Nghiên cứu làm men giả sống trang trí lên sản phẩm gốm mỹ nghệ
Trang 1T1
UY BAN NHAN DAN TINH © ONG NA!
SO CONG NGHIEP DONG NAI
XI NGHIFP GOM DONA
kxkx#«*kxx*xkxxxx*«*
BAO CAO KHOA HOC
DE TAI
NGHIEN CUU LAM "MEN GIA SONG"!
TRANG TRI LEN SAN PHAM GOM MY NGHE
Ø1 I4
Trang 22.1.4 Thực hiện trên sản phẩm i
2.1.5 Kết quả đạt được và đánh giá Kết quả 14
Trang 31 Tên đề tài: _ Nghiên cứu "MEN GIA SONG" trang trí lên sản phẩm gốm: mỹ nghệ
2 Cơ quan chủ trì: — XÍ NGHIỆP GỎM DÒNA
Pia chi: 85H Phường Hữu Hòa TP.HBiền Hòa lĩnh Đồng Nai
Điện thoại : 01-61-22312
3 Co quan chit quan: SỞ CÔNG NGHIỆP DONG NAI
Dia chi: Quốc lộ 15 Tam Hiệp - Biên Hòa - Đồng Nai
Điện thoại : 23319 - 23629
4 Cd quan quan lý đề tài: - BAN KHOA HỌC KỸ THUẬT
Nay la: SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MỎI TRƯỜNG TÍNH DONG NAL Địa chỉ : 260 Quốc lộ 15 TP Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai
Chủ nhiệm đề tài: HUYNH NHU LUO - Kỷ su Siicat
Tham sia thực hiện : NGUYEN VAN TAM - Cứ nhân mỹ thuật
PHAN THỌ ANH - Kỷ sư Siicat
8 “Tóm tắt nội dung nghiên cứu - Kết quả thực hiện :
8.2 — Kết quả đạt được:
Cho đến nay, sau khi kết thúc đề tài c húng tôi đã và đang sản Xuất được rất nhiều
đạng sản phẩm gốm có lớp phủ bề mặt từ hỗn hợp vật liệu nghiên cứu đạt được các vêu cầu
về mỹ (huật và kỷ thuật như đã dé ra
Điều đặc biệt quan tâm là giá thành sản phẩm hạ hơn so với sản phẩm ø vom men bóng
cùng loại nhất là khi trong san xuat có trang bị lò nung hoàn chính có thể điều khiển được sự
Trang 4
-2-
tăng nhiệt độ theo đúng qui trình nung về đường cong nung, như thời gian lưu ở nhiệt độ cao nhất, điều chỉnh môi trường oxy hóa hay môi trường khử hợp lý
Nguyên nhân chủ yếu của giảm giá thành phối liệu hỗn hợp men là đùng các nguye6
liệu rẻ và đạt tỷ lệ chất lượng cao
I PHAN BAO CAO:
1.1 Danh sách những người thực hiện :
_ 01 | HUYNH NHU LUU Giém dic «| KG sw Silica’ 7
02 PHAN THO ANH CB ky thuat Ky su Silicat
03 | NGUYEN VAN TAM CB kỷ thuật Cử nhân mỹ thuật
1.2 Tóm tắt :
Men giả giống được nghiên cứu chủ yếu để trang trí lên bề mặt sản phẩm gốm mỹ nghệ, nhằm dap img yéu cau vé mat thị hiếu ủa Khách hàng (chủ yếu để xuất khẩu) làm phong phủ thêm kho tầng gốm Việt Nam
Sản phẩm làm ra từ loại men này có ngoại bình, giống như sản phẩm chưa nung, nhưng nó đạt được đầy đủ các tính năng của sản phẩm gốm nung cu men béng, ma chúng tôi đang sản xuất
Các thông số kỷ thuật của sản phẩm chấm bằng men gia song qua kiểm nghiệm tại
{rung tam silicat Dai học bách khoa thành phố Hỗ Chí Minh kết quả như sau :
STT TEN CHI TIEU ĐV.đo | Kết quả đạt được
Ol | Gidi han bén uốn | KGCm [H62 7
02 Giới hạn bền nén KG/Cm2 ¡ 1020,60
04 Hệ số giản nở nhiệt 57x10”
Nl PHAN CHINE BAO CAO
2.0 Lời nói đầu :
Giốm Việt Nam đã xuất hiện cách đây hàng 4000 đến 5000 năm với những chứng vật bằng đất nung được khai quật tại các đi chỉ Phùng Nguyên, Gò Bông, Gà Nưn thuậc Trung
