Theo phương pháp này thì lượng trích khấu hao hàng năm là như nhau hay mức khấu hao và tỉ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ được tính là không đổi trong suốt thời gian sử dụng của TSCĐ.. Ngu
Trang 1GIỚI THIỆU MÔN HỌC TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH
Chương 1: Giới thiệu về chương trình EXCEL
Chương 2: Ứng dụng EXCEL trong quản lý tài chính
Chương 3: Ứng dụng EXCEL để dự báo và phân tích hồi quy tương quan
Chương 4: Thống kê mô tả và phân tích phương sai
Chương 5: Ứng dụng EXCEL để giải các bài toán tối ưu
2 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Các phần mềm thống kê thường được sử
dụng để thống kê và phân tích dữ liệu
trong kinh tế gồm:
EXCEL
3 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Trong phạm vi môn học này, chúng ta sẽ sử dụng Excel để học tập Vì vậy:
Cần nắm được các hàm thông dụng trong Excel
Chú trọng các hàm thống kê và các hàm tài chính
Nắm được một số kiến thức chuyên môn để ứng dụng
4 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Tài liệu liệu
Slide Tin học ứng dụng trong kinh doanh
trên trang: http://namqtkd.come.vn
Trang 2CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH EXCEL
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH
Các phép tính
Một số hàm thông dụng
2 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
1 Giới Giới thiệu thiệu
Hiện nay (2012) đa số các máy tính đang sử
dụng Microsoft Excel phiên bản 2007 và
2010.
Các ví dụ minh họa trong tài liệu này
được minh họa bằng Microsoft Excel
2007.
Để có đầy đủ các tính năng của Microsoft
Excel, khi cài đặt cần chú ý chọn chế độ
cài đặt Custom Install.
3 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Bản tính Excel:
4 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
1 Giới Giới thiệu thiệu
Một file bảng tính của Excel gọi là một
workbook
Trong một workbook có nhiều worksheet.Mỗi
worksheet gọi là mỗi trang của bảng tính
Trong một workbook ta dễ dàng thêm hoặc xóa
bớt một worksheet nào đó
Trong mỗi worksheet có rất nhiều ô (cell) Ô là
giao giữa cột và dòng Dòng được đánh số từ 1
Ví dụ: ô B2 là giao của cột B dòng thứ 2
Để chọn nhiều ô không liền nhau, nhấn giữphím Ctrl và đồng thời bấm chuột trái vào ô cầnchọn
Địa chỉ tương đối có dạng cột - dòng ví dụ A3,tức cột A dòng 3 Một công thức có chứa địa chỉtương đối khi copy đến vị trí mới địa chỉ sẽ tựđộng biến đổi
Địa chỉ tuyệt đối có dạng $cột$dòng Ví dụ
$B$4 Một công thức có chứa địa chỉ tuyệt đốikhi copy đến vị trí mới địa chỉ không thay đổi
Trang 31 Giới Giới thiệu thiệu
Địa chỉ hỗn hợp là dạng kết hợp của cả địa chỉ
tương đối và địa chỉ tuyệt đối theo dạng $cột
dòng (ví dụ $A3) hay cột $dòng (ví dụ B$5)
Khi copy một công thức có chứa địa chỉ hỗn
hợp, thành phần tuyệt đối không biến đổi, thành
phần tương đối biến đổi
Đểchuyển đổi giữa địa chỉ tuyệt đối –tương đối
dùng phím F4
7 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Dạng dữ liệu sẽ ảnh hưởng đến việc tính toán
Vào Format cells để định dạng dữ liệu trước khi tính toán Bao gồm:
General - Dữ liệu tổng quát (ngầm định)
Number - Dữ liệu số
Currency - Dữ liệu kiểu tiền tệ
Accounting - Dữ liệu kiểu kế toán
Date - Kiểu ngày tháng
Time - Kiểu thời gian
Percentage - Kiều phần trăm
Fraction - Kiểu phân số
Text - Kiểu ký tự
Scientific - Kiểu rút gọn
Special - Kiểu đặc biệt
Custom - Kiểu do người dùng định nghĩa
8 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Đểnhập hàm vào bảng tính có thể nhập trực tiếp
từ bảng tính của Excel bắt đầu bằng dấu = hoặc
dấu + hoặc vào function (ấn biểu tượng fx)
10 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
• Mục select a category để chọn nhóm hàm nhằm
thu hẹp phạm vi tìm kiếm hàm Bao gồm nhưnhóm hàm tài chính (finacial), nhóm hàm ngàytháng và thời gian (date & time), nhóm hàm toánhọc và lượng giác (math & trig),nhóm hàm thống
= Tên hàm(Danh sách đối số)
◦Tên hàm: Sử dụng theo quy ước của Excel
◦Danh sách đối số: là những giá trị truyền vào cho
hàm để thực hiện một công việc nào đó Đối số của
hàm có thể là hằng số, chuỗi, địa chỉ ô, địa chỉ vùng,
Trang 4◦Công dụng :Hàm tính tổng của dãy số
◦Ví dụ :=SUM(2,3,4,5) → 14
16 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
range: Vùng điều kiện
criteria: Điều kiện tính tổng, có thể là số, chữ
có khoảng trắng trong chữ tèo
Trang 5Nếu num_digits > 0 hàm làm tròn phần thập phân,
Nếu num_digits = 0 hàm lấy phần nguyên,
Nếu num_digits < 0 hàm làm tròn phần nguyên.
