1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu làm men giả sống trang trí lên sản phẩm gốm mỹ nghệ

35 389 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu làm men giả sống trang trí lên sản phẩm gốm mỹ nghệ
Trường học University of Fine Arts
Chuyên ngành Ceramic Arts
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu làm men giả sống trang trí lên sản phẩm gốm mỹ nghệ

Trang 1

T1

UY BAN NHAN DAN TINH © ONG NA!

SO CONG NGHIEP DONG NAI

XI NGHIFP GOM DONA

kxkx#«*kxx*xkxxxx*«*

BAO CAO KHOA HOC

DE TAI

NGHIEN CUU LAM "MEN GIA SONG"!

TRANG TRI LEN SAN PHAM GOM MY NGHE

Ø1 I4

Trang 2

2.1.4 Thực hiện trên sản phẩm i

2.1.5 Kết quả đạt được và đánh giá Kết quả 14

Trang 3

1 Tên đề tài: _ Nghiên cứu "MEN GIA SONG" trang trí lên sản phẩm gốm: mỹ nghệ

2 Cơ quan chủ trì: — XÍ NGHIỆP GỎM DÒNA

Pia chi: 85H Phường Hữu Hòa TP.HBiền Hòa lĩnh Đồng Nai

Điện thoại : 01-61-22312

3 Co quan chit quan: SỞ CÔNG NGHIỆP DONG NAI

Dia chi: Quốc lộ 15 Tam Hiệp - Biên Hòa - Đồng Nai

Điện thoại : 23319 - 23629

4 Cd quan quan lý đề tài: - BAN KHOA HỌC KỸ THUẬT

Nay la: SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MỎI TRƯỜNG TÍNH DONG NAL Địa chỉ : 260 Quốc lộ 15 TP Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai

Chủ nhiệm đề tài: HUYNH NHU LUO - Kỷ su Siicat

Tham sia thực hiện : NGUYEN VAN TAM - Cứ nhân mỹ thuật

PHAN THỌ ANH - Kỷ sư Siicat

8 “Tóm tắt nội dung nghiên cứu - Kết quả thực hiện :

8.2 — Kết quả đạt được:

Cho đến nay, sau khi kết thúc đề tài c húng tôi đã và đang sản Xuất được rất nhiều

đạng sản phẩm gốm có lớp phủ bề mặt từ hỗn hợp vật liệu nghiên cứu đạt được các vêu cầu

về mỹ (huật và kỷ thuật như đã dé ra

Điều đặc biệt quan tâm là giá thành sản phẩm hạ hơn so với sản phẩm ø vom men bóng

cùng loại nhất là khi trong san xuat có trang bị lò nung hoàn chính có thể điều khiển được sự

Trang 4

-2-

tăng nhiệt độ theo đúng qui trình nung về đường cong nung, như thời gian lưu ở nhiệt độ cao nhất, điều chỉnh môi trường oxy hóa hay môi trường khử hợp lý

Nguyên nhân chủ yếu của giảm giá thành phối liệu hỗn hợp men là đùng các nguye6

liệu rẻ và đạt tỷ lệ chất lượng cao

I PHAN BAO CAO:

1.1 Danh sách những người thực hiện :

_ 01 | HUYNH NHU LUU Giém dic «| KG sw Silica’ 7

02 PHAN THO ANH CB ky thuat Ky su Silicat

03 | NGUYEN VAN TAM CB kỷ thuật Cử nhân mỹ thuật

1.2 Tóm tắt :

Men giả giống được nghiên cứu chủ yếu để trang trí lên bề mặt sản phẩm gốm mỹ nghệ, nhằm dap img yéu cau vé mat thị hiếu ủa Khách hàng (chủ yếu để xuất khẩu) làm phong phủ thêm kho tầng gốm Việt Nam

Sản phẩm làm ra từ loại men này có ngoại bình, giống như sản phẩm chưa nung, nhưng nó đạt được đầy đủ các tính năng của sản phẩm gốm nung cu men béng, ma chúng tôi đang sản xuất

Các thông số kỷ thuật của sản phẩm chấm bằng men gia song qua kiểm nghiệm tại

{rung tam silicat Dai học bách khoa thành phố Hỗ Chí Minh kết quả như sau :

STT TEN CHI TIEU ĐV.đo | Kết quả đạt được

Ol | Gidi han bén uốn | KGCm [H62 7

02 Giới hạn bền nén KG/Cm2 ¡ 1020,60

04 Hệ số giản nở nhiệt 57x10”

Nl PHAN CHINE BAO CAO

2.0 Lời nói đầu :

Giốm Việt Nam đã xuất hiện cách đây hàng 4000 đến 5000 năm với những chứng vật bằng đất nung được khai quật tại các đi chỉ Phùng Nguyên, Gò Bông, Gà Nưn thuậc Trung

du Bắc bộ và vùng Chau thé Sông Cửu Long Gốm Việt Nam luôn mang truyền thống dân

tộc, thể hiện được các sinh thái văn hóa nghệ thuật của dân tộc qua từng thời đại

