1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng tin học nâng cao (microsoft access) chương 7 GV trần thanh san

43 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một macro là một tập hợp của một hoặc nhiều hành động thực hiệnchính xác theo một trình tự từ trên xuống để phục vụ các yêu cầuthao tác trên các đối tượng trong cơ sở dữ liệu.Một macro

Trang 2

Một macro là một tập hợp của một hoặc nhiều hành động thực hiệnchính xác theo một trình tự từ trên xuống để phục vụ các yêu cầuthao tác trên các đối tượng trong cơ sở dữ liệu.

Một macro giúp ta thực hiện các công việc hàng ngày bằng cách tựđộng hóa chúng Thay vì thực hiện bằng tay các công việc lặp đi lặplại, ta có thể ghi lại một macro đơn giản cho toàn bộ công việc mộtlần

Trang 3

• Xây dựng macro bao gồm các hành động lựa chọn từ một danh sách, vàsau đó điền vào các đối số của hành động.

• Giả sử xây dựng một form với nút đóng form bằng cách tạo nút trênform và xây dựng một macro để đóng form sau đó gán macro cho sựkiện Click của nút

Trang 4

Có 3 loại Macro :

 Macro kết hợp nhiều hành động: được kết hợp bởi nhiều hành độngliên tiếp nhau Khi Macro được gọi, các hành động sẽ lần lượt tự độngthực hiện

 Macro Group: là tập hợp các Macro có tính năng giống nhau Để thi

hành một Macro trong Macro Group ta chỉ tên nó như sau: Tên Macro Group Tên Macro thực hiện

 Macro theo điều kiện: là Macro mà các hành động chỉ được thi hànhkhi thoả mãn điều kiện nào đó

Trang 7

Action: chọn hành động cần thực hiện Có thể chọn nhiều hành động

tương ứng với nhiều dòng

Comment: ghi chú thích cho hành động Không bắt buộc nhưng giúp

người dùng dễ dàng khi bảo trì hệ thống vì hiểu được mục đích thiết kế

Action Arguments: chỉ định các đối số phù hợp cho Action khi cần thiết

Trang 8

Trong cửa sổ Navigation Pane, chọn tên Macro, click phải chọn Run.

Macro có thể được gọi khi sử dụng Form, Report

Trang 9

1 Open table: (Mở một bảng)

- Mở 1 bảng dữ liệu

- Table name: Tên bảng cần mở

- View: Chọn dạng thể hiện của bảng (Datasheet/ Design/ Print

Preview

- Data mode:

Add: Dùng để nhập dữ liệu

Edit: Dùng để thêm, xoá, sửa dữ liệu trong bảng

Read Only: Mở bảng để chỉ xem dữ liệu

Trang 10

2 Open Query: (Mở một truy vấn)

- Query name: Tên truy vấn cần mở.

- View: Chọn dạng thể hiện của bảng (Datasheet/ Design/ Print Preview

- Data mode:

+Add: Dùng để nhập dữ liệu

+Edit: Dùng để thêm, xoá, sửa dữ liệu trong bảng

+Read Only: Mở bảng để chỉ xem dữ liệu

Trang 11

3 Open Form: (Mở một biểu mẫu)

Form name: Tên biểu mẫu

View: Chọn dạng thể hiện ( Form/ Design/ Print preview/ Datasheet) Filter name: Tên Query lọc các dữ liệu để hiển thị trong form.

Where condition: Điều kiện lọc dữ liệu hiển thị trong form.

Trang 12

Data mode:

Add : Dùng để nhập dữ liệu

Edit : Dùng để thêm, xoá, sửa dữ liệu trong bảng

Read Only : Mở bảng để chỉ xem dữ liệu

Window mode:

 Normal : Dạng cửa sổ form bình thường

 Hidden : Dạng cửa sổ form được ẩn đi

 Icon : Cửa sổ form thu nhỏ thành 1 biểu tượng

 Dialog : Dạng hộp thoại

Trang 13

4 Open Report: (Mở một báo cáo)

Report name: Tên báo cáo

View: Chọn kiểu in

Print preview: Xem trước khi in

Design: Dạng thiết kế báo cáo

Print: In ra máy in

Filter name: Tên Query lọc các dữ liệu để hiển thị trong Report Where condition: Điều kiện lọc dữ liệu hiển thị trong Report.