du Bắc bộ và vùng Chau thé Sông Cửu Long Gốm Việt Nam luôn mang truyền thống dân
tộc, thể hiện được các sinh thái văn hóa nghệ thuật của dân tộc qua từng thời đại
Đề tài men giả sống được đặt ra và thực hiện nhục tiêu là để phục vụ thị hiếu của
khách hằng TẤt nhiên kết quả đạt được là sự giữ vững phát huy và làm phong phú thêm
truyền thống quí bầu của ngành gốm Việt Nam
3.1 Nội dung báo cáo :
2.11 Chon hướng nghiên cứu :
Để xác định hướng nghiên cứu tự vấn đề được đặt ra của khách hang chting tôi đã
phải có nhiều thời gian m hiểu, đánh giá đúng thị hiếu số thích của khách hàng
Trên cơ sở đó đối chiếu với các điều kiện : Kỷ thuật sản xuất điều kiện cung g cấp
1,eutôn vật lieu, bbw cht v, È một tấn đề quan (rong fa hidu qua kinh tế dat duce niu thé nao sau khi đề tài đã thực hiện thành công
Trang 5Đó là những vấn đề chúng tôi đặt ra để chọn hướng nghiên cứu Chúng tôi cho rằng chọn đúng hướng nghiên cứu thì thành công đã có thể đạt được hơn 50%,
Để sản xuất được hỗn hợp vật liệu phủ bám chấc lên bề mat san phẩm gốm ma sau khi nung không chảy bóng nhìn ngoại hình sản phẩm giống như sản phẩm chưa được nung, tao trên bề mặt sản phẩm một lớp trơn mịn, không phân chiếu ánh sáng gây cho ta quan sát bề
mặt sản phẩm một cách rõ rằng, chỉ tiết Tạo hình ảnh thật trên các hoa văn trang trí của sản phẩm gốm mỹ nghệ
Vấn đề được đặt ra như vậy nhưng tùy theo vị trí của người nghiên cứu tùy theo điều
kiện hiện có và tùy theo sự hiểu biết có được của mỗi người, trên cơ sở đó họ chọn những
hướng nghiên cứu khác nhau Để đạt được một hỗn hợp vật liệu thỏa mãn các điều kiện đã
nêu trên chúng tôi đã đưa ra 03 hướng nghiên cứu như sau :
2.1.1.a Hướng thứ nhất : Những nhà khoa học công nghệ thường xuyên có trong tay được nhiều điều kiện nghiên cứu, qui mô sản xuất hiện đại, hệ thống kiểm tra đo lường các thông số kỹ thuật ở
trình độ tiên tiến Thường nghĩ về mặt loại sản phẩm gốm có lớp men phủ kết tĩnh làm mờ
bề mặt mìen của sản phẩm phương pháp này thực hiện đựa trên nguyên tắc làm nguội từ trạng thái men nóng chảy xuống nhiệt độ thích hợp để có được một lớp tỉnh thé “tái KẾt tỉnh”
Sau đây là một vài ví dụ của việc nghiên cứu "tái kết tỉnh" của một số hệ nhiều cấu tử
Ví dụ ! : Nghiên cứu sự tái kết tính của hệ 3 cấu tử :
mà Ai © Goran MgO - AI2Ó3 - SiO2
Mudd ALO, — Sid,
Trong điều kiện công nghệ hiện đại và sự có mặt của phu gia TiQ> thi hệ 3 cấu tử
này tái kết tỉnh dưới dang tinh thé 2 MgO 2 Al2O3 5 S102 x TiO2 Thong thutng phu gia TiO2 có hàm lượng không lớn hơn 10%
Trang 6Ví dụ 2: Khi nghiên cứu phối liệu men của hệ 3 cấu tử SiÖ2 - ZnO - Na2O có phụ giaT 102 Sau khi nung phối liệu đạt được nhiệt độ 1 230°C Trong quá trình làm nguội tại
các điểm có nhiệt độ 1050- 1000°C: 850°C va 7320 Œ của phối liệu nếu tính theo % mol
58,1 SiO2 ; 9.7T1Ó2 ¡ 21,6 ZnO ; 10,6 Na2O xuất hiện các pha tỉnh thể Willenit và uuilreflex đặc biệt là ở nhiệt độ 1050 C
Hình 3 : Là ảnh tỉnh thể kết tình từ phốt liệu có ZnO vai phụ gia TIO?