Đề tài men giả sống được đặt ra và thực hiện nhục tiêu là để phục vụ thị hiếu của

khách hằng TẤt nhiên kết quả đạt được là sự giữ vững phát huy và làm phong phú thêm

truyền thống quí bầu của ngành gốm Việt Nam

3.1 Nội dung báo cáo :

2.11 Chon hướng nghiên cứu :

Để xác định hướng nghiên cứu tự vấn đề được đặt ra của khách hang chting tôi đã

phải có nhiều thời gian m hiểu, đánh giá đúng thị hiếu số thích của khách hàng

Trên cơ sở đó đối chiếu với các điều kiện : Kỷ thuật sản xuất điều kiện cung g cấp

1,eutôn vật lieu, bbw cht v, È một tấn đề quan (rong fa hidu qua kinh tế dat duce niu thé nao sau khi đề tài đã thực hiện thành công

Trang 5

Đó là những vấn đề chúng tôi đặt ra để chọn hướng nghiên cứu Chúng tôi cho rằng chọn đúng hướng nghiên cứu thì thành công đã có thể đạt được hơn 50%,

Để sản xuất được hỗn hợp vật liệu phủ bám chấc lên bề mat san phẩm gốm ma sau khi nung không chảy bóng nhìn ngoại hình sản phẩm giống như sản phẩm chưa được nung, tao trên bề mặt sản phẩm một lớp trơn mịn, không phân chiếu ánh sáng gây cho ta quan sát bề

mặt sản phẩm một cách rõ rằng, chỉ tiết Tạo hình ảnh thật trên các hoa văn trang trí của sản phẩm gốm mỹ nghệ

Vấn đề được đặt ra như vậy nhưng tùy theo vị trí của người nghiên cứu tùy theo điều

kiện hiện có và tùy theo sự hiểu biết có được của mỗi người, trên cơ sở đó họ chọn những

hướng nghiên cứu khác nhau Để đạt được một hỗn hợp vật liệu thỏa mãn các điều kiện đã

nêu trên chúng tôi đã đưa ra 03 hướng nghiên cứu như sau :

2.1.1.a Hướng thứ nhất : Những nhà khoa học công nghệ thường xuyên có trong tay được nhiều điều kiện nghiên cứu, qui mô sản xuất hiện đại, hệ thống kiểm tra đo lường các thông số kỹ thuật ở

trình độ tiên tiến Thường nghĩ về mặt loại sản phẩm gốm có lớp men phủ kết tĩnh làm mờ

bề mặt mìen của sản phẩm phương pháp này thực hiện đựa trên nguyên tắc làm nguội từ trạng thái men nóng chảy xuống nhiệt độ thích hợp để có được một lớp tỉnh thé “tái KẾt tỉnh”

Sau đây là một vài ví dụ của việc nghiên cứu "tái kết tỉnh" của một số hệ nhiều cấu tử

Ví dụ ! : Nghiên cứu sự tái kết tính của hệ 3 cấu tử :

mà Ai © Goran MgO - AI2Ó3 - SiO2

Mudd ALO, — Sid,

Trong điều kiện công nghệ hiện đại và sự có mặt của phu gia TiQ> thi hệ 3 cấu tử

này tái kết tỉnh dưới dang tinh thé 2 MgO 2 Al2O3 5 S102 x TiO2 Thong thutng phu gia TiO2 có hàm lượng không lớn hơn 10%

Trang 6

Ví dụ 2: Khi nghiên cứu phối liệu men của hệ 3 cấu tử SiÖ2 - ZnO - Na2O có phụ giaT 102 Sau khi nung phối liệu đạt được nhiệt độ 1 230°C Trong quá trình làm nguội tại

các điểm có nhiệt độ 1050- 1000°C: 850°C va 7320 Œ của phối liệu nếu tính theo % mol

58,1 SiO2 ; 9.7T1Ó2 ¡ 21,6 ZnO ; 10,6 Na2O xuất hiện các pha tỉnh thể Willenit và uuilreflex đặc biệt là ở nhiệt độ 1050 C

Hình 3 : Là ảnh tỉnh thể kết tình từ phốt liệu có ZnO vai phụ gia TIO?