Trang 14

5 Run macro: (Thực hiện một tập lệnh)

Macro name: Tên macro cần thực hiện

Repeat count: Số lần thực hiện macro sẽ lặp lại.

Repeat Expression: Biểu thức điều kiện để lặp lại khi thực hiện macro.

Macro chỉ dừng khi khi biểu thức điều kiện nhận giá trị False

Trang 15

6 Open module: Mở cửa sổ soạn thảo thủ tục trong một module.

Module name: Tên module chứa thủ tục cần mở.

Procedure name: Tên thủ tục sẽ mở.

7 Run code: Gọi thực hiện một hàm của Access Basic

Function name: Tên hàm cần thực hiện và các đối số của hàm.

Trang 16

8 Run App: Cho thực hiện một ứng dụng nào đó trong môi trường

Windows

Command line: đường dẫn đến tập tin của một ứng dụng.

9 Run SQL: Cho thực hiện câu lệnh SQL

SQL Statement: Nội dung câu lệnh SQL

10 Maximize: Cực đại cửa sổ hiện thời

11 Minimize:Cực tiểu cửa sổ hiện thời thành một biểu tượng.

12 Restore: Phục hồi cửa sổ trở về kích thước cũ.

Trang 17

13 Move size: Di chuyển hoặc thay đổi kích thước cửa sổ hiện thời.

Right: Khoảng cách từ góc trên trái của cửa sổ này đến cạnh trái của cửa

sổ chứa nó

Down: Khoảng cách từ góc trên trái của cửa sổ này đến cạnh trên của

cửa sổ chứa nó

Width: Chiều rộng của cửa sổ này.

Height: Chiều cao của cửa sổ này.

Trang 18

14 Stop Macro: Dừng macro đang thực hiện

15 Beep: Phát tiếng kêu bíp

16 Hourglass: Đổi dạng con trỏ thành đồng hồ cát trong khi macro

đang chạy

Hourglass On: Yes/No (Đổi/ Không đổi)

17 Close: Đóng một cửa sổ đang hoạt động

Object Type: Loại cửa sổ của đối tượng cần đóng như Table, Query,

form, Report, Macro hoặc Module

Object name: Tên của đối tượng cần đóng.

Trang 19

18 Quit: Thoát khỏi MS Access và trở về Windows

Option:

 Prompt: Hiển thị hộp thoại có lưu trữ không? Nếu đối tượng cóthay đổi

 Save all: Lưu trữ tất cả mọi đối tượng

 Exit: Thoát mà không cần lưu trữ

Trang 20

19 Print: In đối tượng hiện thời

Print Range: Phạm vi cần in ấn.

All: In tất cả các đối tượng

Selection: In phần trang được chọn

Pages: In các trang được chọn

Page from: Trang bắt đầu in

Page to: Trang kết thúc in

Print Quality: Chất lượng in

Copies: Số bản cần in

Collate Copies: Có sắp xếp thứ tự các bản in theo trang.

Trang 21

20 MsgBox: Hiển thị hộp thông báo

Message: Câu thông báo cần hiển thị

Beep: Yes/ No: Có/ Không phát ra tiếng Bíp khi hiển thị hộp thông

báo

Type: Loại hộp thông báo.

Title: Tiêu đề của hộp thông báo.

21 CancelEvent: Huỷ bỏ một sự kiện đang thực hiện

Trang 22

22 Requery: Cập nhật dữ liệu cho một đối tượng đang hoạt động bằng

cách cập nhật lại dữ liệu nguồn của đối tượng đó

Control name: Tên của đối tượng cần cập nhật dữ liệu (Nếu không chỉ

ra thì sẽ cập nhật lại dữ liệu nguồn của chính đối tượng đang hoạt động)

Trang 23

23 Select Object: Chọn đối tượng trong CSDL

Object Type: loại đối tượng cần chọn.

Object name: Tên đối tượng cần chọn

In Database Window: (Yes/No) Xác định MS access có chọn đối

tượng trong cửa sổ CSDL không, mặc định là No

Trang 24

24 Set value: Gán một giá trị cho 1 trường, 1 điều khiển, hoặc một thuôc

tính trên một Form hoặc 1 Report

Item:Tên trường, đối tượng hay thuộc tính muốn gán giá trị.

Expression: Biểu thức cần gán giá trị cho Item.