Hình 4 : Là tỉnh thể kết tỉnh từ phối liệu có ZnO không phy gia TiO
Qua một số vấn đề trình bày trên, ta thấy rằng để thực hiện được sự tái kết tỉnh men làm mờ bể mặt trang trí cấn phải có trong tay các phương tiện trang bị kỷ thuật công nghệ và kiểm tra đo lường hiện đại Nhưng dù có được như vậy như các kết quả đã nêu trên sản phẩm cũng không bao giờ giống nhau Do vậy trong phạm VÌ để tài này với một cơ sở sản xuất thủ công chúng tôi không nghiên cứu theo hướng nghiên cửu thứ nhất đã nêu
2.1.1.b Hướng nghiên cứu thứ hai :
Những người có vốn kiến thức công nghệ iLỗi sản xuất chủ yếu theo kinh nghiệm, học
hỏi nhau qua thực tẾ lao động lại thường nghĩ đơn giản hơn là giảm các thành phần dé chay trong men bóng và tăng các thành phần khó chấy của men Theo hướng nghiên cứu này
không có một cơ sở khơa học nào Nếu đạt được chỉ là sự bì kiém mo mam, chat lượng
không cao Hướng thứ hai này chúng tôi loại bỏ
2.1.1.c Hứơng nghiên cứu thứ ba:
Ngoài hai hướng nêu trên chúng tôi quyết định đi theo hướng thứ ba đó là sự kết ho5p
sáng tạo những kiến thức của các kỷ sư công nghệ và những điều kiện hiện có về trang thiết
bi, nguyên liệu của Xí nghiệp sản xuất thủ công để Chế tạo được phối liệu men đạt yêu cầu
kỷ thuật, mỹ thuật phù hợp thị hiếu của khách hàng trên cơ sở kỹ thuật khoa học công nghệ
2.1.2 Nghiên cứu lý thuyết : :
Chúng tôi tập trung nghiên cứu thánh phần phối liệu men tức là tìm ra bài phối liệu men tối ưu để đạt được các kết qua sau ;
- Các tính chất cơ lý, hóa như : Men phải bám chắc vào xương gốm
- Không bị bong độp, rạn, nứt men khi bị tác động cơ học lên lớp men
Cùng với xương gốm để đạt được các tính chất cơ lý, hóa trên mà nhiệt độ nung sản
phẩm là 1150 C tương tự như sản phẩm men bóng Để đạt được các tĩnh năng kỷ thuật trên
chúng tôi đã nghiên cứu các thông số kỷ thuật đặc trưng nhất như :
Trang 72.1.2.a Độ nhút :
Men ban than của nó là một lớp thủy tình móng nó không có điểm nóng chây xác định, đột biến thay đổi trạng thái rắn và trạng thái lng Ma có sự thay đổi đân từ trạng thấi ran sang déo quanh sang trạng thai chay lỏng Do đồ độ nhớt cũng thay đổi dân theo nhiệt
độ, khi nhiệt độ tang thì độ nhớt giảm và ngược lại Đỗ nhớt của men phụ thuộc vào thánh phan
hóa của men
He so gian no Biém biéh mém Hình 5a Sự biến
đổi của men theo
Diem chuyen hoa al 3
cho đến chay
,
Trạng thai ran
Qua thực nghiệm người ta có thể sơ bộ kết luận rằng các ‹ oxyt sau có tác đụng làm
tăng độ nhớt của men: S102, AlaO3: TIO2; C203; SnO2 ; MgO: CaO
Như vậy việc sản xuất men thì điều quan trọng cần chú ý là phải ủm nien có khoảng chảy mền rộng có nnghia là men có thành phần hóa học sao cho nỗ có độ nhot it thay đổi (thay đổi chậm) khi thay đổi nhiệt độ để men có thể bám e chắc vào xưởng gố m
& / | theo 1000/T (*K ) của thủy tỉnh
" yor” ¬ / , | B2O3 và thủy tình Soda-vôi
2.1.2.ồ Sức căng bề mặt nói cách khác năng lượng bề mặt :
Sức càng bề mặt có tác dụng lên ranh giới của pha lỏng theo chiều hưởng thu nhỏ mặt pha lỏng Sức căng bề mặt của men lớn, khả năng thấm ướt của men với xương kém thưởng Xây ra khuyết tật như : Phong, rộp, nứt, bọt sủi tăm, cuốn tuột men ở trên các sản phẩm
Đưới đây là hình ảnh xác định góc thấm ướt bằng cách đo góc ranh giới trong quá trình nóng chảy bằng kính hiểm vì ở nhiệt độ cao.
