FV FVRATE, NPER, PMT, PV, TYPEHàm này giúp xác định giá trị tương lai của chuổi tiền tệ cố định loại đầu kỳ hay cuối kỳ ở dạng chuẩn.. PMT: Số tiền thanh toán cố định mỗi kỳ.. Tham số
Trang 1CHƯƠNG 3
BIỂU THỨC VÀ PHÉP TOÁN, HÀM
THƯỜNG DÙNG
Trang 2 Biểu thức (trong Access biểu thức bao hàm luôn công thức (formula)) là dãy các ký tự bao gồm các thành phần như sau:
Định danh.
Toán tử (phép toán).
Hàm.
Hằng số.
Trang 3\ Phép chia nguyên a\b 10\3 = 3
MOD Lấy phần dư của phép chia a MOD b 10 mod 3 = 1
Phép toán số học:
Trang 5Phép NOT
Cú pháp: NOT A
Trong đó A là một biểu thức logic
Ý nghĩa: Nếu A đúng thì NOT A là sai và ngược lại
Trang 6Phép AND
Cú pháp: A AND B
Trong đó A và B là những biểu thức logic
Ý nghĩa: Cho kết quả đúng nếu A và B đúng, ngược lạithì cho kết quả sai
Trang 7Phép OR
Cú pháp: A OR B
Trong đó A và B là những biểu thức logic
Ý nghĩa: Cho kết quả đúng nếu có ít nhất A hay B đúng
và cho kết quả sai nếu cả A và B đều sai
Trang 9Cú pháp: LIKE <Mẫu dữ liệu>
Ý nghĩa: Cho kết quả đúng nếu giá trị đem so sánh nằmtrong mẫu dữ liệu, ngược lại cho kết quả là sai
Các ký tự đại diện thường dùng:
* : Đại diện cho nhiều ký tự
? : Đại diện cho 1 ký tự
# : Đại diện cho 1 ký tự số
Ví du: Tìm các Khách hàng mà Tên Cty có chữ “Minh”
Like “*Minh*”
Trang 12Cú pháp
IIF(<BT logic>, <Biểu thức1>, <Biểu thức 2>)
Trong đó <BT logic> là biểu thức chỉ cho kết quả đúng hoặc sai
Ý nghĩa
Nếu <BT logic> đúng thì cho kết quả là <Biểu thức 1>
Nếu <BT logic> sai thì cho kết quả là <Biểu thức 2>
Trang 14Format Explanation
General Number Displays a number without thousand separators.
Currency Displays thousand separators as well as two decimal places.
Fixed Displays at least one digit to the left of the decimal place and two digits to the
right of the decimal place.
Standard Displays the thousand separators, at least one digit to the left of the decimal
place, and two digits to the right of the decimal place.
Percent Displays a percent value - that is, a number multiplied by 100 with a percent
sign Displays two digits to the right of the decimal place.
Scientific Scientific notation.
Yes/No Displays No if the number is 0 Displays Yes if the number is not 0.
True/False Displays True if the number is 0 Displays False if the number is not 0.
On/Off Displays Off if the number is 0 Displays On is the number is not 0.
Trang 15 Ví dụ:
Format (210.6, "#,##0.00") → ‘210.60’
Format (210.6, "Standard") → ‘210.60’
Format (0.981, "Percent") → ‘98.10%’Format (1267.5, "Currency") → ‘$1,267.50’
Trang 16Hàm số học:
Int(expression): lấy phần nguyên
Rnd(): lấy một số nguyên ngẫu nhiên
Cú pháp: Int((upper - lower + 1) * Rnd() + lower) upper, lower: số lớn nhất và số nhỏ nhất trong dãy số cần
lấy số ngẫu nhiên
Trang 18Hàm xử lý chuỗi:
Ltrim(text), Rtrim(text), Trim(text): hàm cắt bỏ những
khoản trắng ở bên trái, bên phải, cả 2 bên chuỗi text
Right(text, number): trích number ký tự ở bên phải của chuỗi text
Left(text, number): trích number ký tự ở bên trái của chuỗi
text
Mid(text, start, length): trích length ký tự bắt đầu từ ký tự thứ start tính từ trái qua phải của chuỗi text
Trang 19Format(expression, [ format ]): định dạng hiển thị kết quảcủa biểu thức expression.
LCase(string), Ucase(string): chuyển tất cả chuỗi stringthành chữ thường hay chữ in hoa
Trang 20 Hàm xử lý ngày, giờ:
Now(): cho biết ngày, giờ hiện tại của hệ thống.
Date(): cho biết ngày hiện tại của hệ thống.
Month(date_value): cho biết tháng của date_value.
Day(date_value): cho biết ngày của date_value.
Year(date_value): cho biết năm của date_value.
Hour(time_value): cho biết giờ của time_value.
Minute(time_value): cho biết phút của time_value.
Second(time_value): cho biết giây của time_value.
