1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ebook học đánh máy chữ, máy vi tính bằng phương pháp 10 ngón phần 1 NXB giáo dục

79 167 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BO phim phéng khối cơ trục theo đơn uị số : dùng để làm khối cơ trục chạy từ phải sang trái đến chỗ đã đặt chốt cân lại nhưng lại cách điểm này một hay nhiều khoảng cách tùy theo từng đơ

Trang 1

HỌC ĐÁNH MAY CHỮ MÁY VI TÍNH

BẰNG PHƯƠNG PHÁP 10 NGÓI

Trang 2

LÊ NGỌC - LÊ ĐẠT - NGUYÊN ĐĂNG QUANG

(60 Ope

- HỌC ĐÁNH MAY CHU,

- MÁY VI TINH BANG

Gái bản lần thứ 2)

‹x NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC ¬ 1987

Trang 3

LỜI Xô, DAU

Hy _ Hiện nay) ‘yeu ‘eu xdy dung các van, bản "gầy càng

ae „thiều, nhúng lại đời hỏi nhanh, chính xóe uờ tớ mi thuật Đáp ng yêu cầu này chỉ có sử dụng máy chữ, máy 0í tính

¬ ‘mang đại hiệu quả tốt nhất -

- Máy chit duoc ding -nhitu ở các đơn U{ nhỏ, nhụ cầu

vẽ số lượng van b ta phải, hoặc những nợi điều kiện kinh

tế cũng như kí Thuật chưa cho phép Máy chữ có uu diém

“re ttn, ai cing cb thé st ding dé dang, van ban nếu biết

rink bay cũng rất dẹp, Với máy 0ì tính, do tính nang ki huật nên, uiệc xây dựng uăn bản nhanh gốp nhiều lần máy Chit, 06 thể sửa chữa, thay dồi cách trình bày dễ dàng dặc

°¡- b‡iệ£: có: thế Từ lại trang” dị mềm để khí cần: thiết có thể _ Hiếp tục nhân số lượng Tuy nhiên do giá thành cho, yéu

- cầu gười sử dụng phải có trùnh độ kỹ thuật nhất định, cơ -

sở uật chất phục vy cho,uiệc lắp dạt phải dù: diều biện nên không phải nơi nao, don uý nờo cũng có thể trang b{ được

Đề giúp các bạn có thể tụ học 0ò: tộp đánh máy chữ,

lộ máy 0í tính một cách cơ bên, chúng tôi tổ chúc biên soạn

tuẩn bách này Những lúc giả dều là người có kính nghiệm

trong: vide sit dung may chit va méy-vi-tinh Tuy nhiên

ˆ trong qua trình biên soạn có thể còn rrhiều thiếu sót Mong

số sắc: bạ góp ý kiển dể lần xuất: ban sau “cuốn sách sẽ hoan

Trang 4

_` CỦA MÁY CHỮ -

I- DAC DIEM CHUNG

Bất cứ máy chữ thuộc loại nào, mỗi máy đều có ba bộ phận chính sau (h.1)

1 Khối cơ trục (h.1a) Là bộ phận giữ giấy để máy in chữ lên Mỗi khi máy được dùng đến, khối cơ trục sẽ đi chuyển hai chiều trên giàn máy

2: Giàn máy (h.1b) Là bộ phận chính của máy, gồm có

những bộ phận lớn, nhô ăn khớp với nhau nHư bánh xe

răng cưa, trục bánh xe, chân chữ, cẩn phím chữ, bộ phận chuyển băng mực, ổ cót

Những bộ phận nay đều phối hợp chuyển động để máy

đánh ra chữ mỗi khi được dùng đến

8 M ạt chữ (h.1c) Là bộ phận điều khiển máy đánh ra

chữ bởi bốn hàng phím chữ xếp song song với nhau theo

thứ bực trên dưới

a

Trang 6

mi Ạ Phil dd ging Giới

Trang 7

Trong mặt chữ của các loại máy do Pháp sản xuất lúc bấy giờ, các phím dấu giọng và phím chữ š, đ, t; Ợ thường

không có một vị trí nhất định Mỗi hãng sản xuất máy sắp - xếp một cách VÍ dụ : Thật chữ cửa máy Remington xếp khác mặt chữ máy Unđerwood v.v Do đó người đánh máy

;thường chỉ quen một loại máy Nếu đánh sang máy khác lại: MP luyện một thời gian chờ quen mat chữ mới,

tuoi’ «Hie nay, chang ta ding phé bién- anh: là kiểu mặt : chữ tiếng Việt mà ‘phim chữ được sắp xếp như mặt chữ của

may OPTIMA (của CHDC Đức cũ) (h.5) mặt chữ của: “may

; OLIMPIA (của CHLB Đức) (h;6) `

(000000000600 -®@@@@@@@06©® -@00@ø@®6@ø@6@

nh ni

CESS SIE SSS SS

Hình 6.— Mặt chit may Olimpia

⁄H- VỊ TRÍ VÀ CÔNG: DỤNG CỦA CÁC:BỘ PHẬN MÁY (h.7)

"Prong bd séch nay ké cA phéin ly thuyét va thie hanh,

sách được biện soan-theo hé mat chit cda may Optima

ay Robotton’ là loại, máy thông dựng nhất:ở nước ta

Trang 8

v

Mỗi kiểu máy chữ có thể khác nhau về hình đáng, tên

máy hay một vài đặc điểm nao do nhưng đều có những bộ

phận cần thiết như nhau (chúng ta hãy nhớ kỉ tên, vị trí

và công dụng của các bộ phận máy Optima hay Roboton từ

đó có thể suy luận ra để hiểu biết về những máy khác)

1 Ngữ giấy : dùng làm cỡ lấy lề chò các tờ giấy lắp

vào máy tiếp theo được đúng mức với tờ giấy đã đánh máy xong

.8 Chốt hãm i ben tréi : dùng để chặn đầu dòng chữa

‘46 gidy ben trái Nếu gặp máy mà chốt hãm 16 đặt ở giàn

máy thì chốt hãm 1ê bên trái đặt lề cho cuối dòng chữ và

_ chốt hãm lề bên phải đặt lê cho đầu đồng chữ

„8 Cow lăn chặn giấy : dùng để chặu giấy cùng với

4 Thước ngằm dùng : dùng làm ngữ để ngắm dòng và

đặt lại cho đứng đòng cú của tờ giấy đã thảo ra khỏi máy,

- ,ð Chốt dụng thước để giấy : dùng để dựng đứng thước

đỡ giấy, ến vào chốt này thì thước bật lên

6 Giá đỡ băng mục : dùng để mắc giữ băng cho máy

in mực vào giấy ,

7 Giá đỡ giấy : dùng để đồ tờ giấy đánh máy và làm bàn tì giấy để tẩy chữ đánh sai,

8 Thước cữ dòng cuối trang : dùng để lấy mức dòng `

cuối cùng của tờ giấy lắp vào máy tiếp theo được đúng với

tờ giấy đã thão ra khỏi máy

8 Chớt hãm 1Ð bên phải : dùng để chặn cuối đồng chữa

lê giấy bên phải

lộ Thước chộn giấy : dùng để chặn giấy Thước có

kê gạch và ghỉ số để tính chữ của dòng chữ Mỗi gạch là

một nấc xê dịch của khối +2 trục (tức là một chữ Hãy một

9

Trang 9

12 Chét thd lông khối cơ trục bên phối : để làm cho

_ khối cơ trục chạy nhẹ một mạch từ bên phải sang bên trái

và ngược lại trên giản máy mỗi khi.ấn ngón tay vào chốt

„ Muốn cho khối cơ trục đừng lại một chỗ nào thì bỏ ngón

tay ra os 0

`18 Cần thả lông giấy : dùng để khi lắp giấy vào máy,

sửa tờ giấy chỏ khỏi lệch, nới giấy lỏng ra so lại cho đệu

“jởi mép giấy và rút giấy rả khỏi máy được dễ dang

10

Trang 10

14 Tuy uặn uào giấy bên phải : dùng để vận trục quay

, gidy lên hay xuống

15 Náp uỏ máy : dùng để ‹ che giàn máy cho khỏi bụi bay vào máy trong khi máy đang được sử dụng /

16 BO phim phéng khối cơ trục theo đơn uị số : dùng

để làm khối cơ trục chạy từ phải sang trái đến chỗ đã đặt chốt cân lại nhưng lại cách điểm này một hay nhiều khoảng cách tùy theo từng đơn vị số ghi trên một phím (Cách sử dụng sẽ nơi ki hor trong phần sau)

- 1, Phím xóa cỡ phóng khối cơ trục : dùng để xóa những chốt cân đã được đặt khi sử dụng phím phóng khối

cơ: trục

18 Phim ha cần chữ : dùng để hạ cần chữ Mỗi khi

do đánh vướng tay, hai ba cần chữ cùng đánh vào giấy một lúc bị mắc không trở về vị trÍ cũ, ấn ngón tay xuống phím này các cần chữ sẽ hạ xuống ngay

19 Phim giật lùi : dùng để kéo lùi cơ trục lại từng : khoang cách trên mặt phím có kí biệu («©)

"20 Be Phén déi mau bang muc : dùng lam cho bang mực nhảy thấp hay cao để đánh phía trên hảy dưới băng _ nghĩa là đánh chữ màu xanh hay màu đỏ (bing hai mau) Hoặc giữ cho băng mực không nhảy để đánh giấy nến (stencil) B6 phan nay có ghi kí hiệu bằng 3 chấm hay 3 gạch tô màu xanh - trắng -— đỏ ‘

21 Phim chit hoa bên phdi : ding để đánh chữ hoa, chữ số, những dấu hay những kí biệu ghi ở phần trên mặt '

phim ‘chit C&ich st dụng sẽ nơi trong bài tập đánh chữ hoa

ở phần sau

22 Phím cách chữ : dùng để đánh một hay nhiều

khoảng cách giữa hai tiếng, hai chữ hay hai số

28 Phim chit hoa bên trái : (như mục 21)

11

Trang 11

24 Phím khóa chữ hoa : dùng để đánh toàn chữ

hoa Cách sử dụng sẽ nối trong bài tập đánh chữ hoa

ở phần sau

2B Bộ phận ting lồ xo chữ : dùng để tăng sức căng lò

xo chữ làm cho chữ đánh rơi xuống nhanh hay chậm vừa

sức các' ngớn:tay cần đánh mạnh hay nhẹ cho ,phù hợp với

số bản đánh máy nhiều hay ít đang đánh trong máy Kí

hiệu ghỉ trên mặt bộ phận này : đánh nhiều bản một lúc

®) Và ngược lại (~)