Trang 8Dựa vào (thực nghiệm người tụ xác định được ting theo diy sau :
H2Ó3; ZnO : CaO :NiO : V2Os; AlaOa MgO : SnÓ2 :
203 vi vim theo day sau :
Sr: BaO : SIO2: VIO32: Na2O PhÒ ; K3OÖ; liaO
Men giau CaO va Bor vi cé tỷ lệ ABOx, va MgO cao thi ste can bé mal lon
N
phan hoa bằng cách thay đối nhiệt đồ
goài ra người ta có thể điều chỉnh sức cảng he mat ma khong cần the đổi thành
2.1.2.3 Sự giản nở của nìen :
Đây là vấn để quan trọng phải xác định được men có thành phần hóa như thẻ não để
sự chênh lệch giữa hệ só giản nở của men và cốt Xương chỉ trong một phạm ví hẹ p khong
gây khuvét tit boi vi men c cũng có khả năng đàn hồi ong một phạm ví nhất định
Quá trình giản nở nhiệt của men c Ủng tưởng tự như thủy tỉnh, khi làm ngồi dưới điểm chuyển hóa men sẽ đóng rấu, nên men phải làm nguội hoàn toàn và hệ số giản nở phải tượng đương với xương gốm
Nêu men tở dưới nhiệt độ chuyển hóa) khi làm nguội có lại mạnh hơn xương như vay
hình thành trong sản phẩm Ứng suất Kéo thệ số giản nở của men quá lớn) và sinh ta vết nứt, Trường hợp ngược lại sẽ xuất hiện hiện tượng bong men Thông thường sự sai khiic giữa hệ số
giản nở của men và cốt XƯƠNG s¡ 7%
Tóm lại : Men có hệ số giản nở nhiệt lớn khi nung giần nở mạnh, khi làm TgUội có
nhiều : Hệ số giản nở nhỏ khi nung nở ít và cỗ ít khi làm nguội
Theo tổng kết thì hệ số giản nở của men tang theo day sau:
AlDO3: K2O ¡ Na2O ; Li2O và giảm theo day sau :
Cad : 7Ò; ; Mga; SnO2 : B203 ; SIO2
Người ta đã chứng mình rằng hệ số giần nở phụ thuốc vào đạng thù hình của SiÖ2
Trang 9Hình 8 biến đổi đa hình của SilicdioxyL
IöDDe€
1670 + 1A 10502)
wo quartz thiy tinh quartz 1723 + 15,8
Biến đổi nhanh Nhiệt độ biến đổi 9C in _ Thể tích biến đối % -
B quartz -> o& quartz 573 Ỉ + 0.82
2.1.2.d Lớp trung gian giữa xương và men:
Tất cả các loại men trong quá trình nung điều có khả năng gắn ít hoặc nhiều với xưng sản phẩm
Khi nung men cần phải tạo ra giữa xương và men một lớp trung gian hay là lớp qua dd
lớp này trong một chừng mực nào đó góp phần điều hòa ứng lực xuất hiện giữa xương và nen
có tác dụng giảm bớt ứng lực Lớp trung gian này càng đày thì xương vả men cảng phù hợi
với nhau Sự hình thành lớp trung gian này phụ thuộc vào thành phần hóa của xương và men,
nhiệt độ nung sản phẩm, thời gian lưu mẫu ở nhiệt độ cao nhất độ sốp của xương sản phẩn: cũng như độ tan của từng oxyt trong men Các loại nguyên liệu để tạo lớp trưng gian tốt nh:
ieee ik tea CD
Trang 102.1.2.e Độ cứng của men :
Đối với men người ta không thể nói một cách chung chung về độ cứng cửa
men bởi vì
có một số thông số về độ cứng (mg với những phương pháp kiểm tra khác nhau,
vì vậy độ
cứng của men không thể xem là một khái niệm riêng lẻ Trong thực tế để xác định độ cứng
của men người ta dùng nhiều phương pháp ứng với từng loại men
Thông thường người ta xác định độ cccứng thông qua độ chống lại đường vạch ( vết xước) và độ bền chống bào mon
Theo kinh nghiệm độ bền chống vết xước cửa men tăng theo đây sau
MgO; CaO ; Sn0,, ; 20 : ALO, h Tio, : SiO, : B,0,
Kết quả thực nghiệm độ bền chống bảo mòn tăng theo đấy Sau :
PbÓ : ALO ; SnO, : sro MgO: CaO ; B04: S10, -
Hình 10 : Ảnh hưởng của các oxyt thêm vào men đến độ bến khi mài :
Trang 112.1.3 Phát triển thực nghiệm :
2.1.3.a Nghiên cứu tính chất nguyên liệu :
Bảng 2 : Thành phần hóa học của nguyên liệu %:
It Trang thach QuiNhon 72,7 16,5 04 075 + 0.5 6 3,3 0,4 |
