đây xin giới thiệu các phơng pháp thiết kế hay đợc dùng nhất
III.1 Phơng pháp từ trên xuống dới
Nếu bạn có thể hình dung đợc là toàn bộ Web site của bạn sẽ bao gồm những gì thì phơng pháp thiết kế tù trên xuống dới sẽ là phơng pháp tốt nhất để bạn thiết kế một Web site Trong phơng pháp này, bạn bắt
đầu thiết kế từ trang cao nhất (thông thờng, nó đợc gọi là trang home page) và từ trang đầu tiên này bạn lại thiết kế các trang nhánh theo các chủ đề bạn chọn Mỗi một chủ đề bạn chọn lại là một Web site nhỏ trong toàn bộ Web site của bạn, ở mỗi nhánh này lại có một trang cao nhất và
từ đó các nhánh nhỏ hơn lại đợc thiết kế Đối với phơng pháp này, bạn thậm trí có thể tạo ra các trang chỉ chứa rất ít thông tin, thực chất trang này chỉ chiếm một vị trí trong Web site để bạn có thể phát triển thêm về sau thôi
Điểm thuận lợi của phơng pháp này là bạn có thể thiết kế các trang Web theo một ý tởng tập trung của bạn Do đó bạn có cơ hội để làm cho tính quan sát và cảm nhận của Web site trở nên rất mạnh mẽ bởi
lẽ tất cả các trang Web trong Web site đợc thiết kế theo tính quan sát và cảm nhận của trang cáo nhất (hay là home page) Một cách rất tốt là tạo một số các mẫu các trang Web trong Web site và dùng các mẫu này trong quá trình thiết kế Web site
III.2 Phơng pháp thiết kế từ dới lên
Nếu nh bạn vẫn cha có đợc sự hình dung là Web site của bạn cuối cùng sẽ ra sao (và thậm trí bạn cũng không biết là sẽ phải làm gì), nhng bạn biết là một số trang Web cụ thể nào đó sẽ đợc tổ chức nh thế nào và nó sẽ làm việc nh thế nào, thì một phơng pháp thiết kế rất tốt là hay xuất phát từ các trang Web mà bạn có thể biết đợc nó sẽ ra sao này lên trang cao nhất (trang home page) Đây cũng là một phơng pháp tốt nếu nh bạn đã có một số trang Web mà bạn đã thiết kế sẵn hoặc bạn lấy
đợc các trang Web đó từ một dịch vụ nào đó chẳng hạn
Trang 39Nếu nh bạn không biết là phải bắt đầu từ trang nào, bạn có thể bắt đầu với việc thiết kế các leaf - một leaf là một trang Web để phục vụ cho một mục đích hay một đối tợng cụ thể nào đó - và sau đó liên kết chúng lại thông qua các trang Web trung gian và cuối cùng là đến trang cao nhất Điểm thuận lợi của phơng pháp này là bạn không bị ép vào cái khuôn mẫu của một trang đầu tiên (home page) nào đó Thay vào đó, bạn
có thể thiết kế từng trang theo đúng kiểu của mục đích của trang đó Sau
đó bạn có thể điều chỉnh các trang để làm cho toàn bộ Web site của bạn
có đợc một vẻ hài hoà, trang nhã làm cho ngời sử dụng khi xem các trang Web của bạn có đợc một ấn tợng tốt để họ còn xem tiếp trong những lần tiếp theo
III.3 Phơng pháp thiết kế lớn dần/khi cần thiết
Cũng tơng tự nh sự kết hợp của hai phơng pháp từ trên xuống và
từ dới lên, phơng pháp tăng dần/khi cần thiết là phơng pháp thiết kế các
trang Web chỉ khi cần đến chúng Phơng pháp này có thể dơi vào trờng hợp là có một trang đầu tiên (home page) và có một số trang theo nhánh cây nào đó là có mục đích và đã đợc thiết kế Các trang này sẽ đợc tạo ra
và liên kết lại về sau và có thể sẽ có các trang trung gian sẽ đợc thêm vào Phơng pháp sẽ rất thích hợp nếu nh bạn muốn nhanh chóng có đợc một Web site hoạt động và sau đó sẽ đợc bổ xung dần dần chứ không phải là thiết kế toàn bộ Web site sau đó mới đa vào hoạt động