Hình 4 : Là tỉnh thể kết tỉnh từ phối liệu có ZnO không phy gia TiO

Qua một số vấn đề trình bày trên, ta thấy rằng để thực hiện được sự tái kết tỉnh men làm mờ bể mặt trang trí cấn phải có trong tay các phương tiện trang bị kỷ thuật công nghệ và kiểm tra đo lường hiện đại Nhưng dù có được như vậy như các kết quả đã nêu trên sản phẩm cũng không bao giờ giống nhau Do vậy trong phạm VÌ để tài này với một cơ sở sản xuất thủ công chúng tôi không nghiên cứu theo hướng nghiên cửu thứ nhất đã nêu

2.1.1.b Hướng nghiên cứu thứ hai :

Những người có vốn kiến thức công nghệ iLỗi sản xuất chủ yếu theo kinh nghiệm, học

hỏi nhau qua thực tẾ lao động lại thường nghĩ đơn giản hơn là giảm các thành phần dé chay trong men bóng và tăng các thành phần khó chấy của men Theo hướng nghiên cứu này

không có một cơ sở khơa học nào Nếu đạt được chỉ là sự bì kiém mo mam, chat lượng

không cao Hướng thứ hai này chúng tôi loại bỏ

2.1.1.c Hứơng nghiên cứu thứ ba:

Ngoài hai hướng nêu trên chúng tôi quyết định đi theo hướng thứ ba đó là sự kết ho5p

sáng tạo những kiến thức của các kỷ sư công nghệ và những điều kiện hiện có về trang thiết

bi, nguyên liệu của Xí nghiệp sản xuất thủ công để Chế tạo được phối liệu men đạt yêu cầu

kỷ thuật, mỹ thuật phù hợp thị hiếu của khách hàng trên cơ sở kỹ thuật khoa học công nghệ

2.1.2 Nghiên cứu lý thuyết : :

Chúng tôi tập trung nghiên cứu thánh phần phối liệu men tức là tìm ra bài phối liệu men tối ưu để đạt được các kết qua sau ;

- Các tính chất cơ lý, hóa như : Men phải bám chắc vào xương gốm

- Không bị bong độp, rạn, nứt men khi bị tác động cơ học lên lớp men

Cùng với xương gốm để đạt được các tính chất cơ lý, hóa trên mà nhiệt độ nung sản

phẩm là 1150 C tương tự như sản phẩm men bóng Để đạt được các tĩnh năng kỷ thuật trên

chúng tôi đã nghiên cứu các thông số kỷ thuật đặc trưng nhất như :

Trang 7

2.1.2.a Độ nhút :

Men ban than của nó là một lớp thủy tình móng nó không có điểm nóng chây xác định, đột biến thay đổi trạng thái rắn và trạng thái lng Ma có sự thay đổi đân từ trạng thấi ran sang déo quanh sang trạng thai chay lỏng Do đồ độ nhớt cũng thay đổi dân theo nhiệt

độ, khi nhiệt độ tang thì độ nhớt giảm và ngược lại Đỗ nhớt của men phụ thuộc vào thánh phan

hóa của men

He so gian no Biém biéh mém Hình 5a Sự biến

đổi của men theo

Diem chuyen hoa al 3

cho đến chay

,

Trạng thai ran

Qua thực nghiệm người ta có thể sơ bộ kết luận rằng các ‹ oxyt sau có tác đụng làm

tăng độ nhớt của men: S102, AlaO3: TIO2; C203; SnO2 ; MgO: CaO

Như vậy việc sản xuất men thì điều quan trọng cần chú ý là phải ủm nien có khoảng chảy mền rộng có nnghia là men có thành phần hóa học sao cho nỗ có độ nhot it thay đổi (thay đổi chậm) khi thay đổi nhiệt độ để men có thể bám e chắc vào xưởng gố m

& / | theo 1000/T (*K ) của thủy tỉnh

" yor” ¬ / , | B2O3 và thủy tình Soda-vôi

2.1.2.ồ Sức căng bề mặt nói cách khác năng lượng bề mặt :

Sức càng bề mặt có tác dụng lên ranh giới của pha lỏng theo chiều hưởng thu nhỏ mặt pha lỏng Sức căng bề mặt của men lớn, khả năng thấm ướt của men với xương kém thưởng Xây ra khuyết tật như : Phong, rộp, nứt, bọt sủi tăm, cuốn tuột men ở trên các sản phẩm

Đưới đây là hình ảnh xác định góc thấm ướt bằng cách đo góc ranh giới trong quá trình nóng chảy bằng kính hiểm vì ở nhiệt độ cao.