Bang 3: Thanh phan khoáng lý thuyết của các loại nguyên liệư thí nghiệm
(tính đổi từ thành phần hóa học)
3TT 'Tên nguyên liệu Các | khoáng chủ yếu =
Caolinit Felespath Quartz
L 99 Tràng thạch Qui Nhơn 8,15 67,06 25,17
Bảng 4 : Tính chất cơ lý của Caolin và đất sét lọc
Màu sắc Độ dẻo Bần uốn Độ có
Sư | Tên Ng.liệu | Trước Sau | Giới Giới hạn Chỉ sấy khô | Sấy Nung
nung nung | han déo chay sédéo | Kg/em2 | % % 1T ”num
vàng
Trang 12
-H-
2.1.3.b Lựa chọn nguyên liệu hựp lý
Sau khi đã phân tích thành phần hóa của cácc nguyên liệu đặc trưng thường dung
trong công nghệ gốm Để đáp ứng được cả hai vấn đề:
Một là : Hiệu quả kinh tẾ cao, các nguyên liệu sử dựng trong bài phối liệu men, rẻ, dễ tìm kiếm để khi tạo ra một phối liệu men có giá thành tương đường hoặc thấp hơn giá thành
của phối liệu nen bồng thông thường
Hai là : đảm bảo được các tính năng kỷ thuật công nghệ mỹ thuật đã phân tích trên
Chúng tôi đã đi đến quyết định lựa chọn các nguyên liệu sau :
1/ Dat sét Dong Nai
2/ Caolin Lim Dong (Prat May 3/ Hoạt thạch Vĩnh phú
4/ Cat Cam Ranh S/ Pegmatit An Giang
Ngoài ra, còn kết hợp với các nguyên liệu hóa chất công nghiệp như :
Ziecon; Oxyt thiéc: Oxyt kẽm: Oxyt nhôm
Với các loại nguyên liệu kể trên cùng với các hóa chất công nghiệp và bài phối liệu men đã
được tính toán, xác định thích hyp tạ được phối liệu men có thành phần hóa (trang 11)
2.1.3.c Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm :
Theo các số liệu thống kê của các Trung tâm nghiên cứu thí n: ghiệm và kiểm tra chất lượng người ta có được một số các chỉ tiêu chất lượng của sự và gốm nhu sau:
Bảng 5 : Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm :
chat lượng chủ yếu do
Can đạt Trong nước l Thế giới
- Đôi với sứ đân dụng
Trang 13-l1[-2.1.4 Thực hiện trên sản phẩm :
2.1.4.1 Qui trình công nghệ sản xuất men giả sống :
Men giả sống cũng như men bóng khấc nó đều men đặt tính chung là vật liệu phủ bề
mặt sản phẩm gốm nhằm tăng cường thêm các tính năng kỷ thuật và mỹ thuật của các san phẩm gốm Tùy theo từng mục đích khác nhau mà chế tạo nen cho phù hợp Ví dụ
- Nếu cần tăng các tính năng kỷ thuật thì ta chỉ tạo ra các loại men phủ sản phẩm khi
nung nó làm tăng | cương độ chịu tác động cơ học (nén kéo uốn, độ hút nước, độ gián nở )
- Nếu muốn tăng cường tính mỹ thuật tùy theo thị hiểu tùy theo quan niệm thẩm mỹ
mà ta chế tạo ra các men phủ thích hợp chủ yếu nhất là ngoại quang sản phẩm (ít chú ý đến
các tính năng kỷ thuật)
Có những người thích óng ả lộng lẫy thì ta phải dùng men thật bóng và màu sắc sặc sỡ
Có những người thích tính cổ xưa, mầu sắc tối thì ta phải sản xuất những loại men không bồng, lộng lẫy mà một màu tối hoặc các màu tối kết hợp thật hài hòa Trong trường
phái này mới có yêu cầu về sản phẩm gốm đã nung nhưng lầm sao có màu sắc giống như
chưa nung Đây là vấn đề đặt ra để chúng tôi thực hiện nghiên cứu men giả sống
Như vậy men giả sống cũng là một hỗn hợp vật liệu để phủ và bám chắc lên bề mặt sản phẩm gốm giống như men bóng, nhưng nó có ngoài hình lầm cho người ta cảm thấy khi nhìn vào sản phẩm giống chưa được nung
Do đó quá trình chế tạo men giả sống cũng hoàn toàn giống như chế tao men bing
Qui trình đó được thực hiện như sau :
1/ Chuẩn bị phối liệu :
- Đá trường thạch hoặc Pegmatit : Được khai thác từ Phú Thọ hoặc An Giang được