◦ Ví dụ: =ROUND(123.456789,3) → 123.457
19 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Kết quả của hàm là True (đúng) nếu tất cả các đối số là True, các trường hợp còn lại cho giá trị False (sai)
◦ Ví dụ: =AND(3<6, 4>5) cho giá trị False
=AND(3>2,5<8) cho giá trị True
22 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
◦ Công dụng: dùng để liên lết điều kiện để kiểm
tra đồng bộ, trong đó: logical1, logical1, là
những biểu thức logic
Kết quả của hàm là False (sai) nếu tất cả các đối
số là False, các trường hợp còn lại cho giá trị
True (đúng)
◦ Ví dụ: =OR(3>6, 4>5) cho giá trị False
=OR(3>2,5<8) cho giá trị True.
Trang 6Các Các hàm hàm logic (logical) logic (logical)
Bảng tổng hợp hàm AND, OR, NOT
A B AND(A,B) OR(A,B) NOT(A)
TRUE FALSE FALSE TRUE FALSE
FALSE FALSE FALSE FALSE TRUE
Hàm IF có thể lồng nhau đến 7 cấp
◦ Ví dụ: Nếu ô B5 có giá trị >=5 thì ô tại vị trí chèn hàm IF nhận giá trị Đạt, nếu < 5 thì Hỏng Gõ công thức cho ô cần tính như sau: = IF(B5>=5,"Đạt“,"Hỏng")
26 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
◦ Công dụng: Hàm FALSE() cho giá trị FALSE;
Hàm TRUE() cho giá trị TRUE
27 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
◦ Công dụng : trả về giá trị trung bình cộng của danh sách đối số hoặc của vùng
◦ Ví dụ : =AVERAGE(7,8,5,4) trả về giá trị 6
28 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
◦ Công dụng : trả về giá trị lớn nhất trong danh
sách đối số hoặc trong vùng
Trang 7◦ Công dụng :đếm số lượng ô có chứa dữ liệu
kiểu số trong vùng hoặc được liệt kê trong
ngoặc(không đếm ô chuỗi và ô rỗng)
◦ Ví dụ : = COUNT(2,ab,5,4) trả về giá trị
là 3
31 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
32 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
◦ Công dụng :Sắp xếp vị thứ của số numbertrong
vùng tham chiếu ref, dựa vào cách sắp xếp order
Nếu order =0, hoặc bỏ trống, Excel sẽ sắp xếp
theo thứ tự giảm dần (giá trị lớn nhất sẽ ở vị trí
◦ Công dụng : trả về một chuỗi con gồm
num_charský tự bên trái của text
◦ Ví dụ : =LEFT(“VIETHAN”,4) trả về chuỗi
“VIET”
Trang 8◦ Công dụng : trả về một chuỗi con gồm
num_charský tự bên phải của text
◦ Ví dụ : =Right(“VIETHAN”,3) trả về chuỗi
“HAN”
37 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
◦ Công dụng : trả về chuỗi Text, trong đó kí tự
trắng ở đầu và cuối chuỗi đã được cắt bỏ đồng
thời loại bỏ đi những khoảng trắng thừa giữa các
từ (khoảng cách giữ hai từ nhiều hơn một kí tự
Trang 946 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
◦ Công dụng:Trả về số thứ tự của ngàyserial_number trong tuần
Nếu Return_type là:
1 hoặc bỏ trống: Số 1(Chủ Nhật) cho đến số7(Thứ 7)
2 : Số 1(Thứ 2) cho đến số 7(ChủNhật)
3 : Số 0 (Thứ 2) cho đến số 6(ChủNhật)
Trang 10Để sử dụng một số lệnh trong excel cho
phần sau, bạn cần Add - ins vào một số tính
năng như: Analysis toolpak, Solver add ins.
Click chuột vào biểu tượng office phía trên
cùng bên trái bảng tínhchọn excel
options Add –ins chọn Analysis
toolpak gođánh dấu vào Analysis
toolpak, Solver add insok
51 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim NamLưu
Lưu ý: ý:
Trang 11CHƯƠNG II:
ỨNG DỤNG EXCEL
TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH
Các hàm khấu hao tài sản cố định
Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư
Các hàm tính giá trị đầu tư chứng khoán
2 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
11 ỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
Phương pháp khấu hao đều (khấu hao tuyến tính)
Phương pháp này còn được gọi là phương
pháp khấu hao bình quân, phương pháp khấu hao
đường thẳng hay phương pháp khấu hao cố định
Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất
và được sử dụng khá phố biến cho việc tính khấu
hao các loại TSCĐ
Theo phương pháp này thì lượng trích khấu
hao hàng năm là như nhau hay mức khấu hao và tỉ
lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ được tính là
không đổi trong suốt thời gian sử dụng của TSCĐ
3 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
11 ỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐ ỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
Lượng trích khấu hao hàng năm
Trong đó:
+ Kbdlà nguyên giá của TSCĐ+Kdt là giá trị đào thải của TSCĐ (giá trị thanh lý ước tính hay giá trị còn lại ước tính của TSCĐ sau khi đã tính khấu hao)
+T là thời gian sử dụng dự kiến của TSCĐ(tuổi thọ kinh tế của TSCĐ)
4 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
11 ỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
Sử dụng hàm SLN để tính khấu hao đều:
Hàm SLN (Straight Line)
Cú pháp: =SLN(cost, salvage, life)
Trong đó: cost là giá trị ban đầu của
TSCĐ(nguyên giá), salvage là giá trị còn lại ước
tính của tài sản sau khi đã khấu hao, life là tuổi
Bạn nhập dữ liệu và tính toán như bảng sau:
Trang 1211 ỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
Phương pháp khấu hao nhanh:
Những năm đầu, khi mới đưa TSCĐ vào sử dụng,lượng trích khấu hao lớn, sau đó lượng trích khấuhao giảm dần
Phương pháp khấu hao nhanh gồm khấu hao theotổng số năm sử dụng và khấu hao theo số dư giảmdần, khấu hao nhanh với tỷ lệ khấu hao tự chọn
8 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
11 ỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
+Phương pháp khấu hao theo tổng số năm sử dụng:
Theo phương pháp này, lượng trích khấu hao ở
năm bất kỳ i được tính theo công thức:
9 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
11 ỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
Sử dụng hàm SYD để tính khấu hao theo tổng số năm sử dụng:
Hàm SYD
Cú pháp: =SYD(cost, salvage, life, period)
Trong đó: cost là giá trị ban đầu củaTSCĐ(nguyên giá), salvage là giá trị còn lại ướctính của tài sản sau khi đã khấu hao, life là tuổithọ kinh tế của TSCĐ, period là kỳ tính khấuhao
10 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Một TSCĐ đầu tư mới có nguyên giá là 120
triệu đồng đưa vào sử dụng năm 2005 với thời
gian sử dụng dự tính là 5 năm, giá trị thanh lý
ước tính là 35 triệu đồng Hãy tính lượng trích
khấu hao cho từng năm trong suốt vòng đời của
TSCĐ đó theo phương pháp tổng số năm sử
Trang 1311 ỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
+Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
Theo phương pháp này, lượng trích khấu hao ở
năm thứ i được tính toán bằng tích số của giá trị
còn lại nhân với tỉ lệ trích khấu hao r theo công
thức sau:
13 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Trong đó r được gọi là tỷ lệ trích khấu hao và được tính
Riêng năm đầu tiên lượng trích khấu hao được tính như sau:
11 ỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
Sử dụng hàm DB để tính khấu hao theo số dư
giảm dần:
Hàm DB
Cú pháp: =DB(cost, salvage, life, period,month)
15 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Bạn nhập dữ liệu và tính toán như bảng sau:
16 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
11 ỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
+Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần với tỷ lệ trích khấu hao tùy chọn:
Trong đó r là tỉ lệ trích khấu hao tùy chọn Nếu r = 2 thì phương pháp này được gọi là phương pháp bình quân nhân đôi Giá trị còn lại của TSCĐ ở năm thứ i tính như phương pháp khấu hao số dư giảm dần.
Trang 1411 ỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐỨNG DỤNG EXCEL TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
Sử dụng hàm DDB để tính khấu hao theo tỷ lệ
khấu hao tùy chọn:
Hàm DDB
Cú pháp: =DDB(cost, salvage, life, period,factor)
19 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
tỷ lệ khấu hao tự chọn là 2,5
Bạn nhập dữ liệu và tính toán như bảng sau:
20 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Các hàm tính giá trị tiền tệ theo thời gian
Hàm FV: tính giá trị tương lai khi biết giá trị hiện tại (Pv) hoặc giá trị
Pmt: s ố tiền phải trả đều trong mỗi kỳ, nếu bỏ trống thì coi là 0
Pv: giá tr ị hiện tại, nếu bỏ trống thì coi là 0
Type: là hình th ức thanh toán Nếu type = 1 thì thanh toán đầu
k ỳ ,nếu type = 0 thì thanh toán vào cuối mỗi kỳ (nếu bỏ trống thì mặc định =0).
22 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Vào ngày 1/1/2010 bạn gửi vào ngân hàng 100 triệu.
Hỏi vào ngày 1/1/1015 bạn sẽ có bao nhiêu tiền? Biết lãi
suất ngân hàng trả cố định là 10%/năm.
Bạn nhập dữ liệu vào bảng tính và tính toán như sau:
Bạn nhập dữ liệu vào bảng tính và tính toán như sau (cuối kỳ):
Trang 15Cứ vào ngày 1/1 hàng năm bạn gửi vào tài khoản tiết kiệm ở ngân
hàng BIDV một khoản tiền 10 triệu đồng Kỳ gửi đầu tiên là vào
ngày 1/1/2010 và kỳ gửi cuối cùng là ngày 1/1/2015 Hỏi ngày
1/1/2016 bạn có bao nhiêu tiền trong tài khoản tiết kiệm Biết lãi
suất ngân hàng trả cố định là 10%/năm.
Đây là bài toán có dạng đầu kỳ nên ta nhập số liệu như sau:
25 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Giả sử bây giờ bạn mua một chiếc xe máy airblook trị giá 50 triệu.
Cửa hàng bán xe cho bạn trả ngay 10 triệu và 40 triệu còn lại trả dần (trả góp) trong vòng 36 tháng Nhưng mỗi tháng cửa hàng yêu cầu bạn trả một khoản tiền đều là 1,5 triệu Kỳ trả góp đầu tiên là sau khi mua một tháng Nếu lãi suất ngân hàng cố định là 1%/tháng thì tổng số tiền mà bạn trả để mua xe sau 36 tháng là bao nhiêu?
Bạn nhập vào bảng tính như sau:
26 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Các hàm tính giá trị tiền tệ theo thời gian
Hàm PV: tính giá trị hiện tại khi biết giá trị tương lai (Fv) hoặc giá trị
Pmt: s ố tiền phải trả đều trong mỗi kỳ, nếu bỏ trống thì coi là 0
Fv: giá tr ị tương lai, nếu bỏ trống thì coi là 0
Type: là hình th ức thanh toán Nếu type = 1 thì thanh toán đầu
k ỳ ,nếu type = 0 thì thanh toán vào cuối mỗi kỳ (nếu bỏ trống thì mặc
định =0).
27 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Bạn nhập dữ liệu vào bảng tính và tính toán như sau:
28 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Cứ vào ngày 1/1 hàng năm bạn gửi vào tài khoản tiết kiệm ở ngân
hàng ACB một khoản tiền 10 triệu đồng Kỳ gửi đầu tiên là vào
ngày 1/1/2010 và kỳ gửi cuối cùng là ngày 1/1/2015 Hỏi số tiền
bạn gửi như trên sẽ tương đương với bao nhiêu tiền vào ngày
1/1/2009 Biết lãi suất ngân hàng trả cố định là 10%/năm.
Bạn nhập dữ liệu vào bảng tính và tính toán như sau (cuối kỳ):
Giả sử bây giờ bạn mua một chiếc xe máy airblook trị giá 50 triệu.
Cửa hàng bán xe cho bạn trả ngay 10 triệu và 40 triệu còn lại trả dần (trả góp) trong vòng 36 tháng Nhưng mỗi tháng cửa hàng yêu cầu bạn trả một khoản tiền đều là 1,5 triệu Kỳ trả góp đầu tiên là sau khi mua một tháng Nếu lãi suất ngân hàng cố định là 1%/tháng thì giá trị hiện tại của số tiền mà bạn trả góp để mua xe sau 36 tháng
là bao nhiêu?(không tính khoản trả ngay) Bạn nhập vào bảng tính như sau:
Trang 16Hàm PMT (Payment):tính giá trị đều từng kỳ
khi biết giá trị tương lai hoặc hiện tại
Cú pháp: =PMT(rate, nper,pv,[fv],[ type])
Ví dụ 8:
Bạn vay ngân hàng 50 triệu đồng trả góp vào
cuối mối tháng, trả trong vòng 48 tháng Hỏi số
tiền mỗi tháng bạn trả cho ngân hàng là bao
nhiêu? Nếu biết lãi suất ngân hàng cố định là
22 ỨNG DỤNG EXCEL ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG EXCEL ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
Hàm IPMT (Interest Payment): Tính tiền lãi phải trả hàng năm
Cú pháp =IPMT(rate,per,nper,pv,fv,type)
Trong đó:
Rate: lãi suất Nper: tổng số lần thanh toán Per: kì cần tính lãi
PV: khoản vay hiện tại FV: khoản tiền còn lại khi đến kì thanh toán Type: =1 đầu kì,=0 cuối kì
Trang 17Ví dụ 9:
Nếu vay ngân hàng một khoản tiền 1000$ với lãi
suất 2%/năm trong 5 năm thì lượng tiền phải trả
lãi mỗi năm là bao nhiêu?
22 ỨNG DỤNG EXCEL ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG EXCEL ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
Hàm RATE: Tính lãi suất
Cú pháp: = RATE(nper, pmt, pv,[fv],[type],[guess])
Ví dụ 10:
Một khoản vay $8000 ban đầu được đề nghị thanh toán
$200/tháng liên tục trong 4năm (48 tháng) Hỏi lãi suất (suất chiết khấu) của khoản vay này là bao nhiêu?
38 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
22 ỨNG DỤNG EXCEL ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG EXCEL ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
Hàm FVSCHEDULE: Tính giá trị tương lai khi lãi suất
thay đổi
Cú pháp: = FVSCHEDULE(principal, schedule)
Trong đó: Principal là giá trị hiện tại, Schedule là các
lãi su ất từng kỳ trong khoảng thời gian nghiên cứu.
Ví dụ 11:
Một người vay 1000$ trong 3 năm với lãi suất lần lượt là
20%/năm thứ nhất,15%/năm thứ 2 và 10%/năm thứ 3
Hỏi sau 3 năm cả lãi và gốc cần phải thanh toán bao
nhiêu tiền?
39 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Tương tự các bạn có thể tính được thời gianthông qua hàm nper
Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư
Hàm NPV (Net Present Value): Là giá trị hiện
tại thuần Nói cách khác NPV là tiền lời của một
dự án quy về giá trị hiện tại sau khi đã hoàn đủ
vốn đầu tư
Công thức:
Trong đó:
Rt: Doanh thu của dự án ở năm thứ t
Ct: Chi phí vận hành của dự án ở năm thứ t
It: Chi phí đầu tư ở năm thứ t
Tính NPV cho một dự án đầu tư có đầu tư ban đầu
là 1 tỉ đồng, doanh thu hàng năm là 0.5 tỉ, chiphí hàng năm là 0.2 tỉ, thời gian thực hiện dự án
là 4 năm, có lãi suất chiết khấu là 8%/năm
Trang 1822 ỨNG DỤNG EXCEL ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG EXCEL ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
Hàm IRR (Internal Rate of Return):Suất sinhlời nội tại, nói cách khác là một suất chiết khấu
Một dự án đầu tư tính đến thời điểm dự án bắt đầu
đi vào hoạt động sản xuất với vốn đầu tư là 100
triệu USD, doanh thu hàng năm của dự án là 50
triệu USD Chi phí hàng năm là 20 triệu USD,
đời của dự án là 5 năm Hãy xác định tỷ suất
hoàn vốn nội bộ biết lãi suất vay dài hạn là
12%/năm
45 Khoa QTKD - ThS Nguyễn Kim Nam
Nominal_rate là lãi su ất danh nghĩa
npery là s ố kỳ tính lãi trong năm