Trang 21 Hàm tài chính:
FV(rate, nper, pmt [, pv ] [, type ])
PMT(rate, nper, pv [, fv ] [, type ])
IPMT(rate, per, nper, pv [, fv ] [, type ])
PPMT(rate, per, nper, pv [, fv ] [, type ] )
PV(rate, nper, pmt [, fv ] [, type ])
NPV(rate, values())
IRR(values() [, guess ])
Trang 22FV FV(RATE, NPER, PMT, PV, TYPE)
Hàm này giúp xác định giá trị tương lai của chuổi tiền tệ
cố định loại đầu kỳ hay cuối kỳ ở dạng chuẩn
Hàm này có 5 tham số:
Rate : Lãi suất cố định của một kỳ
Nper: Số chu kỳ tính lãi
PMT: Số tiền thanh toán cố định mỗi kỳ
PV: Giá trị hiện tại tham gia tính lãi
Trang 23 Type: Kiểu của chuỗi tiền tệ Tham số này mặc nhiên là 0
và ứng với chuỗi cố định cuối kỳ chuẩn Tham số 1 ứng với chuỗi đầu kỳ dạng chuẩn
Trang 24PMT PMT( RATE, NPER, PV, FV, TYPE)
Hàm này giúp xác định số tiền thanh toán cố định mỗi kỳ của
1 chuỗi tiền tệ loại đầu kỳ hay cuối kỳ ở dạng chuẩn
Trang 25IPMT IPMT(RATE, PER, NPER, PV, FV, TYPE)
Hàm này cho phép xác định số lãi phải trả kỳ thứ p đối vớikhoản nợ vay thanh toán theo một kỳ khoản cố định ở dạngchuẩn
PER: Kỳ thanh toán lần thứ p; 1 p nper
Trang 26PPMT PPMT(RATE, PER, NPER, PV, FV, TYPE)
Hàm này cho phép xác định số nợ gốc phải trả kỳ thứ p đối vớikhoản nợ vay thanh toán theo một kỳ khoản cố định ở dạngchuẩn
Trang 27PV PV(RATE, NPER, PMT, FV, TYPE)
Hàm này giúp xác định hiện giá của chuổi tiền tệ cố định loạiđầu kỳ hay cuối kỳ ở dạng chuẩn
Trang 29IRR IRR ({VALUE1,VALUE2,…},GUESS)
Hàm này cho phép xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự ánđầu tư
Guess: Tham số có tính định hướng để EXCEL bắt đầu tính từ đó Nếu không thể hiện tham số này, EXCEL hiểu là guess bằng zero và công việc tính toán có thể lâu hơn (không đáng kể đối với các máy tính thế
hệ mới và có bộ nhớ lớn) Thông thường có hay không có guess EXCEL cũng cho ra kết quả như nhau.
Trang 30 Hàm điều kiện:
Choose( position, value1, value2, value_n ) : tuỳ theo giá trị của
số nguyên position hàm trả về giá trị value tương ứng.
Nếu position <1 và >tổng số value thì hàm trả về giá trị Null.
Nếu position không nguyên, hàm làm tròn position về số nguyên gần nhất và trả về giá trị tương ứng.
Choose(1, "Tech", "on", "the", "Net") → "Tech"
Choose(3, "Tech", "on", "the", "Net") → "the"
Choose(5, "Tech", "on", "the", "Net") → NULL
Choose(3.75, "Tech", "on", "the", "Net") → "the"
Trang 31 Hàm điều kiện:
Iif(condition, value_if_true, value_if_false): kiểm tra biểu thức điều kiện condition, nếu đúng trả về value_if_true, ngược lại trả
về value_if_false.
iif ([Qty] > 10, "large", "small")
Switch(exp1, value1, exp2, value2, …, exp_n, value_n): tìm trong dãy biểu thức exp biểu thức đầu tiên có giá trị đúng sẽ trả
về giá trị value tương ứng.
Switch (SupplierID=1, "IBM", SupplierID=2, "HP", SupplierID=3, "Nvidia")
Trang 32Hàm thống kê:
Avg(expression): tính trung bình cộng
Sum(expression): tính tổng số
Max(expression): lấy giá trị lớn nhất
Min(expression): lấy giá trị nhỏ nhất
Count(expression): đếm số record
Trang 33 Hàm cơ sở dữ liệu:
DAvg(expression, domain, [criteria])
DAvg("UnitPrice", "Order Details", "OrderID = 10248")
DCount(expression, domain, [criteria])
DCount("UnitPrice", "Order Details", "OrderID = 10248")
DFirst(expression, domain, [criteria])
DFirst("UnitPrice", "Order Details", "OrderID = 10248")
DLast(expression, domain, [criteria])
DLast("UnitPrice", "Order Details", "OrderID = 10248")
Trang 34 Hàm cơ sở dữ liệu:
DLookup("FieldName" , "TableName" , "Criteria = n")
DLookup("FieldName" , "TableName" , "Criteria = ‘string’")
DLookup("FieldName" , "TableName" , "Criteria = #date#")
DLookup("[UnitPrice]", "Order Details", "OrderID = 10248")
DLookup("UnitPrice * Quantity", "Order Details", "OrderID = 10248")
Trang 35 Hàm cơ sở dữ liệu:
DMax(expression, domain, [criteria])
DMax("UnitPrice", "Order Details", "OrderID = 10248")
DMin(expression, domain, [criteria])
DMin("UnitPrice", "Order Details", "OrderID = 10248")
DSum(expression, domain, [criteria])
DSum("UnitPrice", "Order Details", "OrderID = 10248")
DSum("UnitPrice * Quantity", "Order Details", "OrderID = 10248")
Trang 36CHƯƠNG 3