đưa về Xí nghiệp tại đây chúng được nghiền thành bột mịn
- Đá vôi : Khai thác tại các Tĩnh phía nam lấy từ Hä Tiên cũng như trường thạch chúng được nghiễn mịn
- Caolin : Khai thác ở Lâm Đồng, chuyển về XN được lọc và nghiền min,
- Đất sết trắng : Đất cuốc hay Đồng Nai cũng thực hiện như Caolin,
- Cát : Được khai thác từ Cam Ranh, chuyển về Nhà mấy và được nghiền thanh bột
mịn
- Ngoài ra còn có các hóa chất công nghiệp khác cũng được sử dụng như : Ziecon: oxyt kẽm: hoạt thạch; oxyt nhôm) và các hóa chất màu sử dụng trong ngành Silicat : Cobanl oxyt; Dong oxyt; Sat oxyt: Mangan oxyt; Crôm öoxyL cùng các màu tổng hợp : mầu vàng nghệ
vàng chanh, màu cam, lãm, tím đen tất cả các nguyên liệu và hóa chất trên đều phải được
chuẩn bị dưới dang bột mịn
2/ Cân phối liệu do yêu cầu của men sống là suu khi nung chín sản phẩm mã men vẫn
không bị chảy bồng do đó thành phần hóa của nien phải đạt được như :
Thành phần hóa của các oxyt này đưa vào men-từ các nguyên liệu : Caolin đất sét, đá
vôi, tràng thạch, cát, hoạt thạch Ziecon
Sau khi cân phối liệu được đưa vầu mấy nghiền bi (nghiền ướU thời gian nghiền đuợc
thực hiện từ 48-60 giờ để đảm bảo cho phối liệu thật mịn đồng đều, giúp bề niặt sản phẩm
trơn mịn Men sau khi nghiền được lọc qua rây mịn và đựng vào các thùng chứa bằng nhựa hoặc gốm, chú ý tránh các tạp chất gây bẩn men
Như vậy quá trình gia công chế tạo ra men giả sống có màu trắng sáng cơ bán đã xong
Trang 14Khi sử dụng nêu có yêu cầu về màu sắc thì ta sử dụng các cấu tử màu thích hợp trộn
-J2-
vào men đã có để trang trí lên sản phẩm Như vậy vấn dé con lại của qui trình chế tao men chưa nưng là :
- Thành phân phối liệu từ các nguyên liệu là baố nhiêu ?
- Các hóa chất nào dùng khi có yêu câu một mầu nao đó xác định trên men giả sống
Đây là hai tính chất cổ tính chất nhà nghề của người pha chế men (không phụ thuộc vào nội dung đề tài)
2.1.4.2 Sơ đồ dây chuyền sản xuất men giả sống :
Trang 15Như chúng ta đã biết quá trình nghiên cứu đề tài là một chuỗi công việc nghiên cứu lum mau thi nghiệm, mẫu sản xuất trong lò thực tế luôn thực hiện đ:ưi xen nhau dể kết qua lần
sau hoàn thiện hơn
Việc tách biệt giữa giai đoạn thực nghiệm trên mẫu thử và trần sản phẩm đơn lẻ chỉ
mang tính tổng hợp toàn báo cáo
Để có thể tin chắc các mẫu thử trong lò điện thí nghiệm cố thể đưa vào sản xuất được Chúng tôi đã từng bước lấy kết quả đó ứng dụng trên sẵn phẩm từng chiếc đơn lẻ và trên loại sản phẩm từ đơn giản đến phức tạp
Trong giai đoạn trước công việc chủ yếu là m ra được bài phối liệu men cơ bẩn đản)
bảo lớp men bám chắc lên sản phẩm sau khi nung dù là lốp men này không chảy bồng
Trong giai đoạn này nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu điều kiện nung loại sắn phẩm
này, các biện pháp xử lý để đấm bảo sản phẩm nung trong lò thủ công bình thường vẫn đạt
được chất lượng kỷ thuật mỹ thuật
Sau giai đoạn l này chúng tôi có kết luận :
- Các nguyên liệu đỂ tạo phối liệu men cảng sạch thì càng tạo men có chất lượng cao tạo cho lớp phủ trắng sáng, tạo điều kiện cho công đoạn pha mau trang (rt dep
- Các hóa chất màu được sử dụng tốt nhất là những màu không thay đổi sắc màu nhiều
qua quá trình nung Cho nên chỉ nên ưu tiên dùng các oxyt mầu 1 hóa trị hoặc các mầu tổng
hợp do các nhà hóa học chế tạo bán trên thị trường : Màu vàng chanh, vàng nghệ hảm Pình,
Oranger, peacok, den
~Môi trường nung tốt nhất là oxy hóa
- Không chấp nhận ngọn lửa trực tiếp lên bề mặt sản phan,
- Cuối cùng là : hỗn hợp men không chấy này có thể ứng dụng tranz trí lên tất cả các
dạng sản phẩm gốm mỹ nghệ và có thể kết hợp sử dụng xen lẫn men chảy bóng với " men gia sống" trên cùng một sản phẩm, đều có thể đạt chất lượng và càng làm phong phú trên phương pháp thể hiện trong cách trang trí sản phẩm ø gốm
Như vậy sau khi tiến hành triển khai thực nghiệm và giai đoạn 1 thực hiện trên sẵn phẩm C “húng tôi có thể nói là các công việc có tính cách nghiên cưu chúng tôi đã lầm xong
và xác định là có thể ứng dụng loại "men giá sống" nầy vào sản xuất hàng loạt lớn dam bảo
có kết quả Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho các xưởng sản xuất, tránh các rủi ro vẫn có thể thường xảy ra khi sản xuất hàng loạt sản phẩm qui mô lớn Chúng tôi đã tiên hành sản xuất thử một lượng khá lớn sản phẩm với đầy đủ các kiểu dang dang san xuat bang Joai men gia sống trong điều kiện lò nung hiện có ở tất cả các phân xưởng,
2.1.4.4 — Giai đoạn 2 :
Như trên đã nêu sau khi đạt được kết quả cao trong thực hiện sản xuất đơn chiếc các phối liệu men này được gia công chế tạo một lượng lới, phân phối về các phân xưởng sản xuất để trang trí phủ lên các sản phẩm chỉ định theo từng lò lớn trong điều kiện sản xuất bình
thường của XN
Qua các số liệu thu thập được của các PX, sau một vài lần sản xuất thử chất lượng sản phẩm đạt trên 60% nguyên nhân thứ phẩm còn là chủ yếu thuộc về trình độ tay nghề tính tuân thủ các qui định sản xuất chưa cao và một phần là khâu nung có một vài thiếu sót về hộp
nung, còn về mặt chất lượng men nhìn chúng đạt cao, én định, còn sai sót chút ít về sắc độ mau của sản phẩm so với qut định
Trang 16-14-
2.1.5 Kết quả đạt được và đánh giá kết quả :
2.1.5.1 Kết quả đạt được :
Sau quá trình nghiên cứu loại men giả sống, đã thu được kết quả chính yếu sau :
1/ Tạo ra chất liệu mới trang trí lên sản phẩm gốm
A/ Tạo được phối liệu chất phủ bề mặt sản phẩm pốm không chảy bóng, có mầu sắc trang nhã, sản phẩm sau khi nung van giữ được sắc thái như san phẩm chưa nung
B/ Trên cơ sở kết quả đạt được qua nghiên cứu men giả sống , các nghệ nhân và kỷ
thuật công nghệ đã sáng tạo ra một kiểu đáng trang trí hoàn toàn mới lạ độc đáo, đó là sự kết
hợp trang trí lên sản phẩm gốm đồng thời : Men bồng, men giả sống, vật liệu gầy vật liệu màu tạo được những sản phẩmgốm có sắc thái hoàn toần mới lạ, đẹp mắt
Người ta có thể trang trí trên sản phẩm theo từng mẫu từng nhóm dùng hoa văn bằng
từng loại vật liệu đơn lẻ hoặc kết hợp giữa chúng với nhau theo như cầu thẫm mỹ hoặc thị
- Đạt được tiếng kêu trong thanh
- Không thấm nước ra ngoài với những sản phẩm có tráng men long
- Không bong rộp men khi va chạm cơ học
2.1.5.2 Đánh giá kết quả thu được :
Đến nay kết quả của nghiên cứu men giả sống đã được đưa vào sản xuất chính thức tại các phân xưởng theo điều kiện hiện có của Xí nghiệp Các sản phẩm được trang trí bằng loai
men nay đại nhanh chồng thích nghỉ và thôa mãn được thị hiếu của một số khách hàng và khả năng phát triển của nó ngày một rộng lớn, do nó đạt được một số ưu điểm sau :
- Đã đưa vào trong ngành sản xuất gốm một chất liệu men mới, từ cơ sở này ta sản xuất ra hằng loạt các sản phẩm gốm có cách trang trí, sắc thái, đáng về hoàn toàn mới lạ so
với sản phẩm có từ trước đến nay Nó lầm phong phú và da dạng hóa san phẩm gốm gấp bội lần