-86 Phim vugt ham @ : ding dé lam cho khối cơ trục chay vượt khỏi hai hãm lề, để đánh ra ngoài lê giấy bên trái hay đánh thêm chữ cưối dòng lề giấy bên phải mà

không cần phải đổi vị trí của chốt ham lẻ

‘27 Phim phéng khối cơ trục đơn : dùng để làm khối

cơ trục chạy một mạch từ phải sang trái và chỉ đừng lại ở

chỗ đã đặt chốt cân

28 Phim 66 mot khoảng cách chữ": dùng để bỏ một

khoảng cách giữa 2 chữ Kí biệu ghi trên mặt phím là

-82 Núm lên dòng không nốc : dùng để làm cho trục

- qưay giấy nhà rời bánh xe răng cưa (bay hoa khế) để đòng '„ xoay được tự do và đổi được đồng mới hoặc so lại đồng cũ đang đánh đở cho đúng

Trang 12

35 Chất thả lông khối cơ trục bên trới : dùng để làm

›!6ho khối cơ trục chạy nhẹ nhàng từ bên trái sang bên phải

và ngược lại trên giàn máy mỗi khi ấn ngớn tay vào chốt

; 36 Thước cũ là giấy : dùng để lấy mực lề giấy, thước

_ này cũng có kẻ gạch và ghi số như thước chặn giấy (đã nơi

Trước khi lắp giấy để tập, nên thử máy thật kỉ để

làm quen với máy và biết được máy hay có tật gi, lam như vậy mới tránh khỏi lúng túng và không mất thời giờ trong lúc tập

13

Trang 13

;

Khi thử máy chữ cần chú ý 3 điểm chính sau đây :

1 Xem máy chạy cô trơn trù không : đưa khối cơ trục

(h.1a) sang hết bến phải rồi dùng ngón tay trỏ đánh”

xuống từng phím chữ thường (h.2 số 3.38).và phím cách chữ (h.2 để cho khối cơ trục chạy từ bên phải sang hết bên

trái: Xong khóa: phím hoa (h.2 số 1) đánh lại một lần như

trước Nếu các chữ (thường và các chữ hoa) in rõ và khối

cơ trúc chạy đều đều hết dòng ‘ma không nhay chit hoặc

liệt chữ là máy đánh tốt

2) Xem trục quay giấy : (h.7 số 11) có lên giấy đều

không ? Cho giấy uờo máy (một tà rồi nhiều tờ một lúc)

xoáy trục quay giấy lên xuống nhiều lần Thấy giấy không -

bị sơ le và, không bị nhăn là được Kiểm trạ cùng lúc cần thả lông giấy (h.7 số 13) có được thả lỏng, cần lên dòng (h.7 số 30) cớ lên đều và chốt cách đòng (h.7 số 33) cớ lên dòng đúng cữ như số ghỉ không ?

3 Xem băng mực có chạy đều không ? Mở nắp vỏ máy (h.7 số 1ð) sẽ thấy hai cuộn băng đánh xuống mỗi phím

chữ sẽ thấy băng mực chạy qua giá đỡ băng (h 7 số 6) bởi hai cuộn băng, roột cuộn quấn băng, còn một cuộn nha băng : Cùng một lúc giá đỡ băng nhây lên để ïn chữ vào

giấy rồi hạ xuống để trông rõ chữ vừa đánh xong, không ˆ

IE~ TAP DIEU KHIẾN À MÁY CHỮ

1 Điều khiển khối cơ trực trên giàn máy chỉ việc gạt cần

lên dòng sang phải bởi ngón tay trỏ của tay trái Ngược lại

mu6n cho khối eơ trục chạy sang bên trái giàn máy chỉ việc :

a) Hoặc ấn cuống © chốt thả lỏng khối cơ trục (h.7 số

12 và 35)

:(ỳ Nên lấp tờ bìa mong Xào máy đánh thủ cho khỏi hại Ống trục (ống cao

su của trục quay giấy).

Trang 14

b) Hoặc ấn xuống phím phóng khối cơ trục đơn (h.7

số 17) và phím phóng khối cơ trục théo đơn vị số (h.7

số 16)

c©) Hoặc đánh xuống phím chữ và phím cách chữ

2 Tập dánh chốt hãm là giấy : Tùy theo từng kiểu máy, vị trí của cái chốt ham lề giấy cớ thể đặt ở :

+ Phía trên khối cơ trục

+ Phía dưới mặt sau khối cơ trục

at Phia trên mặt trước máy

: Mỗi cái chốt hãm lê giấy đều có một cái ngữ để chỉ số chữ ghỉ trên mặt thước tính chữ (h.8) :

- Có hai cách đặt chốt hãm lề giấy :

a) Cách dặt xuôi : Tùy theo kiểu máy chốt hãm lề giấy

bên phải sẽ giới hạn lề giấy bên phải (cuối dòng chữ) và

ở bên phải hay bên

-trái của trang giấy là

đạt những chốt hãm Hạnh 3

'lê giấy vào những số

“đã' ghi lên trên mặt thước tính chữ (Œh.8) Những số trên

mặt thước ‡ính chữ của kiểu máy này ghi theo thứ tự từ ben trai’ sang bên phải (h :9a,b) - b) Cách đặt ngược : Theo kiểu máy như chốt hãm lề giấy bên phái sẽ giới hạn lề giấy bên trái (đấu dòng chữ)

và" “chết hãm lề sấy bền trái sẽ giới hạn lề giấy bên phải

Trang 15

JO sở) g

4y

Hình 9 (cuối dòng chữ) Cho nên, muốn sử dụng những chốt hãm

lề giấy của máy kiểu này, chỉ việc đặt những chốt ấy vào

những số trên mặt thước tính chữ ghỉ theo thứ tự, từ bên

phải sang bên trái

3 Tập chuyển dòng : Đánh xong một dòng, nếu muốn

thay dòng khác, chỉ cần gạt đưa sang bên phải cần lên đòng

(h.7 số 30) lập tức cần này sẽ tự động xoay trục quay giấy (h.7 số 11) lên một nấc để chuyển sang dòng mới

Chú ý': Mỗi máy thường cơ cái chốt cách đòng (h.7 số

33) đặt:ở ngay canh cần lên đòng Nếu muốn đánh một bài

văn trong đó những đồng chữ đều cách nhau một khoảng

1, 2 hay 8 dòng v:V, „ chỉ việc đặt cái chốt ấy vào con số

_ 4 Tập nghe chuông báo hết dòng : Loại máy chữ nào

„eững có chuông báo hết dòng chữ Khi đánh máy gần hết

Trang 16

` "một dòng?) người đánh sẽ ‘aghe thấy ở máy phát ra một ˆ

” tiếng chuông nhỏ để báo chơ biết chở còn 4 hay 5 chữ nữa

ˆ›thì:khối cơ trực không chạy được vì vướng chốt hãm lề bên

: 18: ‘em cé thẩm một thứ mực in riêng

phải Do đó, cần tập nghe chuông cho quen để chuyển đòng, :và.chữa một khuảng trồng của l4 lấy không rộng qua be ‘hoac hẹp ante

1- BANG nue

OL Cée loại bang muc : Máy in được chữ: lên giấy là nhờ Ă- hang mực- chạy ngang hai chiều trước : trục quay giấy qua cái gid | độ băng mực :

‘Bang mực là một dải lụa dài chừng 8 hay 10 mét, rộng

x

'Có 2: đoại băng chính : 4

+ Băng ingt mầu : Đen, xanh, tím

` + Hãng hai mầu ; - Đen - đỏ

= Tim, dd

"Băng mực được quấn vào bai cuộn băng dat: Š trén n giàn 'máy ngay phía trước, trục quay giấy

3 Cách chuyển động ( tủa băng mục : Băng mực chuyển

động theo chiều quấn băng vào hai cuộn băng ,ó hai chiều quấn của, băng mực

a) Chiều quấn vito phía trước cuộn bằng he 160)

<b) Chiều quấn vao phia sau cuộn băng (h.10b)

| (1) Cuối đồng chữ đã được giới hạn bởi chốt hấm lẻ bên phải

17

Trang 17

tA: Trục quay giấy ; He: :Giá để băng mục ; 'C': Băng rgứt? ˆ

De: Câu tiếp băng mực ; Et Cuốn bang | mye | moe

H8, rap Tập bang mule: Sau” 'khï đã 'biết rõ băng tmựờ

quấn vào cuộn băng ở trong máy như thế nbo, ‘te Hp lap

ˆ băng theo cách làm thứ tự như sau:

: `.“ a) Đồn hết băng sang cuốn băng | bên phải hay cuốn bên

» thái bằng cách lấy ngón tay đặt lên cuộn băng rồi xoay theo

Trang 18

„b) Tháo cà hai cuộn bang ra khỏi máy Khí tháo hai Tây cuộn băng mà thấy vướng không ra được phải mở cái :lấy

giữ cuộn băng ra rồi hãy tháo từng cuộn một -

e) Kéo một đầu băng ở cuộn báng đấu ra rồi gãi vào

*:eái móc của lối cuộn băng rỗng Cẩn chú ý gai đầu băng

‘theo chiéu quấn của băng trong máy

- đ) Lap hai cuộn băng vào máy như cũ Nhớ đặt lọt băng vào khe của cần tiếp băng Ms ngay cạnh cuộn băng (H.11) Nếu dùng băng 2 mầu, phải đặt nửa mầu đỏ xuống dưới ca) Lấp băng mực ở khoảng hai cuộn: băng vào-giá đỡ

“bang (h.7 số 6) cẩn chú ý mối kiểu máy có một kiểu giá

đỡ băng khác nhau về hình dáng nhưng mỗi giá đỡ băng

đều có 4 rang (2 răng giữa 2 răng bên) (h.12)

Trang 19

: - ‘Luén băng vào phía sau 2 rang aida ¢ của gia đỡ băng vĩ

- Đầu bang xưống phía chân giá “da bang rồi lai kéo

mo lên để luồn vào khe những cái móc giữ bảng cho bang khỏi

- tuột ra.(h.12b)

/ ~ Băng đã lắp xong: cầm 2 đầu ù băng căng © cho ‘thing vé

ˆ Phía 2 2 cuộn băng th 12c) ¬

Hình 12

_ Chú ý : Khi lắp xong cẩn xem xét cẩn thận xem bảng

có được thẳng như (h: 13a) không Nếu không, khi băng

chuyển động sẽ bị rối, bị xoắn nhiều, rồi bị vướng vào _ những răng của giá đa bang Do đó giá đỡ băng thường bị

ˆ: gãy và máy đánh không in chữ được (h.13b) -

đình l8

Trang 20

¬—

CÁCH GIỮ GÌN BẢO QUAN MÁY CHỮ _

[= TRONG KHI DANH MAY re

1: Rhông bao giờ lắp vào máy 48 déinh mot ta Néu gap

trường hợp chỉ cẩn đánh I bản, phải lót phía gau tờ giấy

đánh Thầy một tờ bìa mông (bìa vở học sinh) có như vậy

_ mới bào quan tốt được trục quay giấy - ˆ oe

- 3, Mỗi khí lên dòng, nên gat nhẹ nhàng cẩn lên đồng

để đưa khối cơ trục sang bên phải

: 3 Muốn chuyển khối cơ trục sang bên trái không nên đập mạnh ngớn tay xuống phím cách chữ Trái lại chỉ nên

.ấn nhẹ xuống chốt thả lỏng khối.cơ trục .Vừa ấn chốt vừa

' »¿, chuyển cho ăn nhịp với nhau -

4 Mỗi khi đánh chữ hoa (sẽ nói trong bài tập đánh chữ

hoa ở chương X) chỉ nên dùng sức ở đầu ngón tay út để

ấn xuống chữ hoa, ấn vừa phải tới:-cùng thì thói Nếu ấn mạnh quá, cần chữ không chịu nổt có thể quần hay gãy

an 5 Dang đánh máy, nếu thấy máy bị hóc chữ vì hai, ba ':chữ cùng bật lên một lúc rồi không trở về ngay chỗ cũ, nên

lấy tay gỡ nhẹ từng chữ ra, bằng cách đẩy những cần chữ

¿› xưống Không bạo giờ lấy ngón tay kéo câ một lúc những

- phim chữ, nếu gặp loại máy có phím hạ cần chữ thì ấn

s6, Mỗi khi cẩn tẩy một chữ đánh nhầm phải đưa khối

dd trực sang hẳn bên phải (nếu chữ định tẩy ở gần mép

:s' Bèn phải) hoặc kếo hân khối cơ trục sàng bên trái (nếu chữ ,_ đánh nhầm ở gần mép giấy bên trái) rồi mới tẩy Như vậy

Ý 4 tránh cho phấn tẩy hBỏi rơi vào (rọng giàn máy, làm

› ` 91

Trang 21

máy chóng hồng, đánh l a không d được: trên, có “khi cần

' chữ bật lên xối không hạ xuống được tự nhiên: xì xướng: bẩn Kinh nghiệ chờ ` thay khoảng: 0 những máy phải

sửa chữa hàng ngày ‘do các phấn tây: dạ tới lạt vào các bộ

phận + trong, giờ trầy

ig : Bef to” "pail xuống các "hộ han’ chuyển' động trong midy, lam

cho may đánh nặng vA“lAu ngãy'sẽ cuộn vào các bộ ‘phan

payee

Le ~ “SAU Re ‘ANH MÁY”

_ Lay ‘bat lông: phật “hết bụi bam: trên giàn máy và những bộ phận bụi cớ thể,dễ bám vào `

3 Ma’ phim khúa chữ hoa

›8 Nấu sử dụng cần tha A long giấy, để My ay Ta, cần xrâ về vi tri ch eS

4 Dưa khối cơ trục về giữa máy

;, ' 5ð Lấy vải mềm lau bóng những bệ phận mạ én bốn tật giàn máy (vô máy) và những phím chữ :

6 Lap nắp máy đậy lại Nên nhớ kĩ bụi là kẻ thù số

mot của may

côn, Không nên: “bất 'máy chữ vào những nơi ẩm thấp

để tránh cho máy khỏi han rỉ, Ngược lại cũng tránh đặt : indy ở chỗ quá nóng như có, ánh nắng rọợi vào hoặc ở

ein ® > audi, máy sẽ chóng hỏng.

Trang 22

HỊ = CÁCH CHẢI CHỮ VÀ CÁC BỘ FHẪN MÁY

1: Khi máy phải hoạt đội

: thường bị cáu cặn bởi mực ‘bing, nhật là những chữ a, o,

e, b, h, ø, m lúc chữ in lén giấy sẽ nhòe, không được rõ _, Yang Nên lấy thanh tăm tre vớt nhọn: khêu can ‘myc ra

- sau đó dùng bàn chải rắng nhúng xăng hay dấu hỏa cho

_, vừa ướt rồi chải nhẹ các chữ chơ thật sách Tuyệt đối Không

- ` 1y đầu nhọn kím băng, ghim khếu vì như vậy các nét chữ -öđể bị gợi hoặc bị mẻ Cần chứ ý trước khi chi chữ phải else 'ở phía dưới 'Bộ cần chữ một tờ giấy hoặc miếng vải để

ˆ tránh chủ các chất bẩn có xăng hay dầu hỏa khối chây vào các bộ phận máy Tàm bằng cao su vì cao su sẽ trương lên

Hồng: Khi chải xong lấy miếng vải mềm lau chữ và

: “cẩn chữ cho khô rồi hãy đánh

-.;quay giấy, một tay lau trục từ phải sang trái và trở lại)

IV - CÁCH CHO DẦU VÀO MAY _ ˆ

* Muốn cho máy đánh luôn luôn được trơn, mỗi tuần cho

dầu một lần vào những chỗ mà các bộ phận máy phải

chuyển động luôn hoặc cọ sát nhiều như đường rãnh của

cờ trức Chỉ cần nhỏ một vài giọt' dấu vio mỗi "hố là

dd Khi ¿ho đầu xong nên lấy miếng Vải ' mềm không xơ lau

-lại để tránh dầu đọng một chỗ

23

Trang 23

Cần “chit ý : Chỉ nên dùng loại dầu thấy khâu, kbông

nên cho những loại dầu đặc quá như AC1Ô hay AK 15 vi đầu này cho vào lam cho máy đánh rất: nặng, mặt khác dầu

đặc rất để bát bụi lam, cho thấy thống bán

v= cACH NHẤC MAY vA Di CHUYỀN MÁY

Méi hi muốn nhạc ' máy hay “ai chuyển may nén day Khối cơ trục may VAG chính, giữa giàn máy rồi khóa lại bằng cách kéu cả 2 chốt hạm:.ÌŠ vào giữa:cho khối cơ trục không

‘chay sang hai bên, tối quay lựng máy hướng xế mình, luồn hai tay xuống 'đười, gam: mầy VÀ nhấc lên, xong mới mang

đi ‘Khong bao giờ nhấc Thấy ghit | lên bằng cách cẩm khối

hại: yậy,88 làm cong những bộ phận của khối

` ¡HƯƠNG '

NHỮNG DỤNG ÙỤ GẦN THIẾT KHI TẬP ĐÁNH MÁY CHỮ

Trang 24

Pb

- Tên, ngồi - ghế có thành để tựa lưng chơ đó mệt Wi lic

2 ovahe gual nigét cũng phải giữ ở tự thế-thẳng:(h:14) chiều cao của: 'ghế tùy, theo chiều cáo thân người tập đánh my,

Khi nest tập, nếu thấy mặt bàn ngang với thất lưng là vita

;vÌ| như vậy sẽ đề đăng trong gee

_việc nhÌn bài mẫu, khỏi phải

- cúi xuống bàn Nên đặt giá -

để bài ð phía bên trái khối -

“od trite, cao vita tim mắt

or

Trang 25

cove BẢN MẶT GHỮ a h1

: Ban mat chữ - -theo kiểu máy Optime, Roboton “Trong

tập sách Dày sẽ giúp các bạn chong

- đánh ra: chữ bằng 10 ngón tay que h :

’ in ding ;giấy Z1 em x 27 cm (giấy _pơlaya) bay

_" loại gi 21 om x 38 cm (giấy in zonéô)

vũ ~ BÌA LOT TRUC QUAY GIAY ”

° Mỗi khi lắp giấy vào máy để tập đánh, nên nhớ đặt ở

- phía sáu giấy tập một tờ bìa lót (bìa học sinh) có cùng khuôn khổ với giấy tập để giữ gin cho true quay giấy được bee lau, khỏi: bị chữ in làm lõm hình xuling cờ

vant = TÂY VÀ urn NHỤA ĐỀ TÂY ]

ff Muốn chữa lại những chữ đánh: sal ‘trong, bal, nén

~ 12 chun bj sẵn một cái tẩy và một miếng nhựa có khoét ooo gaa "những lỗ thủng như (h 16) Cách: tây chữ đánh sai

¬+ sẽ nói trong phim' tập, trình bày Ngoài ra cần: chuẩn bị _¡ một: số dụng cụ để báo quán máy như -: Ban chải, chối

Trang 27

CHÂN DUNG CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH~

| (Tde phẩm tao tình bằng máy chữ của Lê

Trang 28

LĂNG CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

(Tác phẩm tạo hình bằng máy chữ của Lê Đại)

29

Trang 29

CHƯƠNG V

ĐIỀU ĐỘNG 10 NGÓN TAY

TRÊN BỘ MẶT CHỮ

I - PHAN CONG CHO 10 NGÓN TAY TREN BO MAT CHU

- Trước khi lấp giấy tập đánh bài đầu, nên nhận xét kỉ

- phững phần công việc đã được quy định trọng bản in "mặt

chữ" ở dưới đây để nhớ vị trí, trách nhiệm của 10 ngón tay (h.18) -

Mặt chữ được chiá là 2 phần :

seo Phần ben trái ; thuộc phạm vi hoạt động của những hgón tay bên trái

_ c+ Phan ben phải : "thuộc phạm vi i hoat động của những

ngón tay bên phải

Trang 30

Mối ngớn phụ trách một phần việc Riêng ngớn tay trỏ

chịu trách nhiệm gấp đôi Còn hai ngớn tay cái chỉ cớ một

công việc chung là đánh xưống phím cách chữ

Cân chú ý là những phím chữ trong bộ mặt chữ đều

được bố trí theo hình năm điểm (bốn phía ở bốn góc, một phía ở giữa) để cho việc di động của những ngón.tay (trỏ, giữa, đeo nhẫn và út) được dễ dàng trong }]úc điều khiển máy in rá chữ Vì thế, tám phẩn việc của nhữốg ngón tay

ấy đều xếp theo hàng chếch sang bên trái và sang bên phải

I= NHONG Difu CAN NHO TRONG LUC TAP DANH-MAY CHU

1, Ngồi thắng người, lưng dựa vào thành ghế, hai chân

đặt dưới nền nhà (có thể một chân cọ, một chân duỗi để

giữ thân ở tư thế:thẳng) đầu hơi nghiêng sang bên trái,

thất lúc nào cũng nhỉn vào bản in mặt chữ hay vào bài tập mẫu đặt trên giá để bài tập (h.19) j

31

Trang 31

3 Khi đánh xong rnổi chữ, phải đưa ‘ngay ngón về vị trÍ những phím chữ khởi hành: (sẽ nói trodg chương sau)

5 Đánh thong thả, đều đặn, ngớn nào” vào việc ấy

_HM- NHỮNG ĐIÊU NÊN TRÁNH TRONG Lúc TẬP ĐÁNH MÁY CHỮ

1 Tuyệt đối không bao giờ nhìn vào bộ mặt chữ (bộ

phim chữ) ở máy Kinh nghiệm cho biết lúc mới tập đánh

"mấy, vì chưa thuộc những vị trí cữa các ngón tay trên bộ

phím chữ nên người tập đánh máy hay nhin vào máy để

tÌm-chữ Như vậy để thành thới quen nếu không nhìn vào máy không đánh được, do đớ lúc cẩn sửa lại cho đúng

4 Không để một ngón tay nào vượt ra khỏi giới hạn

phần việc của hai bàn tay

1V - CÁCH ĐỌC BÀI TẬP MẪU VÀ SỬ DỤNG BẢN IN MẶT CHỮ

1 Ngay từ buổi đầu, cần rèn luyện đôi mắt cho quen

cách đọc bài tập mẫu và theo đöi bản in mặt chữ đặt trên giá để bài Mát đọc đến đâu ngón tay đánh đến đấy .Không nên đặt thước kẻ để đánh dấu chỗ đang đọc,

phải tập bằng được cách nhìn bài tập mẫu như khi xem

sách, đọc báo

2 Lúc mới bắt đầu tập đánh từng chữ một thì nhìn

ao han in mat chữ để thuộc các vì trí của phím chữ

Trang 32

8 Khi tập đánh xeng bài tập từng tiếng, từng câu v.v

nên để bản in mặt chữ sang bên cạnh bài tap mu Gặp

trường hợp quên vị trí phím chữ nào bãy nhìn vào ban in

Đạt được đúng yêu cầu luyện : đơi mất quen như vậy, mới thấy rõ hiệu quã của phương pháp 10- ngĩn

V.- CÁCH LẮP GIẤY VÀO MÁY ĐỂ TẬP

Những bài tập trong phần thực hành của những chương

` » sau đều soạn cho khổ giấy đánh máy 2l x 27 cm và cho

¿7 lộ† thấy cĩ kiểu chữ PICA Nên chọn những loại giấy này

tiến lấp giấy: để làm bài tập, cần làm lần lượt như

bấm lẻ giấy sang hân: hai đầu khối

-8 Lắp giấy (6d.cà.bla lĩt) vào máy bằng tay trái cịn

ca lay phải xoay theo chiều quay kim đồng bổ, đầu trục quay để đưa giấy lên: ˆˆ

8 Khi đầu giấy đã lận, mở cần thả lơng giấy rồi so cho

lai mép giấy bền trái thật thẳng, ăn khớp với nhau

ˆ 4 Kéo mép giấy bên trái tới mép số Ơ ghi trên trục

thước chặn giấy (cịn nếu máy trục đài ta nén lấp giấy cân

“ra giữa trục giấy) xong đĩng cần thả lỏng giấy lại

5 Dat chốt ham lê giấy bèn: trái vào số 10 và chốt

hãm lê giấy bên phải vào số 7, 8 của thước tính chữ

” (xem lại h,8)

ˆ:8: Kéo khối cơ trục sang bên phải rồi xoay ngược đầu

trục qưay giấy về phía sau máy để đầu giấy trên tụt xuống

ngang với thước ngắm dịng (h.7 số 4) sau đơ: chuyển giấy

33

Trang 34

8 Phân biệt chữ pi¿a và chữ elite Hiện nay có hai

loại máy chữ thông dụng at chơ: các máy chit 14 pica

“va chữ elite, Ca: cht pica to ‘hon cð: 6w eHÈe: Muốn phân

“biệt chữ của máy mình sử đụng thuộc loại nào, chỉ việc

đặt chiều ngang tờ giấy đánh:Fáy Œft 6m x 27 em) len

mặt thước chặn giấy (h.7: ~ sổ 1Ø) cho: mép trái giấy

_ đứng, gạch số 0 rồi đẹc số ghỉ trên thước, ð, phía mép

„phái giấy: Nếu thấy mép phai iy gắn ‘a6 88 thì chữ của

“Háy ¿ấy thuộc loại cổ chit pica .Néu thấy mép phải giấy "gần số 9õ hoặc số 100 thì chữ của máy ấy thuộc cỡ chữ elite h.2)),

Trang 35

iit, ngớm tay đeo nhẫn, ngớn tay giữa và ngón tay trỏ của

chữ chính của hàng chữ ấy, vì thế, mỗi khi bất đầu tập,

nên đặt ngón tay út bên trái lên phím chữ Q; và ngón tay

út bên phải lên phím chữ M rồi cứ lần lượt đặt chữ mỗi

ngón tiếp sau lên mặt phím chữ còn lại Riêng hai ngón

tay trô số chịu trách nhiệm đánh thêm mỗi ngón một chữ nữa Dòn hai ngón tay cái, để ở tư thế tự nhiên, không tÌ

vào đâu, chỉ sử dụng khi đánh xuống phím cách chữ

ˆ _ 3 Gần nhận xét kĩ bản mặt chữ mẫu ở (h.18) để dễ phân

- biệt hàng chữ khởi hành so vổi những hang chữ khác

Trang 36

"TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NUÓN TAY:

:° TRÊN: Mặt G CHỮ - -

: Tay trái oe ey phải

~ Ngớn út đánh chữ al - - Nein út đánh cả chữ M _ oo Ngén "nhẫn đánh chữ S | - Ngớn nhẫn đánh chữ L

¬ Mỗi khi đánh xong một chữ, phat age’ figay tigén tay

vừa đánh vào vị ttÍ cũ rồi mới đãnh sang chữ khác

Vị dụ :

a) Muốn đánh chữ g, đưa ngón tay trỏ bên trái từ phím

" -ehữ đ sang phím chữ g Khi đánh xong chữ g kéo ngay ngón

tay ấy về vị trí cñ (phím chữ đ)

b) Muốn đánh chữ h, đứa ngớn tay trỏ bên phải từ phím

-'ehũ j sang phím chữ h: Khi ,đánh xong chữ h kéo ngay ngón

I- CÁCH ĐÁNH CÁC CHỮ soe e

Mỗi: khi đánh xong một tiếng, phải đánh cách chữ bằng ngón: tay cái của tay đối điện với tay vita đánh xong chữ cuối của tiếng ấy —

a7

Trang 37

: Biên", te đánh

s oR ; thuộc công việc

‘ode tây phéic Kh: -đánh xong chit #; phát đánh cách chữ,

bằng: ngón, cái của tay trái rồi mới đánh sang tiếng thông

`) Tiếng thắng tận cùng bằng chữ ø, thuộc công việc

của tay đrới Trước khi đánh sang tiếng Diện, phải đánh

cách chữ, bằng hgón cái của tay phải v v

ill - CÁCH CHUYỂN DONG |

- Thi đánh xong môi dòng, chỉ nên dùng một tay gạt

cẩn lên đồng rồi đẩy khối cơ trục sang bên phải ; còn một tay, vẫn đặt nguyên mỗi ngón tay trên một phim chữ khởi hành như lúc chưa đánh đến

“THUC HANH -

“Can chi ý :

"4: Chudn bi : can lại hình "Mặt chữ ' Am" (l;3) lên bìa

cứng, tải ghi 10 phy 4m QSDDG - HJKLM vào những hình tròn (phím chữ) của hàng thữ khởi hành

Bên mặt chữ "căm" sẽ Jan lugt ding lam trấu chữ nhữag bài tạp đánh mười ngón tay Cần chú ý là học đến đâu mới ghỉ thêm những chữ hoặc các dấu cẩn bọc đến đấy

Tuyệt đối không ghỉ trước những gì chưa học

2 Đặt đấu cách dòng vào số 1 (đánh dòng đơn)

a Lap giấy vào máy chữ như đã nói ð chương trên '42 Đạt ngón tay lến 6 phim chữ khởi hành: Hai ngón

Hiệế ö tổ thế tự, nhiên : về

Trang 38

oa\ Noe Noon \Nger\Vgik Noon -

6: Đánh thật "thông thả, không để i sai một chữ,

7 Nếu vì sơ ý, “đánh, nhầm mot chữ, đánh luôn sang '.chữ khác,.không nên tẩy hoặc xớa để tránh mất thời gian

Bai té¢p 1 Đánh 80 dong mol tốp chữ dưới đây

-qsddg Danh téi chit: & đánh cách chữ bằng ngón tay

Ỷ cái, của tay phải rồi lại đánh lại: từ đầu `

“vi đu: qeđđg qsdđg qsddg asddg -

" ‘mikjh Đảnh tới chữ h, đánh cách chữ bằng ngón tay

“gái tủa: tay trái rồi lại đánh lại từ đầu,

ME du: mlkjh “taliggh mikjh mikjh

Trang 39

Bồi tập 3 Đánh 8 đồng mỗi tốp chữ dưới đây (kết thúc

tốp chữ bên tay phải, fa phải cách chữ, bằng ngón cái của

tay trái và ngược lại,

Chú ý: Đánh xong 3 đồng mối tốp chữ lại chuyển lên

2 dòng bỏ trống rồi hãy đánh sang tốp chữ khác `

Vi duo: qmeld qmsid qmeld

ce 5 -@mald qmsid qmsid :

qmald qmald qmeld

sldkm sidkm sidkm

sldkm sidkm sidkm ` ~

Bak tgp ở sách này soạn cho các bạn tập theo chiếu dọc Tập hết cột

sang cột hai a ana

Ngày đăng: 04/12/2015, 03:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w