Trang 8

Dựa vào (thực nghiệm người tụ xác định được ting theo diy sau :

H2Ó3; ZnO : CaO :NiO : V2Os; AlaOa MgO : SnÓ2 :

203 vi vim theo day sau :

Sr: BaO : SIO2: VIO32: Na2O PhÒ ; K3OÖ; liaO

Men giau CaO va Bor vi cé tỷ lệ ABOx, va MgO cao thi ste can bé mal lon

N

phan hoa bằng cách thay đối nhiệt đồ

goài ra người ta có thể điều chỉnh sức cảng he mat ma khong cần the đổi thành

2.1.2.3 Sự giản nở của nìen :

Đây là vấn để quan trọng phải xác định được men có thành phần hóa như thẻ não để

sự chênh lệch giữa hệ só giản nở của men và cốt Xương chỉ trong một phạm ví hẹ p khong

gây khuvét tit boi vi men c cũng có khả năng đàn hồi ong một phạm ví nhất định

Quá trình giản nở nhiệt của men c Ủng tưởng tự như thủy tỉnh, khi làm ngồi dưới điểm chuyển hóa men sẽ đóng rấu, nên men phải làm nguội hoàn toàn và hệ số giản nở phải tượng đương với xương gốm

Nêu men tở dưới nhiệt độ chuyển hóa) khi làm nguội có lại mạnh hơn xương như vay

hình thành trong sản phẩm Ứng suất Kéo thệ số giản nở của men quá lớn) và sinh ta vết nứt, Trường hợp ngược lại sẽ xuất hiện hiện tượng bong men Thông thường sự sai khiic giữa hệ số

giản nở của men và cốt XƯƠNG s¡ 7%

Tóm lại : Men có hệ số giản nở nhiệt lớn khi nung giần nở mạnh, khi làm TgUội có

nhiều : Hệ số giản nở nhỏ khi nung nở ít và cỗ ít khi làm nguội

Theo tổng kết thì hệ số giản nở của men tang theo day sau:

AlDO3: K2O ¡ Na2O ; Li2O và giảm theo day sau :

Cad : 7Ò; ; Mga; SnO2 : B203 ; SIO2

Người ta đã chứng mình rằng hệ số giần nở phụ thuốc vào đạng thù hình của SiÖ2

Trang 9

Hình 8 biến đổi đa hình của SilicdioxyL

IöDDe€

1670 + 1A 10502)

wo quartz thiy tinh quartz 1723 + 15,8

Biến đổi nhanh Nhiệt độ biến đổi 9C in _ Thể tích biến đối % -

B quartz -> o& quartz 573 Ỉ + 0.82

2.1.2.d Lớp trung gian giữa xương và men:

Tất cả các loại men trong quá trình nung điều có khả năng gắn ít hoặc nhiều với xưng sản phẩm

Khi nung men cần phải tạo ra giữa xương và men một lớp trung gian hay là lớp qua dd

lớp này trong một chừng mực nào đó góp phần điều hòa ứng lực xuất hiện giữa xương và nen

có tác dụng giảm bớt ứng lực Lớp trung gian này càng đày thì xương vả men cảng phù hợi

với nhau Sự hình thành lớp trung gian này phụ thuộc vào thành phần hóa của xương và men,

nhiệt độ nung sản phẩm, thời gian lưu mẫu ở nhiệt độ cao nhất độ sốp của xương sản phẩn: cũng như độ tan của từng oxyt trong men Các loại nguyên liệu để tạo lớp trưng gian tốt nh:

ieee ik tea CD

Trang 10

2.1.2.e Độ cứng của men :

Đối với men người ta không thể nói một cách chung chung về độ cứng cửa

men bởi vì

có một số thông số về độ cứng (mg với những phương pháp kiểm tra khác nhau,

vì vậy độ

cứng của men không thể xem là một khái niệm riêng lẻ Trong thực tế để xác định độ cứng

của men người ta dùng nhiều phương pháp ứng với từng loại men

Thông thường người ta xác định độ cccứng thông qua độ chống lại đường vạch ( vết xước) và độ bền chống bào mon

Theo kinh nghiệm độ bền chống vết xước cửa men tăng theo đây sau

MgO; CaO ; Sn0,, ; 20 : ALO, h Tio, : SiO, : B,0,

Kết quả thực nghiệm độ bền chống bảo mòn tăng theo đấy Sau :

PbÓ : ALO ; SnO, : sro MgO: CaO ; B04: S10, -

Hình 10 : Ảnh hưởng của các oxyt thêm vào men đến độ bến khi mài :

Trang 11

2.1.3 Phát triển thực nghiệm :

2.1.3.a Nghiên cứu tính chất nguyên liệu :

Bảng 2 : Thành phần hóa học của nguyên liệu %:

It Trang thach QuiNhon 72,7 16,5 04 075 + 0.5 6 3,3 0,4 |

Bang 3: Thanh phan khoáng lý thuyết của các loại nguyên liệư thí nghiệm

(tính đổi từ thành phần hóa học)

3TT 'Tên nguyên liệu Các | khoáng chủ yếu =

Caolinit Felespath Quartz

L 99 Tràng thạch Qui Nhơn 8,15 67,06 25,17

Bảng 4 : Tính chất cơ lý của Caolin và đất sét lọc

Màu sắc Độ dẻo Bần uốn Độ có

Sư | Tên Ng.liệu | Trước Sau | Giới Giới hạn Chỉ sấy khô | Sấy Nung

nung nung | han déo chay sédéo | Kg/em2 | % % 1T ”num

vàng

Trang 12

-H-

2.1.3.b Lựa chọn nguyên liệu hựp lý

Sau khi đã phân tích thành phần hóa của cácc nguyên liệu đặc trưng thường dung

trong công nghệ gốm Để đáp ứng được cả hai vấn đề:

Một là : Hiệu quả kinh tẾ cao, các nguyên liệu sử dựng trong bài phối liệu men, rẻ, dễ tìm kiếm để khi tạo ra một phối liệu men có giá thành tương đường hoặc thấp hơn giá thành

của phối liệu nen bồng thông thường

Hai là : đảm bảo được các tính năng kỷ thuật công nghệ mỹ thuật đã phân tích trên

Chúng tôi đã đi đến quyết định lựa chọn các nguyên liệu sau :

1/ Dat sét Dong Nai

2/ Caolin Lim Dong (Prat May 3/ Hoạt thạch Vĩnh phú

4/ Cat Cam Ranh S/ Pegmatit An Giang

Ngoài ra, còn kết hợp với các nguyên liệu hóa chất công nghiệp như :

Ziecon; Oxyt thiéc: Oxyt kẽm: Oxyt nhôm

Với các loại nguyên liệu kể trên cùng với các hóa chất công nghiệp và bài phối liệu men đã

được tính toán, xác định thích hyp tạ được phối liệu men có thành phần hóa (trang 11)

2.1.3.c Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm :

Theo các số liệu thống kê của các Trung tâm nghiên cứu thí n: ghiệm và kiểm tra chất lượng người ta có được một số các chỉ tiêu chất lượng của sự và gốm nhu sau:

Bảng 5 : Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm :

chat lượng chủ yếu do

Can đạt Trong nước l Thế giới

- Đôi với sứ đân dụng

Trang 13

-l1[-2.1.4 Thực hiện trên sản phẩm :

2.1.4.1 Qui trình công nghệ sản xuất men giả sống :

Men giả sống cũng như men bóng khấc nó đều men đặt tính chung là vật liệu phủ bề

mặt sản phẩm gốm nhằm tăng cường thêm các tính năng kỷ thuật và mỹ thuật của các san phẩm gốm Tùy theo từng mục đích khác nhau mà chế tạo nen cho phù hợp Ví dụ

- Nếu cần tăng các tính năng kỷ thuật thì ta chỉ tạo ra các loại men phủ sản phẩm khi

nung nó làm tăng | cương độ chịu tác động cơ học (nén kéo uốn, độ hút nước, độ gián nở )

- Nếu muốn tăng cường tính mỹ thuật tùy theo thị hiểu tùy theo quan niệm thẩm mỹ

mà ta chế tạo ra các men phủ thích hợp chủ yếu nhất là ngoại quang sản phẩm (ít chú ý đến

các tính năng kỷ thuật)

Có những người thích óng ả lộng lẫy thì ta phải dùng men thật bóng và màu sắc sặc sỡ

Có những người thích tính cổ xưa, mầu sắc tối thì ta phải sản xuất những loại men không bồng, lộng lẫy mà một màu tối hoặc các màu tối kết hợp thật hài hòa Trong trường

phái này mới có yêu cầu về sản phẩm gốm đã nung nhưng lầm sao có màu sắc giống như

chưa nung Đây là vấn đề đặt ra để chúng tôi thực hiện nghiên cứu men giả sống

Như vậy men giả sống cũng là một hỗn hợp vật liệu để phủ và bám chắc lên bề mặt sản phẩm gốm giống như men bóng, nhưng nó có ngoài hình lầm cho người ta cảm thấy khi nhìn vào sản phẩm giống chưa được nung

Do đó quá trình chế tạo men giả sống cũng hoàn toàn giống như chế tao men bing

Qui trình đó được thực hiện như sau :

1/ Chuẩn bị phối liệu :

- Đá trường thạch hoặc Pegmatit : Được khai thác từ Phú Thọ hoặc An Giang được

đưa về Xí nghiệp tại đây chúng được nghiền thành bột mịn

- Đá vôi : Khai thác tại các Tĩnh phía nam lấy từ Hä Tiên cũng như trường thạch chúng được nghiễn mịn

- Caolin : Khai thác ở Lâm Đồng, chuyển về XN được lọc và nghiền min,

- Đất sết trắng : Đất cuốc hay Đồng Nai cũng thực hiện như Caolin,

- Cát : Được khai thác từ Cam Ranh, chuyển về Nhà mấy và được nghiền thanh bột

mịn

- Ngoài ra còn có các hóa chất công nghiệp khác cũng được sử dụng như : Ziecon: oxyt kẽm: hoạt thạch; oxyt nhôm) và các hóa chất màu sử dụng trong ngành Silicat : Cobanl oxyt; Dong oxyt; Sat oxyt: Mangan oxyt; Crôm öoxyL cùng các màu tổng hợp : mầu vàng nghệ

vàng chanh, màu cam, lãm, tím đen tất cả các nguyên liệu và hóa chất trên đều phải được

chuẩn bị dưới dang bột mịn

2/ Cân phối liệu do yêu cầu của men sống là suu khi nung chín sản phẩm mã men vẫn

không bị chảy bồng do đó thành phần hóa của nien phải đạt được như :

Thành phần hóa của các oxyt này đưa vào men-từ các nguyên liệu : Caolin đất sét, đá

vôi, tràng thạch, cát, hoạt thạch Ziecon

Sau khi cân phối liệu được đưa vầu mấy nghiền bi (nghiền ướU thời gian nghiền đuợc

thực hiện từ 48-60 giờ để đảm bảo cho phối liệu thật mịn đồng đều, giúp bề niặt sản phẩm

trơn mịn Men sau khi nghiền được lọc qua rây mịn và đựng vào các thùng chứa bằng nhựa hoặc gốm, chú ý tránh các tạp chất gây bẩn men

Như vậy quá trình gia công chế tạo ra men giả sống có màu trắng sáng cơ bán đã xong

Trang 14

Khi sử dụng nêu có yêu cầu về màu sắc thì ta sử dụng các cấu tử màu thích hợp trộn

-J2-

vào men đã có để trang trí lên sản phẩm Như vậy vấn dé con lại của qui trình chế tao men chưa nưng là :

- Thành phân phối liệu từ các nguyên liệu là baố nhiêu ?

- Các hóa chất nào dùng khi có yêu câu một mầu nao đó xác định trên men giả sống

Đây là hai tính chất cổ tính chất nhà nghề của người pha chế men (không phụ thuộc vào nội dung đề tài)

2.1.4.2 Sơ đồ dây chuyền sản xuất men giả sống :

Trang 15

Như chúng ta đã biết quá trình nghiên cứu đề tài là một chuỗi công việc nghiên cứu lum mau thi nghiệm, mẫu sản xuất trong lò thực tế luôn thực hiện đ:ưi xen nhau dể kết qua lần

sau hoàn thiện hơn

Việc tách biệt giữa giai đoạn thực nghiệm trên mẫu thử và trần sản phẩm đơn lẻ chỉ

mang tính tổng hợp toàn báo cáo

Để có thể tin chắc các mẫu thử trong lò điện thí nghiệm cố thể đưa vào sản xuất được Chúng tôi đã từng bước lấy kết quả đó ứng dụng trên sẵn phẩm từng chiếc đơn lẻ và trên loại sản phẩm từ đơn giản đến phức tạp

Trong giai đoạn trước công việc chủ yếu là m ra được bài phối liệu men cơ bẩn đản)

bảo lớp men bám chắc lên sản phẩm sau khi nung dù là lốp men này không chảy bồng

Trong giai đoạn này nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu điều kiện nung loại sắn phẩm

này, các biện pháp xử lý để đấm bảo sản phẩm nung trong lò thủ công bình thường vẫn đạt

được chất lượng kỷ thuật mỹ thuật

Sau giai đoạn l này chúng tôi có kết luận :

- Các nguyên liệu đỂ tạo phối liệu men cảng sạch thì càng tạo men có chất lượng cao tạo cho lớp phủ trắng sáng, tạo điều kiện cho công đoạn pha mau trang (rt dep

- Các hóa chất màu được sử dụng tốt nhất là những màu không thay đổi sắc màu nhiều

qua quá trình nung Cho nên chỉ nên ưu tiên dùng các oxyt mầu 1 hóa trị hoặc các mầu tổng

hợp do các nhà hóa học chế tạo bán trên thị trường : Màu vàng chanh, vàng nghệ hảm Pình,