Trên đây trình bày ba phơng pháp thiết kế một Web site rất hay
đợc dùng Tuỳ vào điều kiện cụ thể và mục đích cụ thể ta có thể áp dụng một trang ba phơng pháp hoặc áp dụng từng phơng pháp cho từng nhánh cây nào đó Ví dụ, bạn muốn thiết kế một Web site trong đó chỉ có một vài nhánh chính là bạn đã hình dung đợc nội dung cụ thể của nhánh đó
sẽ ra sao thì các nhánh đó bạn có thể áp dụng phơng pháp từ trên xuống
còn các nhánh khác bạn có thể áp dụng các phơng pháp còn lại
IV Các kỹ thuật thiết kế
Việc thiết kế một Web site và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong các công đoạn cuối cùng về kinh nghiệm của ngời sử dụng và các các phơng pháp thiết kế yêu cầu nhà thiết kế Web site phải có rất nhiều
kỹ thuật thiết kế để có thể tạo ra đợc một hiệu quả nhất định nào đó Các
kỹ thuật này phải giải quyết các thông tin về nhu cầu và khả năng của ngời sử dụng và tạo đợc một ấn tợng tốt trong toàn bộ Web site Cũng giống nh rất nhiều khía cạnh của quá trình thiết kế một Web site, các kỹ thuật thiết kế cũng là một nghệ thuật
Trang 40IV.1 Tổ chức thông tin thành từng nhóm có kích thớc hợp lý
Con ngời có thể xử lý đợc một khối lợng thông tin lớn một lúc Việc giúp đỡ ngời sử dụng của bạn có thể xử lý các thông tin là một khó khăn lớn của ngời thiết kế Web site và một nhiệm vụ cụ thể của ngời
thiết kế Web site là nhóm các thông tin lại thành những "mẩu" thông tin
để không làm cho ngời sử dụng của bạn bị tràn ngậm trong rất nhiều thông tin mà bạn đem đến cho họ Thông thờng, đối với ngời sử dụng thì
số lợng "mẩu" thông tin mà một ngời sử dụng có thể chiếm đợc sự chú ý
của ngời sử dụng là 5, có thể thêm hoặc bớt một hoặc hai tuỳ vào ngời sử dụng Trong khi bạn phải điều chỉnh để quyết định là một mẩu thông tin
sẽ đợc cấu thành từ những thông tin nào và phải quyết định một cách chính xác là sự chú ý của ngời sử dụng đợc cấu thành nên nh thế nào Sau đây là cách để nhóm các thông tin lại thành một nhóm (mẩu):
♦Để lợng thông tin trên từng trang Web không làm cho ngời sử dụng
bị cảm giác tràn ngậm thông tin
♦Để tạo các trang Web có thể dùng lại đợc; có nghĩa là mỗi một trang Web mà bạn tạo ra sẽ đáp ứng một mục đích cụ thể nào đó thì một điều rất có ích là bạn tạo các liên kết trong toàn bộ Web site đến trang đó Bằng cách này, bạn có thể tạo đợc một trang thông tin mà ở rất nhiều vị trí khác nhau trong Web site có thể dùng đợc nhng thực tế thì trang thông tin đó chỉ đợc tạo một lần
♦Để bạn có thể tập trung đợc sự chú ý của ngời sử dụng Các nhóm thông tin, khi chúng đợc tạo ra từ các ý tởng, các khái niệm và các cách suy nghĩ và đặt vấn đề giống nh ngời sử dụng sẽ giúp cho ngời sử dụng tập trung vào một chủ đề nào đó tại một thời
điểm nào đó để giúp họ có thể đạt đợc mục đích của họ khi sử dụng Web site của bạn
Vậy làm để một ngời thiết kế có thể nhóm các thông tin lại đợc?
Có một số kỹ thuật để làm điều đó Bớc thứ nhất của tất cả các kỹ thuật
đó là ngời thiết kế phải tập hợp đợc các thông tin sẽ đợc trình bày trong Web site Thông tin phải đợc liệt kê cụ thể trong phần các đặc điểm của Web (đợc tạo ra trong bản thiết kế Web site)
V Các vấn đề khi thiết kế một Web site
Mặc dù các kỹ thuật thiết kế trên đây có thể giúp bạn tạo đợc một
sự quan sát và cảm nhận nhất quáng cho Web site của bạn nhng vẫn có