- Nó đã thỏa mãn được sự đòi hỏi của khách hàng thỏa mãn thị hiếu mới lạ thay đối
- Nó tạo điều kiện nâng cao tỷ lê chất lượng sản phẩm trong giai đoạn nung luyện Tỷ
lệ chất lượng có thể đạt đến 90% trong điều kiện sản xuẤt thủ công hiên nay
Men giả sống tiếp tục góp phần nâng cao truyền thống tốt đẹp của ngành gốm, làm giàu thêm kho tầng văn hóa dân tộc
22 Kính phí thực hiện đề tài (phục lục C)
2.2.1 Lương và thuê khoán :
Lương và phụ cấp Cán bộ thực hiện tổng cộng 10 thang trong suốt quá trình thực hiện
đề tài bao gồm việc nghiên cứu, theo đối thực nghiệm và tập trung một số công nhân có tay
Trang 17nghề cao để tiến hành sản xuất thử hơn 600 sản phẩm từ khâu tạo hình, tạo dáng, khắc và chấm men lên sản phẩm, tổng cộng tiền thuê khoán các giai đoạn này được tính trung bình 8000đ/1 đơn vị sản phẩm
Tổng tiền lương và thuê khoán : 11.980.000đ00
2.2.2 Nguyên vật liệu :
- Nguyên liệu chính để tạo hình sản phẩm là đất sét lỏng được tính binh quân 5kg/1 đơn vị sản phẩm
- Nguyên liệu đùng lầm cốt men giả sống gồm : đá trắng, cát, vôi, caolin lọc, bột
trắng được mua một lần với khối lượng 1500 kg để dùng đủ cho quá trình thí nghiệm
- Các oxyt gây mầu đều là hóa chất nước ngoài để đảm bảo chất lượng sản phẩm thí nghiệm, được dùng theo tỷ lệ tương ứng
- Dụng cụ, phụ tùng gỗm cọ chấm men và súng phun men
- Năng lượng điện sử dụng trong quá trình nung các mẫu thử nhỏ bằng lò nung điện thử nghiệm
- Tổng chi phí nguyên vật liệu là : 26.410.000đ00
2.2.3 Thiết bị máy móc :
- Để quá trình thí nghiệm ban đầu với các mẫu thử nhỏ được thuận lợi nhanh chóng,
cơ sở đã trang bị một lò nung điện nhỏ, với thể tích nung (18 x 30 x 12cm)
- Các sản phẩm thử nghiệm bằng loạt được đưa vào qui trình công nghệ được nung
bằng lồ nung củi để phù hợp với đây chuyển sản xuất hiện đại, và giẩm được chỉ phí lò nung
so với thuê lò nung điện,
- Chỉ phí thiết bị và thuê nung lò nung củi : 10.660.000đ00
2.2.4 Các khoản chỉ khác :
Gồm có công tác phí để liên hệ các cơ quan quần lý để tài thu thập tài liệu, nguyên liệu, chí phí quản lý cơ sở, chỉ phí đánh giá kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo hội nghị, Ấn loát tài liệu, kiểm nghiệm, đo đạt mầu thử nghiệm
Tổng cộng các khoản chỉ khác là : 6.405.000đ00
Vậy tổng kinh phí cho đề tài nghiên cứu là 55.455.000đ00,
Trong đó ngân sách Nhà nước cấp : 18.000.000đ00
(So với yêu cầu của đề cường nghiên cứu là 50% tổng kinh phi) Do dé co sé da ứng
nguồn vốn tự có dùng để đầu tư sản xuất là : 37.455.000đ00
2.2.5 Hiệu quả kinh lế :
Là một đề tài nghiên cứu ứng dụng, cho nên chúng tôi tất quan tâm đến hiệu quả kinh
tế cuối cùng của nó, nhất là khi đưa vào sản xuất, nó phải đạt được các đòi hồi sau đây :
- Phù hợp được với điều kiện sản xuất hiện có của các cơ sở sản xuất của địa phương
- Gia công công nghệ đơn giản, không phức tạp
- Nguyên liệu dễ tìm, rẻ tiền
- Giá thành sản phẩm hạ
- Thỏa mãn được thị hiếu của khách hàng
- Nhìn một cách tổng thể, chúng tôi có thể Kết luận rằng, qua quá trình nghiên cứu và sản xuất thử chúng tôi đã đạt được các mục tiêu đề ra về mặt kinh tế như nêu trên
Tuy nhiên để đạt được điều đó, chúng tôi đã chỉ phí rất nhiều và cộng tác, thời gian và
cả tiền để tiến hành nghiên cứu chế thử trong điều Kiện thực trạng của Xí nghiệp và địa
_, phuong không cố phương tiện trang bị cho nghiên cứu thử nghiệm