Oranger, peacok, den

~Môi trường nung tốt nhất là oxy hóa

- Không chấp nhận ngọn lửa trực tiếp lên bề mặt sản phan,

- Cuối cùng là : hỗn hợp men không chấy này có thể ứng dụng tranz trí lên tất cả các

dạng sản phẩm gốm mỹ nghệ và có thể kết hợp sử dụng xen lẫn men chảy bóng với " men gia sống" trên cùng một sản phẩm, đều có thể đạt chất lượng và càng làm phong phú trên phương pháp thể hiện trong cách trang trí sản phẩm ø gốm

Như vậy sau khi tiến hành triển khai thực nghiệm và giai đoạn 1 thực hiện trên sẵn phẩm C “húng tôi có thể nói là các công việc có tính cách nghiên cưu chúng tôi đã lầm xong

và xác định là có thể ứng dụng loại "men giá sống" nầy vào sản xuất hàng loạt lớn dam bảo

có kết quả Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho các xưởng sản xuất, tránh các rủi ro vẫn có thể thường xảy ra khi sản xuất hàng loạt sản phẩm qui mô lớn Chúng tôi đã tiên hành sản xuất thử một lượng khá lớn sản phẩm với đầy đủ các kiểu dang dang san xuat bang Joai men gia sống trong điều kiện lò nung hiện có ở tất cả các phân xưởng,

2.1.4.4 — Giai đoạn 2 :

Như trên đã nêu sau khi đạt được kết quả cao trong thực hiện sản xuất đơn chiếc các phối liệu men này được gia công chế tạo một lượng lới, phân phối về các phân xưởng sản xuất để trang trí phủ lên các sản phẩm chỉ định theo từng lò lớn trong điều kiện sản xuất bình

thường của XN

Qua các số liệu thu thập được của các PX, sau một vài lần sản xuất thử chất lượng sản phẩm đạt trên 60% nguyên nhân thứ phẩm còn là chủ yếu thuộc về trình độ tay nghề tính tuân thủ các qui định sản xuất chưa cao và một phần là khâu nung có một vài thiếu sót về hộp

nung, còn về mặt chất lượng men nhìn chúng đạt cao, én định, còn sai sót chút ít về sắc độ mau của sản phẩm so với qut định

Trang 16

-14-

2.1.5 Kết quả đạt được và đánh giá kết quả :

2.1.5.1 Kết quả đạt được :

Sau quá trình nghiên cứu loại men giả sống, đã thu được kết quả chính yếu sau :

1/ Tạo ra chất liệu mới trang trí lên sản phẩm gốm

A/ Tạo được phối liệu chất phủ bề mặt sản phẩm pốm không chảy bóng, có mầu sắc trang nhã, sản phẩm sau khi nung van giữ được sắc thái như san phẩm chưa nung

B/ Trên cơ sở kết quả đạt được qua nghiên cứu men giả sống , các nghệ nhân và kỷ

thuật công nghệ đã sáng tạo ra một kiểu đáng trang trí hoàn toàn mới lạ độc đáo, đó là sự kết

hợp trang trí lên sản phẩm gốm đồng thời : Men bồng, men giả sống, vật liệu gầy vật liệu màu tạo được những sản phẩmgốm có sắc thái hoàn toần mới lạ, đẹp mắt

Người ta có thể trang trí trên sản phẩm theo từng mẫu từng nhóm dùng hoa văn bằng

từng loại vật liệu đơn lẻ hoặc kết hợp giữa chúng với nhau theo như cầu thẫm mỹ hoặc thị

- Đạt được tiếng kêu trong thanh

- Không thấm nước ra ngoài với những sản phẩm có tráng men long

- Không bong rộp men khi va chạm cơ học

2.1.5.2 Đánh giá kết quả thu được :

Đến nay kết quả của nghiên cứu men giả sống đã được đưa vào sản xuất chính thức tại các phân xưởng theo điều kiện hiện có của Xí nghiệp Các sản phẩm được trang trí bằng loai

men nay đại nhanh chồng thích nghỉ và thôa mãn được thị hiếu của một số khách hàng và khả năng phát triển của nó ngày một rộng lớn, do nó đạt được một số ưu điểm sau :

- Đã đưa vào trong ngành sản xuất gốm một chất liệu men mới, từ cơ sở này ta sản xuất ra hằng loạt các sản phẩm gốm có cách trang trí, sắc thái, đáng về hoàn toàn mới lạ so

với sản phẩm có từ trước đến nay Nó lầm phong phú và da dạng hóa san phẩm gốm gấp bội lần

- Nó đã thỏa mãn được sự đòi hỏi của khách hàng thỏa mãn thị hiếu mới lạ thay đối