Trang 25

Chú ý: Nếu tên trường, tên đối tượng, tên thuộc tính ở 1 Form hoặc 1

Report khác thì phải mô tả đầy đủ

Trong Form khác:

[Forms]![Tên Form]![Tên trường/Tên đối tượng]

Trong Report khác:

[Reports]![Tên Report]![Tên trường/Tên đối tượng]

Đối với các thuộc tính

[Forms/Reports]![Tên Form/Tên Report]![Tên trường].[Tên thuộctính]

Trang 26

25 Add menu: Tạo thêm một Drop Down Menu vào một menu bar cho

một form hoặc Report

Menu name: Tên của Drop Down Menu muốn thêm vào menu bar.

Menu macro name: Tên macro chứa các lệnh về việc tạo menu.

Status bar: Thông báo ở thanh trạng thái khi chọn menu này.

Trang 27

26 Apply Filter: Lọc (Truy vấn) các dữ liệu khi xử lý Table, Form,

Report

Filter name: Tên của truy vấn lọc dữ liệu.

Where condition: Điều kiện lọc dữ liệu.

27 FindRecord: Tìm bản ghi đầu tiên nằm trong phạm vi và thoả mãn

điêu kiện

Trang 28

1 Macro Group (Nhóm tập lệnh)

Là Macro chứa các macro con, thay vì tạo ra nhiều macro vớinhiều tên khác nhau thì các macro này được gom lại thành một tênchung nhằm giảm bớt số lượng, thuận lợi trong quá trình sử dụng

và các Macro có liên quan với nhau

Trang 29

Để tạo nhóm ta tạo một Macro mới hay mở một Macro có sẵn.

Click vào lệnh Macro Names trên tab Design (Macro Tools)

Trong cột Macro name, gõ tên nhóm macro trong action đầu tiên chomỗi macro trong nhóm, nếu macro có nhiều action bỏ trống các actioncòn lại

Chạy một nhóm Macro:

<Tên Macro Group>.<Tên Macro cần thực hiện>

Trang 31

Tạo hai nhóm macro đơn giản như sau:

 Nhóm1: có tên OK sao cho khi gắn vào Form có một textbox, khi ta nhập vào các số 1,2,3 sẽ mở các form tương ứng

 Nhóm 2: có tên Cancel khi gọi nhóm này sẽ trở về môi trường làm việc của access

Trang 35

2 Macro có điều kiện

Là macro có chứa các điều kiện thi hành cho mỗi hành động

Cách tạo Macro có điều kiện

Tại chế độ thiết kế Macro: Chọn lệnh Conditions

Tại cột Condition : Đặt điều kiện thi hành cho mỗi hành động

Trang 36

Lưu ý: nếu các action kế tiếp có cùng điều kiện ta có thể dùng dấu (…)

trong các Condition của mỗi action kế tiếp

Ví dụ:

Trang 37

Ví dụ 2 của phần trên là 1 macro có điều kiện

Trang 38

1 Quy tắc chung khi gọi một đối tượng trên Form và Report:

Đối với Form:

Forms![Tên form]![Tên đối tượng]

Đối với Report:

Reports![Tên Report]![Tên đối tượng]

Trang 39

2 Các thuộc tính của một đối tượng:

Muốn gắn một nút lệnh trên một biểu mẫu hoặc báo cáo với một Macro nào đó :

Click chuột phải vào nút lệnh, chọn Properties và gắn Macro vào các hành động tương ứng

Trang 40

On Enter: Macro thi hành khi nhấn Enter vào bên trong đối tượng

On Exit: Macro thi hành khi thoát khỏi đối tượng

On Got Focus: Thiết lập nhận biết khi có di chuyển con trỏ đến mộtform hoặc 1 trường trên form đang mở

On Click: Macro thi hành khi click vào đối tượng

Trang 41

On Dbl Click: Macro thi hành khi Double click vào đối tượng.

On Mouse Down: Macro thi hành khi ấn và giữ chuột tại đối tượng

On Mouse Move: Macro thi hành khi di chuyển chuột ra khỏi đối tượng

On Mouse Up: Macro thi hành khi nhã chuột ra khỏi đối tượng

Trang 42

On Key Down: Macro thi hành khi ấn và giữ một phím đối tượng.

On Key Press: Macro thi hành khi ấn một phím đối tượng

On Key Up: Macro thi hành khi nhã một phím đối tượng

Ngày đăng: 04/12/2015, 03:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm