Rồi sau dé người ta - m8 hớa các chữ cái để có thể tạo ra và xử lÍ các văn “ban bằng chữ 'trên máy tính, đồng thời nhờ việc xuất -hiện các: thế hệ máy vị tính với kích thước nhỏ và giá
Trang 1_ Phần: ‘hai
SỬ DỤNG MÁY VỊ TÍNH, SOẠN THẢO
VAN BAN TREN MAY VI TINH BANG
CHUONG 7
ĐẠI CƯƠNG về MÁY VI TÍNH -
“May tinh đi mn: ti, ding như tên gọi của nó, lúc đầu
"người ta làm ra là để tính toán Rồi sau dé người ta
- m8 hớa các chữ cái để có thể tạo ra và xử lÍ các văn
“ban bằng chữ 'trên máy tính, đồng thời nhờ việc xuất -hiện các: thế hệ máy vị tính với kích thước nhỏ và giá
"thành ngày một hạ, cho đến nay, việc xử lí các văn bản
bang may vi tính đã trở nên thông dụng, thay thé một cách rất có hiệu quả việc đánh máy bằng máy chữ thông thường nhờ nHững tính năng ưu việt của máy tính :
*= Có để dàng sửa chữa, thêm bớt cầu chữ hoặc cả đoạn văn một cách để dàng để tạo nên một văn bản
Trang 2
6 Việt Nam, các lớp tin học cing day xi If van ban
song phần nhiều không chú trọng đến kĩ thuật đánh 10
ngón cũng như lí thuyết về trình bày nên tốc độ không nhanh và cách trình bày văn bản không chuẩn Phần này giúp các bạn xử lí văn bản trên máy vì tính nhanh hơn
1 Thân mày ; 2 Màn hình ; 3 Bàn phím ; 4 Con chuột
81
Trang 3
1~ THÂN MÁY : Là ‘phan “chính; la máy, (h.38 số 1)
.Có một số chỉ tiết: quan: Arong —
1 Bộ xử HÍ trung ` tam CPU “Central Processing Unit) dam nhận phần việc chính: Xử lí thông tin va điều khiển toàn bộ hoạt động của may Loai máy được gọi tên theo loại CPU dùng trong máy :
- -='Nếu CPU dùng loại 80286 thì ta có loại máy AT286 ; -đùng loại 80386 ta có máy AT 386 ; 486 - AT 486 _= Nếu CPƯ dùng loại 8088 ta có máy XT Máy này tốc độ chậm, hiện đã ngừng sản xuất
2 BO nhớ
+ Bộ nhớ trong : Có 2 loại chính :
- RAM ( Random Aecess Memory) Bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên, có dung lượng nhớ từ 640 KB đến 8 MB (B.: byte - đơn vị đo thông tin)
- ROM (Read Only Memory) bộ nhớ chỉ đọc
+ Bộ nhó ngoài
- Dia mém (floppy disk)
- Dia cứng (hard disk)
ĐĨa cứng và đĩa mềm nhớ theo nguyén tac: #% tinh
Cơ cấu điều khiển chuyển động của đĩa gọi là ổ dĩa
Thường máy có L hay 2 6 dla mém, goi la 6 dia A, 6
dia’ B O dia cứng thường chia ra 6 dia C,.6 dia D Cac dia mới trước khi dùng phải định khuôn dạng cho đĩa hay còn gọi là format đĩa
Đĩa cứng có dung tích lớn, thường ià 40 MB - 200 MB, : mằm luôn trong ổ dĩa trong máy `
Đĩa mềm có 2 loại : Loại kích thước 5 1/4 inch có ung ‘lugng 360 KB hoặc 1,22 MB, và loại kích thước
Trang 4
Ss” 3.4/2 itch c6 dung lugng 720 KB hoặc 1.44 MB Trong
"¿¡ Tuổi loại kích thước, ổ đĩa dung lượng lớn đọc duge dia
- ¿dũng lượng nhỏ, ngược lại ổ đĩa có dung lượng nhỏ không
` đọc được đĩa có dung lượng lớn * "
Il - MAN HÌNH (MONITOR) Có các loại : (h.33 số 2)
„ = Màn hình đơn sắc (monochrome)
- Màn hình mầu, có các loại ; CGA, EGA, VGA
/ ở chế độ văn bản, mân hình chuẩn thường có 2ð dòng, 60 cột, mpỗi ô ứng với 1 kí tự
_BAN-PHIM (KEYBOARD) : (h.33),
aon Ban phim thường gặp ở Việt Nam được sắp xếp theo _ bản phím máy chữ tiếng Anh, hàng thứ hai theo thứ tự QWERTY khác với họ máy chữ tiếng Pháp, hàng thứ hai theo thứ tự AZERTY Vì bố trí chữ khác nhau, nên :nhất-là tập thẳng trên máy ví tính
@ ORB GER Bee CEE EEE) [iiffrinimiiinlmTnIrIplIE) EEE1 ELTSL
EEINHHTIHHHNHEET EEIFIIFIFRIEIEILII=] EEEI
Trang 5
Ne
` - ghift + nhw phím chữ hoa của máy chữ, ấn phím
này, chữ sẽ thành chữ hoa hoặc chuyển thánh phần kí
- tự ở nữa trên phím Xử Quản nà
- Capslock : Phim khóa chit hoa :
~ Tab hofc +: để đánh bảng Nếu không có chỉ định
riêng, khi ấn Teb, con tiỏ chạy đi 8 kí tự
~ Emter : Bắt đều thực hiện lệnh
- Backepace hoặc : Md 1 kÍ tự, như phím giật lùi
trên máy chữ -: mm
~ Các ghim điều khiển khác dùng khi thực hiện các chức năng của may tinh’: CTRL (ConTRoL - diéu khién) :
ALT ( ALTenate.- thay thé) :
“Mang phím chức năng gồm các phím có kí hiệu
Fl, F2, , F12, có các chức năng khác nhau tùy phần
+ Vùng phím điều khiển con trỏ và phím số thường có
¬— phím điều khiển con tro ty oo ~
INSERT hoặc INS (chèn)
- DELETE hoặc DEL (xóa)
- HOME (về đầu)
- END (về cuối)
- PAGE UP (về trang trước)
~ PAGE DOWN (về trang sau)
- 10 phím số : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Thường các phím số này dùng chung phím: với các phím điều khiển con trỏ, và được thay đổi chức: năng bằng nút NƯM LOCK (khóa 86) fo
Trang 6
Để :in kết: quả ra giấy thường c các loại :
_ Máy in kim : Có các loại 9 kim, 12 kim va 24 kim
sả = Máy in laser
ve "KHÁI NIỆM VỀ FILE (đọc là "phai")
¡ Tưởng máy tính, thông tin được lưu trữ trên đĩa (cứng
“hose miém) trong dang céc file
: Ma ‘file có, một tén Tên file do người sử dụng đặt : ¡nguyên tắc :
p file gồm 2 phần : Phần tên gốc và phần mở rộng { sặc đuôi)
Tn file ed thé sử dung < 8 ki tu bằng chữ hoặc
ý số: cho “phẩn tên gốc và < 3 kí tự cho phần mở
| : Trước” 'phần tên mở rộng có dấu
em - Không dùng các kí tự đặc — *, ?, / và dấu nách trong: Tên: file,
- - Phần: ‘me ‘rong có thể không có
hanh DOS (Disk Operating System) Hé diéu hanh này là
RR
Trang 7
một hệ thống chương trình điều khiển hoạt động của các
ổ đĩa, phối hợp eäẻ hoạt động của máy và các thiết bị ngoại
vì như máy in chẳng hạn Hệ điều hành phổ biến ở Việt Nam : hiện nay do hãng: Aierosoƒt -xây dựng mang tên
M8-DOS ˆ — \
m+ KHOI DONG MAY (NAP DOS)
_Th có thể khởi động máy từ ổ đỉa mềm hoạc từ ổ
° 1? Rhởi động từ ổ dĩa mềm A :
Lap dia he thong BOS vao 6 dia mém A Bật công
tấc màn hình va công tắc máy, trên mản hình sẽ hiện
Current date is mm-dd-yy
Enter new date (mm-dd-yy)
Thường ta không cẩn phải lưu tâm tới ngày tháng ghỉ vào máy, nên ta chỉ cần ấn phím ENTER (viết tát
là l ), máy sẽ chuyển thông báo mới về giờ giấc : Current time is hh: mm: ss
‘Enter new time (hh : mm : gs)
Thường ta cũng không cần quan tâm, chỉ cần ấn |!
rên màn hình xuất hiện :
¬ Máy đã khởi động xong, đang sẵn sàng làm việc trên
'# Khởi động từ ổ dđÍu cứng C
Máy só ổ đĩa cứng, thường người ta ghì luôn DOS
lẾ dĩa cứng C từ lúc mới mua máy Việc khởi động
Trang 8- khi ổ.đĩa cứng đã có DOS như sau : tháo tất cả các đĩa
mềm ra khỏi các 6 đía A và B Bật máy Chương trình #8: hiện trên màn hình : :
Cr
- Máy đã khởi động xong, đang sẵn sàng làm việc trên
ở đa C.-
¿ IIL- CÁC LỆNH DOS CO BAN
Š: ˆ” 1 Đổi ổ dia cha
"Màn hình đang có Á>_ ta gỡ
A>B: ‘dy Man: hình sẽ chuyển sang B>_ Ổ đĩa chủ
đã chuyển sang sẵn sàng làm việc với ổ đỉa B Tương
° tụ cóc thể đổi sang chic 8 dia trong máy : A, B, C, D
8, DI (Directory) | lạnh xem thư mục dia
ˆ đẽ vào máy DIR, dấu “cách”, ) tên đ đĩa, và „I :
A>DIRLC: JJ
Máy sẽ hiện các file ở ổ đĩa C, thí dụ :
_COMMAND COM 25807 - 1.1.80 12a:
¡Tên file, kích thước, ngày, giờ
| “File OOMMAND.COM này là file cơ bản của DOS : - Nếu sổ: file nhiều, muốn xem từng trang, ta gõ
A>DIR_ <'Ten 6 đía>:p „l, thí dụ :
A>DIR € /P
Xem hết mỗi trang, ấn „l để xem tiếp trang sau - Hoac A>DIR_<tén 6 dia>:/W <j lic nay tên các file dude s&p theo hàng ngang, mỗi đồng 5 tén file
87
Trang 9
A>DIR <Ten 6 đỉa>:<TÐn- file>, may sẽ hiện
tên file, kích thước, ngày, giờ của file —› eg
Thi dy: ¬ ¬
A>DIR BHOSOtet CO 2 7Ó 5,
Nếu không có file đó, máy báo Fiúe not found
_'~ Nếu không nhớ rõ tên, có thể sử đụng dấu ? thay
cho 1 kí tự hoạc * thạy cho, một nhóm kí tự bất kì
Thí đụ : ` :
“A>DIR B #*.txt „| Mãy sẽ biện các file có đuôi txt
2 Nguyên tắc này cũng áp dụng cho các lệnh TYPE,
DEL, COPY sẽ nơi đưới đây
: 8 TYPE Lệnh xém nội dung file
A>TYPE <‘Tén 6 dia>:<Tén file> 4
Máy sẽ gọi nội dung thong tin trong file đó, trôi đi
từ đầu đến cuối Muốn dừng, ấn PAUSE, xem tiép : &n J Muốn ngừng xem giữa chừng ấn CTRL-C
Nếu câu lệnh trên có dạng :
A>TYPR <T§n ổ đia>:<TEn file> > PRN thì nội lung fle-trên sẽ được in ra máy in Lúc này máy in phải được bật sẵn sàng và gài đặt giấy
' tường hợp này không dùng * và ? vừa nêu
4 DEL (delete) Lệnh xóa Muốn xóa 1 file, gõ :
A>DEL <Tên 6 dia>:<Tén file> Thi dy :
A>DEL <B>:congvan.txt | : Xa file có tên congvan.tet ở ổ đía B :
BREN (Rename) Lenh d6i tên file Câu lệnh : -A>REN <Ten ổ dia>:<Tén file> <Tén file mới> Í
Trang 10
Máy sẽ đổi tên file đang cớ thành tên file mới Thí
: A>REN A:Chithi.tat congvan.txt «|
-6; OOPY lệnh sao chép Câu lệnh :
A>COPY <Tên ổ đĩa gốc>:<Tên file gốc> <'Tên ổ đỉa
dích>:< Tên file mới> „! : Ghi lại nội dung file gốc ở ổ dia gốc ghi vào ổ địa đích với tên file mới Thí đụ : ~
- ,A>COPY A:thutu B:congvan „l : Ghi file có tên thutu ð đĩa A vào ổ đĩa B với tên file congvan
=.Có thể cony trên cùng một 6 dia :
A>COPY A:thutu A:congvan „
„ = Nếu không ghi tên file mới, việc copy vẫn tiến hành : với tên file ea:
“> A> COPY Acthutu B: J Ghi file od tén thutu 6 6 dia A
vào ổ đĩa B vẫn với tên thutu
~ Cũng, có thể in nội dung file bằng lệnh nây :
ì Ả>COPY” A:donxintxt PRN / in nội dụng file _donxíntxt ở ổ đĩa A ra may in
- CHƯƠNG IV
SOẠN THÁO VÀ XỬ LÍ VĂN BẢN
" TREN MAY VI TINH
- Để tạo điều kiện cho việc soạn thảo và xử lÍ các văn bản trên máy vi tính, người ta đã soạn ra nhiều chương trình với các chức năng thuận tiện hỗ trợ cho việc soạn
89
Trang 11thảo và xứ lÍ các văn bản bằng chữ trên máy vi tính : ED, VIED, WORDSTAR, VIETSTAR, SK, VNI D4, WORDPERFECT, BKED Cac chugng trình nay gọi là các
hệ soạn thảo van bản hay hệ xử: lăn bản
(wordproceasirig) Các chương trình nãy cho phép đánh chữ, xóa, chèn, tự căn lẻ, cát trạng, in ra m ài kiểu chữ khác nhau : nghiêng, đậm, hẹp ghi vào: aia; ig-ra giấy Xới các chương trình này, có thể dé dang sogn: midt văn bản, công văn, thư từ, bán this Vi ot may ï ïn Kim nifa, cd thé in ngay ra giấy: Tốc độ: dán tréh may tinh,’ néu đã thành thạo, va theo chương trình 19: ngón thường nhanh hơn tốc
độ đánh trên máy chữ Văn bản nếu muốn thật đẹp, có thể : chuyển nội dung đã đánh trên đĩa qua chương trình lên trang, thi du Ventura, va may in‘ lade, sé cd được những ban in dep, cd thé ding lam chế bản để ïn nhân bản Hiện nay các nhà xuất bán, các tòa báo, các nha in ở Việt Nam đều đang dùng phương pháp trên để làm chế bản Tuy thiên, do khuôn khổ sách, chúng tôi sẽ không trình bày các chương trình lên trang phức tạp mà chỉ giới thiệu một -hương trình soạn thảo và xử lí văn bản đơn giản ~ chương
“tinh BEED - trong đó cũng chỉ giới thiệu những phương pháp sử dụng đơn giàn nhất:'để bạn đọc có thể ứng dụng được ngay để soạn thảo và xử lí văn bản
Để luyện kÏ năng đánh 10 ngón trên máy ví tính, chúng _ tôi có sử dụng chương trình luyện đánh 10 ngớn trên máy
vi tính của Mi (CPT Personal Touch ~ Typing’
Trang 12
Caftterves t
+ CHUONG TRINH BKED
‘(BACH KHOA EDITOR)
Ta sẽ nghiên cứu một-số lệnh cơ bản của BKED I- KHOI DONG BKED
ee Og— thể khởi động bằng chương trình BKED ghi trên ola mềm 'hoặc đỉa cứng
¬8) Gỗ BKED a trên màn hình sỡ hiện ra :
oe - G8 tên ‘file môi File này 88.06 đuôi file la BRS
= - Gố: Bị nếu muốn tìm file có sẵn trên dia, máy hiện danh: sánh các, file trên đĩa :
91
Trang 13ăn AL_F.T,L,K để vào Kiểu gõ bàn phím
Al-Fie Trang Lê Khối kiểu Chữ tÌM x04 (dL F9:View ~F9 TELEX
VIDU BES Đồng : S0 Cột: 2 Đề Lễ trái: 1 Phải : 75 BAK 34
> pha
Tên file Tọa độ: con trỏ Căn ! mái, phải SỐ thứ tự
‘van bản (cursor) Đừng CưÍ O.L ASCII tai đang soạn ` trong văn bản _.Cưi_Ơ.R con trỏ
Luu it
Chế 46 Chén chit (Insert) dn Alt F2
hode ch€ d6 viet Be (OverWrite)
Gn phim Wns dé thay d6i, *
- Dòng trên có các đề mục của thực đơn hướng dẫn :menu), mỗi đề mục có một nhớm lệnh cỡ bản Khi muốn vào đề mục nào, ta dùng phím mũi tên hoặc dùng cùng một lúc 2 phím : AI và một phim khác Thí đụ muốn
ào FILE, ta ấn Alt_.F, muốn vào TRANG ta ấn Alt_T Muốn ra khỏi chế độ menu, về chế độ soạn thảo, ấn
+ Chế độ chèn chữ : chèn thêm chữ vào văn bản Khối chữ còn lại dịch chuyển theo
+ Chế độ dè : Đè chữ mới thay chữ cũ
Chuyển đổi chế độ : ấn phím INS
+ Lê trái, lê phải : Máy tự căn thẳng lê, lề trái cách
- mép trải 1 kí tự, lề phải cách mép trái 75 kí tự Muốn hay đổi cách lề, ấn CtrLOL và CtrL_OR :
oh Hang 1 là hàng thực đơn hướng dẫn (menu)
Trang 14
FILE quan Ii các lệnh :
— #2 (Save) Ghi văn bản vào đĩa và tiếp tục soạn thảo Khi Soạn thảo xong một văn bản hoặc khi đã soạn được một vài trang, nên ghi vào đĩa để phòng khi mất điện hoặc trục trặc khỏi bị mất phần đang soạn
- F3 (Open file) Gọi văn bản mới ra soạn
Nếu văn bận cũ đang soạn đã bị thay đổi thì màn
- hình sẽ hỏi có cất đi không ?
ˆ 8au đó, màn hình hỏi :
Tên tệp mới muốn soạn :
Ta ghi tên tệp mới, hoặc ấn <Enter> tim theo thu _ mục như trên đã nơi,
of I= TRANG:
‘Mun: vio “TRANG ta a chuyển e con trỏ băng „phim mũi
ˆ tên hoặc ẩn Alt T ‘Man: hình SẼ hiện, ng
“A Dat trang bing tay SPM: |
"Sang trang trước, + Ppp: “ ` Menu ngang :
Sang trang sau" - ^PgUn Tm— Nhảy tới tráng ^PT | ` -
` Menu dọc của mục trang
93
Trang 15Tương tự như vậy, ấn AH-E để chọn mục File trong Menu, Alt-O để chọn xOá ⁄
% Ta có thể thực hiện tiếp các lệnh đã nêu bằng cách
he dịch chuyển con trỏ lên xuống đến lạnh cần thực hiện,
- Ơtl - PgUp : về đầu trang trước
- Ctrl - PgDn : về đầu trang sau
- Ctrl - Home : về đầu tệp (file)
; im Ctrl - End : về cuối tệp (file)
= “Alt hoặc vào menu tới mục tới để tới một vị trí odo trong tập
Trang 16-V - KẾT THÚC SOẠN THẢO
'Ấn AH-X sẽ kết thúc soạn thảo để về DOS
Nếu văn bản có thay đổi và chưa được ghi lại thì màn hình sẽ hỏi :
Có cất văn bản đi không ?
“Bi Back ; tìm từ cuối ngược lên đẩu
._Ư : Upcase : tìm và không phân biệt chữ hoa và chữ
"thường, đều còi như nhau
Ww : Word : Từ cẩn tỉm là nguyên một từ, tức là trước và sau ,có dấu cách
Ấn Ctri-QA : Tim kiém va_thay thé -
N: May tu they, khong cần hỏi lại là cơ thay không
và bình thường máy sẽ hỏi bạn có đồng ý thay thế không
m6i khi tim được từ cần thiết
n.: gõ số lượt cần thay, thí dụ 10 lần hay 100 lần
95
Trang 17.Muốn chọn một trong hai kiểu này, ta ấn Ctrl_F9 Cách gõ theo kiểu Telex Cách nay st dung nguyên tắc đánh đấu cua: Telex hay điện tín :
Cẩn lưu ý Nguyên tác bỏ dấu
1 Dấu (sắc, huyền, hồi, ngã, năng) đặt trên nguyện
fi khong dat t trên phụ âm Ce
Trang 18: Chữ u trong quy, chit i trong gi được coi như các
phụ âm, không đánh dấu trên đơ :
quả, gia
¬ “2: Nếu có _nguyên am làm kèm dấu phụ - nguyên âm :
- 3, 8, @, 6,70, ư, thì đấu đặt trên Tiguyền am nay chứ
` không ‘dat trên nguyên 'âm khác
Phí dụ :
" tus, xuất, tiểu, nguyễn
“Be "Nếu từ tân cùng bằng 2 nguyên âm, thì dấu đánh
ã vào nguyen am _trước, : hòa, tỉa, bài, hòe, của, húy, trái
Nếu gau cdc nguyên âm đó ‘edn có một âm tố khác; h _dấu lai 'được: chuyển về nguyên âm sau': hoàn, huỳnh, "cánh, “hoài
_BKED còn, cho phép dat dấu tứ động Muốn vậy, đánh
- Cách đỗ tiếng Việt kiểu đánh máy : ~
Ấn Cựi F9 ta có thể chuyển sang hệ gõ chữ Việt
p + kiểu - “đánh Tiầy 'Ö hệ ay, người tạ dùng dãy phim số : nh ra sổ nữa mà sẽ ra các chữ và đấu :
Trang 19: Để đánh số trong cách BO này, có thé đùng 7
Phim | AL 22.33 AML \ 2 -
Tương ứng cổ > 1238 1 2 dỗ
trở ˆ Hoặc - cũng -cồ thể chuyển về “shế độ gốc (ấn F9) Cách này dùng khi cần gõ: nhiều số liệu
vI- THAY ĐỔI KIỂU CHỮ :
' Dưới đây trình bày một gố lệnh để thay đổi vài kiểu
chữ đơn "giản nhất : an đạm, 1m, , nghiêng, gạch tụi, chữ
mở rộng, nhở cáo
/ cổ thể điệu "khiển bằng 2 cách :
Cách 1 ;iấn Ctril-B trước chữ cần Ì in dam, và, khi
kết thúc chữ cần in đệm lại ấn Ctrl_B Chi B có nghĩa
lã Bold - in đậm Tương tự như vậy, Ctrl-Ñ sẽ tạo ra
, hoặc kết thúc phén chữ nghiêng, ˆCtr-C sẽ tạo ra hoặc kết thúc phẩn in cổ gạch chân “Tuy nhiên, các lệnh này
cHỈ có tác dụng trohg 1 dong - Nếu sang dòng khác
vấn muốn im ‘dam, penton lai phai gõ lại Otrl-B hoặc
+ Muốn vừa cao, "vừa rộng gấp đôi :
Hãy ấn đồng thời Ctrl_W va Ctri_F
+ Muốn vừa nghiêng, vừa đậm, vừa Bach qưới và chữ
to có dấu :
An đồng ' thôi'cã CtrlLN, Ctrl.B; curl CALA
Trang 20
“Luu ý 3#: ¬ ee
: :Rhi cón trô đang“ð dòng nảo thÌ các kí tự điều khiến
“ nóí trên sẽ hiện ra hết đưới dang các hình & @ @ “Các dòng khác sẽ không hiện ra các kí tự điều khiển nây, trừ
oo Ctrị_Ñ và CtrlL_F sẽ luôn luôn hiện ra vì BKED chưa tìm
® oS, na duge cách-thể hiện chữ in rộng gấp đôi theo chiều cao `
a os Khi.con-tré 6-vji tri các kí tự điều khiển cớ Hình lạ,
ig trang thAi sé hién ra cụ thể cách gõ nớ Thí dụ : : ở kí tự , sẽ hiện ra chữ CtrLC
.: ,Cách 3': Điểu khiển in dùng đấu ! ;
, Cụm kí tự bất đầu bằng dấu chấm than ! theo sau
„là một kÍ tự nhất định được dùng để điều khiển in như
:inđậm '' 1B Hết thúc in đậm tb,
“1n nghiêng II Rết thúc in nghiêng Hỉ,
“In gach chan {U Kết thúc in gạch chân lu
In nén -!C Kết thúc in nén Ic In rộng gấp đôi '!W Ket thúc in-tong lự :.,n'cao gấp đôi !H: Kết thúc in cao ` th
©- s Hong đó các chữ cái điều khiển được dùng theo chữ ”'-eä đầu của tiếng Anh ;
SB¡ Bold, I : Italic ; U : Underline, C : Compressed .W.: Wide, H: High —
Quy tác dùng ;
„1 Muốn`in đậm; bạn hãy gõ vào văn bản IB, Tất
nhiên bản thân các ki ty !B sẽ không đừợc in ra trên
„ao