- Nó tạo điều kiện nâng cao tỷ lê chất lượng sản phẩm trong giai đoạn nung luyện Tỷ

lệ chất lượng có thể đạt đến 90% trong điều kiện sản xuẤt thủ công hiên nay

Men giả sống tiếp tục góp phần nâng cao truyền thống tốt đẹp của ngành gốm, làm giàu thêm kho tầng văn hóa dân tộc

22 Kính phí thực hiện đề tài (phục lục C)

2.2.1 Lương và thuê khoán :

Lương và phụ cấp Cán bộ thực hiện tổng cộng 10 thang trong suốt quá trình thực hiện

đề tài bao gồm việc nghiên cứu, theo đối thực nghiệm và tập trung một số công nhân có tay

Trang 17

nghề cao để tiến hành sản xuất thử hơn 600 sản phẩm từ khâu tạo hình, tạo dáng, khắc và chấm men lên sản phẩm, tổng cộng tiền thuê khoán các giai đoạn này được tính trung bình 8000đ/1 đơn vị sản phẩm

Tổng tiền lương và thuê khoán : 11.980.000đ00

2.2.2 Nguyên vật liệu :

- Nguyên liệu chính để tạo hình sản phẩm là đất sét lỏng được tính binh quân 5kg/1 đơn vị sản phẩm

- Nguyên liệu đùng lầm cốt men giả sống gồm : đá trắng, cát, vôi, caolin lọc, bột

trắng được mua một lần với khối lượng 1500 kg để dùng đủ cho quá trình thí nghiệm

- Các oxyt gây mầu đều là hóa chất nước ngoài để đảm bảo chất lượng sản phẩm thí nghiệm, được dùng theo tỷ lệ tương ứng

- Dụng cụ, phụ tùng gỗm cọ chấm men và súng phun men

- Năng lượng điện sử dụng trong quá trình nung các mẫu thử nhỏ bằng lò nung điện thử nghiệm

- Tổng chi phí nguyên vật liệu là : 26.410.000đ00

2.2.3 Thiết bị máy móc :

- Để quá trình thí nghiệm ban đầu với các mẫu thử nhỏ được thuận lợi nhanh chóng,

cơ sở đã trang bị một lò nung điện nhỏ, với thể tích nung (18 x 30 x 12cm)

- Các sản phẩm thử nghiệm bằng loạt được đưa vào qui trình công nghệ được nung

bằng lồ nung củi để phù hợp với đây chuyển sản xuất hiện đại, và giẩm được chỉ phí lò nung

so với thuê lò nung điện,

- Chỉ phí thiết bị và thuê nung lò nung củi : 10.660.000đ00

2.2.4 Các khoản chỉ khác :

Gồm có công tác phí để liên hệ các cơ quan quần lý để tài thu thập tài liệu, nguyên liệu, chí phí quản lý cơ sở, chỉ phí đánh giá kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo hội nghị, Ấn loát tài liệu, kiểm nghiệm, đo đạt mầu thử nghiệm

Tổng cộng các khoản chỉ khác là : 6.405.000đ00

Vậy tổng kinh phí cho đề tài nghiên cứu là 55.455.000đ00,

Trong đó ngân sách Nhà nước cấp : 18.000.000đ00

(So với yêu cầu của đề cường nghiên cứu là 50% tổng kinh phi) Do dé co sé da ứng

nguồn vốn tự có dùng để đầu tư sản xuất là : 37.455.000đ00

2.2.5 Hiệu quả kinh lế :

Là một đề tài nghiên cứu ứng dụng, cho nên chúng tôi tất quan tâm đến hiệu quả kinh

tế cuối cùng của nó, nhất là khi đưa vào sản xuất, nó phải đạt được các đòi hồi sau đây :

- Phù hợp được với điều kiện sản xuất hiện có của các cơ sở sản xuất của địa phương

- Gia công công nghệ đơn giản, không phức tạp

- Nguyên liệu dễ tìm, rẻ tiền

- Giá thành sản phẩm hạ

- Thỏa mãn được thị hiếu của khách hàng

- Nhìn một cách tổng thể, chúng tôi có thể Kết luận rằng, qua quá trình nghiên cứu và sản xuất thử chúng tôi đã đạt được các mục tiêu đề ra về mặt kinh tế như nêu trên

Tuy nhiên để đạt được điều đó, chúng tôi đã chỉ phí rất nhiều và cộng tác, thời gian và

cả tiền để tiến hành nghiên cứu chế thử trong điều Kiện thực trạng của Xí nghiệp và địa

_, phuong không cố phương tiện trang bị cho nghiên cứu thử nghiệm

Ngày đăng: 23/04/2013, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w